Tuần 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phương
Ngày gửi: 16h:04' 02-05-2026
Dung lượng: 143.4 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phương
Ngày gửi: 16h:04' 02-05-2026
Dung lượng: 143.4 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Tiếng Việt
TIẾT 57: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn
giọng ở các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn
vản.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động,.. thể
hiện đặc điểm, tính cách của nhân vật.
- Nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao yêu thích
văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng.
- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng.
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS hát, vận động theo nhạc
- HS hát, vận động theo nhạc
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập thực hành:
* Nói tên các bài đã học
- GV chiếu nội dung bài 1.
- YC 1 HS đọc nội dung bài.
- Một em đọc nội dung
- YC HS quan sát, đọc thầm từng khổ
thơ, lời nói của nhân vật trích từ các bài - HS quan sát.
đã học. Sau đó viết ý kiến cá nhân vào - HS thực hiện YC của GV.
nháp.
- YC HS thảo luận nhóm 4 đối chiếu
- HS thảo luận nhóm 4.
câu trả lời và thống nhất.
- Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung thảo - Từng nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.
luận.
- HS lắng nghe.
- GV chốt câu trả lời.
* Nêu ngắn gọn nội dung các bài đã
học
- GV YC HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi đưa ra đáp án.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
- HS nhận xét.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV chốt câu trả lời.
* Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm
Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và
khám phá nêu chi tiết hoặc nhân vật em
nhớ nhất.
- YC HS đọc đề bài.
-1 HS đọc đề bài.
- GV chia nhóm tổ.
- HS thảo luận nhóm đưa ra ý kiến.
- GV phát bảng nhóm thống kê đã
- HS hoàn thiện bảng theo hướng dẫn
chuẩn bị sẵn.
của GV.
- Quan sát và YC 3 – 4 HS mỗi nhóm
- HS chia sẻ ý kiến.
chia sẻ câu trả lời.
* Tìm danh từ chung va danh từ riêng
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS làm việc cá nhân bằng phiếu
-1 HS đọc đề bài.
học tậpc tìm ra các danh từ chung và
- HS tìm thực hiện yêu cầu
danh từ riêng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời
- GV chốt cấu trả lời đúng.
* Nghe – viết:
- GV nêu YC nghe viết.
- HS lắng nghe.
- GV đọc nội dung đoạn văn sẽ viết.
- GV YC HS nhắc lại cách trình bày
đoạn văn .
- HS nêu lại.
- GV đọc đoạn văn YC HS viêt bài.
- GV nhận xét 3 – 4 bài viết của HS.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm và viết một đoạn văn có chưa
- HS thực hiện yêu cầu.
danh từ chung và danh từ riêng.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………..………………
Tiếng Việt
Tiết 58: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe- Viết đúng chính tả,đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn
viết
- Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư… trình bày
đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời
các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh minh học, bảng phụ, máy tính,...
- HS: SGK, Vở BTTV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho - HS tham gia trò chơi
học sinh múa hát ….. để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo
……
yêu cầu trò chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện.
trò chơi, nội dung bài hát… để khởi động
vào bài mới.
2. Luỵện tập.
- G V nêu yêu cầu nghe - viết.
Đi máy bay Hà Nội – Điện Biên
Từ trên máy bay nhìn xuống, phố xá Hà
Nội nhỏ xinh như mô hình triển lãm...
Những ruộng, những gò đống, bãi bờ với
những màu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều
hình dạng khác nhau gợi ra những bức
tranh giàu màu sắc. Núi Thầy, rồi núi Ba
Vì, sông Đà, dãy núi Hoà Bình,... triền
miên một dải miền tây ẩn hiện dưới làn
mây lúc dày lúc mỏng.
(Theo Trần Lê Văn)
- G V đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả
cho HS nghe.
- Học sinh đọc đoạn viết
- G V hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn
đoạn để nắm được:
- Những danh từ riêng có trong đoạn để
viết hoa cho đứng quy tắc.
- G V đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại
từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở.
- G V đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài
viết. Sau đó, HS đỗi vở cho nhau để phát
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
nhóm.
- Học sinh tìm và nêu nội dung
đoạn viết: Miêu tả vẻ đẹp của Hà
Nội nhìn từ trên cao.
- HS tìm từ khó dễ viết sai
- HS luyện viết tiếng khó, chữ viết
hoa.
- HS tìm và nêu, luyện viết các
chữ hoa
Những chữ đầu mỗi câu cấn viết
hoa
+ Viết những tiếng khó hoặc những
tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của
cách phát âm địa phương.
+ Cách trình bày một đoạn văn.
- G V hướng dẫn chữa một sổ bài trên lóp, - HS nghe Viết bài vào vở
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
- Học sinh soát lỗi
- Hs sửa lỗi
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ
chung, danh từ riêng
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- Nhận xét, tuyên dương.
lòng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Tiết 59: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc theo ngữ điệu phù hợp với các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn
của văn bản với những suy luận đơn giản. Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết
được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước
đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hưóng dẫn)...
