tuần 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 09h:01' 08-11-2025
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 09h:01' 08-11-2025
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH LA VĂN CẦU
TỔ KHỐI: IV
Thứ
Buổi
Hai
(27/10)
Chiều
Sáng
Chiều
Tư
(29/10)
Năm
(30/10)
Sáng
Sáng
Chiều
Sáu
(31/10)
Sáng
Đăk Buk So, ngày 26 tháng 10 năm 2025
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Sáng
Ba
(28/10)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tiết
Môn
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
Tr. nghiệm
Anh văn
Anh văn
Toán
TCT
Tin học
Khoa học
Toán
Anh văn
Tr. nghiệm
Thể dục
Mỹ Thuật
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Anh Văn
Tiếng Việt
5
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5
Đạo đức
Âm nhạc
Toán
Tiếng Việt
L.Sử&Đ.Lí
Tiếng Việt
Thể dục
Tiếng Việt
Tiếng Việt
L.Sử&Đ.Lí
Toán
Công nghệ
Khoa học
Tr. nghiệm
Tên bài soạn
SH dưới cờ: Giao lưu về phòng tránh xâm hại tình dục.
GVBM
GVBM
Yến, tạ, tấn (tiết 3)
GVCN
GVBM
Ánh sáng và sự truyền ánh sáng (tiết 2)
Đề - xi– mét vuông, mét vuông, Mi –li- mét vuông (tiết 1)
GVBM
HĐGD theo chủ đề Tuần 7:An toàn trong cuộc sống của em
GVBM
GVBM
Đọc: Gặt chữ trên non
Luyện từ và câu: Cách dùng và công dụng của từ điển
Đề - xi– mét vuông, mét vuông, Mi –li- mét vuông (tiết 2)
GVBM
Viết:Viết bài văn kể lại một câu chuyện
GVBM
GVBM
Đề - xi– mét vuông, mét vuông, Mi –li- mét vuông (tiết 3)
Đọc: Trước ngày xa quê
Một số nét văn hóa ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc
Đọc: Trước ngày xa quê (tiết 2)
GVBM
Viết: Trả bài văn kể lại một câu chuyện
Đọc mở rộng
Một số nét văn hóa ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc
(tiết 2)
Đề - xi– mét vuông, mét vuông, Mi –li- mét vuông (tiết 4)
GVBM
Vai trò của ánh sáng (tiết 1)
Sinh hoạt lớp: Diễn tập cách bảo vệ bản thân, phòng tránh bị
xâm hại tình dục.
TUẦN 8 – LỚP 4B (Từ ngày 27/10 – 31/10/2025)
KẾ HOẠCH CÁC MÔN HỌC VÀ HĐGD TUẦN 8
Đ.chỉnh
MÔN: TIẾNG VIỆT
TUẦN 8:
CHỦ ĐỀ 5: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 15: GẶT CHỮ TRÊN NON (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào những từ
ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ
- Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời
gian, không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi
học (đi tìm cái chữ).
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều
khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn.
- Biết trân trọng cảm xúc của các bạn học sinh vùng núi khi đi học, trân trọng
những cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học, có khả năng nhận biết và bày tỏ
tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để
khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1, 2 bài: Chân trời cuối
phố và trả lời câu hỏi 3.
+ Câu 2: Đọc đoạn 3, 4 bài: Chân trời cuối
phố và trả lời câu hỏi 4.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả
lời câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ gì?
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu
cầu trò chơi và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
- Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
trên đường đi học.
+ Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu? - Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở
miền núi.
+ Các bạn đang đi học trên con đường như - Các bạn đi học trên con đường đất ở
thế nào?
chân núi.
+ Nêu cảm nghĩ về việc đi học của các bạn - HS trả lời theo ý hiểu
nhỏ?
- GV: Đọc bài thơ ta sẽ thấy đó là lời kể
chuyện tâm sự của một bạn nhỏ vùng cao về
con đường đi tìm cái chữ (đi học) và những
cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- 1HS đọc bài
- GV HD giọng đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- GV HD HS chia đoạn: 2 đoạn
- HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 tìm từ
khó
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bóng núi,
la đà, tán lau, …
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Em đi tìm cái chữ /
Vượt suối /lại băng rừng/
Đường xa/ chân có mỏi/
Chữ vẫn gùi trên lưng //
- HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 2 tìm từ
mới:
- 3HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp
- Gv đọc toàn bài
2.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và
trả lời các câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu?
- Lắng nghe
- HS đọc bài, cả lớp theo dõi
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
-HS đọc
-HS đọc
HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở miền
núi.
Những cảnh vật nào giúp em biết điều đó?
+ Những cảnh vật giúp em biết điều đó
là cảnh: núi, thung lũng, suối, rừng,
nương ngàn, đồi.
