Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 09h:31' 11-04-2025
Dung lượng: 35.8 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 6
BÀI 16
SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng chuyển hỗn số thành số thập phân; kĩ năng đọc, viết số
thập phân; Làm quen với việc sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo đại lượng.
- Dùng thước thẳng đo được độ dài của một số đồ dùng học tập, ghi lại kết quả đo với đơn
vị xăng-ti-mét.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
giao tiếp toán học,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Khởi động qua trò chơi “Bắn tên”, HS hỏi - HS hỏi đáp trước lớp.
đáp nối tiếp những nội dung liên quan đến
bài trước: Số Thập phân.
- Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu trả
lời đúng.

- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung
gì ?

- HS chia sẻ.

- GVNX, giới thiệu bài.

- HS ghi bài.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu: HS nhận biết cấu tạo, thành phần của số thập phân.
* Cách tiến hành:
a. - GV đưa hỗn số 1

3
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
, yêu cầu HS thực
10

hiện các thao tác:
+ Viết dưới dạng 1,3.
GV hướng dẫn cách đọc: một phẩy ba.
Và số 1,3 gọi là số thập phân. Giá trị của
1,3 = 1

3
.
10

Thực hiện tương tự với số thập phân 2,47.
b. HS quan sát bảng và nhận biết cấu tạo + Số thập phân gồm có phần nguyên và
phần thập phân.
(các thành phần) của số thập phân:
+ Dấu phẩy (ngăn cách hai phần).
+ Các chữ số thuộc từng hàng tương ứng
(mỗi chữ số thuộc một hàng).
- GV nhận xét, chốt KT.
- Yêu cầu HS tự tìm một vài STP tương tự
rồi nêu cách đọc, viết các STP đó.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu: - Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng chuyển hỗn số thành số thập phân; kĩ
năng đọc, viết số thập phân; Làm quen với việc sử dụng số thập phân trong đọc, viết các
số đo đại lượng.
* Cách tiến hành:

HS làm bài.

Bài 1: - HS đọc đề bài và xác định yêu cầu.

- 1 HS làm trên bảng lớp.

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HD HS tiến hành các thao tác:
+ Nhận biết phần nguyên và phần phân số
của các hỗn số đã cho.

+ Viết phần nguyên cùa hỗn số là phần
nguyên của số thập phân.
+ Viết dấu phẩy.
+ Viết phần phân số của hỗn số thành phần
thập phân của số thập phân.
+ Đọc số thập phân vừa nhận được.
=>Củng cố kĩ năng chuyển hỗn số thành
PSTP, đọc STP.
Bài 2: a. - GV phân tích mẫu.

- HS quan sát, lắng nghe.

- Yêu cầu HS hoạt động N2, đọc cho nhau - Làm bài trong N2.
nghe.
- GV chốt lại 2 cách đọc.
b. Viết STP

- HS làm bài cá nhân.

- GV chấm bài, nhận xét.

+ Viết các chữ số ở phần nguyên.

- Em hãy nêu lại các bước viết STP.

+ Viết dấu phẩy.
+ Viết các chữ số ở phần thập phân.
Tiết 2

Bài 3: a. Đọc STP
- GV phân tích cách đọc mẫu.
- Yêu cầu HS tự làm bài trong N2.

- HS làm việc N2, đọc cho nhau nghe.

- GV chốt cách đọc thứ 3 về đọc STP.
b. Viết STP
- Gọi 1 HS làm trên bảng lớp.
- HS khác làm VBT.
- GV chấm, nhận xét.
=> Chốt cách đọc, viết STP.
c. Yêu cầu HS HĐ N2, nói cho bạn nghe
từng chữ số trong mỗi STP ở phần a thuộc
hàng nào.
Bài 4: HS đọc và xác định yêu cầu.
- Yêu cầu HS quan sát thước thẳng để nhận
biết STP chỉ số đo chiều dài của chiếc bút

- 1 HS làm bảng lớp.

màu và quan sát cân để nhận biết STP chỉ - HS quan sát sau đó nêu STP thích hợp, rồi
cân nặng của quả dứa.