Nhận biết được hình ảnh trong thơ, Nhận biết bố cục của văn bản. Nhận biết
được thông tin của văn bản qua hỉnh ảnh, số liệu,... Bước đầu nêu được tình
cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vỉ sao mình yêu thích văn bản, ý nghĩa
của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đống, nêu được cách ứng xử của bản
thân khi gặp tình huống tương tự như tình huống của nhân vật trong văn bản.
- Nhận biết được câu chủ đề trong đoạn văn cho trước .
- Nhận biết được và tìm được động từ trong đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến
trong quá trình trao đồi.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời
các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết
yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGV, phiếu BT, bảng phụ,...
- HS: SGK, Vở BTT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho - HS tham gia trò chơi
học sinh múa hát ….. để khởi động bài + Đọc các đoạn trong bài đọc theo
học.
yêu cầu trò chơi.
……
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh thực hiện.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào
trò chơi, nội dung bài hát… để khởi động
vào bài mới.
2. Luỵện tập.
2.1. Hoạt động 1: Dựa vào từng gợi ý dưới
đây, nói tên bài thơ và tên tác giả. Đọc một - HS đọc yêu cầu bài rập.
đoạn thơ hoặc một bài thơ em - HS đọc dựa vào gợi ý và trả lời câu
thuộc.
Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo
nhóm 2 bạn)
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích
để nói tên bài đọc.
GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm,
theo yêu cầu:
+ Quan sát và đọc nội dung từng hình?
+ Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi hình?
hỏi.
Bước 1: Nói tên bài thơ và tên tác
giả.
+ HS đọc thầm yêu cầu của bài tập
1.
+ Mỗi em đọc 1 gọi ỷ rồi nói tên bài
thơ, tên tác giả.
- Bước 2: Đọc một đoạn thơ hoặc
một bài thơ (tự lựa chọn).
+ 1 em đọc 1 đoạn (hoặc cả. bài).
+ 1 em mở sách đế theo dõi, nhận
xét và góp ý (sau đó đổi vai).
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết
quả trước lớp:
1. Gặt chữ trên non
2. Bầu trời trong quả trứng
_HS đọc thuộc một đoạn thơ hoặc
bài thơ.
Lần lượt từng em đọc khố thơ, lời
của nhân vật và tên bài đọc tương
ứng.
Cả nhóm nhận xét, góp ý
2.2. Hoạt động 2: Tìm câu chủ đề trong
từng đoạn( SHS trang 71) dưới đây:
a. Biển động. Gió thét trên những rừng
dương. Sóng đập dữ dội vào mạn thuyền.
Cây cột buồm rít lên, lá cờ đuôi nheo bay
phần phật. Mưa cắt ngang mặt những tia
nước lạnh. Bãi cát vật vã với nước, với
sóng.
(Trần Nhật
Thu)
- HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu
và tên các bài đọc (đã cho), đọc kĩ
các đoạn văn để tìm câu chủ đề.
Bước 1: Tỉm câu chủ đề trong đoạn
văn a.
+ Đọc thầm yêu cầu và đoạn văn thứ
nhất.
+ Từng em suy nghĩ, tìm câu chủ đề
của đoạn rồi nêu câu trả lời.
+ Cả nhóm bàn luận đê thồng nhât
câu trả lời.
- HS làm việc theo cặp hoặc theo
nhóm/ trước lớp:
Bước 3 tìm phần b,c tương tự như
phần a
+ Một số em phát biểu ý kiến, cả
nhóm/ lớp
a. Biển động.
b. Những ngày hè đi bên bờ Hạ
Long, Bãi Cháy hoặc Tuần Châu,...
ta có cảm giác như đi trước cửa gió.
c. Ngần ấy loại chuồn chuồn cũng đủ
cho chúng tôi mê tơi trong suốt mùa
hè.
b. Những ngày hè đi bên bờ Hạ Long, Bãi
Cháy hoặc Tuần Châu,... ta có cảm giác
như đi trước cửa gió. Ngọn gió lúc êm ả
như ru, lúc phần phật như quạt, mang cái
trong lành, cái tươi mát của đại dương vào
đất liền. Trong tiếng gió thổi, ta nghe tiếng
thông reo, tiếng sóng vỗ, tiếng ve ran và cả
tiếng máy, tiếng xe, tiếng cần trục từ trên
các tầng thang, bến cảng vọng lại.
(Theo Thi Sảnh)
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
c. Chuồn chuồn ngô mặc áo kẻ ca-rô đen + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
vàng thích phơi mình ngoài nắng, trên
ngọn chuối hoặc bờ ao. Chuồn chuồn ớt
với bộ cánh đỏ rực hoặc vàng tươi, suốt
ngày la cà hết chỗ này sang chỗ khác.
Chuồn chuồn nước thích soi gương, ưa
đứng im trên cọng khoai ngứa bên bờ ao
ngắm bóng mình in dưới nước,... ẻo lả và
xinh xắn hơn cả là các bé chuồn kim, cả
thân hình chỉ nhỉnh hơn chiếc kim khâu...
Ngần ấy loại chuồn chuồn cũng đủ cho
chúng tôi mê tơi trong suốt mùa hè.
