TUẦN 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Loan
Ngày gửi: 20h:27' 23-10-2026
Dung lượng: 164.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Loan
Ngày gửi: 20h:27' 23-10-2026
Dung lượng: 164.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
10K/TUẦN LIÊN HÊ SĐT: 0356304252
TUẦN 5 (05/10/2026 -09/10/2026) MÔN: TOÁN - LỚP 1
CHỦ ĐỀ 1: CÁC SỐ TỪ 0 ĐẾN 10
BÀI 4: SO SÁNH SỐ - TIẾT 4
TIẾT : 13
Thời gian thực hiện: 05/10/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Sử dụng được các dấu >, <, = để so sánh hai số trong phạm vi 10.
- Điền được số hoặc dấu thích hợp; xác định được nhóm có số lượng nhiều nhất.
- Vận dụng so sánh số lượng trong tình huống tranh minh họa.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự làm bài và kiểm tra kết quả so sánh.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách làm, nhận xét bài của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn cách so sánh phù hợp cho tình huống thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực hoàn thành các bài luyện tập.
- Trung thực: Ghi đúng kết quả quan sát và tính toán.
- Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ cẩn thận, giữ gìn sách vở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Toán 1, Tập một; SGV Toán 1, Tập một.
- Tranh cắt từ SGK trang 30 - 31; thẻ số; thẻ dấu >, <, =; bảng phụ.
2. Học sinh
- SGK Toán 1; bảng con; thẻ số và thẻ dấu; vở/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: KHỞI ĐỘNG
Chọn dấu đúng
Yêu cầu cần đạt:
- Ôn cách dùng các dấu >, <, =.
- Tạo hứng thú cho giờ luyện tập.
- GV đưa hai thẻ số 4 và 4, yêu cầu HS giơ
thẻ dấu thích hợp.
- GV đưa hai thẻ số 6 và 2, yêu cầu HS giơ
thẻ dấu thích hợp.
- GV đưa hai thẻ số 3 và 8, yêu cầu HS giơ
thẻ dấu thích hợp.
- GV giới thiệu: “Hôm nay, các em luyện tập
sử dụng dấu và số để so sánh chính xác.”
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH
Yêu cầu cần đạt: Điền đúng dấu so sánh.
-Điền được số thích hợp trong phép so sánh.
- Xác định nhóm có số lượng nhiều nhất.
- Đếm và lập được phép so sánh đúng theo
tranh.
-Bài 1: GV cho HS quan sát các cặp thẻ
chấm và hỏi: “Mỗi bên có bao nhiêu chấm?
Em chọn dấu nào?”
- GV yêu cầu HS thực hiện Bài 1 vào
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS giơ thẻ dấu = và đọc: 4 = 4.
- HS giơ thẻ dấu > và đọc: 6 > 2.
- HS giơ thẻ dấu < và đọc: 3 < 8.
- HS lắng nghe và mở SGK trang 30.
- HS đếm số chấm và xác định dấu phù hợp.
- HS điền: 5 = 5; 3 < 5; 1 > 0; 4 > 2.
SGK/vở bài tập.
- GV mời HS đọc từng phép so sánh.
- GV chốt Bài 1: “Đáp án là 5 = 5; 3 < 5; 1 >
0; 4 > 2.”
-Bài 2: GV hỏi: “Số nào điền vào chỗ trống
để mỗi phép so sánh đúng?”
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào bảng con.
- GV yêu cầu HS giơ bảng và giải thích một
phép so sánh.
- GV yêu cầu HS điền kết quả vào bài.
- GV chốt Bài 2: “Các số thích hợp lần lượt
là 10, 4, 0, 2.”
-Bài 3: GV cho HS quan sát ba con tàu và
hỏi: “Tàu nào chở nhiều thùng hàng nhất?”
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
kiểm tra bằng cách đếm.
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- GV chốt Bài 3: “Quan sát và đếm cho thấy
tàu B có nhiều thùng hàng nhất.”
Bài 4: GV hỏi: “Có bao nhiêu quả màu đỏ?
Bao nhiêu quả màu xanh? Có bao nhiêu quả
ớt và bao nhiêu quả táo?”
- GV yêu cầu HS ghi số lượng quả màu đỏ
và quả màu xanh vào bài.
- GV yêu cầu HS viết phép so sánh số quả
màu đỏ và số quả màu xanh.
- GV yêu cầu HS ghi số lượng quả ớt và quả
táo vào bài.
- GV yêu cầu HS viết phép so sánh số quả ớt
và số quả táo.
- GV chốt Bài 4: “Có 4 quả màu đỏ và 5 quả
màu xanh nên 4 < 5; có 5 quả ớt và 4 quả táo
nên 5 > 4.”
