Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 10h:52' 06-05-2026
Dung lượng: 21.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tiết 1

Tiết 2
Tiết 3

TUẦN 9
Thứ hai ngày 03 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Rèn nề nếp sinh hoạt hàng ngày.
Đoàn Đội hoàn thiện hồ sơ
__________________________________
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/c Ngoan soạn giảng
TOÁN
Em ôn lại những gì đã học(Tiết 1- Tr. 52)

I. Yêu cầu cần đạt
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải Bài
toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn.
- Rèn KN trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Sử dụng các kiến
thức đã học ứng dụng vào thực tế. Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành
vi
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. Phát triển tư duy toán cho
học sinh.
II. Đồ dùng dạy – học:
1. Giáo viên : Máy tính.
2. Học sinh: SGK,BTT.
III. Các hoạt động dạy – học
1.HĐ khởi động
- GV kiểm tra sĩ số lớp, ổn định lớp vào bài học
- GV tổ chức “Trò chơi Truyền bóng” HS truyền
bóng cho bạn, ai nhận được bóng sẽ nói một điều
đã học được mà mình nhớ nhất từ đầu năm đến
giờ. Chẳng hạn:
+ Cộng (có nhớ) trong phạm vi 20
- HS chơi trò chơi
+ Trừ (có nhớ) trong phạm vi 20
+ Bài toán về nhiều hơn bài toán về ít hơn
+ Số hạng, tổng số bị trừ, số trừ, hiệu
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nhớ lại kiến thức đã học
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập - thực hành
Bài tập 1: HS rèn luyện kĩ năng cộng, trừ (có
nhớ) trong phạm vi 20.
- Cá nhân HS tự làm bài 1: Tìm kết quả các phép
cộng và trừ nêu trong bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn về cách tính
nhẩm rồi chia sẻ nhận biết trực quan về “Tính
chất giao hoán của phép cộng".
- HS rèn luyện kĩ năng sử dụng “Quan hệ cộng
trừ" để thực hiện các phép tính.
- HS thực hiện phép tính
Ví dụ: 9+4= 13 thì 13 - 9 = 4.
1

Bài tập 2 :GV yêu cầu HS quan sát các phép tính - GV yêu cầu HS thảo luận với
ghi phía trên mỗi rổ bóng; rồi lựa chọn số thích
bạn
hợp với kết quả của từng phép tính ghi ở mỗi quả
bóng.
- HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính
và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính.
- GV nhận xét, đánh giá
Bài tập 3
- GV hướng dẫn HS suy nghĩ nhận biết các thành - HS thực hiện phép tính
phần cụ thể của phép tính (số hạng và tổng ở câu
a, các thành phần số bị trừ và số trừ của phép trừ
ở câu b); thực hiện tính cộng (trừ) để tìm tông
(hiệu) tương ứng.
- GV gọi 2 HS lên bảng điền vào chỗ ?
- GV nhận xét, đánh giá
3. HĐ tổng kết - vận dụng
- GV gọi HS đọc lại các bảng cộng, trừ
- GV lấy một vài ví dụ để HS thực hiện
- HS suy nghĩ làm bài cá nhân
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn
- HS thực hiện theo yêu cầu.
điều gì?
- HS nêu
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………..………………
____________________________________
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC
Bài 4: Nhận lỗi và sửa lỗi( Tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt
- Nêu được một số biểu hiện của việc nhận lỗi và sửa lỗi. Nêu được vì sao phải
nhận lỗi, sửa lỗi. Thực hiện được việc nhận lỗi và sửa lỗi. Đồng tình với việc nhận
lỗi và sửa lỗi, không đồng tình với việc không nhận biết lỗi, sửa lỗi
- Rèn KN trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Sử dụng các kiến
thức đã học ứng dụng vào thực tế. Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành
vi
- Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm.

* Tích hợp liên môn với Tiếng Việt. Nhắc lại , liên hệ tình huống đã gặp và cách xử lí ở
bài đọc 2: Chậu hoa.