(Theo Trần Đức Tiến)
- GV cho HS làm việc cá nhân:
- GV cho HS đọc bài trước lớp.
- GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc
to, rõ.
-Gv cho học sinh làm nhóm 4 trao đổi tìm
câu chủ đề và chia sẻ trước lớp.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia nêu phần trả lời tóm tắt trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
2.3. Hoạt động 3 Tìm các động từ trong
một đoạn văn (a, b hoặc c) ở bài tập 2.
-Cho HS làm việc cá nhân
- HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu
và tìm động từ trong 1 đoạn văn
minh chọn (có thể viết động từ tìm
được vào vở ô li hoặc vở bài tập, nếu
có).
-Cho HS làm việc nhóm:
- HS làm việc nhóm:
+ Từng em chọn đọc 1 phần, nêu đáp án
+ Lấn lượt từng em nêu các động từ
+ Cả nhóm nhận xét và góp ý.
tỉm được.
- G V quan sát HS các nhóm, G V và HS a. Biển động. Gió thét trên những
thống nhất đáp án,ghi nhận xét/ cho điểm. rừng dương. Sóng đập dữ dội vào
mạn thuyền. Cây cột buồm rít lên, lá
cờ đuôi nheo bay phần phật.
Mưa cắt ngang mặt những tia nước
lạnh. Bãi cát vật vã với nước, với
sóng.
Đáp án tìm b,c tương tự
b: đi, đi, mang, thối, nghe, reo, vỗ,
vọng;
c: mặc, thích, phoi, soi (gưong),
đứng, ngắm, mê toi.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Cả nhóm nhận xét, góp ý.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh thi tìm và viết đúng động từ và đặt
câutheo mẫu gợi ý
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
Ai làn gì ở đâu – vào lúc nào?thái độ làm lòng.
việc như thế nào?...
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………
Tiếng Việt
TIẾT 60: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Viết được đoạn văn thuật lại một sự việc, kể chuyện có nội dung gắn với
các chủ điểm được học; viết được đoạn vãn nêu ý kiến (nêu lí do yêu thích câu
chuyện đã đọc hoặc đã nghe). Bước đầu biết viết theo các bước: xác định nội
dung viết; quan sát và tìm tư liệu để tìm ý và lập dàn ý; viết được đoạn văn/ bài
văn theo dàn ý đã lập, chỉnh sửa bài văn/' đoạn văn (về bồ cục, dùng từ, đặt câu,
chính tả).
- Biết vận dụng đặt câu, viết đoạn văn có dùng động từ( vận dụng viết
được đoạn văn nêu ý kiến theo chủ đề và sử dụng động từ hợp lý).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết đoạn văn nói về
cảnh đẹp quê hương.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện viết văn đung
chủđề , câu văn hay giàu hình ảnh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài học và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời
các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học., biết yêu
quý bạn bè, biết hòa đồng trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bài giảng Power point, máy tính, ti vi
- SGK, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho học sinh hát, vận động theo - HS hát, vận động theo nhạc
nhạc
2. Luỵện tập.
2.1. Hoạt động 1 (Dùng phương pháp
khăn trải bàn)Tìm thêm 2 – 3 động từ
thích hợp với mỗi sự vật dưới đây:
- HS đọc kĩ các câu ca dao, tìm các
danh từ chung, danh từ riêng và xếp
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
vào nhóm thích hợp.
- GV cho HS làm việc nhóm 4 hoặc 4:
Học
Ong
Cá
Cây Thuy
Gợi ý thế nào là động từ
sinh
ền
Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4
Chào
Bay
Bơi
Mọc Trôi
- HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đi học Chích Búng Lớn Lướt
trao làm tỗ, quẫy,
nở, , cập
đổi,
hút
nhảy,
đổ, (bến)
học,
mật, thở, ăn, phát
,
hỏi, trả chui,
đớp triển, đậu,
lới, suy đậu,... (mồi), kết dừng
Gv củng cố về từ loại, cụm động từ
động từ
2.2. Hoạt động2
Viết đoạn văn (4 -5 câu) theo chủ đề
tự chọn, có chứa động từ ờ bài tập 4
- GV có thể gợi ý cách làm, VD: Các
em có thể viết về sự vật ở 1 nhóm và sử
dụng một số động từ tìm được ở nhóm
đó.
- G V hướng dẫn chữa một số bài trên
lớp, chú ý nhận xét các em sử dụng
động từ có phù hợp chưa,động viên
khen ngợi các em làm tốt .
nghĩ,...
nhìn,... (trái), , lật,
đâm đẵm,
choi,.. chìm
.
,
trôi,.
..
- Học sinh thảo luận nhóm 4 hoặc 5
Hòan thành bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập và Viết bài
vào vở
Buổi sáng mai, khung cảnh quê em thật
đẹp. Từng tốp học sinh tung tăng đi
học. Hai bên đường, đàn ong đã bắt
đầu bay đi tìm mật. Xa xa, trên dòng
sông, những con thuyền đang hối hả
lướt nhanh trên mặt nước.
HS làm việc theo nhóm hoặc làm việc
chung cả lớp: Từng em/ một số em đọc
đoạn văn đã viết. Học sinh chia sẻ bài
trước lớp
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn.
