TUẦN 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nhà trường
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 08h:49' 27-10-2026
Dung lượng: 370.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Nhà trường
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 08h:49' 27-10-2026
Dung lượng: 370.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 6
(Thực hiện từ thứ Hai ngày 12/10/2026 đến thứ Sáu ngày 16/10/2026)
Thứ,
ngày
Buổi
Sáng
HAI
12/10
2026
Chiều
Sáng
BA
13/10
2026 Chiều
Sáng
TƯ
14/10
2026
Chiều
Ti
ết
Môn
Tên bài
Hình thức
Nội dung điều chỉnh, bổ
sung
Ghi chú
Nội dung
1
2
3
4
1
HĐTN
Toán
TN&XH
Âm nhạc
Tiếng Việt
Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động nhân đạo
Bài 5: Mấy và mấy - Tiết 3: Luyện tập
Bài 5: Ôn tập chủ đề Gia đình – Tiết 3
GVC
Bài 21: R r S s- Tiết 1
TN
Lên lớp
Lên lớp+ TN
2
Tiếng Việt
Bài 21: R r S s- Tiết 2
Lên lớp+ TN
3
HĐTN TC
Lên lớp+ TN
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
Toán
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐCCTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Đạo đức
GDATGT Bài 4: Ngồi sau xe máy an toàn:
Tiết 2 : Ngồi sau xe máy an toàn;
Bài 6: Luyện tập chung - Tiết 1
GVC
Bài 22: T t Tr tr - Tiết 1
Bài 22: T t Tr tr - Tiết 2
Bài 23: Th th ia - Tiết 1
Bài 23: Th th ia - Tiết 2
Toán: Ôn mấy và mấy
Bài 24: ua ưa - Tiết 1
Bài 24: ua ưa - Tiết 2
Bài 5: Gia đình của em - Tiết 2
4
HĐTN
Bài 4: Yêu thương con người (Tiết 1)
Lên lớp-TN
1
2
3
Toán
HĐCCTC
TN&XH
Bài 6: Luyện tập chung - Tiết 2
Tiếng Việt: Ôn r, s
Bài 6: Lớp học của em (Tiết 1)
Lên lớp
Lên lớp
Lên lớp-TN
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lên lớp+ TN
Đ/c Thúy
soạn và
giảng
Lên lớp
Lên lớp-TN
Lên lớp-TN
Lên lớp+ TN
Lên lớp+ TN
Lên lớp+ TN
Lên lớp-TN
Lên lớp-TN
Lên lớp+ TN
Lớp 1A2
GD Quốc phòng và an ninh
GD Quốc phòng và an ninh
Tích hợp đạo đức lối sống
HỘI NGHỊ VIÊN CHỨC
Đ/c Thúy
soạn
giảng
Dạy
bù
vào chiều
thứ
Sáu
(16/10)
NĂM
15/10
2026
Sáng
Chiều
SÁU
16/10
2026
Sáng
Chiều
1
2
3
4
Tiếng Anh
HĐCCTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GVC
Tiếng Việt: Ôn Th th, ia
Bài 25: Ôn tập và kể chuyện -Tiết 1
1
2
3
1
Mĩ thuật
GDTC
Âm nhạc T
HĐTN
GVC
2
3
4
1
2
3
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
HĐCCTC
TN&XH
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lên lớp
Lên lớp-TN
Lên lớp-TN
Bài 25: Ôn tập và kể chuyện -Tiết 2
Sinh hoạt sao: Sơ kết tuần, lập kế hoạch tuần
tới
GVC
Ôn luyện tuần 6 - Tiết 1
Ôn luyện tuần 6 - Tiết 2
Lên lớp+TN
Lên lớp
Lên lớp
HỌC BÙ CHIỀU THỨ TƯ (14/10)
Lớp 1A2
- Tích hợp Quyền con người
- Tích hợp Kĩ năng sống
1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 6
Thứ Hai ngày 12 tháng 10 năm 2026
Buổi sáng:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động nhân đạo
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được ý nghĩa của việc chia sẻ với bạn có hoàn cảnh khó khăn.
- Tham gia ủng hộ bằng việc làm phù hợp theo hướng dẫn của nhà trường.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động tham gia hoạt động, biết tự nhận xét và điều chỉnh việc
làm của bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi, trình bày ý kiến và phối hợp với bạn khi
thực hiện nhiệm vụ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong các tình
huống gần gũi.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết quan tâm, tôn trọng, yêu thương và chia sẻ với mọi người.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện việc làm đúng, góp phần xây dựng tập thể an toàn,
thân thiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Ti vi, máy tính.
2. Học sinh: Trang phục gọn gàng; đồ dùng ủng hộ theo thông báo của nhà trường (nếu
có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Thực hiện nghi lễ chào cờ( Thực hiện cùng Đoàn Đội)
2. Hoạt động theo chủ đề
*Mục tiêu: Tham gia và hiểu ý nghĩa
của hoạt động dưới cờ.
* Cách tiến hành
- Quan sát hình minh hoạ về hoạt động
“Lá lành đùm lá rách”.
- Quan sát tranh và nhận biết nội dung
hoạt động.
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Các bạn xếp hàng quyên góp giúp bạn
có hoàn cảnh khó khăn.
- Em có thể chia sẻ bằng những cách nào? - Em có thể quyên góp đồ dùng phù hợp,
động viên và không chê cười bạn.
- Mời đại diện học sinh trình bày; nhận
xét, tuyên dương tinh thần tham gia.
- Chốt ý, kết luận: Mỗi em cần tham gia
GV: Lê Thị Thúy Mong
- Đại diện trình bày; các bạn lắng nghe, cổ
vũ.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
Lớp 1A2
2
hoạt động tập thể bằng thái độ nghiêm
túc, tích cực và phù hợp với lứa tuổi.
3. Vận dụng - trải nghiệm
Mục tiêu: Liên hệ điều học được với
việc làm của bản thân.
- Sau hoạt động, em sẽ thực hiện một việc - Em nêu một việc làm cụ thể phù hợp với
gì phù hợp?
chủ đề.
- Mời một số em chia sẻ; nhận xét và
- Chia sẻ trước tập thể; lắng nghe bạn.
động viên.
- Chốt ý, kết luận: Việc tốt cần được thực - Lắng nghe, thực hiện.
hiện hằng ngày bằng hành động vừa sức.
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TOÁN
Bài 5: Mấy và mấy – Tiết 3: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố mối liên hệ giữa các số trong phạm vi 10.
- Điền được số thích hợp khi gộp hai nhóm hoặc tách một số thành hai nhóm.