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy việc đi + Những chi tiết cho thấy việc đi học
học của các bạn nhỏ ở vùng cao rất vất vả?
của các bạn nhỏ vùng cao vất vả là:
+ Câu 3: Trên đường đi học Bạn nhỏ nghe
thấy những âm thanh nào?
Theo em những âm thanh đó đem lại cảm
xúc gì cho bạn nhỏ?
+ Câu 4: Theo em hai dòng thơ “Đường xa
chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng” thể
hiện điều gì?
vượt suối, băng rừng, đường xa, lớp
học ngang lưng đồi gạch chữ trên đỉnh
trời.
+ Tiếng trống rung vách đá, gió đưa
theo tiếng sáo.
+ Những âm thanh mà bạn nhỏ nghe
thấy như tiếng trống, tiếng sáo, đều là
những âm thanh thể hiện nhịp sống
thanh bình ở vùng cao. Những âm
thanh ấy đem lại cảm xúc vui vẻ, hào
hứng, phấn khởi,... cho bạn nhỏ.
+ Hai dòng thơ thể hiện quyết tâm đi
học của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều
khó khăn gian khổ trên đường đi học
(đường xa, chân mỏi) nhưng vẫn không
nản lòng, vẫn vui, vẫn rất hào hứng với
việc học tập của mình (qua hình ảnh
chữ vẫn gùi trên lưng).
- 2-3 HS nêu ý kiến của mình
- HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ
sung đáp án
+ Câu 5: Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì
sao?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giải thích thêm về những hình ảnh đẹp
trong bài thơ.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- GV nhận xét và chốt: Trẻ em ở miền núi - HS nhắc lại nội dung bài học.
phải trải qua rất nhiều khó khăn để được
đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm
mong ước của các bạn.
3.Hoạt động luyện tập thực hành
3.1. Đọc diễn cảm.
- GV Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc trước lớp.
- GV đọc diễn cảm
- HS thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
+ 2-3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
lòng.
- Lắng nghe
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Bài 15: GẶT CHỮ TRÊN NON (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết cách dùng từ điển và nắm được các công dụng của từ điển.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: Tìm các động từ có chứa tiếng + yêu mến, yêu quý, yêu thích, kính
“yêu”.
yêu, …
+ Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng + thương mến, thương nhớ, …
“thương”.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về từ điển.
Bài 1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng
từ điển
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Giáo viên yêu cầu 1-2 HS đọc hướng dẫn - 1-2 HS đọc hướng dẫn các bước sử
dụng từ điển
các bước sử dụng từ điển ( 4 bước)
- Giáo viên nhấn mạnh: Trước khi tìm nghĩa - HS lắng nghe
của từ trong từ điển, cần chọn từ điển thích
hợp, đọc phần hướng dẫn sử dụng để biết
cách sắp xếp mục từ và những thông tin cần
thiết, đọc các quy ước ở phần Chữ viết tắt.
Những bước này thường áp dụng cho lần
đầu tiên sử dụng từ điển từ những lần sau
nếu đã rõ những thôngtin đó rồi thì có thể
thực hiện ngay các bước tìm nghĩa của từ.
- GV nhận xét kết luận
- HS lắng nghe
3. Luyện tập.
Bài 2. Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ
theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các từ: cao
ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển.
- HS đọc yêu cầu bài
- YC HS đọc thầm 4 bước tìm nghĩa của từ - HS đọc thầm theo yêu cầu
bình minh trong sách.
+ Có mấy bước để tìm ra nghĩa của từ Bình - Có 4 bước để tìm ra nghĩa của từ Bình
minh?
minh
+ Hãy nêu các bước để tìm ra nghĩa của từ - 2 – 3 HS nêu
Bình minh?
+ Có 4 bước:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, vận
dụng các bước như hướng dẫn để tìm ra
nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang
vu trong từ điển.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Gọi các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm thảo luận và tìm nghĩa của
các từ.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Bài 3. Những ý nào dưới đây nêu đúng
công dụng của từ điển
- Các nhóm báo cáo kết quả
- HS nhóm khác nhận xét
- KQ:
+ cao ngất: cao đến quá tầm
+ cheo leo: mắt cao và không có chỗ
bấu víu gây cảm giác nguy hiểm dễ bị
rơi ngã.
+ hoang vu: ở trạng thái bỏ không để
cho cây cỏ mọc tự nhiên chưa hề có tác
động của con người.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa
ra đáp án về công dụng của từ điển.
+ Đáp án đúng là:
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ: cao vút, xanh
thẳm, mênh mông, ….