để học sinh thi tìm và viết đúng động
từ và đặt câu theo mẫu gợi ý
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
Ai làm gì ở đâu – vào lúc nào?thái độ lòng.
làm việc như thế nào?...
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………
Tiếng Việt
TIẾT 61: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Vận dụng viết tóm tắt câu chuyện theo nội dung tranh và lời kể dưới
tranh cho trước
- Vận dụng viết mở bài, kết bài cho câu chuyện theo ý kiến của mình sau
khi tóm tắt câu chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến
trong quá trình trao đổi.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện tập viết văn
nêu ý kiến
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời
các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài đọc., biết yêu
quý bạn bè, biết chan hòa, thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bai giảng Power point.
- SGK, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức Cho HS hát, vận động - HS hát, vận động
theo nhạc
2. Luỵện tập.
2.1. Hoạt động 1: Đọc lời thoại dưới
tranh rồi tóm tắt câu chuyện.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- HS đọc kĩ nội dung câu chuyện và tóm
- GV GV hướng dẫn HS làm việc cá tắt.
nhân: quan sát tranh, đọc lời dưới - HS quan sát các nhân vật trong tranh
tranh, nhận biết việc xảy ra có liên và tóm tắt câu chuyện (sao cho ngắn gọn
quan tới các nhân vật trong tranh và hơn mà vẫn thể hiện được nội dung
tóm tắt câu chuyện (sao cho ngằn gọn chính của câu chuyện).
hơn mà vẫn thể hiện được nội dung - HS làm việc theo hướng dẫn của GV,
chính của câu chuyện).
sau đó tập tóm tắt câu chuyện
GV cho làm việc nhóm: thảo luận - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả
nhóm, theo yêu cầu:
trước lớp:
+ Quan sát và đọc nội dung từng Đến tuổi trưởng thành, Bam-bi được
tranh?
mẹ cho sống tự lập. Khi mẹ đi mất,
+ Đọc lời thoại và tóm tắt nội dung Bam-bi hoang hốt kêu gọi mẹ vang
theo ý kiến riêng?
rừng. Nai bố xuất hiện nghiêm nghị
động viên Bam -bi. Bam-bi cảm thây
yên tâm, nó thây tương lai của minh
qưa bóng dáng của bố.Nhờ sự khích lệ
của nai bố mà Bam-bi đã có quyết tâm
tự lập. Nhiều năm sau, Bam-bi ngày
nào đã trở thành một chàng nai thông
minh, dũng cảm như bố.
- HS đọc câu chuyện sau khi tóm tắt
Cả nhóm nhận xét, góp ý
2.2. Hoạt động 2: Viết mở bài hoặc
kết bài cho câu chuyện Nai con Bam- - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và
bi theo ý em.
HS làm việc cá nhân. chọn viêt mở bài
hoặc kết bài.
- GV cho HS làm việc cá nhân:
Bước 1: chọn đọan viết
- - GV cho HS đọc bài trước lớp.
+ Đọc thầm lại nội dung chuyện
- GV và HS nhận xét, tuyên dương + Từng em suy nghĩ, tìm chọn đoạn viết
bạn nói to, rõ ràng.
mở bài hay kết bài
+ Học sinh viết bài
- GV cho học sinh viết bài
Bước 2:
- GV cho học sinh làm nhóm 4 trao + Cả nhóm bàn luận đê thồng nhất đoạn
đổi chọn viết và sửa để giúp nhau viết chọn viết
được đoạn hay nhất
- HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm/
trước lớp:
Trao đổi trong nhóm bài viết của
mình,nhóm chỉnh sửa cho nhau
+ GV tổ chức cho mỗi nhóm cử đại Bước 3:
diện tham gia trình bày đoạn viết + Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/
trước lớp.
lớp
Mỗi người đều có một thời điểm cảm
thấy bấp bênh, thiếu quyết tâm, thiếu
định hướng. Em cũng đã một thời điểm
như vậy. Nhưng may mắn thay, vào thời
điểm đấy, em đã được truyền động lực
để cố gắng nhờ một câu chuyện rất hay.
Đó chính là câu chuyện Nai con Bam-bi.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV cho HS về nhà học kể, nói giới - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thiệu đặc điểm hay tính cách của học vào thực tiễn.
người thân của mình
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………
Tiếng Việt
TIẾT 62: ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Đọc thành tiếng : Học sinh bốc thăm các bài đọc dưới đây và đọc 1-2
đoạn trong bài kết hợp trả lời 1 câu hỏi: Điều kì diệu; Thi nhạc; Anh em sinh
đôi; Nghệ sĩ trống; Đò ngang; Bầu trời trong quả trứng; Nhà phát minh 6
tuổi; Gặt chữ trên non.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt.
- HS đọc bài khoanh tròn đáp án trước câu trả lời đúng. Trả lời được các
câu hỏi trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV chuẩn bị đề kiểm tra
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
- GV cho HS kiểm tra theo đề của nhà trường
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………
Tiếng Việt
TIẾT 63: ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS viết được bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, đủ 3
phần.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV đề kiểm tra.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- GV cho HS kiểm tra theo đề của nhà trường.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………….……………
TIẾT 57: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn
giọng ở các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn
vản.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động,.. thể
hiện đặc điểm, tính cách của nhân vật.
- Nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao yêu thích
văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng.
- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng.
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS hát, vận động theo nhạc
- HS hát, vận động theo nhạc
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập thực hành:
* Nói tên các bài đã học
- GV chiếu nội dung bài 1.
- YC 1 HS đọc nội dung bài.
- Một em đọc nội dung
- YC HS quan sát, đọc thầm từng khổ
thơ, lời nói của nhân vật trích từ các bài - HS quan sát.
đã học. Sau đó viết ý kiến cá nhân vào - HS thực hiện YC của GV.
nháp.
- YC HS thảo luận nhóm 4 đối chiếu
- HS thảo luận nhóm 4.
câu trả lời và thống nhất.
- Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung thảo - Từng nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.
luận.
- HS lắng nghe.
- GV chốt câu trả lời.
* Nêu ngắn gọn nội dung các bài đã
học
- GV YC HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi đưa ra đáp án.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
- HS nhận xét.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV chốt câu trả lời.
* Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm
Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và
khám phá nêu chi tiết hoặc nhân vật em
nhớ nhất.
- YC HS đọc đề bài.
-1 HS đọc đề bài.
- GV chia nhóm tổ.
- HS thảo luận nhóm đưa ra ý kiến.
- GV phát bảng nhóm thống kê đã
- HS hoàn thiện bảng theo hướng dẫn
chuẩn bị sẵn.
của GV.
- Quan sát và YC 3 – 4 HS mỗi nhóm
- HS chia sẻ ý kiến.
chia sẻ câu trả lời.
* Tìm danh từ chung va danh từ riêng
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS làm việc cá nhân bằng phiếu
-1 HS đọc đề bài.
học tậpc tìm ra các danh từ chung và
- HS tìm thực hiện yêu cầu
danh từ riêng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời
- GV chốt cấu trả lời đúng.
* Nghe – viết:
- GV nêu YC nghe viết.
- HS lắng nghe.
- GV đọc nội dung đoạn văn sẽ viết.
- GV YC HS nhắc lại cách trình bày
đoạn văn .
- HS nêu lại.
- GV đọc đoạn văn YC HS viêt bài.
- GV nhận xét 3 – 4 bài viết của HS.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm và viết một đoạn văn có chưa
- HS thực hiện yêu cầu.
danh từ chung và danh từ riêng.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………..………………
Tiếng Việt
Tiết 58: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe- Viết đúng chính tả,đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn
viết
- Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư… trình bày
đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời
các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh minh học, bảng phụ, máy tính,...
- HS: SGK, Vở BTTV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho - HS tham gia trò chơi
học sinh múa hát ….. để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo
……
yêu cầu trò chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện.
trò chơi, nội dung bài hát… để khởi động
vào bài mới.
2. Luỵện tập.
- G V nêu yêu cầu nghe - viết.
Đi máy bay Hà Nội – Điện Biên
Từ trên máy bay nhìn xuống, phố xá Hà
Nội nhỏ xinh như mô hình triển lãm...
Những ruộng, những gò đống, bãi bờ với
những màu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều
hình dạng khác nhau gợi ra những bức
tranh giàu màu sắc. Núi Thầy, rồi núi Ba
Vì, sông Đà, dãy núi Hoà Bình,... triền
miên một dải miền tây ẩn hiện dưới làn
mây lúc dày lúc mỏng.
(Theo Trần Lê Văn)
- G V đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả
cho HS nghe.
- Học sinh đọc đoạn viết
- G V hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn
đoạn để nắm được:
- Những danh từ riêng có trong đoạn để
viết hoa cho đứng quy tắc.
- G V đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại
từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở.
- G V đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài
viết. Sau đó, HS đỗi vở cho nhau để phát
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
nhóm.
- Học sinh tìm và nêu nội dung
đoạn viết: Miêu tả vẻ đẹp của Hà
Nội nhìn từ trên cao.
- HS tìm từ khó dễ viết sai
- HS luyện viết tiếng khó, chữ viết
hoa.
- HS tìm và nêu, luyện viết các
chữ hoa
Những chữ đầu mỗi câu cấn viết
hoa
+ Viết những tiếng khó hoặc những
tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của
cách phát âm địa phương.
+ Cách trình bày một đoạn văn.
- G V hướng dẫn chữa một sổ bài trên lóp, - HS nghe Viết bài vào vở
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
- Học sinh soát lỗi
- Hs sửa lỗi
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ
chung, danh từ riêng
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- Nhận xét, tuyên dương.
lòng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Tiết 59: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc theo ngữ điệu phù hợp với các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn
của văn bản với những suy luận đơn giản. Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết
được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước
đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hưóng dẫn)...
Nhận biết được hình ảnh trong thơ, Nhận biết bố cục của văn bản. Nhận biết
được thông tin của văn bản qua hỉnh ảnh, số liệu,... Bước đầu nêu được tình
cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vỉ sao mình yêu thích văn bản, ý nghĩa
của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đống, nêu được cách ứng xử của bản
thân khi gặp tình huống tương tự như tình huống của nhân vật trong văn bản.