- Diễn đạt được kết quả theo mẫu “... và ... được ...”, “... gồm ... và ...”.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ; biết tự kiểm tra, điều chỉnh kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách làm; biết lắng nghe và hỗ trợ bạn trong hoạt động
nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức để giải quyết nhiệm vụ gắn với
tranh hoặc tình huống thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập và hoàn thành bài tập.
- Trung thực: Nêu, viết đúng kết quả quan sát và tính toán.
- Trách nhiệm: Giữ gìn đồ dùng, thực hiện nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Toán 1, Tập một; SGV Toán 1, Tập một.
- Máy tính, ti vi.
2. Học sinh
- SGK Toán 1; bộ đồ dùng học Toán; bảng con; vở/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - Ghép thẻ nhanh
*Mục tiêu:
- Ôn cách gộp hai số trong phạm vi 10.
- Tạo tâm thế hứng thú cho giờ luyện tập.
*Cách tiến hành:
- GV giơ thẻ số 2 và thẻ số 3, hỏi: “2 và 3
được mấy?”
- GV giơ thẻ số 5, hỏi: “5 gồm 2 và mấy?”
- GV giới thiệu: “Hôm nay, các em luyện
tập gộp và tách số bằng tranh, thẻ chấm và
đồ vật.”
- HS trả lời: 2 và 3 được 5.
- HS trả lời: 5 gồm 2 và 3.
- HS lắng nghe và mở SGK trang 36.
2. Luyện tập - Bài 1 và Bài 2
*Mục tiêu:
- Tính được kết quả gộp các nhóm chấm.
- Nêu được cách gộp, tách số qua tranh đồ vật.
*Cách tiến hành:
- Bài 1: GV cho HS quan sát từng cặp thẻ
chấm và hỏi: “Mỗi thẻ có mấy chấm? Gộp
lại được mấy chấm?”
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào SGK/vở
bài tập.
- GV yêu cầu HS đổi bài kiểm tra với bạn
bên cạnh.
- GV chốt Bài 1: “Khi gộp hai nhóm, các
em đếm tất cả để tìm số ở ô kết quả.”
- Bài 2: GV hỏi: “Ở câu a, mỗi đĩa có mấy
chiếc bánh? Hai đĩa có tất cả mấy chiếc
bánh?”
- GV yêu cầu HS ghi kết quả câu a vào bài.
- GV hỏi: “Ở câu b, trên đĩa có tất cả mấy
chiếc bánh? Gồm mấy bánh tròn và mấy
bánh vuông?”
- GV yêu cầu HS ghi kết quả câu b vào bài.
- GV chốt Bài 2: “Ta có thể gộp hai nhóm
để tìm tất cả hoặc tách một nhóm theo đặc
điểm của đồ vật.”
GV: Lê Thị Thúy Mong
- HS quan sát và đếm số chấm trên từng
thẻ.
- HS điền các kết quả còn thiếu: 3 và 4
được 7; 6 và 2 được 8; 4 và 5 được 9; 4
và 2 được 6; 3 và 2 được 5.
- HS đổi bài và đối chiếu kết quả.
- HS đọc lại các kết quả đúng.
- HS trả lời: Mỗi đĩa có 4 chiếc bánh;
hai đĩa có 8 chiếc bánh.
- HS viết: 4 và 4 được 8.
- HS trả lời: Có 9 chiếc bánh, gồm 5
bánh tròn và 4 bánh vuông.
- HS viết: 9 gồm 5 và 4.
- HS nhắc lại: 4 và 4 được 8; 9 gồm 5 và
4.
Lớp 1A2
4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3. Bài 3
*Mục tiêu:
- Nhận biết các cách tách số theo màu sắc của bóng.
- Rèn kĩ năng quan sát và ghi số chính xác.
*Cách tiến hành:
- Bài 3: GV cho HS quan sát các máy gắp
bóng và hỏi: “Mỗi máy có mấy bóng màu
vàng? Mấy bóng màu đỏ?”
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
thống nhất kết quả đếm.
- GV yêu cầu HS điền số vào các ô dưới
mỗi máy.
- GV mời HS trình bày một trường hợp và
đọc theo mẫu “... gồm ... và ...”.
- GV chốt Bài 3: “Muốn tách số theo màu,
cần đếm đúng từng nhóm rồi kiểm tra tổng
số bóng.”
- HS quan sát và đếm riêng từng màu
bóng.
- HS trao đổi với bạn và kiểm tra lại số
bóng từng màu.
- HS điền số thích hợp vào bài.
- HS trình bày, ví dụ: 6 gồm 4 và 2; 5
gồm 2 và 3.
- HS đối chiếu kết quả và sửa bài nếu
cần.
4. Vận dụng
*Mục tiêu:
- Vận dụng gộp, tách số bằng đồ dùng cá nhân.
- Chuẩn bị bài Luyện tập chung.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS lấy 7 que tính và tách
thành hai nhóm theo cách em chọn.
- GV mời HS nêu một cách tách khác.
- HS thao tác, ví dụ: 7 gồm 3 và 4.
- HS nêu: 7 gồm 5 và 2; hoặc 7 gồm 6
và 1.
- HS ghi nhớ kiến thức.
- GV kết luận: “Một số có thể được tách
theo nhiều cách; khi gộp lại, kết quả vẫn là
số ban đầu.”
- GV dặn HS chuẩn bị bài Luyện tập chung. - HS lắng nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 5: Ôn tập chủ đề gia đình (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
5
- Nhận biết được một số tình huống thường gặp trong gia đình.
- Nêu được cách xử lí đơn giản, phù hợp và an toàn trong tình huống quen thuộc.
- Nói được điều em yêu quý, ấn tượng sau khi học chủ đề Gia đình.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thể hiện vai diễn và lắng nghe ý kiến bạn.
- Tự chủ và tự học: Biết điều chỉnh hành vi, giữ an toàn cho bản thân.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách xử lí phù hợp trong tình huống.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Yêu thương, quan tâm các thành viên trong gia đình.
- Trách nhiệm: Biết bảo vệ bản thân và giúp đỡ người thân phù hợp.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia ôn tập và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
2. Học sinh: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ và gợi nhớ điều đã học trong chủ đề Gia đình.
*Cách tiến hành
- GV giao nhiệm vụ: Nói một điều em
- HS suy nghĩ, chuẩn bị phát biểu.
thích nhất sau khi học xong chủ đề Gia
đình.
- GV hỏi: Em thích điều gì nhất trong chủ - HS trả lời: Em thích được kể về người
đề Gia đình?
thân, ngôi nhà và những việc em có thể
làm để giúp gia đình.