3. HĐ VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM
Yêu cầu cần đạt: Củng cố so sánh số vào đồ
vật quen thuộc.
- GV yêu cầu HS chọn hai nhóm bút hoặc
thẻ số trên bàn để lập một phép so sánh.
- GV hỏi: “Muốn so sánh hai nhóm, em cần
làm gì trước?”
- GV dặn: “Về nhà luyện đọc các phép so
sánh; chuẩn bị bài Mấy và mấy.”
- HS đọc đúng các phép so sánh đã điền.
- HS đối chiếu và sửa bài.
- HS quan sát và suy nghĩ số thích hợp.
- HS viết: 10 > 9; 4 = 4; 0 < 1; 2 = 2.
- HS giơ bảng và nêu: 10 lớn hơn 9; hoặc 0 bé
hơn 1.
- HS hoàn thành Bài 2 trong SGK/vở bài tập.
- HS kiểm tra kết quả.
- HS quan sát, đếm thùng hàng và trả lời: Tàu B
chở nhiều thùng hàng nhất.
- HS thảo luận và đối chiếu số thùng trên từng
tàu.
- HS trả lời: Tàu B chở nhiều thùng hàng nhất.
- HS ghi nhớ cách xác định nhóm nhiều nhất.
- HS đếm và trả lời: Có 4 quả màu đỏ, 5 quả
màu xanh; có 5 quả ớt và 4 quả táo.
- HS điền: 4 quả màu đỏ; 5 quả màu xanh.
- HS viết: 4 < 5.
- HS điền: 5 quả ớt; 4 quả táo.
- HS viết: 5 > 4.
- HS đối chiếu và hoàn thành bài.
- HS chọn đồ dùng và nêu phép so sánh phù
hợp.
- HS trả lời: Em cần đếm số lượng hoặc ghép
tương ứng.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
TUẦN 5
MÔN: TOÁN - LỚP 1
CHỦ ĐỀ 1: CÁC SỐ TỪ 0 ĐẾN 10
BÀI 5: MẤY VÀ MẤY - TIẾT 1
TIẾT: 14
Thời gian thực hiện: 07/10/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được cách gộp hai nhóm đồ vật để được một số lượng chung.
- Nhận biết được cách tách một số thành hai nhóm; nói và viết được theo mẫu “... gồm ... và ...”.
- Thực hành được các cách gộp, tách số trong phạm vi 10 bằng tranh hoặc đồ dùng học tập.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự đếm, điền số và kiểm tra kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách gộp, tách số với bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được nhiều cách tách một số bằng đồ dùng trực quan.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực thao tác với tranh, thẻ và que tính.
- Trung thực: Nêu và ghi đúng kết quả gộp, tách số.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và hợp tác trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Toán 1, Tập một; SGV Toán 1, Tập một.
- Tranh cắt từ SGK trang 32 - 35; que tính; thẻ số; bảng phụ.
2. Học sinh
- SGK Toán 1; bộ đồ dùng học Toán; bảng con; que tính; vở/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: KHỞI ĐỘNG
Gộp nhanh đồ vật
Yêu cầu cần đạt: Ôn việc đếm số lượng.
Tạo tình huống gộp hai nhóm đồ vật.
- GV đặt 2 chiếc bút ở bên trái và 3 chiếc bút
ở bên phải bàn.
- GV hỏi: “Bên trái có mấy chiếc bút? Bên
phải có mấy chiếc bút?”
- GV hỏi: “Gộp cả hai nhóm lại có tất cả
mấy chiếc bút?”
- GV giới thiệu: “Bài Mấy và mấy giúp
chúng ta biết gộp các nhóm để tìm số lượng
tất cả.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết cách gộp hai nhóm cá.
- Diễn đạt được kết quả gộp bằng lời.
- GV cho HS quan sát hai bể cá và hỏi: “Mai
có mấy con cá? Nam có mấy con cá?”
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS quan sát hai nhóm bút.
- HS trả lời: Bên trái có 2 chiếc bút; bên phải có
3 chiếc bút.
- HS trả lời: Có tất cả 5 chiếc bút.
- HS lắng nghe và mở SGK trang 32.
- HS đếm và trả lời: Mai có 3 con cá; Nam có 2
con cá.
- GV hỏi: “Cả Mai và Nam có tất cả mấy
con cá?”
- GV hướng dẫn HS nói: “3 và 2 được 5.”
- GV dùng que tính minh họa: đặt 3 que,
thêm 2 que rồi đếm tất cả.
