Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 10h:51' 06-05-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 8
Thứ hai ngày 27 tháng 10 năm 2025
Sáng: Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ : Giờ nào việc nấy - Làm chủ cảm xúc - Nghĩ tích cực
Đoàn Đội hoàn thiện hồ sơ
____________________________________________
Tiết 2
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/c Ngoan soạn giảng
____________________________________________
Tiết 3
TOÁN
Bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ( Tiếp theo) ( Tiết 1-Tr. 46,47)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được bài toán về nhiều hơn. Biết giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều
hơn.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: Máy tính, bảng phụ
2. Học sinh: SGK Toán
III. Các hoạt động dạy học :
1.Hoạt động khởi động
- TBHT cho các bạn chơi trò chơi: Đố bạn để
hình thành biểu tượng về nhiều hơn, ít hơn.
+ 2 HS A và B làm mẫu.
toán về nhiều hơn nhé.
*Giới thiệu bài - GV đưa tên bài mới lên và
ghi bảng tên đầu bài.
HS mở SGK tr.46
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Giới thiệu bài toán nhiều hơn và cách giải
- 3HS đọc, HS dưới lớp đọc
- Đưa ra bài toán tìm hiểu bài, hướng dẫn HS
thầm.
tìm hiểu bài toán:
- Tổ 1 có 6 bông hoa.
 + Gv giới thiệu cách tóm tắt ngắn gọn nội
- Tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2
dung bài toán như sau:
bông hoa
Tổ Một có : 6 bông hoa
Tổ Ba có nhiều hơn tổ Một:  2 bông hoa
 Tổ Ba có: ? bông hoa
- Yêu cầu HS đọc lại bài toán dựa vào tóm tắt.
HDHS cách giải
Bài giải
Số bông hoa tổ Một có là :
6 + 2 = 8 ( bông hoa )
- HS tự làm bài và trao đổi.
Đáp số: 8 bông hoa
+ HS đọc
? Ngoài cách viết câu trả lời này, bạn nào có
+ HS 1 nhận xét

cách nào khác viết câu trả lời không?
+ HS 2 hỏi: Khi giải bài toán phải
- GV chốt bài học: GV yêu cầu HS ghi nhớ:
thực hiện qua mấy bước?
Khi giải các bài toán về nhiều hơn, ta lấy số Bé
cộng phần nhiều hơn.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: - Gọi 1,2 HS đọc bài toán
- HS mở Sách giáo khoa đọc
- Học sinh thảo luận theo cặp đôi nói cho bạn
thầm
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- HS nói theo cặp.
- Y/C hs nêu ý kiến về bài làm của bạn.
- HS làm vở li
- GV chốt kết quả đúng
- 1 HS lên bảng làm bảng phụ.
- GV biểu dương khen ngợi qua hoạt động làm - HS nêu ý kiến đánh giá bài của
phiếu.
bạn.
Bài 2: Làm việc cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- Gọi 1,2 HS đọc bài toán
- HS đọc thầm Bài 2
- Học sinh thảo luận theo cặp đôi nói cho bạn
- 1,2 HS đọc to, cả lớp theo dõi.
nghe bài toán cho biết gì bài toán hỏi gì.
-HS thảo luận
- Y/C hs nêu ý kiến về bài làm của bạn.
- 1 HS lên bảng.
- GV chốt kết quả đúng
- HS nêu ý kiến đánh giá bài của
- Lưu ý: cụm từ “dài hơn” sử dụng trong bài
bạn.
toán liên quan đến đơn vị đo độ dài.
- Đổi vở kiểm tra
4. Hoạt động tổng kết – vận dụng
- Hôm nay chúng ta học dạng toán gì?
- Giáo viên nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………….………………………………………………………
______________________________________
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC
Bài 3: Nhận lỗi và sửa lỗi( Tiết 1)
( QCN)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được một số biểu hiện của việc nhận lỗi và sửa lỗi. Nêu được vì sao phải nhận
lỗi, sửa lỗi. Thực hiện được việc nhận lỗi và sửa lỗi. Đồng tình với việc nhận lỗi và sửa
lỗi, không đồng tình với việc không nhận biết lỗi, sửa lỗi.
- Rèn KN trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Sử dụng các kiến
thức đã học ứng dụng vào thực tế. Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi
- Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
GDQCN: Quyền tự do bày tỏ ý kiến, được tôn trọng và lắng nghe ý kiến, được bảo
vệ chống lại sự can thiệp vào đời tư. Bổn phận trẻ em đối với bản thân.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: Máy tính, Câu chuyện, bài thơ, bài hát,… gắn với bài học “Nhận lỗi và sửa lỗi”.
Bộ tranh đức tính trung thực theo thông tư 43/2020/TT-BGDĐT
- HS : SGK .

