Tìm kiếm Giáo án
Tuần 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Ngày gửi: 15h:43' 17-09-2016
Dung lượng: 239.0 KB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Ngày gửi: 15h:43' 17-09-2016
Dung lượng: 239.0 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 20 /9/2016
Ngày giảng: 9/2016
TUẦN 6
TIẾT 26: THUẬT NGỮ
I. MỤC TIÊU.
Học sinh:
- Nắm được khái niệm và những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ.
- Nâng cao năng lực sử dụng thuật ngữ, đặc biệt trong các văn bản khoa học công nghệ.
1. Kiến thức.
- Khái niệm thuật ngữ.
- Những đặc điểm của thuật ngữ.
2. Kĩ năng.
- Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển.
- Sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc- hiểu và tạo lập văn bản khoa học, công nghệ.
3. Thái độ.
- Yêu thích học tập bộ môn
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
- Giáo viên:
+ Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Phương pháp: Giải quyết vấn đề.
- Học sinh:
+ Soạn bài.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
* Hoạt động 1: Khởi động.
1. Tổ chức:
Sĩ số: 9A -
2. Kiểm tra bài cũ.
Phân biệt cách dẫn trực tiếp và gián tiếp ? Cho VD ?
3. Bài mới.
Các ngành khoa học hiện đại có xu hướng ảnh hưởng lẫn nhau, liên kết với nhau. Vì vậy, xuất hiện tình trạng một thuật ngữ được dùng chung trong nhiều ngành khác nhau…
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động dạy học
Nội dung
Gv yêu cầu 2 HS đọc 2 ngữ liệu mục 1
So sánh 2 cách giải thích?
Cách giải thích nào mà người không có kiến thức chuyên môn về hoá học không hiểu?
I. Thuật ngữ là gì?
a. Ngữ liệu.
Sgk T87, 88.
b. Nhận xét.
+ Ngữ liệu 1.
- Cách 1.
Giải thích dựa vào đặc tính bên ngoài của sinh vật -> cảm tính.
- Cách 2.
Giải thích dựa vào đặc tính bên trong của sự vật.
-> Cách 2 phải qua nghiên cứu khoa học, không có kiến thức chuyên môn(Môn hoá)->người tiếp nhận không thể hiểu đc.
Các câu định nghĩa? Những định nghĩa đó ở những bộ môn nào?
Thế nào là thuật ngữ?
H đọc Ghi nhớ.
Ngữ liệu 2:
+ Thạch nhũ- Địa lý + Bazơ-Hoá học
- Ẩn dụ- TV + Phân số thập phân-Toán
c. Kết luận:
Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, kỹ thuật, công nghệ.
Ghi nhớ 1
Sgk T88
Các thuật ngữ trên có nghĩa khác không?
Đặc điểm của thuật ngữ là gì?
II. Đặc điểm của thuật ngữ.
a. Ngữ liệu.
Sgk T 88.
b. Nhận xét.
Ngữ liệu 1: Không có nghĩa nào khác.
Ngữ liệu 2.
NLa. Muối không có sắc thái biểu cảm chính xác đặc điểm của muối -> thuật ngữ.
NLb. Ca dao có sắc thái biểu cảm chỉ những đắng cay, vất vả.
c.Kết luận:
Mỗi thuật ngữ biểu thị 1 khái niệm, ngược lại, không có tính biểu cảm.
HS Đọc ghi nhớ
* Ghi nhớ2.
Sgk T89
Tìm 2 thuật ngữ thuộc lĩnh vực môi trường.
(Hs làm, gv nhận xét bổ xung).
* Hoạt động 3: Luyện tập
HS làm bài cá nhân, 1 HS lên bảng điền từ vào bảng phụ.
Yêu cầu giải nghĩa từ “điểm tựa”, xác định có phải thuật ngữ không?
III. Luyện tập.
Bài 1
- Lực -> Lĩnh vực vật lý.
- Xâm thực -> địa lý.
- Hiện tượng hoá học -> hoá học.
- Trường từ vựng -> ngữ văn.
- Di chỉ -> lịch sử.
- Thô phấn -> sinh học.
- Lưu lượng -> địa lý.
- Trọng lực -> vật lý.
- Khí áp -> địa lý.
- Đơn chất -> hoá học.
- Thị tộc phụ hệ -> lịch sử.
- Đường trung trực -> toán học.
Bài 2:
Điểm tựa ( Vật lý): là điểm cố định của đòn
bẩy thông qua đó lực tác động được truyền tới
lực cản
Điểm tựa (trong câu thơ): cách nói hình ảnh:
Được làm người tạo nên lịch sử để gửi gắm hi
vọng và niềm tin yêu của nhân dân.