- GV chốt: “Khi gộp 3 con cá và 2 con cá, ta
được 5 con cá; nói: 3 và 2 được 5.”
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH
Yêu cầu cần đạt:
- Điền đúng số khi gộp hai nhóm đồ vật.
- Nêu được kết quả theo mẫu “... và ...
được ...”.
- Bài 1: GV cho HS quan sát từng cặp bể cá
và hỏi: “Mỗi bể có mấy con cá? Hai bể có tất
cả mấy con cá?”
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào SGK/vở
bài tập.
- GV yêu cầu HS đổi bài kiểm tra theo cặp.
- GV mời HS đọc kết quả từng câu.
- GV chốt Bài 1: “Đáp án là: 2 và 3 được 5;
4 và 4 được 8; 5 và 3 được 8.”
- Bài 2: GV cho HS quan sát thẻ chấm Rôbốt cầm và hỏi: “Tổng số chấm của hai thẻ là
bao nhiêu?”
- GV hướng dẫn HS đọc mẫu: “3 và 4 được
7.”
- GV yêu cầu HS làm các hình còn lại vào
bảng con.
- GV mời HS nêu đầy đủ từng kết quả.
- GV yêu cầu HS ghi kết quả vào bài.
- GV chốt Bài 2: “Khi gộp hai nhóm chấm,
ta đếm tất cả để tìm số cần điền.”
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố cách gộp hai nhóm đồ vật.
- GV nêu: “Có 4 bông hoa và 2 bông hoa.”
- GV hỏi: “Muốn biết tất cả có bao nhiêu,
em làm gì?”
- GV dặn: “Về nhà tìm một ví dụ về mấy và
mấy được mấy.”
- HS trả lời: Cả hai bạn có 5 con cá.
- HS đồng thanh nói: 3 và 2 được 5.
- HS quan sát và thao tác lại với que tính.
- HS nhắc lại kết luận.
- HS quan sát, đếm số cá ở mỗi bể và số cá tất
cả.
- HS điền: a) 2 và 3 được 5; b) 4 và 4 được 8;
c) 5 và 3 được 8.
- HS đổi bài và đối chiếu kết quả.
- HS đọc đầy đủ ba kết quả.
- HS sửa bài nếu cần.
- HS đếm số chấm trên từng cặp thẻ.
- HS đọc mẫu: 3 và 4 được 7.
- HS viết lần lượt: 5; 6; 4; 8; 9.
- HS nêu: 2 và 3 được 5; 1 và 5 được 6; 2 và 2
được 4; 4 và 4 được 8; 6 và 3 được 9.
- HS hoàn thành các ô số trong SGK/vở bài tập.
- HS ghi nhớ cách làm.
- HS trả lời: 4 và 2 được 6.
- HS trả lời: Em gộp hai nhóm rồi đếm tất cả.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
TUẦN 5
MÔN: TOÁN - LỚP 1
CHỦ ĐỀ 1: CÁC SỐ TỪ 0 ĐẾN 10
BÀI 5: MẤY VÀ MẤY - TIẾT 2
Thời gian thực hiện: 08/10/2026
TIẾT: 15
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số có thể tách thành hai nhóm theo nhiều cách.
- Nói và viết được các cách tách số theo mẫu “... gồm ... và ...”.
- Thực hành tách số 4, số 5, số 6 bằng tranh và que tính.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự thao tác tách số và đối chiếu kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Trình bày cách tách số, trao đổi với bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm nhiều cách tách một số bằng đồ dùng trực quan.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực thao tác với tranh và que tính.
- Trung thực: Nêu và ghi đúng kết quả tách số.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và hợp tác trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Toán 1, Tập một; SGV Toán 1, Tập một.
- Tranh cắt từ SGK trang 34 - 35; que tính; thẻ số; bảng phụ.
2. Học sinh
- SGK Toán 1; bộ đồ dùng học Toán; bảng con; que tính; vở/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: KHỞI ĐỘNG
- Từ gộp đến tách
Yêu cầu cần đạt:Gợi nhớ kiến thức gộp hai
nhóm. Tạo tình huống tách một nhóm thành hai
phần.
- GV đưa 5 que tính và hỏi: “Cô có tất cả mấy
que tính?”
- GV tách 5 que tính thành hai nhóm: 2 que và
3 que.
- GV hỏi: “Số 5 gồm mấy và mấy?”
- GV giới thiệu: “Tiết học này, các em sẽ tìm
nhiều cách tách một số thành hai nhóm.”
2. HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ
Yêu cầu cần đạt:Nhận biết một số có thể tách
thành hai nhóm. Nói được các cách tách số 5.