III. Các hoạt động dạy - học :

Giáo dục QCN: Quyền tự do bày tỏ ý kiến, được tôn
trọng và lắng nghe ý kiến, được bảo vệ chống lại sự
can thiệp vào đời tư. Bổn phận trẻ em đối với bản
thân.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………….…………………………………………………………
_____________________________________
Chiều Tiết 1+ 2
TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và đọc: Bức tranh bàn tay
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết nội dung chủ điểm. Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các
từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được
các CH liên quan đến VB. Biết đặt câu theo mẫu Là ai?, Là gì?, Làm gì?.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Rèn kỹ năng đọc đúng, hiểu nội dung bài, hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc nói về tình
cảm của các bạn HS dành cho thầy cô giáo.
- GD KNS:Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: Tranh minh hoạ, bảng phụ
2.Học sinh: SGK
III.Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động:
Hát múa về thầy cô giáo. Nhận xét, nêu nội dung bài
hát.

* Chia sẻ chủ điểm
- GV mời 1 HS đọc to YC của 2 BT trước
lớp.
BT 1: GV tổ chức cho HS hoàn thành BT 1
theo hình thức trò chơi giải ô chữ. Bạn nào
trả lời nhanh, đúng và nhiều nhất sẽ giành
chiến thắng.
- GV chốt đáp án:
1) Thầy 3) Vui 4) Mến thương

- 1 HS đọc to YC của 2 BT trước lớp.
- HS lắng nghe GV chốt đáp án.
HS theo dõi
- HS đặt một câu với từ mới xuất hiện
ở cột dọc tô màu vàng.
- Một số HS trình bày kết quả trước
lớp. VD: Con người cần có lòng yêu
thương.

5) Hiền 8) Nhớ 9) Cô giáo

 Từ mới xuất hiện ở cột dọc tô màu vàng: Yêu
thương.
BT 2: GV yêu cầu HS đặt một câu với từ mới xuất hiện
ở cột dọc tô màu vàng.

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
- HS lắng nghe
lớp.
- GV nhận xét.
* Giới thiệu bài đọc ( Đưa tranh)
- HS đọc thầm theo.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
- HS luyện đọc:
- GV đọc mẫu bài Bức tranh bàn tay.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp câu. + 2 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm
theo.
tìm từ khó, luyện đọc.
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp
- Luyện đọc đoạn
bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc nối
tiếp nhau 2 đoạn của bài. GV phát hiện và
sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
Luyện đọc câu dài, khó.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước
lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp
đọc thầm theo
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
- 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
3.Hoạt động luyện tập, thực hành
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện,
nhóm đôi.
đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo
- Một số HS trả lời CH theo hình thức
nhóm đôi.
phỏng vấn:
- GV mời một số HS trả lời CH theo hình
thức phỏng vấn.
- 1 HS đọc to YC của BT 1. Làm VBT
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
- Cả lớp làm bài vào vở, mời 3 bạn lên
GD tình cảm yêu mến, kính trọng thầy cô.
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1.( Bảng bảng hoàn thành BT.
phụ)
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, mời 3
- HS lắng nghe.
bạn lên bảng hoàn thành BT.
- 1 HS đọc to YC của BT 2.
- GV nhận xét, chữa bài:
- HS làm việc cá nhân, hoàn thành
BT.
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2.
- GV YC HS làm việc cá nhân, hoàn thành - Một số HS trình bày kết quả trước
BT.
lớp.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp
lớp.
án.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) Mỗi em hãy vẽ một bức tranh! – 3) dùng