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu HS sử dụng từ điển và tra nghĩa - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
của các từ đó. Đội nào tìm được nghĩa của
từ nhanh hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 15: GẶT CHỮ TRÊN NON (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết cách viết bài văn kể lại một câu chuyện đã học hoặc đã nghe.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Bài văn kể lại một câu chuyện đã + Bài văn kể lại một câu chuyện đã học
học hoặc đã nghe gồm mấy phần?
hoặc đã nghe gồm 3 phần: Mở bài, thân
bài, kết bài.
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập.
Bài 1. Dựa vào dàn ý đã lập trong hoạt động
Viết ở bài 14, viết bài văn theo yêu cầu của
đề bài.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp
lắng nghe.
- GV HD HS đọc lại dàn ý đã viết ở hoạt động - 2 HS đọc lại dàn ý.
Viết bài 14.
- GV HD viết văn và hỗ trợ HS trong quá trình - HS viết văn theo yêu cầu
viết bài văn.
+ Nhắc học sinh viết bài văn theo dàn ý đã lập
+ Hỗ trợ những HS hạn chế về kĩ năng viết
- GV nhận xét
Bài tập 2: Đọc soát và chỉnh sửa
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV HD HS đọc lại bài làm của mình để phát - HS đọc lại bài làm của mình để phát
hiện lỗi
hiện lỗi
- YC HS rà soát lỗi theo gợi ý sau:
- HS rà soát lỗi trong bài viết
- GV HD HS sửa lỗi bài viết (nếu có)
- HS có thể sửa lỗi trong bài làm của
mình hoặc ghi lại những lỗi mình dự
kiến sửa
- GV gợi ý học sinh viết lại một số câu hoặc - HS lắng nghe.
đoạn cho hay hơn
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
là người kể hay nhất”. Nội dung:
học vào thực tiễn.
+ Kể cho người thân nghe những điều em - HS tham gia trò chơi vận dụng.
biết về cuộc sống và việc đi học của các
bạn học sinh vùng cao.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Bài 16: TRƯỚC NGÀY XA QUÊ (4 tiết)
Tiết 1+2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trước ngày xa quê.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với dòng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hành động, tâm trạng, cảm
xúc,…
- Nhận biết được những chi tiết, sự việc chính trong diễn biến câu chuyện
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tình yêu, sự gắn bó với quê hương là
tình cảm tự nhiên của con người, hãy luôn nhớ, luôn yêu quê hương mình bằng những
tình cảm đẹp đẽ nhất.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
ANQP: Giáo dục tình yêu quê hương. Từ đó có trách nhiệm với những vấn đề của quê hương, có
ý thức bảo vệ, xây dựng quê hương ngày một giàu đẹp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc thuộc lòng bài: Gặt chữ trên + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu
non và nêu nội dung bài học.
cầu trò chơi và nêu nội dung bài học.
+ Câu 2: Đọc thuộc lòng bài: Gặt chữ trên
non và nêu nội dung bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả - Học sinh thực hiện.
lời câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ gì?
- Bức tranh vẽ cảnh 1 làng quê, có
người đi chăn trâu, đi gặt lúa, có bạn
học sinh đi học, …
- YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời - HS làm việc theo nhóm
câu hỏi:
+ Em thường nói gì khi gặp gỡ hoặc tạm
biệt một người mà em yêu quý?
- GV lưu ý: Điều em nói phải đúng với cảm - HS lắng nghe
xúc của em (phải chân thật) và phù hợp với
hoàn cảnh với quan hệ của em với người đó.
- Gọi HS chia sẻ câu trả lời
- 2-3 HS chia sẻ câu trả lời theo đúng
cảm xúc của mình.
- GV nhận xét ý kiến
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu khái quát câu chuyện Trước - HS lắng nghe
ngày xa quê: Nhìn vào tranh các em thấy
cảnh quê hương của bạn nhỏ rất đẹp với con
đường làng uốn lượn, những cánh đồng lúa
vàng trĩu hạt, khung cảnh làng quê yên bình,
… tất cả đã in sâu trong tuổi thơ của bạn
nhỏ. Đó là nơi bạn ấy đã gắn bó như là máu
thịt và không bao giờ muốn rời xa. Các em
hãy nghe và đọc kỹ để biết câu chuyện kể
điều gì nhé.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- 1HS đọc bài
- HS đọc
- GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cách đọc.
cảm các từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD HS chia đoạn: 3 đoạn
- HS quan sát
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến chuẩn bị lên đường.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến thầy và các bạn
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn trong nhóm lần 1
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
tìm từ khó, câu dài
- từ khó: lên đường, chiều trước ngày xa
quê, nói chuyện, phẳng lì, nơi ấy thật xa lạ,
lìm cây, …
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Quê tôi ở đây,/ con đường làng gồ ghề,/
vàng óng rơm mùa gặt,/ những lùm cây/ dấu
đầy quả ổi, /quả mâm xôi chín mọng;…
- HS đọc nối tiếp theo đoạn trong nhóm lần 2
tìm từ mới
- 3HS đọc bài trước nối tiếp đoạn trước lớp
- GV đọc toàn bài
2.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của
từ nghịch ngợm, gồ ghề.