II. Đồ dùng dạy – học:

- GV:Máy tính, Câu chuyện, bài thơ, bài hát,… gắn với bài học “Nhận lỗi và sửa
lỗi”.
III. Các hoạt động dạy - học
1.HĐ khởi động
- GV cho HS hát một bài hát :  Lớp chúng

- Cả lớp cùng đồng thanh hát bài “ Lớp

mình

chúng mình”.

- Nhận xét,khen HS và giới thiệu vào tiết

2

học
2.HĐ Luyện tập thực hành
- GV nêu lần lượt từng ý sau đó gọi HS
đứng dậy trả lời và lí giải theo cách hiểu
của em.
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Chúng
ta khi bất cứ làm việc gì sai cũng nên
nhận lỗi và tìm cách sửa chữa sau khi mắc
lỗi.
- GV trình chiếu tranh, yêu cầu HS nhận
xét về hành vi xin lỗi của bạn trong từng
tranh
- GV cho HS suy nghĩ, GV gọi HS đứng
dậy nhận xét từng bức tranh:
+ Bạn 1: Nhận xét tranh 1
+ Bạn 2: Nhận xét tranh 2
+ Bạn 3: Nhận xét tranh 3
+ Bạn 4: Nhận xét tranh 4
- GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá và
kết luận.
Bài tập 3
- GV chia lớp thành 3 nhóm xử lí tình
huống:
+ Tình huống 1: Nhóm 1
+ Tình huống 2: nhóm 2
+ Tình huống 3: Nhóm 3
- GV gọi đại diện các nhóm đứng dậy
trình bày kết quả nhóm đóng vai và xử lí.
- GV cùng cả lớp nhận xét, kết luận.
Bài tập 4
- GV khuyến khích HS chia sẻ về một lần
em đã biết hoặc chưa biết nhận lỗi, sửa
lỗi.
- GV lắng nghe, khen ngợi các bạn đã có
tinh thần chia sẻ, thừa nhận cái sai và sửa
lỗi.
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng
- GV cho HS đóng vai để kể câu chuyện
Bạn Cáo.
- GV hướng dẫn HS về nhà viết lời xin lỗi
3

- HS trình bày kết quả
- HS lắng nghe GV và các bạn nhận
xét.

- HS quan sát tranh, nhận xét các bạn
trong tranh
- HS đứng dậy nhận xét từng bức tranh.
+ Tranh 1: Làm bạn ngã, dìu bạn dậy
rồi xin lỗi -> Đồng tình.
+ Tranh 2: Làm rơi đồ của bạn, xin lỗi
trống không rồi bỏ đi -> Không đồng
tình.
+ Tranh 3: Làm rách truyện của bạn,
dán lại cho bạn -> đồng tình
+ Tranh 4: Xin lỗi chị với thái độ khó
chịu -> Không đồng tình.
- Các nhóm đóng vai thảo luận, xử lí
tình huống.
- Các nhóm lên trình bày
- HS lắng nghe lời nhận xét của GV.
- HS xung phong chia sẻ
- HS lắng nghe nhận xét của GV

- HS đóng vai, kể chuyện bạn Cáo

và gửi đến người mà em mắc lỗi.
* Tích hợp liên môn với Tiếng Việt. Nhắc
lại , liên hệ tình huống đã gặp và cách xử
lí ở bài đọc 2: Chậu hoa.
- GV kết luận , GDHS biết nhận lỗi và sửa
lỗi khi mình mắc phải có như vậy ta mới
nhanh tiến bộ,..
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò giờ sau.