để nêu yêu cầu, đề nghị.
b) Vì sao em vẽ bàn tay? – 1) dùng để hỏi.
c) Cô giáo rất vui. – 2) dùng để kể.
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? Em biết làm gì?
-GD KNS:Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo.
- GV nhận xét tiết học khen ngợi HS có ý thức học tốt, GD HS chăm ngoan, lễ phép
với thầy cô giáo.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………..………………
___________________________________________
Tiết 3
TIẾNG VIỆT(TĂNG)
Luyện viết: Bức tranh bàn tay
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nghe viết bài bức tranh bàn tay. Qua đó củng cố cách trình bày một bài thơ.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Rèn viết liền nét, đúng chính tả, trình bày bài khoa học, đúng yêu cầu..
- HS có ý thức luyện viết chữ đẹp.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài.
- HS: Bảng con
III. Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động
- Hát và vận động theo bài hát vừa học.
HS thực hiện
Viết các âm có nét khuyết vào bảng con
HS viết bảng con
Nhận xét
Nhận xét
2.Hoạt động luyện tập thực hành
2.1.Tìm hiểu bài viết
GV đưa bài viết mẫu( bảng phụ)
HS đọc bài.
Gọi HS đọc bài viết, lớp đọc thầm.
Hướng dẫn hs nhận xét
-Đoạn chính tả gồm mấy đoạn? Khi viết các
HS trả lời , nhận xét, bổ sung.
chữ đầu dòng em trình bày như thế nào?
HSTL
Hướng dẫn hs viết bảng:
Tìm những từ khó viết trong bài.
HS nêu từ khó vào bảng con, luyện
viết thêm.
2.2.Viết vở
Gv nêu yc. Đọc cho HS viết bài.
- Hs viết vở
Theo dõi, giúp đỡ hs viết yếu.
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cầm bút.
Thu chấm chữa, nhận xét
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng

GV chốt nội dung bài.
Về nhà luyện viết thêm cho đẹp
Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….……….....
_______________________________________________________________
Thứ ba ngày 28 tháng 10 năm 2025
Sáng :
TIẾNG VIỆT- TIẾNG VIỆT-TOÁN- HĐTN
Đ/c Nguyên soạn dạy
__________________________________________
Chiều: Tiết 1
TOÁN
Luyện tập (Tr. 49)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Luyện tập: suy nghĩ tìm tòi lời giải và trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan
đến Bài toán về nhiều hơn và Bài toán về ít hơn.
- Thông qua việc so sánh 2 số sử dụng quan hệ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau và các kí
hiệu (>;<;=), HS có cơ hội được phát triển NL mô hình toán học, NL tư duy và lập
luận toán học, NL giao tiếp toán học.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích
cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: Bảng nhóm ( BT 4)
2.Học sinh: SGK Toán tr. 49
III.Các hoạt động dạy học :
1.Hoạt động khởi động
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách làm bài
- Học sinh trả lời nhanh câu hỏi.
toán về nhiều hơn.
- Giới thiệu bài:
- Học sinh mở sách giáo khoa,
trình bày bài vào vở.
2.Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1 + 2 : Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu suy nghĩ tự làm bài vào phiếu bài tập. - HS đọc đề suy nghĩ làm bài.
- 2HS Chia sẻ trước lớp: Cách làm và kết quả.
- HS tự làm bài
- GV đánh giá phần chia sẻ của HS.
Bài giải
Tú có số con thú nhồi bông là:
12 + 3 = 15( con)
Đáp số: 8 con
Bài 3: Yêu cầu HS yêu cầu: Giải các bài toán
Bài giải
sau
Thủy cắt được số bông hoa là:
- Gọi 1 đọc bài toán.
17 - 9 = 6( bông)
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài toán có
Đáp số: 8 bông hoa
lời văn
- Đọc kĩ đề bài, dựa vào câu hỏi

- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Chia sẻ trước lớp: Cách trình bày và kết quả.
- GV đánh giá phần chia sẻ của HS.
(Lưu ý: Tập trung đối tượng HS hạn chế để
kiểm tra)

để trả lời chính xác, tên đơn vị
viết đầy đủ ở đáp số
- HS đọc đề suy nghĩ làm bài.
- 4 bước giải bài toán có lời văn
+ Viết bài giải
+ Viết câu trả lời
+Viết phép tính
+ Viết đáp số
- Thảo luận nhóm, thư kí ghi
bảng nhóm.
- Học sinh nhận xét.