- Gọi HS báo cáo kết quả
+ Nghịch ngợm: là hay nghịch.
+ Gồ ghề: mấp mô, lồi lõm
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk.
- YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu
hỏi trong bài học
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm chi tiết thể hiện cảm xúc của
bạn nhỏ khi biết tin sẽ chuyển lên thành phố
học
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe
- Cả lớp lắng nghe.
- HS sử dụng từ điển giải nghĩa từ mới
- HS báo cáo kết quả
- 1 HS đọc các câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các
câu hỏi trong bài học
+ Khi biết tin sẽ chuyển lên thành phố
học, bạn nhỏ cảm thấy rất buồn, các chi
tiết: “Nghe bố nói, tôi òa khóc như bị
đòn oan. Tôi không muốn đi nhưng vẫn
phải chuẩn bị lên đường.”
Câu 2: Buổi chia tay của bạn nhỏ với thầy + Chiều trước ngày xa quê, các bạn và
giáo và các bạn có gì đặc biệt?
thầy giáo đến tiễn bạn nhỏ. Khác hẳn
mọi khi, các bạn ít cười đùa, kẹo cũng
chẳng ăn, chỉ thầm nhắc lại những trò
nghịch ngợm vừa qua và ngẩn ngơ hỏi
nhau thành phố nơi tôi sắp đến như thế
nào, có giống quê mình không.
Câu 3: Hình ảnh quê hương hiện lên trong + Con đường làng gồ ghề, vàng óng
tâm trí của bạn nhỏ như thế nào trước ngày rơm mùa gặt, những lùm cây dấu đầy
xa quê?
quả ổi, quả mâm xôi chín mọng.
Câu 4: Nếu được dự buổi chia tay, em sẽ nói - HS trả lời theo ý hiểu
gì với bạn nhỏ?
- GV nhận xét, chốt lại: Chúng ta có thể chúc
bạn (mạnh khỏe, học giỏi, chăm ngoan,…)
mong muốn bạn (đừng buồn, đừng quên
mình,…) nói về cảm xúc của mình (sẽ nhớ
bạn nhiều, sẽ không quên bạn, …)
Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì
qua câu chuyện trên?
- GV nhận xét, chốt lại: Quê hương là nơi
mỗi người sinh ra và lớn lên, là nơi mà người
ta gắn bó máu thịt. Kỉ niệm, ký ức về quê
hương thường rất sâu đậm và đẹp đẽ. Vì vậy
nếu phải xa quê, ai cũng thấy nhớ và có thể
buồn nữa.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS lắng nghe
- HS trả lời theo ý hiểu
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- GV nhận xét và chốt: Tình yêu, sự gắn bó - HS nhắc lại nội dung bài học.
với quê hương là tình cảm tự nhiên của
con người, hãy luôn nhớ, luôn yêu quê
hương mình bằng những tình cảm đẹp đẽ
nhất.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
3.1. Luyện đọc lại.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
số lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
trong bài đọc những động từ thể hiện cảm
xúc của các bạn nhỏ.
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
+ ngẩn ngơ, không (thích), muốn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 2-3 - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
câu nêu tình cảm của em đối với quê hương,
trong đó có sử dụng động từ thể hiện tình
cảm, cảm xúc
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào
vào vở.
vở.
- Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu - HS trình bày kết quả
vở chấm một số em)
- Nhận xét
1. Khi đi chơi xa, em thường thấy nhớ
nhà.
2. Em yêu căn phòng nhỏ của em, yêu
ngôi nhà của em.
3. Tôi thường nhớ về quê hương với
những trò chơi tuổi thơ: nhảy dây, đánh
khăng,...
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
ANQP: Giáo dục tình yêu quê hương. Từ đó có
trách nhiệm với những vấn đề của quê hương, có ý
thức bảo vệ, xây dựng quê hương ngày một giàu
đẹp
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học sinh - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thi nêu cảm nhận của mình về quê hương, học vào thực tiễn.
- HS tham gia chơi.
đất nước.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
…....................................................................................................................................
-----------------------------------------------Bài 16: TRƯỚC NGÀY XA QUÊ (4 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: TRẢ BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết rút kinh nghiệm sau khi trả bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã
nghe.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát kết hợp vận động
theo nhạc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới:
+ Hôm trước các em đã viết bài văn kể lại
một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Vậy
các em muốn biết kết quả bài viết của
mình không?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Trả bài.