đọc các số đo tương ứng vừa tìm được.

- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
=> Chốt cách quan sát, đọc STP.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu: Áp dụng kiến thức đã học vào vận dụng trong thực tế.
* Cách tiến hành:

- HS thực hành đo.

Bài 5: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoạt động theo N6: Dùng
thước thẳng đo độ dài của 1 số đồ dùng học
tập. Ghi lại kết quả đo với đơn vị là cm.
- GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm làm việc tốt.

- HS chia sẻ.

*Củng cố, dặn dò
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội - HS lắng nghe, ghi nhớ.
dung gì?
-Về nhà các em ôn về cách đọc, viết các
dạng STP vừa được học.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
_________________________________________
BÀI 17
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh nhận biết được khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ
số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay
đổi.
- HS làm được các bài tập liên quan đến việc nhận diện hai STP bằng nhau.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và

sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
giao tiếp toán học,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- HS quan sát tranh rồi cho biết:
- Hai bạn đang nói về điều gì? Phần được tô - HS hỏi đáp trước lớp.
màu của hình thứ nhất là

5

10

cùng bằng 0,5; của hình thứ hai là

50

100

cùng bằng 0,50.

- Voi nêu: Phần đirợc tô màu của hai hình

- Bạn Voi nói gì?

bằng nhau.

- GV gợi vấn đề: So sánh 0,5 và 0,50.

- HS ghi bài.

- GVNX, giới thiệu bài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu: HS nhận biết được thế nào là STP bằng nhau.
* Cách tiến hành:
- Thông qua hình ảnh trực quan, hoặc thông
qua tính chất cơ bản của phân số. GV giúp - HS rút ra nhận xét:
HS nhận biết 0,5 = 0.50.

+ Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần
thập phân của một số thập phân thì được số
thập phân bằng nó.

+ Nếu một số thập phân có chữ số 0 ờ tận
cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ
chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân
- GV đưa thêm ví dụ đề HS làm rồi nhắc lại

bằng nó.

nhận xét nêu trên.

+ Mỗi số tự nhiên có thể viết thành một số

- Yêu cầu HS tự lấy ví dụ, viết 1 số thập thập phân mà phần thập phân là những chữ
phân bất kì rồi đố bạn viết 2 số thập phân số 0. Vi dụ: 68 = 68,0 = 68,00 = 68,00.
bằng số thập phân vừa viết.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: - Nhận biết được khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ
chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không
thay đổi.
* Cách tiến hành:
Bài 1. a, – GV gọi HS nêu yêu cầu.
- GV gọi HS trình bày và kết luận: 3,100 = - HS hoạt động N2.
3,1. Vậy hai số thập phân bằng nhau là
3,100 và 3,1.
b) Làm tương tự.

- Chọn ra hai số thập phân bằng nhau trong

=> GV chốt lại kiến thức về cách nhận diện

các số thập phân đã cho.

hai STP bằng nhau.

- HS làm bài.

Bài 2:
a. Viết một số thập phân bằng với mỗi số
thập phân đã cho.
Hướng dẫn: Viêt thêm chữ số 0 vào - HS tự làm bài, sau đó đổi vở, chữa bài và
bên phải phần thập phân của một số thập nói cho bạn nghe cách làm.
phân đã cho là được một số thập phân bằng
nó.
- Hoặc bỏ bớt chữ số 0 ở tận cùng bên phải
phần thập phân của số thập phân đã cho để
được một số thập phân bằng nó. Từ đó, ta
có được hai số thập phân bằng với mỗi số
thập phân đã cho.

- HS làm bài cá nhân.

b. GV hướng dẫn HS làm tương tự.

- 1 HS làm trên bảng lớp.
- HS khác nhận xét.