Bài 4: Cá nhân- Cả lớp.
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài.
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra cho nhau
- GV đánh giá phần chia sẻ của HS và chốt kết
quả đúng.
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng
- Hôm nay, em đã học những ND gì?
- HS chia sẻ.
- GV chốt: cách suy nghĩ tìm tòi lời giải và trình
bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến
- HS lắng nghe
Bài toán về nhiều hơn và Bài toán về ít hơn.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………….…………………………………………………………
Tiết 2

TIẾNG VIỆT (TĂNG)
Ôn tập về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động

I. Yêu cầu cần đạt:
-Tìm đúng các từ ngữ chỉ sự vật: người, vât, con vật, thời gian và từ chỉ hoạt
động ,cảm xúc.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
để giải quyết các bài tập.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, ham học, giúp đỡ bạn trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
2. Học sinh: Vở viết
III. Các hoạt động dạy học :
1. Hoạt động khởi động
-Từ chỉ sự vật gồm những từ chỉ gì? Lấy ví dụ. -Từ chỉ sự vật gồm từ chỉ người, chỉ con vật, vật
và từ chỉ thời gian.

-Đăt câu kể: Ai là gì?

-Câu kể: Ai là gì? Dùng để làm gì?

-Lấy ví dụ từ chỉ hoạt đông, cảm xúc?
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Xếp các từ sau vào bảng cho thích hợp:

Ông,nghe, cậu, tủ, giày, nhảy dây,đá cầu, chạy,

Công an, cá, cái bút, hôm nay.
Lan là học sinh.
Câu kể: Ai là gì? dùng để giới
thiệu.
-đi, đứng, ngồi, buồn, vui.
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.

bà nội, hát.
Từ chỉ hoạt động

Từ chỉ sự vật

-HS làm việc cá nhân vào vở.
-HS chia sẻ nội dung bài.

*Dự kiến câu trả lời:
-Từ chỉ sự vật:ông, cậu, bà nội, tủ,
………………………..……………………….. giày.
-Từ chỉ hoạt động: nghe, nhảy
dây, đá cầu, hát.
-GV chốt kết quả.
-HS đặt câu.
-Vì sao xếp ông vào nhóm từ chỉ sự vật? Vì sao -HS trả lời.
xếp hát vào nhóm từ chỉ hoạt động?
………………………. ……………………….

Bài 2: Viết thêm các từ chỉ sự vật để có câu giới thiệu:

Em là ………………………………………
Trường em là ………………………………
Mẹ em là …………………………………
……….là đồ dùng học tập.
……….là đồ dùng trong bếp.
…..là vật nuôi trong gia đình.

-GV chốt từ chỉ sự vật.

Bài 3: Viết thêm các từ chỉ hoạt động để có câu hoàn chỉnh.

Cô giáo ……cho chúng em.
Những con chim ……trên cành.
Ngoài đường, xe đạp, xe máy ….. tấp nập.
Cây đào trong vườn …….
Các chú bộ đội ……..
Chú gà trống …….
-GV chốt từ hoạt động

Bài 4: Quan sát tranh và nêu các từ chỉ sự vật, từ chỉ hoath động.

-GV dùng từ đặt câu.

-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc nhóm bàn.
-HS chia sẻ nội dung bài
*Dự kiến câu trả lời:
-Em là học sinh.
Trường em là trường Tiểu học
Cẩm Hoàng.
Mẹ em là công nhân.
Sách là đồ dung học tập.
Nồi là đồ dung trong bếp.
Con thỏ là vật nuôi trong gia đình.
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc cá nhân vào vở.
-HS chia sẻ nội dung bài
*Dự kiến câu trả lời:
Cô giáo giảng bài cho chúng em.
Những con chim đậu trên cành.
Ngoài đường, xe đạp, xe máy đi
lại tấp nập.
Cây đào trong vườn nở hoa.
Các chú bộ đội đang hành quân
Chú gà trống gáy vang.
HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc nhóm bàn.
-HS chia sẻ nội dung bài

3. Hoạt động tổng kết – vận dụng

*Dự kiến câu trả lời:
Từ chỉ sự vật : gà, bố, mẹ, có,
cuốc, nhà, chim,…
Từ chỉ hoạt động : tưới cây, ăn,
sủa, hót, xới,….