2.1. Nghe thầy cô giáo nhận xét chung
- GV nêu nhận xét về bài làm của lớp:
Nhận xét chu
TỔ KHỐI: IV
Thứ
Buổi
Hai
(27/10)
Chiều
Sáng
Chiều
Tư
(29/10)
Năm
(30/10)
Sáng
Sáng
Chiều
Sáu
(31/10)
Sáng
Đăk Buk So, ngày 26 tháng 10 năm 2025
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Sáng
Ba
(28/10)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tiết
Môn
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
Tr. nghiệm
Anh văn
Anh văn
Toán
TCT
Tin học
Khoa học
Toán
Anh văn
Tr. nghiệm
Thể dục
Mỹ Thuật
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Anh Văn
Tiếng Việt
5
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5
Đạo đức
Âm nhạc
Toán
Tiếng Việt
L.Sử&Đ.Lí
Tiếng Việt
Thể dục
Tiếng Việt
Tiếng Việt
L.Sử&Đ.Lí
Toán
Công nghệ
Khoa học
Tr. nghiệm
Tên bài soạn
SH dưới cờ: Giao lưu về phòng tránh xâm hại tình dục.
GVBM
GVBM
Yến, tạ, tấn (tiết 3)
GVCN
GVBM
Ánh sáng và sự truyền ánh sáng (tiết 2)
Đề - xi– mét vuông, mét vuông, Mi –li- mét vuông (tiết 1)
GVBM
HĐGD theo chủ đề Tuần 7:An toàn trong cuộc sống của em
GVBM
GVBM
Đọc: Gặt chữ trên non
Luyện từ và câu: Cách dùng và công dụng của từ điển
Đề - xi– mét vuông, mét vuông, Mi –li- mét vuông (tiết 2)
GVBM
Viết:Viết bài văn kể lại một câu chuyện
GVBM
GVBM
Đề - xi– mét vuông, mét vuông, Mi –li- mét vuông (tiết 3)
Đọc: Trước ngày xa quê
Một số nét văn hóa ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc
Đọc: Trước ngày xa quê (tiết 2)
GVBM
Viết: Trả bài văn kể lại một câu chuyện
Đọc mở rộng
Một số nét văn hóa ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc
(tiết 2)
Đề - xi– mét vuông, mét vuông, Mi –li- mét vuông (tiết 4)
GVBM
Vai trò của ánh sáng (tiết 1)
Sinh hoạt lớp: Diễn tập cách bảo vệ bản thân, phòng tránh bị
xâm hại tình dục.
TUẦN 8 – LỚP 4B (Từ ngày 27/10 – 31/10/2025)
KẾ HOẠCH CÁC MÔN HỌC VÀ HĐGD TUẦN 8
Đ.chỉnh
MÔN: TIẾNG VIỆT
TUẦN 8:
CHỦ ĐỀ 5: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 15: GẶT CHỮ TRÊN NON (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào những từ
ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ
- Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời
gian, không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi
học (đi tìm cái chữ).
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều
khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn.
- Biết trân trọng cảm xúc của các bạn học sinh vùng núi khi đi học, trân trọng
những cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học, có khả năng nhận biết và bày tỏ
tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để
khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1, 2 bài: Chân trời cuối
phố và trả lời câu hỏi 3.
+ Câu 2: Đọc đoạn 3, 4 bài: Chân trời cuối
phố và trả lời câu hỏi 4.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả
lời câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ gì?
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu
cầu trò chơi và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
- Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
trên đường đi học.
+ Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu? - Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở
miền núi.
+ Các bạn đang đi học trên con đường như - Các bạn đi học trên con đường đất ở
thế nào?
chân núi.
+ Nêu cảm nghĩ về việc đi học của các bạn - HS trả lời theo ý hiểu
nhỏ?
- GV: Đọc bài thơ ta sẽ thấy đó là lời kể
chuyện tâm sự của một bạn nhỏ vùng cao về
con đường đi tìm cái chữ (đi học) và những
cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- 1HS đọc bài
- GV HD giọng đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- GV HD HS chia đoạn: 2 đoạn
- HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 tìm từ
khó
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bóng núi,
la đà, tán lau, …
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Em đi tìm cái chữ /
Vượt suối /lại băng rừng/
Đường xa/ chân có mỏi/
Chữ vẫn gùi trên lưng //
- HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 2 tìm từ
mới:
- 3HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp
- Gv đọc toàn bài
2.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và
trả lời các câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu?
- Lắng nghe
- HS đọc bài, cả lớp theo dõi
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
-HS đọc
-HS đọc
HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở miền
núi.
Những cảnh vật nào giúp em biết điều đó?
+ Những cảnh vật giúp em biết điều đó
là cảnh: núi, thung lũng, suối, rừng,
nương ngàn, đồi.