- Về nhà HS viết lời xin lỗi
HS nhắc lại nhân vật đã mắc lỗi trong
bài Chậu hoa, nêu cách nhận lỗi và xin
lỗi của Huy
- HS nghe GV kết luận bài học.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….……
__________________________________________
Chiều-Tiết 1,2
TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì 1 ( Tiết 1, 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Đọc đúng một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 50 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn
thơ (bài thơ) đã học. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương
ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút.
-Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. Biết bày tỏ sự
yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn, đoạn thơ (bài
văn, bài thơ), thể hiện được giọng điệu khi đọc.
- Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, tỉ mỉ và các phẩm chất từ Bài 1 đến Bài 8.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: Phiếu đọc các bài từ tuần 1 đến tuần 8
- HS: SGK, VBT TV
III.Các hoạt động dạy – học
Tiết 1
1. HĐ khởi động: Tạo tâm thế cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
- GV giới thiệu tiết học: Hôm nay chúng ta
sẽ luyện tập kĩ năng đọc.
- HS lắng nghe.
2. HĐ luyện tập thực hành
* Luyện đọc
- GV YC HS bốc thăm các bài đọc đã học, - HS đọc lại các bài đọc đã học.
sau đó luyện đọc một đoạn văn, đoạn thơ - HS luyện đọc theo nhóm.
ngắn . Trả lời các câu hỏi theo từng bài
- GV YC HS luyện đọc theo nhóm. GV hỗ
trợ HS khi cần thiết.
- HS lần lượt lên bảng đọc bài trước
* Đọc trước lớp
lớp, cả lớp đọc thầm theo.
- GV mời lần lượt HS lên đọc bài trước - HS và GV nhận xét.
lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe.
- GV và cả lớp nhận xét.
Tiết 2
* Luyện đọc
- GV YC HS chọn đọc lại các bài học - HS đọc lại các bài đọc đã học.
4

thuộc lòng đã học, sau đó luyện đọc một
đoạn thơ hoặc cả bài . Trả lời các câu hỏi
theo từng bài
- GV YC HS luyện đọc theo nhóm. GV hỗ - HS luyện đọc theo nhóm.
trợ HS khi cần thiết.
* Đọc trước lớp
- GV mời lần lượt HS lên đọc bài trước - HS lần lượt lên bảng đọc bài , cả lớp
lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
đọc thầm theo.
- GV và cả lớp nhận xét.
- HS và GV nhận xét.
3.HĐ Tổng kết - Vận dụng:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Hái
- HS lắng nghe.
hoa dân chủ”
- GV viết tên dòng thơ đầu tiên của từng
- HS tham gia chơi trò chơi.
khổ thơ, gọi HS bốc thăm, bốc được câu
nào đọc khổ thơ đó
- GV và HS theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS
thực hiện tốt.
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………..………………
_________________________________________
Tiết 3
TIẾNG VIỆT( TĂNG)
Luyện đọc các bài đã học tuần 8
I.Yêu cầu cần đạt
- Nắm biết nội dung chủ điểm. Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài các bài đọc 1, bài
đọc 2 của tuần 8. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Hiểu nghĩa
của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH ở phần luyện tập của bài.
- Rèn kỹ năng đọc đúng, hiểu nội dung bài, hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc nói về tình
cảm của các bạn HS dành cho thầy cô giáo
- GD KNS:Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo.
II. Đồ dùng dạy – học:
-GV-HS: SGK
III.Các hoạt động dạy – học
1. Hoạt động khởi động:
Hát múa về thầy cô giáo. Nhận xét, nêu nội dung bài hát
. 2. HĐ luyện tập - thực hành
Nêu chủ đề em học ở tuần 8? Em đã được HS nêu bài đọc 1, bài đọc 2
học những bài đọc nào?
GV tổ chức cho HS luyện đọc từng bài?
* Bài: Bức tranh bàn tay
- HS luyện đọc:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp câu. + 2 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm
- Luyện đọc đoạn,
theo.
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc nối + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả
tiếp nhau 2 đoạn của bài. GV phát hiện và lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
5