Bài 5: Em hãy viết 2 đến 4 câu giới thiệu về bản thân mình.( Có
dùng từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động)

HS đọc nội dung bài
- GV quan sát giúp đỡ HS
-HS nêu yêu cầu của bài.
- Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung bài viết.
-HS làm việc cá nhân vào vở.
(theo tiêu chí: Nội dung, hình thức, cách trình
-HS chia sẻ bài viết
bày…)
-Tiết học ôn tập lại những kiến thức nào?
-HS trả lời
-Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
-HS nghe
VI. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….……………
Tiết 3

TOÁN (TĂNG)
Ôn : Bài toán liên quan đến phép cộng và phép trừ.
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được bài toán về ít hơn. Biết giải và trình bày bài giải bài toán về ít hơn.
Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống
hàng ngày trong gia đình, cộng đồng.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Chăm chỉ, biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Ti vi, máy tính
2. Học sinh: Vở viết.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động.
- GV mở ti vi, máy tính cho lớp hát: Tập đếm
- Kết nối bài học, giới thiệu bài mới và ghi đầu
bài lên bảng.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành.
Bài 1: Anh năm nay 13 tuổi, em ít hơn anh 5
tuổi. Hỏi em năm nay bao nhiêu tuổi?
- Làm việc cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
- Gọi 1, 2 HS đọc bài toán
- Học sinh thảo luận theo cặp đôi nói cho bạn
nghe bài toán cho biết gì bài toán hỏi gì.
-Yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn phép tính:

- Học sinh mở, ghi bài vào vở.

- 1,2 HS đọc to, cả lớp theo dõi.
- HS nói theo cặp.

-HS: làm phép trừ

Muốn biết em năm nay bao nhiêu tuổi ta làm
phép tính gì?
- Tìm câu trả lời cho bài toán ?
- Gọi 1 HS lên bảng
- Y/C HS nêu ý kiến về bài làm của bạn.
- GV chốt kết quả đúng
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra bạn.
- Vậy theo em, bài toán này thuộc dạng toán gì?
- GV chốt kiến thức chung:
Khi thực hiện bài toán về ít hơn đi tìm số bé, ta
lấy số lớn trừ đi phần ít hơn.
Bài 2: Thỏ anh nhổ được 11 củ cải, thỏ em nhổ
được ít hơn thỏ anh 3 củ cải. Hỏi thỏ em nhổ
được bao nhiêu củ cải?

-Câu trả lời: Em năm nay có số
tuổi là:
- HS làm vở.
* Dự kiến KQ :
Em năm nay có số tuổi là:
13 – 5 = 8 (tuổi)
Đáp số: 8 tuổi
- Bài toán về ít hơn

- 1,2 HS đọc to, cả lớp theo dõi.
-HS làm vào vở
* Dự kiến KQ :
Thỏ em nhổ được số củ cải là:
11 – 3 = 8 (củ )
Đáp số: 8 củ cải

- GV chốt kết quả đúng
- Yêu cầu HS đổi vở tra bạn
- GV chốt:Vậy theo em, bài toán này thuộc dạng
toán gì ? Cần lưu ý gì khi viết danh số?
HS đọc đề -phân tích đề theo
Bài 3: Năm nay bố của Chi 37 tuổi, mẹ ít hơn
nhóm 2.
bố 5 tuổi. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi?
* Dự kiến KQ :
Mẹ có số tuổi là:
37 – 5 = 32 ( tuổi)
Đáp số: 32 tuổi
-HS chia sẻ.

- Các em cần ghi nhớ bài toán điều gì ?
3. Hoạt động tổng kết – vận dụng
Tổ một có 12 bạn, tổ hai có 9 bạn. Hỏi tổ một -HS làm vở, chữa bài
nhiều hơn tổ hai bao nhiêu bạn?
-HS nhận xét
* Dự kiến KQ :
Tổ 1 nhiều hơn tổ 2 là:
12 -9 = 3 (bạn)
-GV chốt
Đáp số: 3 bạn
-Chúng ta giải các bài toán ít hơn trong bài bằng
phép tính gì?
- Học sinh tự nêu một số bài toán trong thực tế
-HS lắng nghe
có liên quan đến phép trừ qua hình ảnh thực tế
theo nhóm đôi có từ: bé hơn, ngắn hơn, thấp
hơn, nhẹ hơn….
- Về nhà em hãy tìm những tình huống có liên

