TUẦN 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nhà trường
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 08h:49' 27-10-2026
Dung lượng: 415.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Nhà trường
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 08h:49' 27-10-2026
Dung lượng: 415.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 8
(Thực hiện từ thứ Hai ngày 26/10 /2026 đến thứ Sáu ngày 30/10 /2026)
Thứ,
ngày
HAI
Buổi
Sáng
26/10
2026
Chiều
Sáng
BA
27/10
2026
Chiều
Sáng
TƯ
28/10
2026 Chiều
Ti
ết
Môn
Hình thức
Tên bài
Nội dung điều chỉnh, bổ
sung
Ghi chú
Nội dung
1
HĐTN
2
Toán
3
4
1
TN&XH
Âm nhạc
Tiếng Việt
2
Tiếng Việt
3
1
HĐTN TC
Toán
2
3
4
1
2
3
1
2
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐCCTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
4
Đạo đức
HĐTN
1
2
Toán
HĐCCTC
GV: Lê Thị Thúy Mong
Sinh hoạt dưới cờ Tuyên dương tấm gương
Nhi đồng chăm ngoan
Bài 7: Hình vuông, hình tròn, hình tam giác,
hình chữ nhật. Tiết 2: Luyện tập
Bài 7: Cùng khám phá trường học - Tiết 1
GVC
Bài 31: an, ăn, ân – Tiết 1
TN
Lên lớp
Học thư viện
Tích hợp AI
Đ/c Thúy
soạn và
giảng
Lên lớp+ TN
Lên lớp+ TN
Bài 31: an, ăn, ân – Tiết 2
HĐCCTC: Toán: Luyện tập
HĐCCTC: Ôn Toán
Lên lớp+ TN
Lên lớp
Học đổi cho
Tiết 2- Chiều
thứ Tư- Bài
học STEM
GVC
Bài 32: on, ôn, ơn – Tiết 1
Bài 32: on, ôn, ơn- Tiết 2
Bài 33: en, ên, in, un - Tiết 1
Bài 33: en, ên, in, un - Tiết 2
TV: Ôn Bài 33: en, ên, un,
Bài 34: am, ăm, âm – Tiết 1
Bài 34: am, ăm, âm – Tiết 2
Bài 7: Quan tâm, chăm sóc ông bà
Bài 4: Yêu thương con người (Tiết 3)
Bài học STEM Thực hành trang trí lớp học
bằng các hình hình học
Lên lớp-TN
Lên lớp-TN
Lên lớp+ TN
Lên lớp+ TN
Lên lớp+ TN
Lên lớp-TN
Lên lớp-TN
Lên lớp+ TN
Lên lớp-TN
Lên lớp
+TN
Lớp 1A2
Giáo dục bảo vệ môi trường
GD Đạo đức lối sống
Đ/c Mười
soạn- dạy
Đ/c Thúy
soạn giảng
Đ/c Mười
soạn dạy
NĂM
29/10
2026
Sáng
Chiều
SÁU
30/10
2026
Sáng
3
TN&XH
Bài 7: Cùng khám phá trường học – Tiết 2
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
Tiếng Anh
HĐCCTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mĩ thuật
GDTC
Âm nhạc T
HĐTN
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GVC
TV: Luyện tập
Bài 35: Ôn tập và kể chuyện -Tiết 1
Bài 35: Ôn tập và kể chuyện -Tiết 2
GVC
GV: Lê Thị Thúy Mong
SHS: Sơ kết tuần 8 - Phương hướng tuần 9
GVC
Ôn luyện tuần 8 - Tiết 1
Ôn luyện tuần 8 - Tiết 2
LL+ TN
Lên lớp
Lên lớp-TN
Lên lớp-TN
Lên lớp+TN
Lên lớp
Lên lớp
Lớp 1A2
Tích hợp GD công dân số
Tích hợp NLS
GD kĩ năng sống
1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN
Thứ Hai ngày 26 tháng 10 năm 2026
Buổi sáng:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên dương tấm gương Nhi đồng chăm ngoan
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được tấm gương nhi đồng chăm ngoan và việc làm đáng học tập.
- Biết cổ vũ, học hỏi những hành động yêu thương, chăm ngoan của bạn.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động tham gia hoạt động, biết tự nhận xét và điều chỉnh việc
làm của bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi, trình bày ý kiến và phối hợp với bạn khi
thực hiện nhiệm vụ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong các tình
huống gần gũi.
3. Phẩm chất
- Nhân ái:Biết quan tâm, tôn trọng, yêu thương và chia sẻ với mọi người.
- Chăm chỉ:Tích cực tham gia hoạt động và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện việc làm đúng, góp phần xây dựng tập thể an toàn,
thân thiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, giáo án ĐT.
2. Học sinh: Tâm thế nghiêm túc; lời chúc mừng bạn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Nghi lễ chào cờ ( Đoàn đội tổ chức)
2. Hoạt động theo chủ đề
*Mục tiêu: Tham gia và hiểu ý nghĩa của hoạt động dưới cờ.
- Quan sát hình minh hoạ về hoạt động
- Quan sát tranh và nhận biết nội dung hoạt
“Tuyên dương tấm gương Nhi đồng
động.
chăm ngoan”.
- Các bạn được tuyên dương vì điều gì? - Các bạn chăm ngoan, biết làm việc tốt và
yêu thương mọi người.
- Em cần có thái độ như thế nào khi bạn - Em vỗ tay chúc mừng và học hỏi việc tốt
được tuyên dương?
của bạn.
- Mời đại diện học sinh trình bày; nhận
- Đại diện trình bày; các bạn lắng nghe, cổ
xét, tuyên dương tinh thần tham gia.
vũ.
- Chốt ý, kết luận: Mỗi em cần tham gia - Lắng nghe, ghi nhớ.
hoạt động tập thể bằng thái độ nghiêm
túc, tích cực và phù hợp với lứa tuổi.
3. Vận dụng - trải nghiệm
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*Mục tiêu: Liên hệ điều học được với việc làm của bản thân.
- Sau hoạt động, em sẽ thực hiện một
- Em nêu một việc làm cụ thể phù hợp với
việc gì phù hợp?
chủ đề.
- Mời một số em chia sẻ; nhận xét và
- Chia sẻ trước tập thể; lắng nghe bạn.
động viên.
- Chốt ý, kết luận: Việc tốt cần được thực - Lắng nghe, thực hiện.
hiện hằng ngày bằng hành động vừa sức.