- GV mời HS trình bày trước lớp.
- HS phát biểu; các bạn lắng nghe.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Chủ đề
- HS lắng nghe, sẵn sàng tham gia bài học.
Gia đình giúp các em biết yêu thương,
giúp đỡ người thân và giữ an toàn khi ở
nhà.
2. Khám phá: Nhận biết tình huống trong gia đình
*Mục tiêu: Nhận biết sự việc và nêu cảm xúc, cách xử lí ban đầu.
*Cách tiến hành
- GV giao nhiệm vụ: Quan sát các tranh
- HS quan sát tranh và lựa chọn tình huống.
tình huống trong SGK, chọn một tranh và
nêu sự việc xảy ra.
- GV hỏi: Trong tình huống em chọn, bạn - HS trả lời theo tranh: Bạn gặp tình huống
nhỏ gặp việc gì?
đồ dùng rơi vỡ, cần giúp người thân hoặc
cần chú ý an toàn.
- GV hỏi: Khi gặp tình huống đó, bạn nhỏ - HS trả lời: Bạn có thể lo lắng, buồn hoặc
cảm thấy thế nào?
muốn tìm người lớn giúp đỡ.
- GV mời HS trình bày kết quả quan sát.
- HS trình bày; các bạn nhận xét, bổ sung.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Khi gặp
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
6
tình huống ở nhà, các em cần bình tĩnh
nhận biết sự việc và tìm cách xử lí an
toàn.
3. Thực hành: Xử lí tình huống
*Mục tiêu: Nêu và thể hiện được cách xử lí phù hợp trong gia đình.
*Cách tiến hành
- GV giao nhiệm vụ: Chọn một tình huống - HS lựa chọn tình huống, chuẩn bị cách xử
quen thuộc và thể hiện cách xử lí an toàn
lí.
trước lớp.
- GV hỏi: Khi em bị đứt tay nhẹ hoặc bị
- HS trả lời: Em báo ngay cho người lớn để
đau, em nên làm gì?
được chăm sóc; khi cần người lớn gọi trợ
giúp y tế.
- GV hỏi: Khi em thấy em nhỏ định
- HS trả lời: Em ngăn bạn không chạm vào
nghịch ổ điện, em nên làm gì?
ổ điện và gọi người lớn đến giúp.
- GV mời HS thể hiện cách xử lí trước
- HS trình bày/đóng vai; các bạn nhận xét
lớp.
cách xử lí.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Khi có
- HS lắng nghe, nhắc lại cách làm an toàn.
nguy hiểm, các em không tự xử lí việc
vượt quá khả năng mà cần báo người lớn
để được giúp đỡ kịp thời.
4. Vận dụng
*Mục tiêu: Chia sẻ bài học với người thân và vận dụng ở nhà.
* Cách tiến hành
- GV giao nhiệm vụ: Kể với người thân
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
một điều em đã học được về gia đình và
an toàn trong nhà.
- GV hỏi: Em sẽ kể với bố mẹ điều gì?
- HS trả lời: Em sẽ kể rằng em cần làm
việc vừa sức, biết báo người lớn khi có
nguy hiểm và yêu thương người thân.
- GV mời một số HS trình bày dự định.
- HS trình bày trước lớp.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Các em
- HS lắng nghe, thực hiện.
hãy vận dụng điều đã học để gia đình luôn
yêu thương, gọn gàng và an toàn.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
ÂM NHẠC
GVC SOẠN VÀ GIẢNG
Buổi chiều:
TIẾNG VIỆT (2T)+ HĐTNTC
Đ/C THÚY SOẠN- GIẢNG
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
7
Thứ Ba ngày 13 tháng 10 năm 2026
Buổi sáng:
TOÁN
Bài 6: Luyện tập chung -Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10.
- Nhận biết số lượng đồ vật và điền đúng số tương ứng.
- Vận dụng việc đếm vào tình huống tranh gần gũi.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ; biết tự kiểm tra, điều chỉnh kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách làm; biết lắng nghe và hỗ trợ bạn trong hoạt động
nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức để giải quyết nhiệm vụ gắn với
tranh hoặc tình huống thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập và hoàn thành bài tập.
- Trung thực: Nêu, viết đúng kết quả quan sát và tính toán.
- Trách nhiệm: Giữ gìn đồ dùng, thực hiện nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Toán 1, Tập một; SGV Toán 1, Tập một.
- Tranh cắt đúng nội dung sử dụng từ SGK; bảng phụ; thẻ số; bộ đồ dùng học Toán.
2. Học sinh
- SGK Toán 1; bộ đồ dùng học Toán; bảng con; vở/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học snh
1. Khởi động - Tìm số quanh em
*Mục tiêu:
- Ôn đọc các số trong phạm vi 10.
- Gợi hứng thú nhận biết số trong hình ảnh.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc nối tiếp các số từ 0 đến
10.
- GV hỏi: “Em nhìn thấy những con số nào
trên đồng hồ, biển số hoặc trang sách?”
- GV giới thiệu: “Tiết học này, các em
luyện tìm số, đếm đồ vật và ghi số thích
hợp.”
GV: Lê Thị Thúy Mong
- HS đọc nối tiếp: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
8, 9, 10.
- HS nêu số mình quan sát được trong
thực tế.
- HS lắng nghe và mở SGK trang 38.
Lớp 1A2
8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học snh
2. Luyện tập - Bài 1 và Bài 2
*Mục tiêu:
- Nhận ra các chữ số ẩn trong hình.
- Đếm và ghi đúng số lượng cá trong mỗi bể.
*Cách tiến hành:
- Bài 1: GV cho HS quan sát bức tranh và
hỏi: “Trong hình có những số nào?”
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và chỉ
vào từng số nhìn thấy.
- GV chốt Bài 1: “Trong hình có các số 1,
2, 3, 4, 5.”
- Bài 2: GV hỏi: “Trong mỗi bể có bao
nhiêu con cá?”
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào SGK/vở
bài tập.
- GV hỏi: “Vì sao bể thứ tư ghi số 0?”
- GV chốt Bài 2: “Số 0 dùng để chỉ không
có đồ vật nào.”
- Bài 3: GV cho HS quan sát các chậu hoa
và hỏi: “Mỗi khóm có mấy bông hoa?
Khóm đó hợp với chậu số mấy?”
- GV yêu cầu HS dùng bút chì nối khóm
hoa với chậu số thích hợp.
- GV mời HS giải thích một đường nối.