Bài 3. HS thảo luận và chỉ ra các câu đúng:

- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời.

a) 12.40 = 12,4;

b) 25 = 25,0;
d) 1,500 = 1.50.
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài.
=> Củng cố về STP bằng nhau.
Bài 4. – GV HD HS nhận biết yêu cầu đề
bài rồi tiến hành các thao tác:

- HS quan sát hình vẽ và thực hiện yêu cầu

+ Quan sát hình vẽ để nhận biết phân Gv đưa ra.
số hoặc số thập phân chỉ số phần đã tô màu
của hình vẽ.
+ Đối chiếu với câu trả lời của mỗi bạn,
từ đó nhận biết bạn nào nói đúng.
- GV cùng HS chữa bài.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải thích cho bài toán thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 5. – Gọi HS nêu yêu cầu đề bài.

- HS đọc yêu cầu rồi so sánh các số thập
phân 0,80 và 0,8. Ta có: 0,80 = 0,8.
Trà lời: Lân nói sai.

=> Củng cố về STP bằng nhau.
*Củng cố, dặn dò
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội - HS chia sẻ.
dung gì?
-Về nhà các em ôn lại bài học hôm nay.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

BÀI 18
SO SÁNH CÁC SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến
lớn (hoặc ngược lại).
- Thực hành sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo đại lượng.
- HS làm được các bài tập liên quan đến việc so sánh STP.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
giao tiếp toán học,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn
học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- HS quan sát tranh rồi cho biết:
+ Bạn Voi đang nói gì?

- Voi nêu: Đọc bảng rồi thảo luận về tuổi
thọ trung bình của người dân một số nước

- GV gợi vấn đề: So sánh tuổi thọ trung năm 2014.
bình của người dân ở hai nước, ví dụ Thái
Lan và Việt Nam rồi cho biết ờ nước nào

trong hai nước vừa nêu người dân có tuổi
thọ trung bình cao hơn?
Muốn vậy hãy so sánh hai số thập phân
73,56 và 74,35.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu: HS biết cách so sánh 2 STP bất kì.
* Cách tiến hành:
1. So sánh 7,3 và 6,5
- GV HD HS thực hiện lần lượt các thao - HS hoàn thành bảng.
tác:
+ Phân tích cấu tạo số 7,3 và 6,5 (nhận
biết phần nguyên và phần thập phân của
từng số). HS hoàn thành bảng như trong
SGK.
+ HS nhận biết: Đây là hai số thập phân
có phần nguyên khác nhau, và 7 > 6 nên 7,3 - HS nêu: Nếu phần nguyên của hai số thập
> 6,5.

phân mà khác nhau thì số thập phân nào có

- GV hướng dẫn HS cách so sánh hai số phần nguyên lớn hơn sẽ lớn hơn.
thập phân theo bảng phân tích số; gợi ý cho
1 HS nêu kết luận và viết (hoặc chiếu) lên
bảng.
2. So sánh 5,329 và 5,371

- HS thực hiện: 3 = 3; 2 <7.

- Đây là hai số thập phân có phần nguyên Kết luận 5,329 < 5,371 hay 5,371 > 5.329.
bằng nhau.
- Yêu cầu HS lần lượt so sánh từng cặp chữ
số ở phần thập phân trên cùng một hàng (kể - Nếu phần nguyên của hai số thập phân mà
từ trái qua phải), cho đến khi xuất hiện cặp bằng nhau, thì thực hiện các thao tác sau:
chữ số đầu tiên khác nhau.

+ So sánh lần lượt từng cặp chữ số ở

- GV gợi ý cho HS nêu kết luận và viết phần thập phân trên cùng một hàng (kể từ
(hoặc chiếu) lên bảng:

trái qua phải), cho đến khi xuất hiện cặp
chữ số đầu tiên khác nhau.