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TOÁN
Bài 7: Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật
Tiết 2: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố nhận dạng bốn hình phẳng qua hình rời, hình ghép và đồ vật.
- Đếm được số hình theo từng loại trong tranh.
- Xác định được hình không thuộc nhóm theo yêu cầu.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ; biết tự kiểm tra, điều chỉnh kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách làm; biết lắng nghe và hỗ trợ bạn trong hoạt động
nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức để giải quyết nhiệm vụ gắn với
tranh hoặc tình huống thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập và hoàn thành bài tập.
- Trung thực: Nêu, viết đúng kết quả quan sát và tính toán.
- Trách nhiệm: Giữ gìn đồ dùng, thực hiện nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK Toán 1, Giáo án ĐT.
2. Học sinh: SGK Toán 1; bộ đồ dùng học Toán; bảng con; vở/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - Chọn đúng hình
* Mục tiêu:
- Ôn tên gọi bốn hình đã học.
* Cách tiến hành:
- GV nêu tên một hình và yêu cầu HS giơ
hình tương ứng trong bộ đồ dùng.
GV: Lê Thị Thúy Mong
- HS giơ đúng hình vuông, hình tròn,
hình tam giác hoặc hình chữ nhật.
Lớp 1A2
3
Hoạt động của giáo viên
- GV giới thiệu: “Hôm nay, các em luyện
đếm và tìm hình trong các tranh ghép.”
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe và mở SGK trang 48.
2. Luyện tập: Bài 1 và Bài 2
* Mục tiêu:
- Đếm số hình theo từng loại.
- Nhận biết hình vuông, hình tam giác trong hình xếp que tính.
* Cách tiến hành:
- Bài 1: GV hỏi: “Trong tranh có bao nhiêu
hình tròn, hình vuông, hình tam giác và
hình chữ nhật?”
- GV yêu cầu HS ghi kết quả vào vở/SGK.
- GV yêu cầu HS đổi bài kiểm tra theo cặp.
- GV chốt Bài 1: “Muốn đếm chính xác, ta
chọn một loại hình để đếm xong rồi mới
chuyển sang loại khác.”
- Bài 2: GV hỏi: “Hình xếp bằng que tính
có bao nhiêu hình vuông? Bao nhiêu hình
tam giác?”
- HS quan sát và đếm lần lượt từng loại
hình.
- HS ghi kết quả theo số hình đã đếm.
- HS kiểm tra kết quả với bạn.
- HS sửa bài nếu cần.
- HS quan sát hình que tính và đếm.
- GV yêu cầu HS dùng que tính xếp lại hình - HS thực hành xếp hình và kiểm tra số
theo mẫu trong nhóm đôi.
hình tạo được.
- GV chốt Bài 2: “Các hình nhỏ có thể ghép - HS lắng nghe và ghi nhớ.
thành một hình lớn; cần quan sát đầy đủ khi
đếm.”
3. Luyện tập : Bài 3 và Bài 4
* Mục tiêu:- Điền bảng thống kê số hình theo tranh.
- Xác định được những hình không phải hình vuông.
* Cách tiến hành:
- Bài 3: GV cho HS quan sát ba hình ghép - HS quan sát và đếm từng hình.
và hỏi: “Mỗi hình có bao nhiêu hình tròn,
hình chữ nhật, hình tam giác, hình vuông?”
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
4
Hoạt động của giáo viên
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng vào
SGK/vở bài tập.
Hoạt động của học sinh
- HS điền: a) 2 hình tròn, 1 hình chữ
nhật, 3 hình tam giác, 0 hình vuông; b)
1 hình tròn, 1 hình chữ nhật, 3 hình tam
giác, 0 hình vuông; c) 2 hình tròn, 3
hình chữ nhật, 1 hình tam giác, 0 hình
vuông.
- GV chốt Bài 3: “Bảng giúp ghi lại kết quả - HS đối chiếu và sửa bài.
đếm rõ ràng, dễ kiểm tra.”
- Bài 4: GV hỏi: “Những hình nào trong
- HS nhận dạng từng hình trong khung.
khung không phải là hình vuông?”
- GV yêu cầu HS khoanh các hình không
- HS khoanh hình tròn, hình tam giác
phải hình vuông.
và hình chữ nhật.
- GV chốt Bài 4: “Màu sắc không quyết
- HS nhắc lại kết luận.
định tên hình; ta cần nhìn hình dạng.”
4. Vận dụng - Củng cố
* Mục tiêu:- Nhận dạng hình qua đồ vật trong lớp học.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tìm trong lớp một đồ vật - HS nêu ví dụ về hình vuông, hình
có dạng mỗi hình đã học.
tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
- GV dặn HS chuẩn bị giấy màu, kéo và hồ - HS ghi nhớ và chuẩn bị.
dán cho bài học STEM tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 7: Cùng khám phá trường học (Tiết 1)
(Tiết học thư viện)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nói được tên và địa chỉ của trường học.
- Nhận biết được một số khu vực, phòng chức năng trong trường và công dụng của
chúng.
- Bước đầu nhận biết một số thiết bị công nghệ có trong trường.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, ghi nhớ thông tin về trường học.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, trình bày ý kiến về trường.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm đúng khu vực phù hợp khi cần hỗ trợ.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Yêu quý ngôi trường của mình.
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
5
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn cơ sở vật chất của trường.
- Nhân ái: Lễ phép, thân thiện với mọi người trong trường.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI 1.C1.2: Nhận biết thiết bị AI có bộ phận giống giác quan của con người
như camera là “mắt”, micro là “tai”; nhận diện một số thiết bị công nghệ trong trường
và sử dụng theo hướng dẫn của giáo viên.
* Học tại thư viện
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, giáo án điện tử,
- Thủ thư: Chuẩn bị tài liệu theo thống nhất với GVCN.
2. Học sinh: SGK, ( sách tài liệu ở thư viện)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
* Mục tiêu: Khơi gợi hiểu biết về ngôi trường của học sinh.
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ: Nghĩ tên trường
- HS nhớ tên trường và khu vực quen
của em và một khu vực em thường đến thuộc.
trong trường.
- GV hỏi: Trường em có tên là gì?
- HS trả lời đúng tên trường mình đang
học.
- GV hỏi: Em thường đến khu vực nào - HS trả lời: Em thường đến lớp học, sân
trong trường?
trường, thư viện hoặc phòng y tế.
- GV mời HS trình bày.
- HS trình bày; các bạn lắng nghe.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Ngôi - HS lắng nghe.
trường có nhiều khu vực phục vụ việc
học tập, vui chơi và chăm sóc học sinh.