Luyện đọc lại câu dài, khó.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp
lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. đọc thầm theo
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
* Bài: Những cây sen đá ( tương tự)
- Luyện tập:
- 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH của bài - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc
đọc 1. Đọc thầm lại bài
thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời .
T/ chơi: Phóng viên nhí
- Một số HS trả lời CH theo hình
GV HS HS vào vai phóng viên để HS hỏi và thức phỏng vấn:
trả lời câu hỏi của mỗi bài
- GV mời một số HS trả lời CH theo hình
thức phỏng vấn.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
GD tình cảm yêu mến, kính trọng thầy cô.
HS thức hiện nói đáp lời yêu cầu, đè
Hãy nói 1 câu yêu cầu đề nghị với bạn trong nghị
lớp.
HS lắng nghe, thực hiện
Khi nói, viết câu yêu cầu đề nghị em chú ý
điều gì?
GDHS khi nói cần chú ý đến cảm xúc người
nghe, khi viết đầu câu viết hoa, cuối câu có
dấu chấm than.
4. HĐ tổng kết - vận dụng:
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? Em biết làm gì?
-GD KNS:Biết nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp. Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính
trọng đối với thầy cô giáo.
- GV nhận xét tiết học khen ngợi HS có ý thức học tốt, GD HS chăm ngoan, lễ phép
với thầy cô giáo.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………..………………
___________________________________________________________________
Thứ ba ngày 04 tháng 11 năm 2025
Sáng :
TIẾNG VIỆT- TIẾNG VIỆT-TOÁN- TOÁN(T)
Đ/c Nguyên soạn dạy
__________________________________________
Chiều: Tiết 1
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 7: An toàn khi ở trường ( Tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- HS nêu được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia
các hoạt động ở trường và cách phòng tránh.
- HS phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác; năng lực giải quyết vẫn đề và sáng tạo.
- Có ý thức đảm bảo ATGT khi tham gia giao thông trên đường tới trường và khu
vực cổng trường.
II. Đồ dùng dạy học
-GV: Máy tính.
-HS: Sách TNXH
6

III. Các hoạt động dạy – học
1.HĐ khởi động
- Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và -HS lắng nghe
từng bước làm quen bài học.
- GV giới trực tiếp vào bài An toàn khi ở
trường (tiết 2).
2. HĐ luyện tập – thực hành
Hoạt động 2: Xác định tình huống nguy
hiểm, rủi ro và cách phòng tránh khi tham
gia một hoạt động ở trường
- HS thảo luận theo nhóm 4, trả lời
- GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu câu hỏi câu hỏi.
1,2 SGK trang 37:
- Đại diện nhóm trả lời
+ Chọn một hoạt động ở trường, xác định
- HS khác nhận xét
một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể - HS trả lời:
xảy ra khi tham gia hoạt động đó và nêu
Hoạt
Tình
cách phòng tránh.
động huống
Cách phòng
+ Ghi lại kết quả theo gợi ý:
nguy
ránh
Hoạt
Tình huống
Cách phòng
hiểm,
động
nguy hiểm, rủi
tránh
rủi ro
ro
Cắt Kéo cắt Chú ý, cẩn thận,
?
?
?
thủ
vào tay
cầm kéo chắc
- GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày công
chắn, tránh để
kết quả của nhóm mình, các nhóm khác
kéo cắt vào tay
góp ý.
Đá
Té ngã,
Kiểm tra sân
.
bóng đau, gãy
bóng
chân

3.HĐ tổng kết – vận dụng
- Nêu ích lợi của việc xác định được các
tình huống nguy hiểm, rủi ro trước khi
tham gia các hoạt động ở trường
- GV nhắc nhở HS: Việc xác định được các
tình huống nguy hiểm, rủi ro trước khi
tham gia các hoạt động ở trường giúp
chúng ta chủ động phòng tránh, giữ an
toàn cho bản thân và người khác
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
gì?
- Để xác định tình huống nguy hiểm, rủi ro
và cách phòng tránh khi tham gia một hoạt
động ở trường
em nhắn bạn điều gì?
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:

...

- HS trả lời: Ích lợi của việc xác định
được các tình huống nguy hiểm, rủi
ro trước khi tham gia các hoạt động
ở trường: giúp chúng ta chủ động
phòng tránh giữ an toàn cho bản
thân và người khác.

………………………………………………………………………..………………
______________________________________
7

Tiết2:

TIẾNG VIỆT( TĂNG)
Luyện viết các chữ hoa E, Ê, G.