- Nhận biết được câu chủ đề trong đoạn văn cho trước .
- Nhận biết được và tìm được động từ trong đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến
trong quá trình trao đồi.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời
các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết
yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGV, phiếu BT, bảng phụ,...
- HS: SGK, Vở BTT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho - HS tham gia trò chơi
học sinh múa hát ….. để khởi động bài + Đọc các đoạn trong bài đọc theo
học.
yêu cầu trò chơi.
……
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh thực hiện.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào
trò chơi, nội dung bài hát… để khởi động
vào bài mới.
2. Luỵện tập.
2.1. Hoạt động 1: Dựa vào từng gợi ý dưới
đây, nói tên bài thơ và tên tác giả. Đọc một - HS đọc yêu cầu bài rập.
đoạn thơ hoặc một bài thơ em - HS đọc dựa vào gợi ý và trả lời câu
thuộc.
Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo
nhóm 2 bạn)
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích
để nói tên bài đọc.
GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm,
theo yêu cầu:
+ Quan sát và đọc nội dung từng hình?
+ Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi hình?
hỏi.
Bước 1: Nói tên bài thơ và tên tác
giả.
+ HS đọc thầm yêu cầu của bài tập
1.
+ Mỗi em đọc 1 gọi ỷ rồi nói tên bài
thơ, tên tác giả.
- Bước 2: Đọc một đoạn thơ hoặc
một bài thơ (tự lựa chọn).
+ 1 em đọc 1 đoạn (hoặc cả. bài).
+ 1 em mở sách đế theo dõi, nhận
xét và góp ý (sau đó đổi vai).
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết
quả trước lớp:
1. Gặt chữ trên non
2. Bầu trời trong quả trứng
_HS đọc thuộc một đoạn thơ hoặc
bài thơ.
Lần lượt từng em đọc khố thơ, lời
của nhân vật và tên bài đọc tương
ứng.
Cả nhóm nhận xét, góp ý
2.2. Hoạt động 2: Tìm câu chủ đề trong
từng đoạn( SHS trang 71) dưới đây:
a. Biển động. Gió thét trên những rừng
dương. Sóng đập dữ dội vào mạn thuyền.
Cây cột buồm rít lên, lá cờ đuôi nheo bay
phần phật. Mưa cắt ngang mặt những tia
nước lạnh. Bãi cát vật vã với nước, với
sóng.
(Trần Nhật
Thu)
- HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu
và tên các bài đọc (đã cho), đọc kĩ
các đoạn văn để tìm câu chủ đề.
Bước 1: Tỉm câu chủ đề trong đoạn
văn a.
+ Đọc thầm yêu cầu và đoạn văn thứ
nhất.
+ Từng em suy nghĩ, tìm câu chủ đề
của đoạn rồi nêu câu trả lời.
+ Cả nhóm bàn luận đê thồng nhât
câu trả lời.
- HS làm việc theo cặp hoặc theo
nhóm/ trước lớp:
Bước 3 tìm phần b,c tương tự như
phần a
+ Một số em phát biểu ý kiến, cả
nhóm/ lớp
a. Biển động.
b. Những ngày hè đi bên bờ Hạ
Long, Bãi Cháy hoặc Tuần Châu,...
ta có cảm giác như đi trước cửa gió.
c. Ngần ấy loại chuồn chuồn cũng đủ
cho chúng tôi mê tơi trong suốt mùa
hè.
b. Những ngày hè đi bên bờ Hạ Long, Bãi
Cháy hoặc Tuần Châu,... ta có cảm giác
như đi trước cửa gió. Ngọn gió lúc êm ả
như ru, lúc phần phật như quạt, mang cái
trong lành, cái tươi mát của đại dương vào
đất liền. Trong tiếng gió thổi, ta nghe tiếng
thông reo, tiếng sóng vỗ, tiếng ve ran và cả
tiếng máy, tiếng xe, tiếng cần trục từ trên
các tầng thang, bến cảng vọng lại.
(Theo Thi Sảnh)
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
c. Chuồn chuồn ngô mặc áo kẻ ca-rô đen + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
vàng thích phơi mình ngoài nắng, trên
ngọn chuối hoặc bờ ao. Chuồn chuồn ớt
với bộ cánh đỏ rực hoặc vàng tươi, suốt
ngày la cà hết chỗ này sang chỗ khác.
Chuồn chuồn nước thích soi gương, ưa
đứng im trên cọng khoai ngứa bên bờ ao
ngắm bóng mình in dưới nước,... ẻo lả và
xinh xắn hơn cả là các bé chuồn kim, cả
thân hình chỉ nhỉnh hơn chiếc kim khâu...
Ngần ấy loại chuồn chuồn cũng đủ cho
chúng tôi mê tơi trong suốt mùa hè.
(Theo Trần Đức Tiến)
- GV cho HS làm việc cá nhân:
- GV cho HS đọc bài trước lớp.
- GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc
to, rõ.