- GV chốt Bài 3: “Đếm chính xác số bông
hoa rồi nối với số biểu thị số lượng đó.”
- Bài 4: GV hỏi: “Trong tranh có mấy chiếc
diều, mấy cây dừa và mấy chiếc thuyền?”
- GV yêu cầu HS ghi kết quả vào SGK/vở
bài tập.
- GV chốt Bài 4: “Khi đếm tranh nhiều chi
tiết, nên đếm lần lượt từng loại sự vật.”
- HS quan sát các đường nét tạo thành
chữ số.
- HS trao đổi và chỉ được các số 1, 2, 3,
4, 5.
- HS đọc lại các số.
- HS quan sát và đếm cá trong từng bể.
- HS điền lần lượt: 3; 5; 1; 0; 2; 4.
- HS trả lời: Vì bể thứ tư không có con
cá nào.
- HS đối chiếu và sửa bài.
- HS đếm số hoa trong từng khóm.
- HS nối theo số lượng bông hoa tương
ứng.
- HS nêu: Khóm có 3 bông hoa nối với
chậu ghi số 3.
- HS kiểm tra lại đường nối.
- HS quan sát, đếm từng loại sự vật.
- HS điền: 2 chiếc diều; 4 cây dừa; 5
chiếc thuyền.
- HS nhắc lại cách đếm.
4. Vận dụng
*Mục tiêu:
- Vận dụng đếm đồ vật trong lớp học.
*Cách tiến hành:
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
9
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học snh
- GV yêu cầu HS chọn một loại đồ vật
- HS chọn đồ vật, đếm và nêu kết quả.
trong lớp và đếm số lượng trong phạm vi
10.
- GV nhận xét và dặn HS luyện đếm đồ vật - HS lắng nghe và ghi nhớ.
ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
GDTC
GVC SOẠN- GIẢNG
TIẾNG VIỆT (2 TIẾT)
Bài 22: T t, Tr tr
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng âm t, tr; đọc đúng tiếng, từ, câu có chứa t, tr.
- Viết đúng chữ t, tr và từ ngữ ô tô, cá trê.
- Quan sát tranh, nói được nội dung về biển; hình thành hành vi phù hợp để giữ môi
trường biển sạch đẹp.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, luyện đọc, luyện viết; biết tự kiểm tra và
sửa lỗi theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trả
lời, nhận xét và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng âm đã học để ghép tiếng mới, đọc câu và nói
lời phù hợp tình huống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết; kiên trì hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập; thực hiện nền nếp khi làm việc cá
nhân và theo nhóm.
- Nhân ái: Biết quan tâm, lễ phép, yêu quý người thân, bạn bè, thiên nhiên và các con
vật gần gũi.
4. Tích hợp
- Quốc phòng và an ninh: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, biết biển đảo là một phần
thiêng liêng của Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Ti vi, máy tính.
2. Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, bộ chữ học vần và đồ dùng học tập
cá nhân.
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
10
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò
chơi ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài
trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và
đọc lại tiếng/chữ/vần đã học.
- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm
khi cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh;
nghe nhận xét và sửa lỗi phát âm.
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô
và các em cùng luyện đọc, luyện viết
âm/chữ t, tr để đọc đúng hơn và viết đẹp
hơn.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài
học và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. Khám phá
*Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng âm/chữ t, tr; đọc được tiếng, từ ngữ theo quy trình
SGV.
*Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh
vẽ gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung:
“Nam tô bức tranh cây tre.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Nam tô
bức tranh cây tre.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Nam tô bức
tranh cây tre.; đọc chậm theo từng cụm từ
và yêu cầu HS nói theo.
- Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc
lại cả câu nhận biết.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có
chứa t, tr trong câu nhận biết; giới thiệu
bài mới.
- Tìm, chỉ và đọc tiếng có t, tr; quan sát
chữ/vần mới trên bảng.
b. Đọc âm/chữ
- Đưa t, tr; phát âm/đánh vần mẫu, hướng
dẫn HS quan sát khẩu hình và cách phát
âm.
GV: Lê Thị Thúy Mong
- Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện
phát âm/đánh vần t, tr.
Lớp 1A2
11
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm - Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm
và đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng
theo hướng dẫn của GV.
cho từng em.
- Âm/chữ t, tr giống nhau và khác nhau ở
điểm nào?
- HS trả lời: Em nhận biết và đọc đúng
âm/chữ t, tr theo mẫu của cô.
c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong
SGK; hướng dẫn HS xác định âm đầu,
vần và dấu thanh (nếu có).
- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo
tiếng mẫu theo hướng dẫn.
- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn
tiếng mẫu có t, tr; tổ chức đọc cá nhân,
đồng thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có t, tr
bằng bộ chữ; mời HS phân tích tiếng vừa
ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và
đọc trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: ô tô, sư tử,
cá trê, tre ngà.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động
và dự đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng
chứa t, tr, phân tích và đọc trơn.
- Chỉ tiếng có t, tr; phân tích, đánh vần khi
cần rồi đọc trơn từ ngữ.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và
đọc đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc
đồng thanh.
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung t,
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả
tr, tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.
lớp; sửa lỗi phát âm.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện - HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại
đọc đúng âm/chữ t, tr; biết đọc/ghép tiếng, một số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
từ ngữ theo quy trình đã học.
3. Luyện tập- thực hành
*Mục tiêu: Luyện viết đúng t, tr; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung
bài đọc; Tích hợp: bước đầu nhận biết biển đảo là một phần của quê hương, Tổ
quốc.
*Cách tiến hành:
a. Viết bảng
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
12
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Các em quan sát mẫu viết t, tr và tiếng/từ - Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý
ứng dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị trí
khi viết.
dấu thanh.
- Viết mẫu lần lượt t, tr; vừa viết vừa
- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên
hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút, nối nét không theo quy trình.
và đặt dấu.
- Yêu cầu HS viết bảng con t, tr và
tiếng/từ ứng dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực
tiếp.
- Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và
sửa chữ chưa đúng theo hướng dẫn.
TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết t, tr, từ ngữ
ứng dụng trong vở Tập viết; nhắc tư thế
ngồi và cách cầm bút.
- Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và
đúng số dòng quy định.
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm
hoặc sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một
số bài.
- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo
góp ý.
c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang
57, đọc thầm và tìm tiếng có t, tr.
- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và
chỉ các tiếng có nội dung vừa học.
- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có t,
tr; hỗ trợ đánh vần lại với HS còn lúng
túng.
- Đọc trơn tiếng mới; đánh vần lại tiếng
khó khi cần.