I. Yêu cầu cần đạt:
- Tiếp tục rèn kĩ năng viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối
nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. Ôn và viết lại các
chữ cái hoa E, Ê, G.Vận dụng viết được câu ứng dụng: Già néo đứt dây. Em yêu
trường em.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, ham học
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Giáo án, máy tính, video chữ viết hoa.
- Học sinh: Vở viết, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Hoạt động1: Mở đầu.
- Kể tên các chữ hoa đã được viết trong tuần
-HS nêu: E Ê, G
5,6,7?
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
a) Ôn lại quy trình viết chữ hoa E, Ê, G:
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu
chữ E, Ê:
-HS trả lời: Chữ E, Ê hoa gồm 3 nét,
+ Độ cao, độ rộng, gồm mấy nét, cách viết?
cao 5 ô, độ rộng: 3,5 li.
+ Chữ hoa E, Ê có gì khác nhau?
Quy trình viết: Gồm 3 nét. Điểm đặt
bút tại giao điểm của đường kẻ
ngang 6 và đường kẻ dọc 3, viết nét
cong dưới rồi chuyển hướng viết 2
nét cong trái tạo vòng xoắn to ở đầu
chữ và vòng xoắn nhỏ ở thân chữ,
phân cuối nét cong trái thứ 2 lượn
- GV đưa video E, Ê lên bảng, vừa viết vừa trên đường kẻ 3, lượn xuống dừng
nhắc lại cách viết.
bút ở đường kẻ 2.
- Tương tự với chữ hoa G.
-HS nêu lại quy trình.
b) HS luyện viết bảng con các chữ hoa
- HS lắng nghe.
- Cho HS viết bảng con.
-HS viết bảng con - nhận xét
- GV uốn nắn sửa sai cho HS.
- GV cho HS nêu câu ứng dụng: Già néo đứt
dây, Em yêu trường em.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
-HS nêu nhận xét về giống và khác
- Chiều cao cao của các chữ cái: Chữ G hoa nhau của các chữ hoa.
(cỡ nhỏ) và d, đ cao mấy li? Chữ n,e,a, â cao
mấy li? Chữ y cao mấy li?
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
-HS luyện viết bảng.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên a.
Dấu sắc trên e.
c) HS viết vào vở
-Viết vào vở 2 dòng Ê, Ê, G. Mỗi câu ứng
dụng 2 dòng.
8

- GV nhận xét 5 – 7 bài.
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết, - HS viết vào vở.
cách giữ vở sạch, đẹp,... yêu cầu những HS
chưa viết xong bài trên lớp về nhà viết tiếp.
3. Hoạt động 3: HĐ nối tiếp
-Nêu nội dung quy trình các chữ hoa E, Ê, G.
- HS viết vào vở.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Chuẩn bị bài sau.
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….………
Tiết 3

TOÁN( TĂNG)
Ôn: Bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ
I.Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kĩ năng giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc
sống hàng ngày trong gia đình, cộng đồng.
- Chăm chỉ học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, giáo án
- HS: Vở viết
III. Các họat động dạy học chủ yếu:
1. Hoạt động Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn”.
- GV cho HS nêu lại các bước giải toán có lời -HS tham gia chơi.
văn.
- 2-3 nêu các bước giải toán có
- Kết nối bài học, giới thiệu bài mới và ghi đầu lời văn (3 bước).
bài lên bảng.
- 1HS đọc lại tên bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Hưởng ứng phong trào trồng cây xanh,tổ 1
đã trồng được 12 cây xanh, tổ 2 trồng được ít hơn - HS làm việc cá nhân, đọc đề
tổ 1 là 3 cây xanh. Hỏi tổ 2 trồng được bao nhiêu toán.
cây xanh ?
- HS tìm hiểu yêu cầu bài.
+ Bài toán cho biết gì?
-HS nêu.
+ Bài toán hỏi gì?
Tổ 1: 12 quả ? quả
Tổ 2: 3 quả
+ Muốn biết bà có bao nhiêu quả táo ta làm thế
- Lớp làm bài vào vở.
nào?
- 1 HS lên bảng làm bảng phụ.
GV yêu cầu HS làm bài vào vở .
- Đổi bài kiểm tra sau.
- HS làm việc cá nhân, đọc đề
toán..
- GV nhận xét - GV chốt.
Bài 2: Hùng có 6 viên bi. Minh có nhiều hơn
9

- HS giải vào vở, lên bảng
chữa bài.