-Gv cho học sinh làm nhóm 4 trao đổi tìm
câu chủ đề và chia sẻ trước lớp.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia nêu phần trả lời tóm tắt trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
2.3. Hoạt động 3 Tìm các động từ trong
một đoạn văn (a, b hoặc c) ở bài tập 2.
-Cho HS làm việc cá nhân
- HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu
và tìm động từ trong 1 đoạn văn
minh chọn (có thể viết động từ tìm
được vào vở ô li hoặc vở bài tập, nếu
có).
-Cho HS làm việc nhóm:
- HS làm việc nhóm:
+ Từng em chọn đọc 1 phần, nêu đáp án
+ Lấn lượt từng em nêu các động từ
+ Cả nhóm nhận xét và góp ý.
tỉm được.
- G V quan sát HS các nhóm, G V và HS a. Biển động. Gió thét trên những
thống nhất đáp án,ghi nhận xét/ cho điểm. rừng dương. Sóng đập dữ dội vào
mạn thuyền. Cây cột buồm rít lên, lá
cờ đuôi nheo bay phần phật.
Mưa cắt ngang mặt những tia nước
lạnh. Bãi cát vật vã với nước, với
sóng.
Đáp án tìm b,c tương tự
b: đi, đi, mang, thối, nghe, reo, vỗ,
vọng;
c: mặc, thích, phoi, soi (gưong),
đứng, ngắm, mê toi.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Cả nhóm nhận xét, góp ý.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh thi tìm và viết đúng động từ và đặt
câutheo mẫu gợi ý
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
Ai làn gì ở đâu – vào lúc nào?thái độ làm lòng.
việc như thế nào?...
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………
Tiếng Việt
TIẾT 60: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Viết được đoạn văn thuật lại một sự việc, kể chuyện có nội dung gắn với
các chủ điểm được học; viết được đoạn vãn nêu ý kiến (nêu lí do yêu thích câu
chuyện đã đọc hoặc đã nghe). Bước đầu biết viết theo các bước: xác định nội
dung viết; quan sát và tìm tư liệu để tìm ý và lập dàn ý; viết được đoạn văn/ bài
văn theo dàn ý đã lập, chỉnh sửa bài văn/' đoạn văn (về bồ cục, dùng từ, đặt câu,
chính tả).
- Biết vận dụng đặt câu, viết đoạn văn có dùng động từ( vận dụng viết
được đoạn văn nêu ý kiến theo chủ đề và sử dụng động từ hợp lý).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết đoạn văn nói về
cảnh đẹp quê hương.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện viết văn đung
chủđề , câu văn hay giàu hình ảnh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài học và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời
các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học., biết yêu
quý bạn bè, biết hòa đồng trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bài giảng Power point, máy tính, ti vi
- SGK, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho học sinh hát, vận động theo - HS hát, vận động theo nhạc
nhạc
2. Luỵện tập.
2.1. Hoạt động 1 (Dùng phương pháp
khăn trải bàn)Tìm thêm 2 – 3 động từ
thích hợp với mỗi sự vật dưới đây:
- HS đọc kĩ các câu ca dao, tìm các
danh từ chung, danh từ riêng và xếp
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
vào nhóm thích hợp.
- GV cho HS làm việc nhóm 4 hoặc 4:
Học
Ong
Cá
Cây Thuy
Gợi ý thế nào là động từ
sinh
ền
Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4
Chào
Bay
Bơi
Mọc Trôi
- HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đi học Chích Búng Lớn Lướt
trao làm tỗ, quẫy,
nở, , cập
đổi,
hút
nhảy,
đổ, (bến)
học,
mật, thở, ăn, phát
,
hỏi, trả chui,
đớp triển, đậu,
lới, suy đậu,... (mồi), kết dừng
Gv củng cố về từ loại, cụm động từ
động từ
2.2. Hoạt động2
Viết đoạn văn (4 -5 câu) theo chủ đề
tự chọn, có chứa động từ ờ bài tập 4
- GV có thể gợi ý cách làm, VD: Các
em có thể viết về sự vật ở 1 nhóm và sử
dụng một số động từ tìm được ở nhóm
đó.
- G V hướng dẫn chữa một số bài trên
lớp, chú ý nhận xét các em sử dụng
động từ có phù hợp chưa,động viên
khen ngợi các em làm tốt .
nghĩ,...
nhìn,... (trái), , lật,
đâm đẵm,
choi,.. chìm
.
,
trôi,.
..
- Học sinh thảo luận nhóm 4 hoặc 5
Hòan thành bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập và Viết bài
vào vở
Buổi sáng mai, khung cảnh quê em thật
đẹp. Từng tốp học sinh tung tăng đi
học. Hai bên đường, đàn ong đã bắt
đầu bay đi tìm mật. Xa xa, trên dòng
sông, những con thuyền đang hối hả
lướt nhanh trên mặt nước.
HS làm việc theo nhóm hoặc làm việc
chung cả lớp: Từng em/ một số em đọc
đoạn văn đã viết. Học sinh chia sẻ bài
trước lớp
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn.