- Đọc mẫu câu/đoạn; hư
(Thực hiện từ thứ Hai ngày 12/10/2026 đến thứ Sáu ngày 16/10/2026)
Thứ,
ngày
Buổi
Sáng
HAI
12/10
2026
Chiều
Sáng
BA
13/10
2026 Chiều
Sáng
TƯ
14/10
2026
Chiều
Ti
ết
Môn
Tên bài
Hình thức
Nội dung điều chỉnh, bổ
sung
Ghi chú
Nội dung
1
2
3
4
1
HĐTN
Toán
TN&XH
Âm nhạc
Tiếng Việt
Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động nhân đạo
Bài 5: Mấy và mấy - Tiết 3: Luyện tập
Bài 5: Ôn tập chủ đề Gia đình – Tiết 3
GVC
Bài 21: R r S s- Tiết 1
TN
Lên lớp
Lên lớp+ TN
2
Tiếng Việt
Bài 21: R r S s- Tiết 2
Lên lớp+ TN
3
HĐTN TC
Lên lớp+ TN
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
Toán
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐCCTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Đạo đức
GDATGT Bài 4: Ngồi sau xe máy an toàn:
Tiết 2 : Ngồi sau xe máy an toàn;
Bài 6: Luyện tập chung - Tiết 1
GVC
Bài 22: T t Tr tr - Tiết 1
Bài 22: T t Tr tr - Tiết 2
Bài 23: Th th ia - Tiết 1
Bài 23: Th th ia - Tiết 2
Toán: Ôn mấy và mấy
Bài 24: ua ưa - Tiết 1
Bài 24: ua ưa - Tiết 2
Bài 5: Gia đình của em - Tiết 2
4
HĐTN
Bài 4: Yêu thương con người (Tiết 1)
Lên lớp-TN
1
2
3
Toán
HĐCCTC
TN&XH
Bài 6: Luyện tập chung - Tiết 2
Tiếng Việt: Ôn r, s
Bài 6: Lớp học của em (Tiết 1)
Lên lớp
Lên lớp
Lên lớp-TN
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lên lớp+ TN
Đ/c Thúy
soạn và
giảng
Lên lớp
Lên lớp-TN
Lên lớp-TN
Lên lớp+ TN
Lên lớp+ TN
Lên lớp+ TN
Lên lớp-TN
Lên lớp-TN
Lên lớp+ TN
Lớp 1A2
GD Quốc phòng và an ninh
GD Quốc phòng và an ninh
Tích hợp đạo đức lối sống
HỘI NGHỊ VIÊN CHỨC
Đ/c Thúy
soạn
giảng
Dạy
bù
vào chiều
thứ
Sáu
(16/10)
NĂM
15/10
2026
Sáng
Chiều
SÁU
16/10
2026
Sáng
Chiều
1
2
3
4
Tiếng Anh
HĐCCTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GVC
Tiếng Việt: Ôn Th th, ia
Bài 25: Ôn tập và kể chuyện -Tiết 1
1
2
3
1
Mĩ thuật
GDTC
Âm nhạc T
HĐTN
GVC
2
3
4
1
2
3
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
HĐCCTC
TN&XH
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lên lớp
Lên lớp-TN
Lên lớp-TN
Bài 25: Ôn tập và kể chuyện -Tiết 2
Sinh hoạt sao: Sơ kết tuần, lập kế hoạch tuần
tới
GVC
Ôn luyện tuần 6 - Tiết 1
Ôn luyện tuần 6 - Tiết 2
Lên lớp+TN
Lên lớp
Lên lớp
HỌC BÙ CHIỀU THỨ TƯ (14/10)
Lớp 1A2
- Tích hợp Quyền con người
- Tích hợp Kĩ năng sống
1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 6
Thứ Hai ngày 12 tháng 10 năm 2026
Buổi sáng:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động nhân đạo
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được ý nghĩa của việc chia sẻ với bạn có hoàn cảnh khó khăn.
- Tham gia ủng hộ bằng việc làm phù hợp theo hướng dẫn của nhà trường.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động tham gia hoạt động, biết tự nhận xét và điều chỉnh việc
làm của bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi, trình bày ý kiến và phối hợp với bạn khi
thực hiện nhiệm vụ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong các tình
huống gần gũi.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết quan tâm, tôn trọng, yêu thương và chia sẻ với mọi người.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện việc làm đúng, góp phần xây dựng tập thể an toàn,
thân thiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Ti vi, máy tính.
2. Học sinh: Trang phục gọn gàng; đồ dùng ủng hộ theo thông báo của nhà trường (nếu
có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Thực hiện nghi lễ chào cờ( Thực hiện cùng Đoàn Đội)
2. Hoạt động theo chủ đề
*Mục tiêu: Tham gia và hiểu ý nghĩa
của hoạt động dưới cờ.
* Cách tiến hành
- Quan sát hình minh hoạ về hoạt động
“Lá lành đùm lá rách”.
- Quan sát tranh và nhận biết nội dung
hoạt động.
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Các bạn xếp hàng quyên góp giúp bạn
có hoàn cảnh khó khăn.
- Em có thể chia sẻ bằng những cách nào? - Em có thể quyên góp đồ dùng phù hợp,
động viên và không chê cười bạn.
- Mời đại diện học sinh trình bày; nhận
xét, tuyên dương tinh thần tham gia.
- Chốt ý, kết luận: Mỗi em cần tham gia
GV: Lê Thị Thúy Mong
- Đại diện trình bày; các bạn lắng nghe, cổ
vũ.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
Lớp 1A2
2
hoạt động tập thể bằng thái độ nghiêm
túc, tích cực và phù hợp với lứa tuổi.
3. Vận dụng - trải nghiệm
Mục tiêu: Liên hệ điều học được với
việc làm của bản thân.
- Sau hoạt động, em sẽ thực hiện một việc - Em nêu một việc làm cụ thể phù hợp với
gì phù hợp?
chủ đề.
- Mời một số em chia sẻ; nhận xét và
- Chia sẻ trước tập thể; lắng nghe bạn.
động viên.
- Chốt ý, kết luận: Việc tốt cần được thực - Lắng nghe, thực hiện.
hiện hằng ngày bằng hành động vừa sức.
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TOÁN
Bài 5: Mấy và mấy – Tiết 3: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố mối liên hệ giữa các số trong phạm vi 10.
- Điền được số thích hợp khi gộp hai nhóm hoặc tách một số thành hai nhóm.