Bài 3.
Ngày giảng: 9/2016
TUẦN 6
TIẾT 26: THUẬT NGỮ
I. MỤC TIÊU.
Học sinh:
- Nắm được khái niệm và những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ.
- Nâng cao năng lực sử dụng thuật ngữ, đặc biệt trong các văn bản khoa học công nghệ.
1. Kiến thức.
- Khái niệm thuật ngữ.
- Những đặc điểm của thuật ngữ.
2. Kĩ năng.
- Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển.
- Sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc- hiểu và tạo lập văn bản khoa học, công nghệ.
3. Thái độ.
- Yêu thích học tập bộ môn
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
- Giáo viên:
+ Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Phương pháp: Giải quyết vấn đề.
- Học sinh:
+ Soạn bài.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
* Hoạt động 1: Khởi động.
1. Tổ chức:
Sĩ số: 9A -
2. Kiểm tra bài cũ.
Phân biệt cách dẫn trực tiếp và gián tiếp ? Cho VD ?
3. Bài mới.
Các ngành khoa học hiện đại có xu hướng ảnh hưởng lẫn nhau, liên kết với nhau. Vì vậy, xuất hiện tình trạng một thuật ngữ được dùng chung trong nhiều ngành khác nhau…
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động dạy học
Nội dung
Gv yêu cầu 2 HS đọc 2 ngữ liệu mục 1
So sánh 2 cách giải thích?
Cách giải thích nào mà người không có kiến thức chuyên môn về hoá học không hiểu?
I. Thuật ngữ là gì?
a. Ngữ liệu.
Sgk T87, 88.
b. Nhận xét.
+ Ngữ liệu 1.
- Cách 1.
Giải thích dựa vào đặc tính bên ngoài của sinh vật -> cảm tính.
- Cách 2.
Giải thích dựa vào đặc tính bên trong của sự vật.
-> Cách 2 phải qua nghiên cứu khoa học, không có kiến thức chuyên môn(Môn hoá)->người tiếp nhận không thể hiểu đc.
Các câu định nghĩa? Những định nghĩa đó ở những bộ môn nào?
Thế nào là thuật ngữ?
H đọc Ghi nhớ.
Ngữ liệu 2:
+ Thạch nhũ- Địa lý + Bazơ-Hoá học
- Ẩn dụ- TV + Phân số thập phân-Toán
c. Kết luận:
Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, kỹ thuật, công nghệ.
Ghi nhớ 1
Sgk T88
Các thuật ngữ trên có nghĩa khác không?
Đặc điểm của thuật ngữ là gì?
II. Đặc điểm của thuật ngữ.
a. Ngữ liệu.
Sgk T 88.
b. Nhận xét.
Ngữ liệu 1: Không có nghĩa nào khác.
Ngữ liệu 2.
NLa. Muối không có sắc thái biểu cảm chính xác đặc điểm của muối -> thuật ngữ.
NLb. Ca dao có sắc thái biểu cảm chỉ những đắng cay, vất vả.
c.Kết luận:
Mỗi thuật ngữ biểu thị 1 khái niệm, ngược lại, không có tính biểu cảm.
HS Đọc ghi nhớ
* Ghi nhớ2.
Sgk T89
Tìm 2 thuật ngữ thuộc lĩnh vực môi trường.
(Hs làm, gv nhận xét bổ xung).
* Hoạt động 3: Luyện tập
HS làm bài cá nhân, 1 HS lên bảng điền từ vào bảng phụ.
Yêu cầu giải nghĩa từ “điểm tựa”, xác định có phải thuật ngữ không?
III. Luyện tập.
Bài 1
- Lực -> Lĩnh vực vật lý.
- Xâm thực -> địa lý.
- Hiện tượng hoá học -> hoá học.
- Trường từ vựng -> ngữ văn.
- Di chỉ -> lịch sử.
- Thô phấn -> sinh học.
- Lưu lượng -> địa lý.
- Trọng lực -> vật lý.
- Khí áp -> địa lý.
- Đơn chất -> hoá học.
- Thị tộc phụ hệ -> lịch sử.
- Đường trung trực -> toán học.
Bài 2:
Điểm tựa ( Vật lý): là điểm cố định của đòn
bẩy thông qua đó lực tác động được truyền tới
lực cản
Điểm tựa (trong câu thơ): cách nói hình ảnh:
Được làm người tạo nên lịch sử để gửi gắm hi
vọng và niềm tin yêu của nhân dân.
Bài 3.
 









Các ý kiến mới nhất