để học sinh thi tìm và viết đúng động
từ và đặt câu theo mẫu gợi ý
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
Ai làm gì ở đâu – vào lúc nào?thái độ lòng.
làm việc như thế nào?...
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………
Tiếng Việt
TIẾT 61: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Vận dụng viết tóm tắt câu chuyện theo nội dung tranh và lời kể dưới
tranh cho trước
- Vận dụng viết mở bài, kết bài cho câu chuyện theo ý kiến của mình sau
khi tóm tắt câu chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến
trong quá trình trao đổi.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện tập viết văn
nêu ý kiến
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời
các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài đọc., biết yêu
quý bạn bè, biết chan hòa, thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bai giảng Power point.
- SGK, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức Cho HS hát, vận động - HS hát, vận động
theo nhạc
2. Luỵện tập.
2.1. Hoạt động 1: Đọc lời thoại dưới
tranh rồi tóm tắt câu chuyện.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- HS đọc kĩ nội dung câu chuyện và tóm
- GV GV hướng dẫn HS làm việc cá tắt.
nhân: quan sát tranh, đọc lời dưới - HS quan sát các nhân vật trong tranh
tranh, nhận biết việc xảy ra có liên và tóm tắt câu chuyện (sao cho ngắn gọn
quan tới các nhân vật trong tranh và hơn mà vẫn thể hiện được nội dung
tóm tắt câu chuyện (sao cho ngằn gọn chính của câu chuyện).
hơn mà vẫn thể hiện được nội dung - HS làm việc theo hướng dẫn của GV,
chính của câu chuyện).
sau đó tập tóm tắt câu chuyện
GV cho làm việc nhóm: thảo luận - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả
nhóm, theo yêu cầu:
trước lớp:
+ Quan sát và đọc nội dung từng Đến tuổi trưởng thành, Bam-bi được
tranh?
mẹ cho sống tự lập. Khi mẹ đi mất,
+ Đọc lời thoại và tóm tắt nội dung Bam-bi hoang hốt kêu gọi mẹ vang
theo ý kiến riêng?
rừng. Nai bố xuất hiện nghiêm nghị
động viên Bam -bi. Bam-bi cảm thây
yên tâm, nó thây tương lai của minh
qưa bóng dáng của bố.Nhờ sự khích lệ
của nai bố mà Bam-bi đã có quyết tâm
tự lập. Nhiều năm sau, Bam-bi ngày
nào đã trở thành một chàng nai thông
minh, dũng cảm như bố.
- HS đọc câu chuyện sau khi tóm tắt
Cả nhóm nhận xét, góp ý
2.2. Hoạt động 2: Viết mở bài hoặc
kết bài cho câu chuyện Nai con Bam- - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và
bi theo ý em.
HS làm việc cá nhân. chọn viêt mở bài
hoặc kết bài.
- GV cho HS làm việc cá nhân:
Bước 1: chọn đọan viết
- - GV cho HS đọc bài trước lớp.
+ Đọc thầm lại nội dung chuyện
- GV và HS nhận xét, tuyên dương + Từng em suy nghĩ, tìm chọn đoạn viết
bạn nói to, rõ ràng.
mở bài hay kết bài
+ Học sinh viết bài
- GV cho học sinh viết bài
Bước 2:
- GV cho học sinh làm nhóm 4 trao + Cả nhóm bàn luận đê thồng nhất đoạn
đổi chọn viết và sửa để giúp nhau viết chọn viết
được đoạn hay nhất
- HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm/
trước lớp:
Trao đổi trong nhóm bài viết của
mình,nhóm chỉnh sửa cho nhau
+ GV tổ chức cho mỗi nhóm cử đại Bước 3:
diện tham gia trình bày đoạn viết + Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/
trước lớp.
lớp
Mỗi người đều có một thời điểm cảm
thấy bấp bênh, thiếu quyết tâm, thiếu
định hướng. Em cũng đã một thời điểm
như vậy. Nhưng may mắn thay, vào thời
điểm đấy, em đã được truyền động lực
để cố gắng nhờ một câu chuyện rất hay.
Đó chính là câu chuyện Nai con Bam-bi.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV cho HS về nhà học kể, nói giới - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thiệu đặc điểm hay tính cách của học vào thực tiễn.
người thân của mình
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………
Tiếng Việt
TIẾT 62: ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Đọc thành tiếng : Học sinh bốc thăm các bài đọc dưới đây và đọc 1-2
đoạn trong bài kết hợp trả lời 1 câu hỏi: Điều kì diệu; Thi nhạc; Anh em sinh
đôi; Nghệ sĩ trống; Đò ngang; Bầu trời trong quả trứng; Nhà phát minh 6
tuổi; Gặt chữ trên non.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt.
- HS đọc bài khoanh tròn đáp án trước câu trả lời đúng. Trả lời được các
câu hỏi trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV chuẩn bị đề kiểm tra
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
- GV cho HS kiểm tra theo đề của nhà trường
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………
Tiếng Việt
TIẾT 63: ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS viết được bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, đủ 3
phần.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV đề kiểm tra.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- GV cho HS kiểm tra theo đề của nhà trường.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………….……………
 








Các ý kiến mới nhất