- GV cho HS quan sát bể cá và hỏi: “Có tất cả
mấy con cá? Có mấy con cá màu hồng và mấy
con cá màu vàng?”
- GV viết: “5 gồm 2 và 3.”
- GV hỏi: “Đổi vị trí hai nhóm, ta nói thế nào?”
- GV cho HS quan sát cách bạn Nam tách cá to
và cá nhỏ.
- GV hỏi: “Theo cách tách của Nam, số 5 gồm
mấy và mấy?”
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS đếm và trả lời: Có 5 que tính.
- HS quan sát cách tách.
- HS trả lời: 5 gồm 2 và 3.
- HS lắng nghe và mở SGK trang 34.
- HS trả lời: Có 5 con cá; gồm 2 con cá màu
hồng và 3 con cá màu vàng.
- HS đọc: 5 gồm 2 và 3.
- HS trả lời: 5 gồm 3 và 2.
- HS quan sát: Có 1 con cá to và 4 con cá
nhỏ.
- HS trả lời: 5 gồm 1 và 4; 5 gồm 4 và 1.
- GV chốt: “Số 5 có thể tách thành 2 và 3; 3 và
2; 1 và 4; 4 và 1.”
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH
Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được các cách tách số 4.
- Tìm được các cách tách số 6 bằng que tính.
- Bài 1: GV cho HS quan sát bể cá và hỏi: “Có
tất cả mấy con cá? Có thể tách thành những cặp
số nào?”
- GV yêu cầu HS dùng 4 que tính để tách thành
hai nhóm theo nhiều cách.
- GV yêu cầu HS điền kết quả vào bảng trong
bài.
- GV mời HS đọc các cách tách số 4.
- GV chốt Bài 1: “Số 4 gồm 1 và 3; gồm 2 và 2;
gồm 3 và 1.”
- Bài 2: GV yêu cầu HS quan sát mẫu và hỏi:
“Mẫu tách 6 que tính thành mấy và mấy?”
- GV phát cho mỗi HS 6 que tính.
- GV yêu cầu HS tách 6 que tính thành hai
nhóm theo các cách khác nhau.
- GV yêu cầu HS điền kết quả vào các hình tròn
trong bài.
- GV yêu cầu HS đổi bài kiểm tra theo cặp
- HS đọc lại các cách tách số 5.
- HS đếm: Có 4 con cá; suy nghĩ các cách
tách.
- HS thao tác tách 4 que tính.
- HS điền: 4 gồm 1 và 3; 4 gồm 2 và 2; 4
gồm 3 và 1.
- HS đọc đầy đủ ba cách tách.
- HS đối chiếu kết quả.
- HS trả lời: Mẫu tách 6 thành 3 và 3.
- HS nhận và đếm đủ 6 que tính.
- HS thao tác tách số 6.
- HS điền: 6 gồm 1 và 5; 6 gồm 2 và 4; 6
gồm 4 và 2; 6 gồm 5 và 1; mẫu đã có 6 gồm
3 và 3.
- GV chốt Bài 2: “Một số có thể được tách
- HS đổi bài và đối chiếu các cách tách.
thành nhiều cách; các nhóm sau khi tách gộp lại
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
vẫn bằng số ban đầu.”
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Yêu cầu cần đạt:
- Vận dụng thao tác tách số bằng đồ vật thực tế.
- GV yêu cầu HS lấy 5 đồ dùng nhỏ trên bàn và
tách thành hai nhóm.
- GV mời HS nói theo mẫu: “5 gồm ... và ...”.
- GV hỏi: “Tách số có làm thay đổi số lượng tất
cả không?”
- GV dặn: “Về nhà dùng que tính luyện các
cách tách số; chuẩn bị tiết tiếp theo.”
- HS lựa chọn đồ dùng và thực hiện tách.
- HS nêu một cách tách đúng của số 5.
- HS trả lời: Không; gộp hai nhóm lại vẫn
bằng số ban đầu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
TUẦN 5
MÔN: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC (TOÁN) - LỚP 1
BÀI : ÔN TẬP
TIẾT: 5
Thời gian thực hiện: 06/10/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: Biết so sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật. HS biết sử dụng các từ “ Nhiều
hơn, ít hơn, bằng nhau ” khi so sánh về số lượng.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự thao tác tách số và đối chiếu kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Trình bày cách tách số, trao đổi với bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm nhiều cách tách một số bằng đồ dùng trực quan.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực thao tác với tranh và que tính.