2. Khám phá: Quan sát trường học và các khu vực
* Mục tiêu: Nhận biết được khu vực, phòng chức năng và thiết bị công nghệ
trong trường.
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ: Quan sát tranh và - HS quan sát tranh, xác định khu vực trong
nói những khu vực em nhìn thấy trong trường.
trường của Minh và Hoa.
- GV hỏi: Trường của Minh và Hoa có - HS trả lời: Trường có lớp học, sân trường,
những khu vực nào?
thư viện, phòng y tế hoặc phòng học máy
tính.
- GV hỏi: Khi cần mượn sách, em đến - HS trả lời: Khi cần mượn sách, em đến
phòng nào?
thư viện.
- GV hỏi: Khi bị mệt hoặc đau, em cần - HS trả lời: Em cần báo cô giáo và đến
đến đâu?
phòng y tế.
- GV mời HS trình bày kết quả quan
- HS trình bày; các bạn bổ sung.
sát.
- GV hỏi dẫn tích hợp AI: Em đã nhìn - HS trả lời: Em đã thấy camera hoặc loa;
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
6
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
thấy camera hoặc loa ở trường chưa?
camera giúp quan sát, loa giúp phát thông
Theo em, camera và loa giúp ích gì cho báo cho mọi người nghe.
nhà trường?
- GV diễn giải tích hợp AI 1.C1.2: Một - HS lắng nghe; nêu việc làm: không
số thiết bị thông minh ở trường có bộ
nghịch camera, loa; báo cô khi cần sử dụng
phận giống giác quan của con người:
thiết bị.
camera giống như “mắt” để ghi nhận
hình ảnh, micro giống như “tai” để thu
âm thanh, loa giúp phát thông báo.
Những thiết bị này hỗ trợ nhà trường
quản lí và thông tin tốt hơn, nhưng học
sinh chỉ quan sát, sử dụng khi được cô
giáo hướng dẫn; không tự ý chạm,
nghịch hay làm hỏng thiết bị.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Trường học có nhiều khu vực và thiết
bị hỗ trợ học tập, an toàn; các em cần
biết sử dụng, giữ gìn đúng cách.
3. Thực hành: Giới thiệu trường của em
* Mục tiêu: Nói được tên trường, khu vực và công dụng của một số phòng.
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ: Giới thiệu ngắn
- HS chọn khu vực để giới thiệu.
gọn về một khu vực trong trường em.
- GV hỏi: Trường em có phòng hoặc
- HS trả lời: Trường em có lớp học, sân
khu vực nào em biết?
trường, phòng y tế, thư viện hoặc khu vệ
sinh.
- GV hỏi: Khu vực đó được dùng để
- HS trả lời: Thư viện để đọc và mượn
làm gì?
sách; phòng y tế để chăm sóc khi bị mệt;
sân trường để hoạt động tập thể.
- GV mời HS trình bày.
- HS giới thiệu; các bạn nhận xét, bổ sung.
- Nhân viên thư viện chiếu hình ảnh và - HS lắng nghe.
giới thiệu về một số phòng.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Biết
- HS lắng nghe.
các khu vực trong trường giúp các em
học tập thuận lợi và tìm được nơi hỗ
trợ khi cần.
4. Vận dụng
* Mục tiêu: Thể hiện việc làm giữ gìn và yêu quý trường học.
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ: Nêu một việc em - HS suy nghĩ việc làm phù hợp.
sẽ làm để giữ gìn trường học.
- GV hỏi: Em sẽ làm gì để giữ gìn
- HS trả lời: Em sẽ không vẽ bậy, không
trường học?
nghịch thiết bị, bỏ rác đúng nơi và lễ phép
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
7
Hoạt động của giáo viên
- GV mời HS trình bày.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Yêu
trường là biết giữ gìn cảnh quan, cơ sở
vật chất và thực hiện đúng hướng dẫn
khi sử dụng thiết bị.
Hoạt động của học sinh
với mọi người.
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
ÂM NHẠC
GVC SOẠN VÀ GIẢNG
Buổi chiều:
TIẾNG VIỆT (2t)+ HĐTNTC
Đ/C Thúy soạn và giảng
Thứ Ba ngày 27 tháng 10 năm 2026
Buổi sáng:
TOÁN
Học đổi cho Bài học Stem chiều thứ Tư
HĐ CỦNG CỐ TĂNG CƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
- Đọc đúng vần an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần an, ăn, ân
- Biết khoanh tròn tiếng có vần an, ân, ăn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần an, ăn, ân.
- Phát triển kĩ năng quan sát tranh, nêu nội dung tranh để nối tranh đúng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, giáo án điện tử.
- HS: VBT, Bộ đồ dùng TV.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
-GV cho HS nghe bài hát : Đàn gà con
- HS hát theo
Ôn kiến thức
GV cho HS chơi trò chơi : “Ai nhanh ai đúng” nghe và
- HS chơi
nêu những tiếng có vần an, ăn, ân.
- HS đọc bài trong SGK
- HS thực hiện
-GV nhận xét
2. Luyện tập
Bài tập: HS làm VBT trang 30
Bài 1/30: Khoanh tròn theo mẫu
-GV nêu yêu cầu của bài
-HS lắng nghe
*GV viết lên bảng các từ có vần an, ăn, ân theo vở BT
-HS trả lời
-GV hỏi: Trong dòng thứ nhất tiếng nào chứa vần an?
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
8
+ Trong dòng thứ hai tiếng nào chứa vần ăn?
+Trong dòng thứ ba tiếng nào chứa vần ân?
-GV cho HS quan sát, GV làm mẫu
- GV cho HS làm bài vào vở
Bài 2/30: Nối?
-GV nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS quan sát tranh? Nêu nội dung tranh:
+ Bức tranh thứ nhất vẽ gì?
-GV cho HS tìm từ ghi chữ quả nhãn, hướng dẫn HS nối.
* Các tranh còn lại làm tương tự
Bài 3/30: Điền an, ăn hoặc ân
-GV nêu yêu cầu của bài
-GV cho học sinh quan sát tranh? Nêu nội dung tranh?