- Diễn đạt được kết quả theo mẫu “... và ... được ...”, “... gồm ... và ...”.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ; biết tự kiểm tra, điều chỉnh kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách làm; biết lắng nghe và hỗ trợ bạn trong hoạt động
nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức để giải quyết nhiệm vụ gắn với
tranh hoặc tình huống thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập và hoàn thành bài tập.
- Trung thực: Nêu, viết đúng kết quả quan sát và tính toán.
- Trách nhiệm: Giữ gìn đồ dùng, thực hiện nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Toán 1, Tập một; SGV Toán 1, Tập một.
- Máy tính, ti vi.
2. Học sinh
- SGK Toán 1; bộ đồ dùng học Toán; bảng con; vở/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - Ghép thẻ nhanh
*Mục tiêu:
- Ôn cách gộp hai số trong phạm vi 10.
- Tạo tâm thế hứng thú cho giờ luyện tập.
*Cách tiến hành:
- GV giơ thẻ số 2 và thẻ số 3, hỏi: “2 và 3
được mấy?”
- GV giơ thẻ số 5, hỏi: “5 gồm 2 và mấy?”
- GV giới thiệu: “Hôm nay, các em luyện
tập gộp và tách số bằng tranh, thẻ chấm và
đồ vật.”
- HS trả lời: 2 và 3 được 5.
- HS trả lời: 5 gồm 2 và 3.
- HS lắng nghe và mở SGK trang 36.
2. Luyện tập - Bài 1 và Bài 2
*Mục tiêu:
- Tính được kết quả gộp các nhóm chấm.
- Nêu được cách gộp, tách số qua tranh đồ vật.
*Cách tiến hành:
- Bài 1: GV cho HS quan sát từng cặp thẻ
chấm và hỏi: “Mỗi thẻ có mấy chấm? Gộp
lại được mấy chấm?”
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào SGK/vở
bài tập.
- GV yêu cầu HS đổi bài kiểm tra với bạn
bên cạnh.
- GV chốt Bài 1: “Khi gộp hai nhóm, các
em đếm tất cả để tìm số ở ô kết quả.”
- Bài 2: GV hỏi: “Ở câu a, mỗi đĩa có mấy
chiếc bánh? Hai đĩa có tất cả mấy chiếc
bánh?”
- GV yêu cầu HS ghi kết quả câu a vào bài.
- GV hỏi: “Ở câu b, trên đĩa có tất cả mấy
chiếc bánh? Gồm mấy bánh tròn và mấy
bánh vuông?”
- GV yêu cầu HS ghi kết quả câu b vào bài.
- GV chốt Bài 2: “Ta có thể gộp hai nhóm
để tìm tất cả hoặc tách một nhóm theo đặc
điểm của đồ vật.”
GV: Lê Thị Thúy Mong
- HS quan sát và đếm số chấm trên từng
thẻ.
- HS điền các kết quả còn thiếu: 3 và 4
được 7; 6 và 2 được 8; 4 và 5 được 9; 4
và 2 được 6; 3 và 2 được 5.
- HS đổi bài và đối chiếu kết quả.
- HS đọc lại các kết quả đúng.
- HS trả lời: Mỗi đĩa có 4 chiếc bánh;
hai đĩa có 8 chiếc bánh.
- HS viết: 4 và 4 được 8.
- HS trả lời: Có 9 chiếc bánh, gồm 5
bánh tròn và 4 bánh vuông.
- HS viết: 9 gồm 5 và 4.
- HS nhắc lại: 4 và 4 được 8; 9 gồm 5 và
4.
Lớp 1A2
4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3. Bài 3
*Mục tiêu:
- Nhận biết các cách tách số theo màu sắc của bóng.
- Rèn kĩ năng quan sát và ghi số chính xác.
*Cách tiến hành:
- Bài 3: GV cho HS quan sát các máy gắp
bóng và hỏi: “Mỗi máy có mấy bóng màu
vàng? Mấy bóng màu đỏ?”
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
thống nhất kết quả đếm.
- GV yêu cầu HS điền số vào các ô dưới
mỗi máy.
- GV mời HS trình bày một trường hợp và
đọc theo mẫu “... gồm ... và ...”.
- GV chốt Bài 3: “Muốn tách số theo màu,
cần đếm đúng từng nhóm rồi kiểm tra tổng
số bóng.”
- HS quan sát và đếm riêng từng màu
bóng.
- HS trao đổi với bạn và kiểm tra lại số
bóng từng màu.
- HS điền số thích hợp vào bài.
- HS trình bày, ví dụ: 6 gồm 4 và 2; 5
gồm 2 và 3.
- HS đối chiếu kết quả và sửa bài nếu
cần.
4. Vận dụng
*Mục tiêu:
- Vận dụng gộp, tách số bằng đồ dùng cá nhân.
- Chuẩn bị bài Luyện tập chung.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS lấy 7 que tính và tách
thành hai nhóm theo cách em chọn.
- GV mời HS nêu một cách tách khác.
- HS thao tác, ví dụ: 7 gồm 3 và 4.
- HS nêu: 7 gồm 5 và 2; hoặc 7 gồm 6
và 1.
- HS ghi nhớ kiến thức.
- GV kết luận: “Một số có thể được tách
theo nhiều cách; khi gộp lại, kết quả vẫn là
số ban đầu.”
- GV dặn HS chuẩn bị bài Luyện tập chung. - HS lắng nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 5: Ôn tập chủ đề gia đình (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
5
- Nhận biết được một số tình huống thường gặp trong gia đình.
- Nêu được cách xử lí đơn giản, phù hợp và an toàn trong tình huống quen thuộc.
- Nói được điều em yêu quý, ấn tượng sau khi học chủ đề Gia đình.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thể hiện vai diễn và lắng nghe ý kiến bạn.
- Tự chủ và tự học: Biết điều chỉnh hành vi, giữ an toàn cho bản thân.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách xử lí phù hợp trong tình huống.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Yêu thương, quan tâm các thành viên trong gia đình.
- Trách nhiệm: Biết bảo vệ bản thân và giúp đỡ người thân phù hợp.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia ôn tập và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
2. Học sinh: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ và gợi nhớ điều đã học trong chủ đề Gia đình.
*Cách tiến hành
- GV giao nhiệm vụ: Nói một điều em
- HS suy nghĩ, chuẩn bị phát biểu.
thích nhất sau khi học xong chủ đề Gia
đình.
- GV hỏi: Em thích điều gì nhất trong chủ - HS trả lời: Em thích được kể về người
đề Gia đình?
thân, ngôi nhà và những việc em có thể
làm để giúp gia đình.
- GV mời HS trình bày trước lớp.