+ Ở cặp chữ số khác nhau đó, chữ số
nào lớn hơn thì số thập phân chứa chữ số
đó lớn hơn.
- Nếu hai số thập phân có cả phần nguyên
và phần thập phân đều bằng nhau thì hai số
đó bằng nhau.
- HS thực hiện so sánh.

- G V quay lại bức tranh khởi động, yêu cầu
HS so sánh tuồi thọ trung bình của người
dân ở hai nước: Thái Lan và Việt Nam.
=> GV chốt lại cách so sánh hai số thập
phân.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: HS biết cách so sánh hai STP, tìm được số thập phân lớn nhất, số thập phân
bé nhất trong các số đã cho;
* Cách tiến hành:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS so sánh số thập phân rồi chọn dấu (>,

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó đổi vở <, =) thích hợp cho mồi chỗ trống.
kiểm tra trong N2.

- HS đổi vở, chữa bài và nói cho bạn nghe

- GV chấm 1 số bài, nhận xét chung.

cách làm.

=> Củng cố cách so sánh hai STP.
Bài 2
a) Tìm số lớn nhất.
Tìm số bé nhất:

- HS quan sát phần nguyên và phần thập
phân của mỗi số thập phân đã cho và nhận
thấy số 20,61 là số thập phân lớn nhất vì có
phân nguyên lớn nhất.

b, Từ việc xác định được số lớn nhất, số bé HS nhận thấy các số 2,601; 2,610; 2,061
nhất, HS xếp các số thập phân đã cho theo đều có phần nguyên là 2 nên phải so sánh
thứ tự từ lớn đến bé.

phần thập phân của các số đó. Từ đó, HS

- GV chấm bài, chốt kiến thức.

tìm ra số 2,061 là số thập phân bé nhất.

- HS tự làm VBT.

Tiết 2
Bài 3: - Gọi Hs đọc và xác định yêu cầu.

- HS tự làm bài cá nhân.

a. Phân tích và so sánh cấu tạo của mỗi số - 1 HS lên bảng làm bài.
thập phân đã cho.
Nhận biết: Nếu 5,6?4 < 5,614 thì ? < 1,
vậy ? = 0. số phải tìm là: 5,604.

- HS khác chữa bài, nhận xét.
0,9 < 1 <1,2.
84,97 < 85 < 85,14.

- HS tự làm phần b, c.
- GV chấm bài, nhận xét.
=> Chốt cách tìm chữ số thích hợp để áp
dụng vào dạng bài so sánh hai STP.
Bài 4. – Gọi HS đọc và xác định yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận N2 để tìm câu trả
lời.
- Gv nhận xét chung. Tuyên dương HS làm
bài tốt.

- HS quan sát hình vẽ để nhận biết con

Bài 5.

đường màu xanh dài 0,8 km; đường màu đỏ

- GV HD HS thực hiện thao tác so sánh các dài 0,74 km. Có 0,74 < 0,8. Trả lời:
so thập phân:

Nguyên nên chọn con đường tô màu đỏ.

Ta có: 18,40 < 18,48 và 18,48 < 18,58 - HS trả lời trước lớp.
nên 18,40 < 18.48 < 18,58.

- HS khác nhận xét.

Trả lời: Châu là người về đích đầu tiên.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào xử lí bài toán liên quan đến thực tế cuộc sống.
* Cách tiến hành:
Bài 6:
a) HS hỏi và ghi chép chiều cao của

mọi người trong gia đình.
b) HS so sánh các số đo chiều cao vừa

ghi được rồi viết tên các thành viên trong
gia đình theo thứ tự từ người thấp nhất đến
người cao nhất.

- HS tự thực hiện.

(*) Củng cố, dặn dò
- Qua bài này, các em biết thêm được điều - HS trả lời.
gì? Về nhà, các em ôn lại cách so sánh, sắp
xếp các số thập phân vừa được học.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
_________________________________________
 
Gửi ý kiến