- Trung thực: Nêu và ghi đúng kết quả tách số.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và hợp tác trong nhóm.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS:, SGK, đồ dùng học toán
III- Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: KHỞI ĐỘNG
- Ổn định
- Giới thiệu bài
- GV giới thiệu một số hoa và bình
- Gọi HS đặt vào mỗi hoa một cái bình, thì vẫn
còn bình chưa có hoa. Ta nói: “số bình nhiều
hơn số hoa ”
- Khi đặt vào mỗi cái bình một hoa, thì không
còn hoa để đặt vào bình còn lại: Ta nói “ số hoa
ít hơn số bình”
- Gọi HS nhắc lại
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Quan sát
Thực hành
Nhắc lại
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH
Nhắc lại
- GT cách so sánh 2 nhóm đối tượng như nhau
- Ta nối 1 ly với 1 muỗng, 1 sách với 1 vở, 1 áo
với 1 quần. Nhóm nào có bị thừa ra thì nhóm đó Quan sát
có số lượng nhiều hơn, số kia có số lượng ít hơn
Thực hành
- HD học sinh thực hành
- Nhận xét
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Trò chơi nhiều hơn, ít hơn
- GV đưa ra 2 nhóm đối tượng có số lượng khác Nhận xét
nhau, HS so sánh nhận xét
So sánh
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…
TUẦN 5: (05/10/2026 - 09/10/2026)
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1
BÀI 16: M m, N n
Thời gian thực hiện: 05/10/2026
TIẾT: 49 - 50
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết, đọc đúng âm m, n; đọc tiếng, từ, câu có m, n.
- Viết đúng chữ m, n và từ ngữ ứng dụng.
- Quan sát tranh, biết tự giới thiệu ngắn gọn khi cần được giúp đỡ.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ đọc, viết, quan sát tranh và tự sửa lỗi khi được
hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trình bày
câu trả lời.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng âm, chữ đã học để ghép tiếng mới và nói câu phù
hợp với tranh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng; thực hiện đúng yêu cầu khi học cá nhân và làm việc
nhóm.
- Nhân ái: Biết thể hiện thái độ thân thiện, quan tâm đến người thân, bạn bè và sự vật trong
tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Máy chiếu, bảng phụ, bộ đồ dùng dạy môn Tiếng Việt.
- Học sinh: bảng con, vở, sách, …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Yêu cầu cần đạt: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội
dung đã học và kết nối vào bài mới.
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.
lại tiếng/chữ/vần đã học.
- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài trước; - Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi cần.
nhận xét và sửa lỗi phát âm.
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và các - HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học và
em cùng luyện đọc, luyện viết âm/chữ m, n để
sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và đọc đúng
âm/chữ m, n; đọc được tiếng, từ ngữ theo quy
trình SGV.
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ gì? - HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Mẹ
- Câu nhận biết nói về điều gì?
mua nơ cho Hà.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Mẹ mua nơ cho Hà.;
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Mẹ mua nơ
đọc chậm theo từng cụm từ và yêu cầu HS nói
cho Hà.”.
theo.
- Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa m, n
trong câu nhận biết; giới thiệu bài mới.
câu nhận biết.
- Tìm, chỉ và đọc tiếng có m, n; quan sát
chữ/vần mới trên bảng.
b. Đọc âm/chữ
- Đưa m, n; phát âm/đánh vần mẫu, hướng dẫn
- Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
HS quan sát khẩu hình và cách phát âm.
âm/đánh vần m, n.
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng em. hướng dẫn của GV.
- Âm/chữ m, n giống nhau và khác nhau ở điểm - HS trả lời: Em nhận biết và đọc đúng âm/chữ
nào?
m, n theo mẫu của cô.
c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng mẫu
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
theo hướng dẫn.
thanh (nếu có).
- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng mẫu - Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và đồng
có m, n; tổ chức đọc cá nhân, đồng thanh.
thanh.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có m, n bằng bộ
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc trơn
chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.
tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
vật/hoạt động ứng với các từ: cá mè, lá me, nơ
đoán từ ngữ tương ứng.
đỏ, ca nô.
- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa m, - Chỉ tiếng có m, n; phân tích, đánh vần khi cần
n, phân tích và đọc trơn.
rồi đọc trơn từ ngữ.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.
thanh.
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung m, n,
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.
lỗi phát âm.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
đúng âm/chữ m, n; biết đọc/ghép tiếng, từ ngữ
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
theo quy trình đã học.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC
HÀNH
Yêu cầu cần đạt: Luyện viết đúng m, n; đọc
đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài
đọc.
a. Viết bảng
- Các em quan sát mẫu viết m, n và tiếng/từ ứng - Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý khi
dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị trí dấu thanh.
viết.