Hùng 8 viên vi. Hỏi Minh có bao nhiêu viên bi?
-GV nhận xét chốt.
- HS đọc, xác định dạng toán.
Bài 3 : Lớp 2C sau khi được bác sĩ kiểm tra mắt
có 3 bạn bị cận nhẹ và 8 bạn bị loạn thị. Hỏi lớp - 1 HS chữa bài.
2C có bao nhiêu bạn bị bệnh về mắt?
- nhận xét
- HS đọc, xác định dạng toán.
-> Củng cố giải toán có lời văn dạng ít hơn vận
- HS chữa bài
dụng trong thực tế cuộc sống.
Bài 4: Mẹ mua cho Khánh 7 chiếc bút chì , *
Khánh được bạn cho thêm 6 chiếc .Hỏi Khánh
có tất cả bao nhiêu chiếc bút chì ?
-> Đây là một bài toán thực tế liên quan đến phép
cộng, có vận dụng phép cộng có nhớ trong phạm
vi 20.
3.Hoạt động Vận dụng- Tổng kết
Bài 5: Bố đi câu cá cả ngày được 13 con, biết
buổi sáng bố câu được 8 con cá. Hỏi buổi chiều
bố câu được bao nhiêu con cá?
-GV nhận xét
-Hôm nay chúng ta ôn dạng toán gì?
- Chúng ta giải các bài toán nhiều hơn, ít hơn
trong bài bằng phép tính gì?
-HS trả lời
- Y/C học sinh nêu ví dụ về bài toán về nhiều
hơn qua một số hình ảnh thực tế có từ: Lớn hơn, -HS chia sẻ
dài hơn, cao hơn, nặng hơn….
-HS lắng nghe
- Giáo viên nhận xét tiết học
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………..……………
_______________________________________________________________
Thứ tư ngày 05 tháng 11 năm 2025
Sáng- Tiết 1 + 2
TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì 1 ( tiết 5, 6)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe, hiểu, ghi nhớ và kể lại được câu chuyện Đôi bạn. Hiểu nội dung câu
chuyện. Dế mèn thấy búp bê làm việc vất vả thì hát tặng búp bê để bạn đỡ mệt. Búp
bê rất cảm động. Khen ngợi những người bạn quan tâm đến nhau. Biết viết 2 câu về
búp bê và dế mèn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm
vụ học tập.
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài.Biết
liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động thực tiễn. Bồi dưỡng sự quan tâm với mọi
người xung quanh, biết giúp đỡ người khác theo sức của mình và biết cảm ơn sự
giúp đỡ từ người khác.
II. Đồ dùng dạy – học:
1. Giáo viên: Máy tính.
10