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy việc đi + Những chi tiết cho thấy việc đi học
học của các bạn nhỏ ở vùng cao rất vất vả?
của các bạn nhỏ vùng cao vất vả là:
+ Câu 3: Trên đường đi học Bạn nhỏ nghe
thấy những âm thanh nào?
Theo em những âm thanh đó đem lại cảm
xúc gì cho bạn nhỏ?
+ Câu 4: Theo em hai dòng thơ “Đường xa
chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng” thể
hiện điều gì?
vượt suối, băng rừng, đường xa, lớp
học ngang lưng đồi gạch chữ trên đỉnh
trời.
+ Tiếng trống rung vách đá, gió đưa
theo tiếng sáo.
+ Những âm thanh mà bạn nhỏ nghe
thấy như tiếng trống, tiếng sáo, đều là
những âm thanh thể hiện nhịp sống
thanh bình ở vùng cao. Những âm
thanh ấy đem lại cảm xúc vui vẻ, hào
hứng, phấn khởi,... cho bạn nhỏ.
+ Hai dòng thơ thể hiện quyết tâm đi
học của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều
khó khăn gian khổ trên đường đi học
(đường xa, chân mỏi) nhưng vẫn không
nản lòng, vẫn vui, vẫn rất hào hứng với
việc học tập của mình (qua hình ảnh
chữ vẫn gùi trên lưng).
- 2-3 HS nêu ý kiến của mình
- HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ
sung đáp án
+ Câu 5: Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì
sao?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giải thích thêm về những hình ảnh đẹp
trong bài thơ.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- GV nhận xét và chốt: Trẻ em ở miền núi - HS nhắc lại nội dung bài học.
phải trải qua rất nhiều khó khăn để được
đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm
mong ước của các bạn.
3.Hoạt động luyện tập thực hành
3.1. Đọc diễn cảm.
- GV Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc trước lớp.
- GV đọc diễn cảm
- HS thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
+ 2-3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
lòng.
- Lắng nghe
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Bài 15: GẶT CHỮ TRÊN NON (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết cách dùng từ điển và nắm được các công dụng của từ điển.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: Tìm các động từ có chứa tiếng + yêu mến, yêu quý, yêu thích, kính
“yêu”.
yêu, …
+ Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng + thương mến, thương nhớ, …
“thương”.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về từ điển.
Bài 1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng
từ điển
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Giáo viên yêu cầu 1-2 HS đọc hướng dẫn - 1-2 HS đọc hướng dẫn các bước sử
dụng từ điển
các bước sử dụng từ điển ( 4 bước)
- Giáo viên nhấn mạnh: Trước khi tìm nghĩa - HS lắng nghe
của từ trong từ điển, cần chọn từ điển thích
hợp, đọc phần hướng dẫn sử dụng để biết
cách sắp xếp mục từ và những thông tin cần
thiết, đọc các quy ước ở phần Chữ viết tắt.
Những bước này thường áp dụng cho lần
đầu tiên sử dụng từ điển từ những lần sau
nếu đã rõ những thôngtin đó rồi thì có thể
thực hiện ngay các bước tìm nghĩa của từ.
- GV nhận xét kết luận
- HS lắng nghe
3. Luyện tập.
Bài 2. Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ
theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các từ: cao
ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển.
- HS đọc yêu cầu bài
- YC HS đọc thầm 4 bước tìm nghĩa của từ - HS đọc thầm theo yêu cầu
bình minh trong sách.
+ Có mấy bước để tìm ra nghĩa của từ Bình - Có 4 bước để tìm ra nghĩa của từ Bình
minh?
minh
+ Hãy nêu các bước để tìm ra nghĩa của từ - 2 – 3 HS nêu
Bình minh?
+ Có 4 bước:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, vận
dụng các bước như hướng dẫn để tìm ra
nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang
vu trong từ điển.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Gọi các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm thảo luận và tìm nghĩa của
các từ.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Bài 3. Những ý nào dưới đây nêu đúng
công dụng của từ điển
- Các nhóm báo cáo kết quả
- HS nhóm khác nhận xét
- KQ:
+ cao ngất: cao đến quá tầm
+ cheo leo: mắt cao và không có chỗ
bấu víu gây cảm giác nguy hiểm dễ bị
rơi ngã.
+ hoang vu: ở trạng thái bỏ không để
cho cây cỏ mọc tự nhiên chưa hề có tác
động của con người.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa
ra đáp án về công dụng của từ điển.
+ Đáp án đúng là:
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ: cao vút, xanh
thẳm, mênh mông, ….
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu HS sử dụng từ điển và tra nghĩa - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
của các từ đó. Đội nào tìm được nghĩa của
từ nhanh hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 15: GẶT CHỮ TRÊN NON (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết cách viết bài văn kể lại một câu chuyện đã học hoặc đã nghe.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Bài văn kể lại một câu chuyện đã + Bài văn kể lại một câu chuyện đã học
học hoặc đã nghe gồm mấy phần?
hoặc đã nghe gồm 3 phần: Mở bài, thân
bài, kết bài.