- Viết mẫu lần lượt m, n; vừa viết vừa hướng dẫn - Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
điểm đặt bút, dừng bút, nối nét và đặt dấu.
theo quy trình.
- Yêu cầu HS viết bảng con m, n và tiếng/từ ứng - Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và sửa chữ
dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực tiếp.
chưa đúng theo hướng dẫn.
TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết m, n, từ ngữ ứng dụng - Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và đúng
trong vở Tập viết; nhắc tư thế ngồi và cách cầm số dòng quy định.
bút.
- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo góp
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
ý.
sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một số bài.
c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang 45,
đọc thầm và tìm tiếng có m, n.
- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có m, n; hỗ
trợ đánh vần lại với HS còn lúng túng.
- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ theo
dấu câu và nội dung; tổ chức đọc cá nhân, nhóm,
lớp.
- Bố mẹ đưa Hà đi chơi bằng phương tiện gì?
- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết âm/chữ
m, n và hoàn thành nhiệm vụ thực hành theo
hướng dẫn.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Yêu cầu cần đạt: Vận dụng nội dung bài học
để nói theo tranh và xử lí khi bị lạc; liên hệ
ứng xử phù hợp trong đời sống.
Nói theo tranh
- Các em quan sát tranh Nói, xác định nhân vật,
sự việc và chuẩn bị lời nói phù hợp.
- Bạn nhỏ đang gặp chuyện gì?
- Khi bị lạc, em cần nhờ ai giúp đỡ?
- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước lớp.
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Tổ chức cho HS tìm nhanh tiếng có m, n và nói
câu ngắn với một tiếng tìm được.
- Nhận xét tiết học; tuyên dương HS đọc, viết,
nói tốt; dặn HS luyện đọc, luyện viết ở nhà.
- Kết luận: Các em biết vận dụng nội dung bài
học vào lời nói và việc làm phù hợp; tiếp tục
luyện tập ở nhà.
- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và chỉ các
tiếng có nội dung vừa học.
- Đọc trơn tiếng mới; đánh vần lại tiếng khó khi
cần.
- Nghe đọc mẫu; luyện đọc cá nhân, nhóm và
đọc đồng thanh câu/đoạn.
- HS trả lời: Bố mẹ đưa Hà đi ca nô.
- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.
- Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự việc và
trao đổi ban đầu với bạn.
- HS trả lời: Bạn nhỏ bị lạc ở khu vui chơi đông
người.
- HS trả lời: Khi bị lạc, em nhờ chú công an
hoặc cô/chú bảo vệ giúp đỡ; em không tự ý đi
theo người lạ.
- Luyện nói/đóng vai theo cặp; đại diện nhóm
thể hiện và nhận xét bạn lịch sự.
- Tìm tiếng, đọc tiếng và nói câu ngắn theo khả
năng.
- Lắng nghe nhận xét; ghi nhớ và thực hành
nhiệm vụ ở nhà.
- HS nhắc lại điều ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ luyện tập ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................
TUẦN 5 (05/10/2026 -09/10/2026) MÔN: TOÁN - LỚP 1
CHỦ ĐỀ 1: CÁC SỐ TỪ 0 ĐẾN 10
BÀI 4: SO SÁNH SỐ - TIẾT 4
TIẾT : 13
Thời gian thực hiện: 05/10/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Sử dụng được các dấu >, <, = để so sánh hai số trong phạm vi 10.
- Điền được số hoặc dấu thích hợp; xác định được nhóm có số lượng nhiều nhất.
- Vận dụng so sánh số lượng trong tình huống tranh minh họa.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự làm bài và kiểm tra kết quả so sánh.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách làm, nhận xét bài của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn cách so sánh phù hợp cho tình huống thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực hoàn thành các bài luyện tập.
- Trung thực: Ghi đúng kết quả quan sát và tính toán.
- Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ cẩn thận, giữ gìn sách vở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Toán 1, Tập một; SGV Toán 1, Tập một.
- Tranh cắt từ SGK trang 30 - 31; thẻ số; thẻ dấu >, <, =; bảng phụ.
2. Học sinh
- SGK Toán 1; bảng con; thẻ số và thẻ dấu; vở/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: KHỞI ĐỘNG
Chọn dấu đúng
Yêu cầu cần đạt:
- Ôn cách dùng các dấu >, <, =.
- Tạo hứng thú cho giờ luyện tập.
- GV đưa hai thẻ số 4 và 4, yêu cầu HS giơ
thẻ dấu thích hợp.
- GV đưa hai thẻ số 6 và 2, yêu cầu HS giơ
thẻ dấu thích hợp.
- GV đưa hai thẻ số 3 và 8, yêu cầu HS giơ
thẻ dấu thích hợp.