- HS phát biểu; các bạn lắng nghe.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Chủ đề
- HS lắng nghe, sẵn sàng tham gia bài học.
Gia đình giúp các em biết yêu thương,
giúp đỡ người thân và giữ an toàn khi ở
nhà.
2. Khám phá: Nhận biết tình huống trong gia đình
*Mục tiêu: Nhận biết sự việc và nêu cảm xúc, cách xử lí ban đầu.
*Cách tiến hành
- GV giao nhiệm vụ: Quan sát các tranh
- HS quan sát tranh và lựa chọn tình huống.
tình huống trong SGK, chọn một tranh và
nêu sự việc xảy ra.
- GV hỏi: Trong tình huống em chọn, bạn - HS trả lời theo tranh: Bạn gặp tình huống
nhỏ gặp việc gì?
đồ dùng rơi vỡ, cần giúp người thân hoặc
cần chú ý an toàn.
- GV hỏi: Khi gặp tình huống đó, bạn nhỏ - HS trả lời: Bạn có thể lo lắng, buồn hoặc
cảm thấy thế nào?
muốn tìm người lớn giúp đỡ.
- GV mời HS trình bày kết quả quan sát.
- HS trình bày; các bạn nhận xét, bổ sung.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Khi gặp
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
6
tình huống ở nhà, các em cần bình tĩnh
nhận biết sự việc và tìm cách xử lí an
toàn.
3. Thực hành: Xử lí tình huống
*Mục tiêu: Nêu và thể hiện được cách xử lí phù hợp trong gia đình.
*Cách tiến hành
- GV giao nhiệm vụ: Chọn một tình huống - HS lựa chọn tình huống, chuẩn bị cách xử
quen thuộc và thể hiện cách xử lí an toàn
lí.
trước lớp.
- GV hỏi: Khi em bị đứt tay nhẹ hoặc bị
- HS trả lời: Em báo ngay cho người lớn để
đau, em nên làm gì?
được chăm sóc; khi cần người lớn gọi trợ
giúp y tế.
- GV hỏi: Khi em thấy em nhỏ định
- HS trả lời: Em ngăn bạn không chạm vào
nghịch ổ điện, em nên làm gì?
ổ điện và gọi người lớn đến giúp.
- GV mời HS thể hiện cách xử lí trước
- HS trình bày/đóng vai; các bạn nhận xét
lớp.
cách xử lí.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Khi có
- HS lắng nghe, nhắc lại cách làm an toàn.
nguy hiểm, các em không tự xử lí việc
vượt quá khả năng mà cần báo người lớn
để được giúp đỡ kịp thời.
4. Vận dụng
*Mục tiêu: Chia sẻ bài học với người thân và vận dụng ở nhà.
* Cách tiến hành
- GV giao nhiệm vụ: Kể với người thân
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
một điều em đã học được về gia đình và
an toàn trong nhà.
- GV hỏi: Em sẽ kể với bố mẹ điều gì?
- HS trả lời: Em sẽ kể rằng em cần làm
việc vừa sức, biết báo người lớn khi có
nguy hiểm và yêu thương người thân.
- GV mời một số HS trình bày dự định.
- HS trình bày trước lớp.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Các em
- HS lắng nghe, thực hiện.
hãy vận dụng điều đã học để gia đình luôn
yêu thương, gọn gàng và an toàn.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
ÂM NHẠC
GVC SOẠN VÀ GIẢNG
Buổi chiều:
TIẾNG VIỆT (2T)+ HĐTNTC
Đ/C THÚY SOẠN- GIẢNG
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
7
Thứ Ba ngày 13 tháng 10 năm 2026
Buổi sáng:
TOÁN
Bài 6: Luyện tập chung -Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 10.
- Nhận biết số lượng đồ vật và điền đúng số tương ứng.
- Vận dụng việc đếm vào tình huống tranh gần gũi.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ; biết tự kiểm tra, điều chỉnh kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách làm; biết lắng nghe và hỗ trợ bạn trong hoạt động
nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức để giải quyết nhiệm vụ gắn với
tranh hoặc tình huống thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập và hoàn thành bài tập.
- Trung thực: Nêu, viết đúng kết quả quan sát và tính toán.
- Trách nhiệm: Giữ gìn đồ dùng, thực hiện nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Toán 1, Tập một; SGV Toán 1, Tập một.
- Tranh cắt đúng nội dung sử dụng từ SGK; bảng phụ; thẻ số; bộ đồ dùng học Toán.
2. Học sinh
- SGK Toán 1; bộ đồ dùng học Toán; bảng con; vở/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học snh
1. Khởi động - Tìm số quanh em
*Mục tiêu:
- Ôn đọc các số trong phạm vi 10.
- Gợi hứng thú nhận biết số trong hình ảnh.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc nối tiếp các số từ 0 đến
10.
- GV hỏi: “Em nhìn thấy những con số nào
trên đồng hồ, biển số hoặc trang sách?”
- GV giới thiệu: “Tiết học này, các em
luyện tìm số, đếm đồ vật và ghi số thích
hợp.”
GV: Lê Thị Thúy Mong
- HS đọc nối tiếp: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
8, 9, 10.
- HS nêu số mình quan sát được trong
thực tế.
- HS lắng nghe và mở SGK trang 38.
Lớp 1A2
8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học snh
2. Luyện tập - Bài 1 và Bài 2
*Mục tiêu:
- Nhận ra các chữ số ẩn trong hình.
- Đếm và ghi đúng số lượng cá trong mỗi bể.
*Cách tiến hành:
- Bài 1: GV cho HS quan sát bức tranh và
hỏi: “Trong hình có những số nào?”
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và chỉ
vào từng số nhìn thấy.
- GV chốt Bài 1: “Trong hình có các số 1,
2, 3, 4, 5.”
- Bài 2: GV hỏi: “Trong mỗi bể có bao
nhiêu con cá?”
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào SGK/vở
bài tập.
- GV hỏi: “Vì sao bể thứ tư ghi số 0?”
- GV chốt Bài 2: “Số 0 dùng để chỉ không
có đồ vật nào.”
- Bài 3: GV cho HS quan sát các chậu hoa
và hỏi: “Mỗi khóm có mấy bông hoa?
Khóm đó hợp với chậu số mấy?”
- GV yêu cầu HS dùng bút chì nối khóm
hoa với chậu số thích hợp.
- GV mời HS giải thích một đường nối.
- GV chốt Bài 3: “Đếm chính xác số bông
hoa rồi nối với số biểu thị số lượng đó.”
- Bài 4: GV hỏi: “Trong tranh có mấy chiếc
diều, mấy cây dừa và mấy chiếc thuyền?”