-GV giải thích nghĩa từ cho HS
-GV hướng dẫn HS làm bài vào vở BT
3. Vận dụng
- Cho HS đọc lại các từ trong vở BT
- Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài tập trong VBT.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
- HS đọc
- HS làm bài
- HS lắng nghe
- HS quan sát và trả lời
-HS làm vở BT
- HS quan sát và trả lời
- HS lắng nghe
- HS làm bài
- HS đọc lại
- HS nghe và ghi nhớ
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
GDTC
GVC SOẠN- GIẢNG
TIẾNG VIỆT (2 TIẾT)
Bài 32: on, ôn, ơn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng vần on, ôn, ơn; đọc đúng tiếng, từ, câu chứa các vần vừa học.
- Viết đúng vần on, ôn, ơn và các từ con chồn, sơn ca.
- Quan sát tranh, nói được tên một số con vật, cảnh vật trong rừng.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, luyện đọc, luyện viết; biết tự kiểm tra và
sửa lỗi theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trả
lời, nhận xét và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng âm, vần đã học để ghép tiếng mới, đọc câu và
nói lời phù hợp tình huống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết; kiên trì hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập; thực hiện nền nếp khi làm việc cá
nhân và theo nhóm.
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
9
- Nhân ái: Biết quan tâm, lễ phép, yêu quý người thân, bạn bè, thiên nhiên và các con
vật gần gũi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 - Tập một; ti vi, máy tính, giáo án ĐT.
2. Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, bộ ĐDTV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò
chơi ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài
trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và
đọc lại tiếng/chữ/vần đã học.
- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm
khi cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh;
nghe nhận xét và sửa lỗi phát âm.
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô
và các em cùng luyện đọc, luyện viết vần
on, ôn, ơn để đọc đúng hơn và viết đẹp
hơn.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài
học và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. Khám phá
*Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng vần on, ôn, ơn; đọc được tiếng, từ ngữ theo
quy trình SGV.
*Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh
vẽ gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung:
“Sơn ca véo von: Mẹ ơi, con đã lớn
khôn.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Sơn ca
véo von: Mẹ ơi, con đã lớn khôn.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Sơn ca véo von: - Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc
Mẹ ơi, con đã lớn khôn.; đọc chậm theo
lại cả câu nhận biết.
từng cụm từ và yêu cầu HS nói theo.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có
chứa on, ôn, ơn trong câu nhận biết; giới
thiệu bài mới.
GV: Lê Thị Thúy Mong
- Tìm, chỉ và đọc tiếng có on, ôn, ơn; quan
sát chữ/vần mới trên bảng.
Lớp 1A2
10
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
b. Đọc vần
- Đưa on, ôn, ơn; phát âm/đánh vần mẫu, - Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện
hướng dẫn HS quan sát khẩu hình và cách phát âm/đánh vần on, ôn, ơn.
phát âm.
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm - Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm
và đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng
theo hướng dẫn của GV.
cho từng em.
- Vần on, ôn, ơn giống nhau và khác nhau
ở điểm nào?
- HS trả lời: Các vần đều có phần cuối n;
khác nhau ở phần đầu: o, ô, ơ.
c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong
SGK; hướng dẫn HS xác định âm đầu,
vần và dấu thanh (nếu có).
- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo
tiếng mẫu theo hướng dẫn.
- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn
tiếng mẫu có on, ôn, ơn; tổ chức đọc cá
nhân, đồng thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có on, ôn,
ơn bằng bộ chữ; mời HS phân tích tiếng
vừa ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và
đọc trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: nón lá, con
chồn, sơn ca.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động
và dự đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng
chứa on, ôn, ơn, phân tích và đọc trơn.
- Chỉ tiếng có on, ôn, ơn; phân tích, đánh
vần khi cần rồi đọc trơn từ ngữ.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và
đọc đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc
đồng thanh.
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung on,
ôn, ơn, tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện
đọc đúng vần on, ôn, ơn; biết đọc/ghép
tiếng, từ ngữ theo quy trình đã học.
GV: Lê Thị Thúy Mong
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả
lớp; sửa lỗi phát âm.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại
một số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
Lớp 1A2
11
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3. Luyện tập - thực hành
*Mục tiêu: Luyện viết đúng on, ôn, ơn; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội
dung bài đọc.
*Cách tiến hành:
a. Viết bảng
- Các em quan sát mẫu viết on, ôn, ơn và
tiếng/từ ứng dụng; nhận xét độ cao, nét
nối, vị trí dấu thanh.
- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý
khi viết.
- Viết mẫu lần lượt on, ôn, ơn; vừa viết
vừa hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút,
nối nét và đặt dấu.
- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên
không theo quy trình.
- Yêu cầu HS viết bảng con on, ôn, ơn và
tiếng/từ ứng dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực
tiếp.
- Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và
sửa chữ chưa đúng theo hướng dẫn.
TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết on, ôn, ơn, từ
ngữ ứng dụng trong vở Tập viết; nhắc tư
thế ngồi và cách cầm bút.
- Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và
đúng số dòng quy định.
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm
hoặc sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một
số bài.
- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo
góp ý.
c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang
77, đọc thầm và tìm tiếng có on, ôn, ơn.
- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và
chỉ các tiếng có nội dung vừa học.
- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có
- Đọc trơn tiếng mới; đánh vần lại tiếng
on, ôn, ơn; hỗ trợ đánh vần lại với HS còn khó khi cần.
lúng túng.
- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ - Nghe đọc mẫu; luyện đọc cá nhân, nhóm
theo dấu câu và nội dung; tổ chức đọc cá và đọc đồng thanh câu/đoạn.
nhân, nhóm, lớp.
- Sơn ca đang làm gì trong đoạn đọc?
- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết
vần on, ôn, ơn và hoàn thành nhiệm vụ
GV: Lê Thị Thúy Mong
- HS trả lời: Sơn ca đang hót véo von
trong rừng xanh.
- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện
viết và sửa lỗi nếu còn sai.
Lớp 1A2
12
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
thực hành theo hướng dẫn.
4. Vận dụng
*Mục tiêu: Vận dụng nội dung bài học để nói về rừng xanh vui nhộn; liên hệ ứng
xử phù hợp trong đời sống.
*Cách tiến hành:
a. Nói theo tranh
- Các em quan sát tranh Nói, xác định
nhân vật, sự việc và chuẩn bị lời nói phù
hợp.
- Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự
việc và trao đổi ban đầu với bạn.
- Trong tranh có những con vật nào?
- HS trả lời: Trong tranh có các con vật
sống trong rừng như chim, thú và các con
vật nhỏ khác.
- Em làm gì để yêu quý thiên nhiên?
- HS trả lời: Em không săn bắt, không phá
tổ, không xả rác và biết giữ rừng, nguồn
nước sạch cho các con vật.
- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai - Luyện nói/đóng vai theo cặ
(Thực hiện từ thứ Hai ngày 26/10 /2026 đến thứ Sáu ngày 30/10 /2026)
Thứ,
ngày
HAI
Buổi
Sáng
26/10
2026
Chiều
Sáng
BA
27/10
2026
Chiều
Sáng
TƯ
28/10
2026 Chiều
Ti
ết
Môn
Hình thức
Tên bài
Nội dung điều chỉnh, bổ
sung
Ghi chú
Nội dung
1
HĐTN
2
Toán
3
4
1
TN&XH
Âm nhạc
Tiếng Việt
2
Tiếng Việt
3
1
HĐTN TC
Toán
2
3
4
1
2
3
1
2
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐCCTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
4
Đạo đức
HĐTN
1
2
Toán
HĐCCTC
GV: Lê Thị Thúy Mong
Sinh hoạt dưới cờ Tuyên dương tấm gương
Nhi đồng chăm ngoan
Bài 7: Hình vuông, hình tròn, hình tam giác,
hình chữ nhật. Tiết 2: Luyện tập
Bài 7: Cùng khám phá trường học - Tiết 1
GVC
Bài 31: an, ăn, ân – Tiết 1
TN
Lên lớp
Học thư viện
Tích hợp AI
Đ/c Thúy
soạn và
giảng
Lên lớp+ TN
Lên lớp+ TN
Bài 31: an, ăn, ân – Tiết 2
HĐCCTC: Toán: Luyện tập
HĐCCTC: Ôn Toán
Lên lớp+ TN
Lên lớp
Học đổi cho
Tiết 2- Chiều
thứ Tư- Bài
học STEM
GVC
Bài 32: on, ôn, ơn – Tiết 1
Bài 32: on, ôn, ơn- Tiết 2
Bài 33: en, ên, in, un - Tiết 1
Bài 33: en, ên, in, un - Tiết 2
TV: Ôn Bài 33: en, ên, un,
Bài 34: am, ăm, âm – Tiết 1
Bài 34: am, ăm, âm – Tiết 2
Bài 7: Quan tâm, chăm sóc ông bà
Bài 4: Yêu thương con người (Tiết 3)
Bài học STEM Thực hành trang trí lớp học
bằng các hình hình học
Lên lớp-TN
Lên lớp-TN
Lên lớp+ TN
Lên lớp+ TN
Lên lớp+ TN
Lên lớp-TN
Lên lớp-TN
Lên lớp+ TN
Lên lớp-TN
Lên lớp
+TN
Lớp 1A2
Giáo dục bảo vệ môi trường
GD Đạo đức lối sống
Đ/c Mười
soạn- dạy
Đ/c Thúy
soạn giảng
Đ/c Mười
soạn dạy
NĂM
29/10
2026
Sáng
Chiều
SÁU
30/10
2026
Sáng
3
TN&XH
Bài 7: Cùng khám phá trường học – Tiết 2
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
Tiếng Anh
HĐCCTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mĩ thuật
GDTC
Âm nhạc T
HĐTN
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GVC
TV: Luyện tập
Bài 35: Ôn tập và kể chuyện -Tiết 1
Bài 35: Ôn tập và kể chuyện -Tiết 2
GVC
GV: Lê Thị Thúy Mong
SHS: Sơ kết tuần 8 - Phương hướng tuần 9
GVC
Ôn luyện tuần 8 - Tiết 1
Ôn luyện tuần 8 - Tiết 2
LL+ TN
Lên lớp
Lên lớp-TN
Lên lớp-TN
Lên lớp+TN
Lên lớp
Lên lớp
Lớp 1A2
Tích hợp GD công dân số
Tích hợp NLS
GD kĩ năng sống
1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN
Thứ Hai ngày 26 tháng 10 năm 2026
Buổi sáng:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên dương tấm gương Nhi đồng chăm ngoan
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được tấm gương nhi đồng chăm ngoan và việc làm đáng học tập.
- Biết cổ vũ, học hỏi những hành động yêu thương, chăm ngoan của bạn.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động tham gia hoạt động, biết tự nhận xét và điều chỉnh việc
làm của bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi, trình bày ý kiến và phối hợp với bạn khi
thực hiện nhiệm vụ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong các tình
huống gần gũi.
3. Phẩm chất
- Nhân ái:Biết quan tâm, tôn trọng, yêu thương và chia sẻ với mọi người.
- Chăm chỉ:Tích cực tham gia hoạt động và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện việc làm đúng, góp phần xây dựng tập thể an toàn,
thân thiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, giáo án ĐT.
2. Học sinh: Tâm thế nghiêm túc; lời chúc mừng bạn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Nghi lễ chào cờ ( Đoàn đội tổ chức)
2. Hoạt động theo chủ đề
*Mục tiêu: Tham gia và hiểu ý nghĩa của hoạt động dưới cờ.
- Quan sát hình minh hoạ về hoạt động
- Quan sát tranh và nhận biết nội dung hoạt
“Tuyên dương tấm gương Nhi đồng
động.
chăm ngoan”.
- Các bạn được tuyên dương vì điều gì? - Các bạn chăm ngoan, biết làm việc tốt và
yêu thương mọi người.
- Em cần có thái độ như thế nào khi bạn - Em vỗ tay chúc mừng và học hỏi việc tốt
được tuyên dương?
của bạn.
- Mời đại diện học sinh trình bày; nhận
- Đại diện trình bày; các bạn lắng nghe, cổ
xét, tuyên dương tinh thần tham gia.
vũ.
- Chốt ý, kết luận: Mỗi em cần tham gia - Lắng nghe, ghi nhớ.
hoạt động tập thể bằng thái độ nghiêm
túc, tích cực và phù hợp với lứa tuổi.
3. Vận dụng - trải nghiệm
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*Mục tiêu: Liên hệ điều học được với việc làm của bản thân.
- Sau hoạt động, em sẽ thực hiện một
- Em nêu một việc làm cụ thể phù hợp với
việc gì phù hợp?
chủ đề.
- Mời một số em chia sẻ; nhận xét và
- Chia sẻ trước tập thể; lắng nghe bạn.
động viên.
- Chốt ý, kết luận: Việc tốt cần được thực - Lắng nghe, thực hiện.
hiện hằng ngày bằng hành động vừa sức.
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TOÁN
Bài 7: Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật
Tiết 2: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố nhận dạng bốn hình phẳng qua hình rời, hình ghép và đồ vật.