- GV giới thiệu: “Hôm nay, các em luyện tập
sử dụng dấu và số để so sánh chính xác.”
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH
Yêu cầu cần đạt: Điền đúng dấu so sánh.
-Điền được số thích hợp trong phép so sánh.
- Xác định nhóm có số lượng nhiều nhất.
- Đếm và lập được phép so sánh đúng theo
tranh.
-Bài 1: GV cho HS quan sát các cặp thẻ
chấm và hỏi: “Mỗi bên có bao nhiêu chấm?
Em chọn dấu nào?”
- GV yêu cầu HS thực hiện Bài 1 vào
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS giơ thẻ dấu = và đọc: 4 = 4.
- HS giơ thẻ dấu > và đọc: 6 > 2.
- HS giơ thẻ dấu < và đọc: 3 < 8.
- HS lắng nghe và mở SGK trang 30.
- HS đếm số chấm và xác định dấu phù hợp.
- HS điền: 5 = 5; 3 < 5; 1 > 0; 4 > 2.
SGK/vở bài tập.
- GV mời HS đọc từng phép so sánh.
- GV chốt Bài 1: “Đáp án là 5 = 5; 3 < 5; 1 >
0; 4 > 2.”
-Bài 2: GV hỏi: “Số nào điền vào chỗ trống
để mỗi phép so sánh đúng?”
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào bảng con.
- GV yêu cầu HS giơ bảng và giải thích một
phép so sánh.
- GV yêu cầu HS điền kết quả vào bài.
- GV chốt Bài 2: “Các số thích hợp lần lượt
là 10, 4, 0, 2.”
-Bài 3: GV cho HS quan sát ba con tàu và
hỏi: “Tàu nào chở nhiều thùng hàng nhất?”
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
kiểm tra bằng cách đếm.
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- GV chốt Bài 3: “Quan sát và đếm cho thấy
tàu B có nhiều thùng hàng nhất.”
Bài 4: GV hỏi: “Có bao nhiêu quả màu đỏ?
Bao nhiêu quả màu xanh? Có bao nhiêu quả
ớt và bao nhiêu quả táo?”
- GV yêu cầu HS ghi số lượng quả màu đỏ
và quả màu xanh vào bài.
- GV yêu cầu HS viết phép so sánh số quả
màu đỏ và số quả màu xanh.
- GV yêu cầu HS ghi số lượng quả ớt và quả
táo vào bài.
- GV yêu cầu HS viết phép so sánh số quả ớt
và số quả táo.
- GV chốt Bài 4: “Có 4 quả màu đỏ và 5 quả
màu xanh nên 4 < 5; có 5 quả ớt và 4 quả táo
nên 5 > 4.”
3. HĐ VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM
Yêu cầu cần đạt: Củng cố so sánh số vào đồ
vật quen thuộc.
- GV yêu cầu HS chọn hai nhóm bút hoặc
thẻ số trên bàn để lập một phép so sánh.
- GV hỏi: “Muốn so sánh hai nhóm, em cần
làm gì trước?”
- GV dặn: “Về nhà luyện đọc các phép so
sánh; chuẩn bị bài Mấy và mấy.”
- HS đọc đúng các phép so sánh đã điền.
- HS đối chiếu và sửa bài.
- HS quan sát và suy nghĩ số thích hợp.
- HS viết: 10 > 9; 4 = 4; 0 < 1; 2 = 2.
- HS giơ bảng và nêu: 10 lớn hơn 9; hoặc 0 bé
hơn 1.
- HS hoàn thành Bài 2 trong SGK/vở bài tập.
- HS kiểm tra kết quả.
- HS quan sát, đếm thùng hàng và trả lời: Tàu B
chở nhiều thùng hàng nhất.
- HS thảo luận và đối chiếu số thùng trên từng
tàu.
- HS trả lời: Tàu B chở nhiều thùng hàng nhất.
- HS ghi nhớ cách xác định nhóm nhiều nhất.
- HS đếm và trả lời: Có 4 quả màu đỏ, 5 quả
màu xanh; có 5 quả ớt và 4 quả táo.
- HS điền: 4 quả màu đỏ; 5 quả màu xanh.
- HS viết: 4 < 5.
- HS điền: 5 quả ớt; 4 quả táo.
- HS viết: 5 > 4.
- HS đối chiếu và hoàn thành bài.
- HS chọn đồ dùng và nêu phép so sánh phù
hợp.