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập.
Bài 1. Dựa vào dàn ý đã lập trong hoạt động
Viết ở bài 14, viết bài văn theo yêu cầu của
đề bài.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp
lắng nghe.
- GV HD HS đọc lại dàn ý đã viết ở hoạt động - 2 HS đọc lại dàn ý.
Viết bài 14.
- GV HD viết văn và hỗ trợ HS trong quá trình - HS viết văn theo yêu cầu
viết bài văn.
+ Nhắc học sinh viết bài văn theo dàn ý đã lập
+ Hỗ trợ những HS hạn chế về kĩ năng viết
- GV nhận xét
Bài tập 2: Đọc soát và chỉnh sửa
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV HD HS đọc lại bài làm của mình để phát - HS đọc lại bài làm của mình để phát
hiện lỗi
hiện lỗi
- YC HS rà soát lỗi theo gợi ý sau:
- HS rà soát lỗi trong bài viết
- GV HD HS sửa lỗi bài viết (nếu có)
- HS có thể sửa lỗi trong bài làm của
mình hoặc ghi lại những lỗi mình dự
kiến sửa
- GV gợi ý học sinh viết lại một số câu hoặc - HS lắng nghe.
đoạn cho hay hơn
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
là người kể hay nhất”. Nội dung:
học vào thực tiễn.
+ Kể cho người thân nghe những điều em - HS tham gia trò chơi vận dụng.
biết về cuộc sống và việc đi học của các
bạn học sinh vùng cao.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Bài 16: TRƯỚC NGÀY XA QUÊ (4 tiết)
Tiết 1+2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trước ngày xa quê.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với dòng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hành động, tâm trạng, cảm
xúc,…
- Nhận biết được những chi tiết, sự việc chính trong diễn biến câu chuyện
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tình yêu, sự gắn bó với quê hương là
tình cảm tự nhiên của con người, hãy luôn nhớ, luôn yêu quê hương mình bằng những
tình cảm đẹp đẽ nhất.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Phát triển phẩm chất nhân ái, Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
ANQP: Giáo dục tình yêu quê hương. Từ đó có trách nhiệm với những vấn đề của quê hương, có
ý thức bảo vệ, xây dựng quê hương ngày một giàu đẹp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc thuộc lòng bài: Gặt chữ trên + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu
non và nêu nội dung bài học.
cầu trò chơi và nêu nội dung bài học.
+ Câu 2: Đọc thuộc lòng bài: Gặt chữ trên
non và nêu nội dung bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả - Học sinh thực hiện.
lời câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ gì?
- Bức tranh vẽ cảnh 1 làng quê, có
người đi chăn trâu, đi gặt lúa, có bạn
học sinh đi học, …
- YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời - HS làm việc theo nhóm
câu hỏi:
+ Em thường nói gì khi gặp gỡ hoặc tạm
biệt một người mà em yêu quý?
- GV lưu ý: Điều em nói phải đúng với cảm - HS lắng nghe
xúc của em (phải chân thật) và phù hợp với
hoàn cảnh với quan hệ của em với người đó.
- Gọi HS chia sẻ câu trả lời
- 2-3 HS chia sẻ câu trả lời theo đúng
cảm xúc của mình.
- GV nhận xét ý kiến
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu khái quát câu chuyện Trước - HS lắng nghe
ngày xa quê: Nhìn vào tranh các em thấy
cảnh quê hương của bạn nhỏ rất đẹp với con
đường làng uốn lượn, những cánh đồng lúa
vàng trĩu hạt, khung cảnh làng quê yên bình,
… tất cả đã in sâu trong tuổi thơ của bạn
nhỏ. Đó là nơi bạn ấy đã gắn bó như là máu
thịt và không bao giờ muốn rời xa. Các em
hãy nghe và đọc kỹ để biết câu chuyện kể
điều gì nhé.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- 1HS đọc bài
- HS đọc
- GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cách đọc.
cảm các từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD HS chia đoạn: 3 đoạn
- HS quan sát
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến chuẩn bị lên đường.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến thầy và các bạn
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn trong nhóm lần 1
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
tìm từ khó, câu dài
- từ khó: lên đường, chiều trước ngày xa
quê, nói chuyện, phẳng lì, nơi ấy thật xa lạ,
lìm cây, …
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Quê tôi ở đây,/ con đường làng gồ ghề,/
vàng óng rơm mùa gặt,/ những lùm cây/ dấu
đầy quả ổi, /quả mâm xôi chín mọng;…
- HS đọc nối tiếp theo đoạn trong nhóm lần 2
tìm từ mới
- 3HS đọc bài trước nối tiếp đoạn trước lớp
- GV đọc toàn bài
2.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của
từ nghịch ngợm, gồ ghề.