- Đếm được số hình theo từng loại trong tranh.
- Xác định được hình không thuộc nhóm theo yêu cầu.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ; biết tự kiểm tra, điều chỉnh kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách làm; biết lắng nghe và hỗ trợ bạn trong hoạt động
nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức để giải quyết nhiệm vụ gắn với
tranh hoặc tình huống thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập và hoàn thành bài tập.
- Trung thực: Nêu, viết đúng kết quả quan sát và tính toán.
- Trách nhiệm: Giữ gìn đồ dùng, thực hiện nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK Toán 1, Giáo án ĐT.
2. Học sinh: SGK Toán 1; bộ đồ dùng học Toán; bảng con; vở/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - Chọn đúng hình
* Mục tiêu:
- Ôn tên gọi bốn hình đã học.
* Cách tiến hành:
- GV nêu tên một hình và yêu cầu HS giơ
hình tương ứng trong bộ đồ dùng.
GV: Lê Thị Thúy Mong
- HS giơ đúng hình vuông, hình tròn,
hình tam giác hoặc hình chữ nhật.
Lớp 1A2
3
Hoạt động của giáo viên
- GV giới thiệu: “Hôm nay, các em luyện
đếm và tìm hình trong các tranh ghép.”
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe và mở SGK trang 48.
2. Luyện tập: Bài 1 và Bài 2
* Mục tiêu:
- Đếm số hình theo từng loại.
- Nhận biết hình vuông, hình tam giác trong hình xếp que tính.
* Cách tiến hành:
- Bài 1: GV hỏi: “Trong tranh có bao nhiêu
hình tròn, hình vuông, hình tam giác và
hình chữ nhật?”
- GV yêu cầu HS ghi kết quả vào vở/SGK.
- GV yêu cầu HS đổi bài kiểm tra theo cặp.
- GV chốt Bài 1: “Muốn đếm chính xác, ta
chọn một loại hình để đếm xong rồi mới
chuyển sang loại khác.”
- Bài 2: GV hỏi: “Hình xếp bằng que tính
có bao nhiêu hình vuông? Bao nhiêu hình
tam giác?”
- HS quan sát và đếm lần lượt từng loại
hình.
- HS ghi kết quả theo số hình đã đếm.
- HS kiểm tra kết quả với bạn.
- HS sửa bài nếu cần.
- HS quan sát hình que tính và đếm.
- GV yêu cầu HS dùng que tính xếp lại hình - HS thực hành xếp hình và kiểm tra số
theo mẫu trong nhóm đôi.
hình tạo được.
- GV chốt Bài 2: “Các hình nhỏ có thể ghép - HS lắng nghe và ghi nhớ.
thành một hình lớn; cần quan sát đầy đủ khi
đếm.”
3. Luyện tập : Bài 3 và Bài 4
* Mục tiêu:- Điền bảng thống kê số hình theo tranh.
- Xác định được những hình không phải hình vuông.
* Cách tiến hành:
- Bài 3: GV cho HS quan sát ba hình ghép - HS quan sát và đếm từng hình.
và hỏi: “Mỗi hình có bao nhiêu hình tròn,
hình chữ nhật, hình tam giác, hình vuông?”
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
4
Hoạt động của giáo viên
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng vào
SGK/vở bài tập.
Hoạt động của học sinh
- HS điền: a) 2 hình tròn, 1 hình chữ
nhật, 3 hình tam giác, 0 hình vuông; b)
1 hình tròn, 1 hình chữ nhật, 3 hình tam
giác, 0 hình vuông; c) 2 hình tròn, 3
hình chữ nhật, 1 hình tam giác, 0 hình
vuông.
- GV chốt Bài 3: “Bảng giúp ghi lại kết quả - HS đối chiếu và sửa bài.
đếm rõ ràng, dễ kiểm tra.”
- Bài 4: GV hỏi: “Những hình nào trong
- HS nhận dạng từng hình trong khung.
khung không phải là hình vuông?”
- GV yêu cầu HS khoanh các hình không
- HS khoanh hình tròn, hình tam giác
phải hình vuông.
và hình chữ nhật.
- GV chốt Bài 4: “Màu sắc không quyết
- HS nhắc lại kết luận.
định tên hình; ta cần nhìn hình dạng.”
4. Vận dụng - Củng cố
* Mục tiêu:- Nhận dạng hình qua đồ vật trong lớp học.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tìm trong lớp một đồ vật - HS nêu ví dụ về hình vuông, hình
có dạng mỗi hình đã học.
tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
- GV dặn HS chuẩn bị giấy màu, kéo và hồ - HS ghi nhớ và chuẩn bị.
dán cho bài học STEM tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 7: Cùng khám phá trường học (Tiết 1)
(Tiết học thư viện)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nói được tên và địa chỉ của trường học.
- Nhận biết được một số khu vực, phòng chức năng trong trường và công dụng của
chúng.
- Bước đầu nhận biết một số thiết bị công nghệ có trong trường.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, ghi nhớ thông tin về trường học.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, trình bày ý kiến về trường.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm đúng khu vực phù hợp khi cần hỗ trợ.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Yêu quý ngôi trường của mình.
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
5
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn cơ sở vật chất của trường.
- Nhân ái: Lễ phép, thân thiện với mọi người trong trường.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI 1.C1.2: Nhận biết thiết bị AI có bộ phận giống giác quan của con người
như camera là “mắt”, micro là “tai”; nhận diện một số thiết bị công nghệ trong trường
và sử dụng theo hướng dẫn của giáo viên.
* Học tại thư viện
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, giáo án điện tử,
- Thủ thư: Chuẩn bị tài liệu theo thống nhất với GVCN.
2. Học sinh: SGK, ( sách tài liệu ở thư viện)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
* Mục tiêu: Khơi gợi hiểu biết về ngôi trường của học sinh.
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ: Nghĩ tên trường
- HS nhớ tên trường và khu vực quen
của em và một khu vực em thường đến thuộc.
trong trường.
- GV hỏi: Trường em có tên là gì?
- HS trả lời đúng tên trường mình đang
học.
- GV hỏi: Em thường đến khu vực nào - HS trả lời: Em thường đến lớp học, sân
trong trường?
trường, thư viện hoặc phòng y tế.
- GV mời HS trình bày.
- HS trình bày; các bạn lắng nghe.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Ngôi - HS lắng nghe.
trường có nhiều khu vực phục vụ việc
học tập, vui chơi và chăm sóc học sinh.