2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. Các họat động dạy – học
Tiết 1
1. HĐ khởi động: Tạo tâm thế cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
- GV giới thiệu tiết học: Hôm nay chúng ta sẽ
luyện tập kĩ năng đọc.
2. HĐ hình thành kiến thức mới
* 2.1. Luyện đọc
- GV YC HS bốc thăm các bài đọc đã học, sau đó
luyện đọc một đoạn văn, đoạn thơ ngắn . Trả lời
các câu hỏi theo từng bài
- GV YC HS luyện đọc theo nhóm. GV hỗ trợ HS
khi cần thiết.
* Đọc trước lớp
- GV mời lần lượt HS lên đọc bài trước lớp, yêu
cầu cả lớp đọc thầm theo.
- GV và cả lớp nhận xét.
2.2 HĐ 1: Nghe – kể
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh:
+ Búp bê ngồi bệt xuống đất, bên cạnh cái chổi,
đang ngồi thắc mắc điều gì đó, mắt hướng về
phía dế mèn.
+ Dế mèn đang cười tươi nhìn búp bê.
- GV kể chuyện Đôi bạn cho HS lắng nghe:
Đôi bạn
Búp Bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa
bát, nấu cơm. Lúc ngồi nghỉ,
Búp Bê bỗng nghe có tiếng hát rất hay. Nó bèn
hỏi:
- Ai hát đấy?
Có tiếng trả lời:
- Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy bạn vất vả, tôi
hát để tặng bạn đấy.
Búp bê nói:
- Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn làm tôi hết mệt.
Theo Nguyễn Kiên
- GV kể chuyện lại lần 2 cho cả lớp nghe. Mỗi
đoạn, dừng lại đặt câu hỏi để HS kể theo, ghi nhớ
câu chuyện.
- GV mời 1 HS lần lượt đọc 4 CH gợi ý để kể
chuyện.
- GV YC HS thảo luận theo cặp, trả lời CH và tập
kể chuyện.

11

- HS lắng nghe.
- HS đọc lại các bài đọc đã học.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS lần lượt lên bảng đọc bài
trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.
- HS và GV nhận xét.
- HS lắng nghe.

- HS quan sát tranh.

- HS lắng nghe GV kể lần 1

- HS lắng nghe HS kể lần 2.
- 1 HS đọc CH gợi ý để kể
chuyện. Cả lớp lắng nghe.
1. Búp bê làm những việc gì?
2. Nghe thấy tiếng hát búp bê
hỏi gì?

3. Dế mèn trả lời búp bê thế
nào?
4. Búp bê nói gì với dế mèn?
- HS thảo luận theo cặp, trả lời
CH và tập kể chuyện.
- GV mời một số HS kể lại câu chuyện trước lớp, - Một số HS kể lại câu chuyện
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
trước lớp. Cả lớp lắng nghe,
- GV nhận xét.
nhận xét.
3. HĐ luyện tập, thực hành
- HS nghe GV nhận xét.
Tiết 2

HĐ 2: Viết 2 câu về búp bê và dế mèn
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2.
- GV mời một số HS trả lời nhanh CH.
- 1 HS đọc to YC của BT 2.
- GV đưa ra một vài VD:
- HS lắng nghe.
+ Dế mèn thấy búp bê chăm chỉ, vất vả vì cả ngày - Một số HS trả lời nhanh CH.
hết rửa bát lại đến quét nhà.
+Dế mèn đã hát để giúp búp bê đỡ mệt.
- GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi các em:
- GV yêu cầu HS viết bài vào vở BTTV
- HS viết bài
- Gv nhận xét bài viết.
4. HĐ tổng kết - vận dụng
- HS kể lại câu chuyện cho cả lớp nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Hs đọc câu văn mình vừa viết trước lớp
- Gv củng cố cho HS cách nghe và kể lại câu - HS lắng nghe.
chuyện
- Củng cố cách viết câu theo mẫu câu đã học.
- Nhận xét tiết học
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………..………………
______________________________________
Tiết 3,4
TOÁN
Em vui học toán( tiết 1, 2-- Tr. 54, 55)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS được trải nghiệm các hoạt động : Thiết kế một tia số và xếp các thẻ số dưới
mỗi vạch của tia số rồi thảo luận cách sử dụng tia số trong học toán. Thiết kế một
trò chơi học toán qua đó cũng có kỹ năng tính cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 20.
Củng cố kĩ năng ước lượng độ dài của một số đồ vật (theo đơn vị xăng-ti-mét) rồi
dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. Phát triển tư duy toán cho
học sinh.
II. Đồ dùng dạy – học:
1. Giáo viên: Máy tính.
2. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2- Bút màu, giấy vẽ để thiết kế một
trò chơi.
12

- Thước có vạch chia xăng-ti-mét và một số đổ vật có thể dùng để đo độ dài
III. Các hoạt động dạy – học
1. Hoạt động
 
Gửi ý kiến