- Gọi HS báo cáo kết quả
+ Nghịch ngợm: là hay nghịch.
+ Gồ ghề: mấp mô, lồi lõm
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk.
- YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu
hỏi trong bài học
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm chi tiết thể hiện cảm xúc của
bạn nhỏ khi biết tin sẽ chuyển lên thành phố
học
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe
- Cả lớp lắng nghe.
- HS sử dụng từ điển giải nghĩa từ mới
- HS báo cáo kết quả
- 1 HS đọc các câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các
câu hỏi trong bài học
+ Khi biết tin sẽ chuyển lên thành phố
học, bạn nhỏ cảm thấy rất buồn, các chi
tiết: “Nghe bố nói, tôi òa khóc như bị
đòn oan. Tôi không muốn đi nhưng vẫn
phải chuẩn bị lên đường.”
Câu 2: Buổi chia tay của bạn nhỏ với thầy + Chiều trước ngày xa quê, các bạn và
giáo và các bạn có gì đặc biệt?
thầy giáo đến tiễn bạn nhỏ. Khác hẳn
mọi khi, các bạn ít cười đùa, kẹo cũng
chẳng ăn, chỉ thầm nhắc lại những trò
nghịch ngợm vừa qua và ngẩn ngơ hỏi
nhau thành phố nơi tôi sắp đến như thế
nào, có giống quê mình không.
Câu 3: Hình ảnh quê hương hiện lên trong + Con đường làng gồ ghề, vàng óng
tâm trí của bạn nhỏ như thế nào trước ngày rơm mùa gặt, những lùm cây dấu đầy
xa quê?
quả ổi, quả mâm xôi chín mọng.
Câu 4: Nếu được dự buổi chia tay, em sẽ nói - HS trả lời theo ý hiểu
gì với bạn nhỏ?
- GV nhận xét, chốt lại: Chúng ta có thể chúc
bạn (mạnh khỏe, học giỏi, chăm ngoan,…)
mong muốn bạn (đừng buồn, đừng quên
mình,…) nói về cảm xúc của mình (sẽ nhớ
bạn nhiều, sẽ không quên bạn, …)
Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì
qua câu chuyện trên?
- GV nhận xét, chốt lại: Quê hương là nơi
mỗi người sinh ra và lớn lên, là nơi mà người
ta gắn bó máu thịt. Kỉ niệm, ký ức về quê
hương thường rất sâu đậm và đẹp đẽ. Vì vậy
nếu phải xa quê, ai cũng thấy nhớ và có thể
buồn nữa.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS lắng nghe
- HS trả lời theo ý hiểu
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- GV nhận xét và chốt: Tình yêu, sự gắn bó - HS nhắc lại nội dung bài học.
với quê hương là tình cảm tự nhiên của
con người, hãy luôn nhớ, luôn yêu quê
hương mình bằng những tình cảm đẹp đẽ
nhất.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
3.1. Luyện đọc lại.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
số lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Luyện tập theo văn bản.
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
trong bài đọc những động từ thể hiện cảm
xúc của các bạn nhỏ.
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
+ ngẩn ngơ, không (thích), muốn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 2-3 - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
câu nêu tình cảm của em đối với quê hương,
trong đó có sử dụng động từ thể hiện tình
cảm, cảm xúc
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào
vào vở.
vở.
- Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu - HS trình bày kết quả
vở chấm một số em)
- Nhận xét
1. Khi đi chơi xa, em thường thấy nhớ
nhà.
2. Em yêu căn phòng nhỏ của em, yêu
ngôi nhà của em.
3. Tôi thường nhớ về quê hương với
những trò chơi tuổi thơ: nhảy dây, đánh
khăng,...
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
ANQP: Giáo dục tình yêu quê hương. Từ đó có
trách nhiệm với những vấn đề của quê hương, có ý
thức bảo vệ, xây dựng quê hương ngày một giàu
đẹp
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học sinh - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thi nêu cảm nhận của mình về quê hương, học vào thực tiễn.
- HS tham gia chơi.
đất nước.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…....................................................................................................................................
…....................................................................................................................................
-----------------------------------------------Bài 16: TRƯỚC NGÀY XA QUÊ (4 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: TRẢ BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết rút kinh nghiệm sau khi trả bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã
nghe.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát kết hợp vận động
theo nhạc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới:
+ Hôm trước các em đã viết bài văn kể lại
một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Vậy
các em muốn biết kết quả bài viết của
mình không?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Trả bài.
2.1. Nghe thầy cô giáo nhận xét chung
- GV nêu nhận xét về bài làm của lớp:
Nhận xét chu
 








Các ý kiến mới nhất