2. Khám phá: Quan sát trường học và các khu vực
* Mục tiêu: Nhận biết được khu vực, phòng chức năng và thiết bị công nghệ
trong trường.
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ: Quan sát tranh và - HS quan sát tranh, xác định khu vực trong
nói những khu vực em nhìn thấy trong trường.
trường của Minh và Hoa.
- GV hỏi: Trường của Minh và Hoa có - HS trả lời: Trường có lớp học, sân trường,
những khu vực nào?
thư viện, phòng y tế hoặc phòng học máy
tính.
- GV hỏi: Khi cần mượn sách, em đến - HS trả lời: Khi cần mượn sách, em đến
phòng nào?
thư viện.
- GV hỏi: Khi bị mệt hoặc đau, em cần - HS trả lời: Em cần báo cô giáo và đến
đến đâu?
phòng y tế.
- GV mời HS trình bày kết quả quan
- HS trình bày; các bạn bổ sung.
sát.
- GV hỏi dẫn tích hợp AI: Em đã nhìn - HS trả lời: Em đã thấy camera hoặc loa;
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
6
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
thấy camera hoặc loa ở trường chưa?
camera giúp quan sát, loa giúp phát thông
Theo em, camera và loa giúp ích gì cho báo cho mọi người nghe.
nhà trường?
- GV diễn giải tích hợp AI 1.C1.2: Một - HS lắng nghe; nêu việc làm: không
số thiết bị thông minh ở trường có bộ
nghịch camera, loa; báo cô khi cần sử dụng
phận giống giác quan của con người:
thiết bị.
camera giống như “mắt” để ghi nhận
hình ảnh, micro giống như “tai” để thu
âm thanh, loa giúp phát thông báo.
Những thiết bị này hỗ trợ nhà trường
quản lí và thông tin tốt hơn, nhưng học
sinh chỉ quan sát, sử dụng khi được cô
giáo hướng dẫn; không tự ý chạm,
nghịch hay làm hỏng thiết bị.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Trường học có nhiều khu vực và thiết
bị hỗ trợ học tập, an toàn; các em cần
biết sử dụng, giữ gìn đúng cách.
3. Thực hành: Giới thiệu trường của em
* Mục tiêu: Nói được tên trường, khu vực và công dụng của một số phòng.
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ: Giới thiệu ngắn
- HS chọn khu vực để giới thiệu.
gọn về một khu vực trong trường em.
- GV hỏi: Trường em có phòng hoặc
- HS trả lời: Trường em có lớp học, sân
khu vực nào em biết?
trường, phòng y tế, thư viện hoặc khu vệ
sinh.
- GV hỏi: Khu vực đó được dùng để
- HS trả lời: Thư viện để đọc và mượn
làm gì?
sách; phòng y tế để chăm sóc khi bị mệt;
sân trường để hoạt động tập thể.
- GV mời HS trình bày.
- HS giới thiệu; các bạn nhận xét, bổ sung.
- Nhân viên thư viện chiếu hình ảnh và - HS lắng nghe.
giới thiệu về một số phòng.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Biết
- HS lắng nghe.
các khu vực trong trường giúp các em
học tập thuận lợi và tìm được nơi hỗ
trợ khi cần.
4. Vận dụng
* Mục tiêu: Thể hiện việc làm giữ gìn và yêu quý trường học.
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ: Nêu một việc em - HS suy nghĩ việc làm phù hợp.
sẽ làm để giữ gìn trường học.
- GV hỏi: Em sẽ làm gì để giữ gìn
- HS trả lời: Em sẽ không vẽ bậy, không
trường học?
nghịch thiết bị, bỏ rác đúng nơi và lễ phép
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
7
Hoạt động của giáo viên
- GV mời HS trình bày.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Yêu
trường là biết giữ gìn cảnh quan, cơ sở
vật chất và thực hiện đúng hướng dẫn
khi sử dụng thiết bị.
Hoạt động của học sinh
với mọi người.
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
ÂM NHẠC
GVC SOẠN VÀ GIẢNG
Buổi chiều:
TIẾNG VIỆT (2t)+ HĐTNTC
Đ/C Thúy soạn và giảng
Thứ Ba ngày 27 tháng 10 năm 2026
Buổi sáng:
TOÁN
Học đổi cho Bài học Stem chiều thứ Tư
HĐ CỦNG CỐ TĂNG CƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
- Đọc đúng vần an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần an, ăn, ân
- Biết khoanh tròn tiếng có vần an, ân, ăn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần an, ăn, ân.
- Phát triển kĩ năng quan sát tranh, nêu nội dung tranh để nối tranh đúng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, giáo án điện tử.
- HS: VBT, Bộ đồ dùng TV.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
-GV cho HS nghe bài hát : Đàn gà con
- HS hát theo
Ôn kiến thức
GV cho HS chơi trò chơi : “Ai nhanh ai đúng” nghe và
- HS chơi
nêu những tiếng có vần an, ăn, ân.
- HS đọc bài trong SGK
- HS thực hiện
-GV nhận xét
2. Luyện tập
Bài tập: HS làm VBT trang 30
Bài 1/30: Khoanh tròn theo mẫu
-GV nêu yêu cầu của bài
-HS lắng nghe
*GV viết lên bảng các từ có vần an, ăn, ân theo vở BT
-HS trả lời
-GV hỏi: Trong dòng thứ nhất tiếng nào chứa vần an?
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
8
+ Trong dòng thứ hai tiếng nào chứa vần ăn?
+Trong dòng thứ ba tiếng nào chứa vần ân?
-GV cho HS quan sát, GV làm mẫu
- GV cho HS làm bài vào vở
Bài 2/30: Nối?
-GV nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS quan sát tranh? Nêu nội dung tranh:
+ Bức tranh thứ nhất vẽ gì?
-GV cho HS tìm từ ghi chữ quả nhãn, hướng dẫn HS nối.
* Các tranh còn lại làm tương tự
Bài 3/30: Điền an, ăn hoặc ân
-GV nêu yêu cầu của bài
-GV cho học sinh quan sát tranh? Nêu nội dung tranh?
-GV giải thích nghĩa từ cho HS
-GV hướng dẫn HS làm bài vào vở BT
3. Vận dụng
- Cho HS đọc lại các từ trong vở BT
- Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài tập trong VBT.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
- HS đọc
- HS làm bài
- HS lắng nghe
- HS quan sát và trả lời
-HS làm vở BT
- HS quan sát và trả lời
- HS lắng nghe
- HS làm bài
- HS đọc lại
- HS nghe và ghi nhớ
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
GDTC
GVC SOẠN- GIẢNG
TIẾNG VIỆT (2 TIẾT)
Bài 32: on, ôn, ơn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng vần on, ôn, ơn; đọc đúng tiếng, từ, câu chứa các vần vừa học.