quan đến phép trừ trong thực tế để hôm sau
chia sẻ với các bạn
- Giáo viên nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………….…………………………………………………………
_______________________________________________________________
Thứ tư ngày 29 tháng 10 năm 2025
Sáng- Tiết 1 + 2
TIẾNG VIỆT
Đọc: Những cây sen đá
I.Yêu cầu cần đạt
- Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc
độ đọc 60 tiếng / phút). Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu
chuyện. Nhận biết kiểu câu yêu cầu, đề nghị.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Rèn kỹ năng đọc đúng, hiểu nội dung bài: Thầy giáo đã dùng phần thưởng là những
cây sen đá để cổ vũ tinh thần học tập của các bạn học sinh. Bạn Việt trong truyện dù
học chậm nhưng cũng đã rất cố gắng và nhận được phần thưởng xứng đáng, khiến cho
bố mẹ cảm động và tự hào về bạn. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong
truyện.
- Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập. GDKNS cho HS trong việc ứng xử
hàng ngày, có ý thức vươn lên trong học tập.
II.Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: Tranh minh hoạ
2.Học sinh: SGK, bảng con
III.Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động:
- Yêu cầu HS đọc bài : Bức tranh bàn tay và TLCH.
Nhận xét
- Giới thiệu bài: Những cây sen đá( Tranh minh hoạ)

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới

-HS đọc và trả lời CH. Nhận xét

- HS lắng nghe.

- GV đọc mẫu bài Những cây sen đá.

- GV tổ chức cho HS luyện đọc tiếp nối câu.
Tìm từ khó, luyện đọc:
- Luyện đọc đoạn
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối
tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và
sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ luyện đọc câu khó.
+ Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo
nhóm 3.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước
lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.

- HS đọc nối tiếp, tìm từ khó.

- HS đọc thầm theo.
- HS luyện đọc:
+ 3 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp
đọc thầm theo.
+ HS đọc theo nhóm 3.
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp
bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc
thầm theo.

+ GV mời 1 HS đọc lại toàn bài.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành

- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.

- 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.

- GV mời các cặp HS trả lời CH trước lớp
theo hình thức phỏng vấn.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2
BT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp. GV khuyến khích HS mạnh dạn trả lời,
thể hiện quan điểm.
- GV nhận xét, chốt đáp án:

- Các cặp HS trả lời CH trước lớp theo
hình thức phỏng vấn.
- HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp
án.

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các
CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp.

+ BT 1: Tìm trong bài một câu nêu yêu cầu, đề nghị: Các
em cố gắng nhé!

- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH,
suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp.

- 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT.
- HS làm bài vào VBT.
- Một số HS trình bày kết quả trước
lớp.

+ BT 2:
GV giải thích sắc thái nghĩa của hai cách nói, - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT.
để cho HS tự chọn thích cách nói nào hơn.
Các em phải cố gắng! Câu mệnh lệnh, mang tính
chất bắt buộc. Có tác dụng bắt buộc người khác phải thực
hiện điều gì đó, nhưng đồng thời cũng mang lại cảm giác
ép buộc.  Phù hợp với những người cần có sự cưỡng
chế.
Các em cố gắng nhé! Câu yêu cầu, đề nghị, sắc thái
nhẹ nhàng hơn so với câu trên, có tính chất cổ vũ, động
viên  Phù hợp với những ai thích sự nhẹ nhàng, cổ vũ.

Nhận xét giáo dục HS biết nói lời hay ý đẹp,
phù hợp trong cuộc sống hàng ngày.
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? Em biết làm gì? GDKNS cho HS trong việc
ứng xử hàng ngày, biết vươn lên trong học tập và cuộc sống hàng ngày
- GD HS yêu quý kính trong thầy cô giáo, áp dụng bài học vào cuộc sống.
- GV nhận xét tiết học khen ngợi HS có ý thức học tốt.
VI. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….……………
Tiết 3

TOÁN
Luyện tập chung ( Tiết 1-Tr. 50)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít
hơn.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích
cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: Phiếu BT1
2.Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học :
1. Hoạt động khởi động :
- TBHT điều hành HS thực hiện hoạt động “ - Học sinh thực hiện hoạt động
Lời mời ” mời bạn nói về cách giải những bài - Học sinh trả lời nhanh câu hỏi.
toán đã học .
- Yêu cầu học sinh khác nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, hỗ trợ, tuyên dương học - Học sinh nhận xét, sửa
sinh.
- Lắng nghe.
- GV kết nối ND bài mới và ghi đầu bài lên
- Học sinh mở sách giáo khoa,
bảng.
trình bày bài vào vở.
2. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề suy nghĩ
 
Gửi ý kiến