- GV yêu cầu HS ghi kết quả vào SGK/vở
bài tập.
- GV chốt Bài 4: “Khi đếm tranh nhiều chi
tiết, nên đếm lần lượt từng loại sự vật.”
- HS quan sát các đường nét tạo thành
chữ số.
- HS trao đổi và chỉ được các số 1, 2, 3,
4, 5.
- HS đọc lại các số.
- HS quan sát và đếm cá trong từng bể.
- HS điền lần lượt: 3; 5; 1; 0; 2; 4.
- HS trả lời: Vì bể thứ tư không có con
cá nào.
- HS đối chiếu và sửa bài.
- HS đếm số hoa trong từng khóm.
- HS nối theo số lượng bông hoa tương
ứng.
- HS nêu: Khóm có 3 bông hoa nối với
chậu ghi số 3.
- HS kiểm tra lại đường nối.
- HS quan sát, đếm từng loại sự vật.
- HS điền: 2 chiếc diều; 4 cây dừa; 5
chiếc thuyền.
- HS nhắc lại cách đếm.
4. Vận dụng
*Mục tiêu:
- Vận dụng đếm đồ vật trong lớp học.
*Cách tiến hành:
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
9
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học snh
- GV yêu cầu HS chọn một loại đồ vật
- HS chọn đồ vật, đếm và nêu kết quả.
trong lớp và đếm số lượng trong phạm vi
10.
- GV nhận xét và dặn HS luyện đếm đồ vật - HS lắng nghe và ghi nhớ.
ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
GDTC
GVC SOẠN- GIẢNG
TIẾNG VIỆT (2 TIẾT)
Bài 22: T t, Tr tr
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng âm t, tr; đọc đúng tiếng, từ, câu có chứa t, tr.
- Viết đúng chữ t, tr và từ ngữ ô tô, cá trê.
- Quan sát tranh, nói được nội dung về biển; hình thành hành vi phù hợp để giữ môi
trường biển sạch đẹp.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, luyện đọc, luyện viết; biết tự kiểm tra và
sửa lỗi theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trả
lời, nhận xét và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng âm đã học để ghép tiếng mới, đọc câu và nói
lời phù hợp tình huống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết; kiên trì hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập; thực hiện nền nếp khi làm việc cá
nhân và theo nhóm.
- Nhân ái: Biết quan tâm, lễ phép, yêu quý người thân, bạn bè, thiên nhiên và các con
vật gần gũi.
4. Tích hợp
- Quốc phòng và an ninh: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, biết biển đảo là một phần
thiêng liêng của Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Ti vi, máy tính.
2. Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, bộ chữ học vần và đồ dùng học tập
cá nhân.
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
10
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò
chơi ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài
trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và
đọc lại tiếng/chữ/vần đã học.
- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm
khi cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh;
nghe nhận xét và sửa lỗi phát âm.
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô
và các em cùng luyện đọc, luyện viết
âm/chữ t, tr để đọc đúng hơn và viết đẹp
hơn.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài
học và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. Khám phá
*Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng âm/chữ t, tr; đọc được tiếng, từ ngữ theo quy trình
SGV.
*Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh
vẽ gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung:
“Nam tô bức tranh cây tre.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Nam tô
bức tranh cây tre.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Nam tô bức
tranh cây tre.; đọc chậm theo từng cụm từ
và yêu cầu HS nói theo.
- Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc
lại cả câu nhận biết.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có
chứa t, tr trong câu nhận biết; giới thiệu
bài mới.
- Tìm, chỉ và đọc tiếng có t, tr; quan sát
chữ/vần mới trên bảng.
b. Đọc âm/chữ
- Đưa t, tr; phát âm/đánh vần mẫu, hướng
dẫn HS quan sát khẩu hình và cách phát
âm.
GV: Lê Thị Thúy Mong
- Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện
phát âm/đánh vần t, tr.
Lớp 1A2
11
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm - Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm
và đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng
theo hướng dẫn của GV.
cho từng em.
- Âm/chữ t, tr giống nhau và khác nhau ở
điểm nào?
- HS trả lời: Em nhận biết và đọc đúng
âm/chữ t, tr theo mẫu của cô.
c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong
SGK; hướng dẫn HS xác định âm đầu,
vần và dấu thanh (nếu có).
- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo
tiếng mẫu theo hướng dẫn.
- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn
tiếng mẫu có t, tr; tổ chức đọc cá nhân,
đồng thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có t, tr
bằng bộ chữ; mời HS phân tích tiếng vừa
ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và
đọc trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: ô tô, sư tử,
cá trê, tre ngà.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động
và dự đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng
chứa t, tr, phân tích và đọc trơn.
- Chỉ tiếng có t, tr; phân tích, đánh vần khi
cần rồi đọc trơn từ ngữ.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và
đọc đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc
đồng thanh.
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung t,
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả
tr, tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.
lớp; sửa lỗi phát âm.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện - HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại
đọc đúng âm/chữ t, tr; biết đọc/ghép tiếng, một số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
từ ngữ theo quy trình đã học.
3. Luyện tập- thực hành
*Mục tiêu: Luyện viết đúng t, tr; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung
bài đọc; Tích hợp: bước đầu nhận biết biển đảo là một phần của quê hương, Tổ
quốc.
*Cách tiến hành:
a. Viết bảng
GV: Lê Thị Thúy Mong
Lớp 1A2
12
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Các em quan sát mẫu viết t, tr và tiếng/từ - Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý
ứng dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị trí
khi viết.
dấu thanh.
- Viết mẫu lần lượt t, tr; vừa viết vừa
- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên
hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút, nối nét không theo quy trình.
và đặt dấu.
- Yêu cầu HS viết bảng con t, tr và
tiếng/từ ứng dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực
tiếp.
- Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và
sửa chữ chưa đúng theo hướng dẫn.
TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết t, tr, từ ngữ
ứng dụng trong vở Tập viết; nhắc tư thế
ngồi và cách cầm bút.
- Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và
đúng số dòng quy định.
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm
hoặc sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một
số bài.
- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo
góp ý.
c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang
57, đọc thầm và tìm tiếng có t, tr.
- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và
chỉ các tiếng có nội dung vừa học.
- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có t,
tr; hỗ trợ đánh vần lại với HS còn lúng
túng.
- Đọc trơn tiếng mới; đánh vần lại tiếng
khó khi cần.
- Đọc mẫu câu/đoạn; hư
 









Các ý kiến mới nhất