- Viết đúng vần on, ôn, ơn và các từ con chồn, sơn ca.
- Quan sát tranh, nói được tên một số con vật, cảnh vật trong rừng.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, luyện đọc, luyện viết; biết tự kiểm tra và
sửa lỗi theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trả
lời, nhận xét và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng âm, vần đã học để ghép tiếng mới, đọc câu và
nói lời phù hợp tình huống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết; kiên trì hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập; thực hiện nền nếp khi làm việc cá
nhân và theo nhóm.
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
9
- Nhân ái: Biết quan tâm, lễ phép, yêu quý người thân, bạn bè, thiên nhiên và các con
vật gần gũi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 - Tập một; ti vi, máy tính, giáo án ĐT.
2. Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, bộ ĐDTV
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò
chơi ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài
trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và
đọc lại tiếng/chữ/vần đã học.
- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm
khi cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh;
nghe nhận xét và sửa lỗi phát âm.
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô
và các em cùng luyện đọc, luyện viết vần
on, ôn, ơn để đọc đúng hơn và viết đẹp
hơn.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài
học và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. Khám phá
*Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng vần on, ôn, ơn; đọc được tiếng, từ ngữ theo
quy trình SGV.
*Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh
vẽ gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung:
“Sơn ca véo von: Mẹ ơi, con đã lớn
khôn.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Sơn ca
véo von: Mẹ ơi, con đã lớn khôn.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Sơn ca véo von: - Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc
Mẹ ơi, con đã lớn khôn.; đọc chậm theo
lại cả câu nhận biết.
từng cụm từ và yêu cầu HS nói theo.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có
chứa on, ôn, ơn trong câu nhận biết; giới
thiệu bài mới.
GV: Lê Thị Thúy Mong
- Tìm, chỉ và đọc tiếng có on, ôn, ơn; quan
sát chữ/vần mới trên bảng.
Lớp 1A2
10
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
b. Đọc vần
- Đưa on, ôn, ơn; phát âm/đánh vần mẫu, - Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện
hướng dẫn HS quan sát khẩu hình và cách phát âm/đánh vần on, ôn, ơn.
phát âm.
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm - Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm
và đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng
theo hướng dẫn của GV.
cho từng em.
- Vần on, ôn, ơn giống nhau và khác nhau
ở điểm nào?
- HS trả lời: Các vần đều có phần cuối n;
khác nhau ở phần đầu: o, ô, ơ.
c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong
SGK; hướng dẫn HS xác định âm đầu,
vần và dấu thanh (nếu có).
- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo
tiếng mẫu theo hướng dẫn.
- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn
tiếng mẫu có on, ôn, ơn; tổ chức đọc cá
nhân, đồng thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có on, ôn,
ơn bằng bộ chữ; mời HS phân tích tiếng
vừa ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và
đọc trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: nón lá, con
chồn, sơn ca.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động
và dự đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng
chứa on, ôn, ơn, phân tích và đọc trơn.
- Chỉ tiếng có on, ôn, ơn; phân tích, đánh
vần khi cần rồi đọc trơn từ ngữ.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và
đọc đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc
đồng thanh.
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung on,
ôn, ơn, tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện
đọc đúng vần on, ôn, ơn; biết đọc/ghép
tiếng, từ ngữ theo quy trình đã học.
GV: Lê Thị Thúy Mong
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả
lớp; sửa lỗi phát âm.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại
một số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
Lớp 1A2
11
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3. Luyện tập - thực hành
*Mục tiêu: Luyện viết đúng on, ôn, ơn; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội
dung bài đọc.
*Cách tiến hành:
a. Viết bảng
- Các em quan sát mẫu viết on, ôn, ơn và
tiếng/từ ứng dụng; nhận xét độ cao, nét
nối, vị trí dấu thanh.
- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý
khi viết.
- Viết mẫu lần lượt on, ôn, ơn; vừa viết
vừa hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút,
nối nét và đặt dấu.
- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên
không theo quy trình.
- Yêu cầu HS viết bảng con on, ôn, ơn và
tiếng/từ ứng dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực
tiếp.
- Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và
sửa chữ chưa đúng theo hướng dẫn.
TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết on, ôn, ơn, từ
ngữ ứng dụng trong vở Tập viết; nhắc tư
thế ngồi và cách cầm bút.
- Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và
đúng số dòng quy định.
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm
hoặc sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một
số bài.
- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo
góp ý.
c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang
77, đọc thầm và tìm tiếng có on, ôn, ơn.
- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và
chỉ các tiếng có nội dung vừa học.
- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có
- Đọc trơn tiếng mới; đánh vần lại tiếng
on, ôn, ơn; hỗ trợ đánh vần lại với HS còn khó khi cần.
lúng túng.
- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ - Nghe đọc mẫu; luyện đọc cá nhân, nhóm
theo dấu câu và nội dung; tổ chức đọc cá và đọc đồng thanh câu/đoạn.
nhân, nhóm, lớp.
- Sơn ca đang làm gì trong đoạn đọc?
- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết
vần on, ôn, ơn và hoàn thành nhiệm vụ
GV: Lê Thị Thúy Mong
- HS trả lời: Sơn ca đang hót véo von
trong rừng xanh.
- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện
viết và sửa lỗi nếu còn sai.
Lớp 1A2
12
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
thực hành theo hướng dẫn.
4. Vận dụng
*Mục tiêu: Vận dụng nội dung bài học để nói về rừng xanh vui nhộn; liên hệ ứng
xử phù hợp trong đời sống.
*Cách tiến hành:
a. Nói theo tranh
- Các em quan sát tranh Nói, xác định
nhân vật, sự việc và chuẩn bị lời nói phù
hợp.
- Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự
việc và trao đổi ban đầu với bạn.
- Trong tranh có những con vật nào?
- HS trả lời: Trong tranh có các con vật
sống trong rừng như chim, thú và các con
vật nhỏ khác.
- Em làm gì để yêu quý thiên nhiên?
- HS trả lời: Em không săn bắt, không phá
tổ, không xả rác và biết giữ rừng, nguồn
nước sạch cho các con vật.
- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai - Luyện nói/đóng vai theo cặ
 








Các ý kiến mới nhất