- HS trả lời: Em cần đếm số lượng hoặc ghép
tương ứng.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
TUẦN 5
MÔN: TOÁN - LỚP 1
CHỦ ĐỀ 1: CÁC SỐ TỪ 0 ĐẾN 10
BÀI 5: MẤY VÀ MẤY - TIẾT 1
TIẾT: 14
Thời gian thực hiện: 07/10/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được cách gộp hai nhóm đồ vật để được một số lượng chung.
- Nhận biết được cách tách một số thành hai nhóm; nói và viết được theo mẫu “... gồm ... và ...”.
- Thực hành được các cách gộp, tách số trong phạm vi 10 bằng tranh hoặc đồ dùng học tập.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự đếm, điền số và kiểm tra kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách gộp, tách số với bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được nhiều cách tách một số bằng đồ dùng trực quan.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực thao tác với tranh, thẻ và que tính.
- Trung thực: Nêu và ghi đúng kết quả gộp, tách số.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và hợp tác trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Toán 1, Tập một; SGV Toán 1, Tập một.
- Tranh cắt từ SGK trang 32 - 35; que tính; thẻ số; bảng phụ.
2. Học sinh
- SGK Toán 1; bộ đồ dùng học Toán; bảng con; que tính; vở/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: KHỞI ĐỘNG
Gộp nhanh đồ vật
Yêu cầu cần đạt: Ôn việc đếm số lượng.
Tạo tình huống gộp hai nhóm đồ vật.
- GV đặt 2 chiếc bút ở bên trái và 3 chiếc bút
ở bên phải bàn.
- GV hỏi: “Bên trái có mấy chiếc bút? Bên
phải có mấy chiếc bút?”
- GV hỏi: “Gộp cả hai nhóm lại có tất cả
mấy chiếc bút?”
- GV giới thiệu: “Bài Mấy và mấy giúp
chúng ta biết gộp các nhóm để tìm số lượng
tất cả.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết cách gộp hai nhóm cá.
- Diễn đạt được kết quả gộp bằng lời.
- GV cho HS quan sát hai bể cá và hỏi: “Mai
có mấy con cá? Nam có mấy con cá?”
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS quan sát hai nhóm bút.
- HS trả lời: Bên trái có 2 chiếc bút; bên phải có
3 chiếc bút.
- HS trả lời: Có tất cả 5 chiếc bút.
- HS lắng nghe và mở SGK trang 32.
- HS đếm và trả lời: Mai có 3 con cá; Nam có 2
con cá.
- GV hỏi: “Cả Mai và Nam có tất cả mấy
con cá?”
- GV hướng dẫn HS nói: “3 và 2 được 5.”
- GV dùng que tính minh họa: đặt 3 que,
thêm 2 que rồi đếm tất cả.
- GV chốt: “Khi gộp 3 con cá và 2 con cá, ta
được 5 con cá; nói: 3 và 2 được 5.”
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH
Yêu cầu cần đạt:
- Điền đúng số khi gộp hai nhóm đồ vật.
- Nêu được kết quả theo mẫu “... và ...
được ...”.
- Bài 1: GV cho HS quan sát từng cặp bể cá
và hỏi: “Mỗi bể có mấy con cá? Hai bể có tất
cả mấy con cá?”
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào SGK/vở
bài tập.
- GV yêu cầu HS đổi bài kiểm tra theo cặp.
- GV mời HS đọc kết quả từng câu.
- GV chốt Bài 1: “Đáp án là: 2 và 3 được 5;
4 và 4 được 8; 5 và 3 được 8.”
- Bài 2: GV cho HS quan sát thẻ chấm Rôbốt cầm và hỏi: “Tổng số chấm của hai thẻ là
bao nhiêu?”
- GV hướng dẫn HS đọc mẫu: “3 và 4 được
7.”
- GV yêu cầu HS làm các hình còn lại vào
bảng con.
- GV mời HS nêu đầy đủ từng kết quả.
- GV yêu cầu HS ghi kết quả vào bài.
- GV chốt Bài 2: “Khi gộp hai nhóm chấm,
ta đếm tất cả để tìm số cần điền.”
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố cách gộp hai nhóm đồ vật.
- GV nêu: “Có 4 bông hoa và 2 bông hoa.”
- GV hỏi: “Muốn biết tất cả có bao nhiêu,
em làm gì?”
- GV dặn: “Về nhà tìm một ví dụ về mấy và
mấy được mấy.”
- HS trả lời: Cả hai bạn có 5 con cá.
- HS đồng thanh nói: 3 và 2 được 5.
- HS quan sát và thao tác lại với que tính.
- HS nhắc lại kết luận.
- HS quan sát, đếm số cá ở mỗi bể và số cá tất
cả.
- HS điền: a) 2 và 3 được 5; b) 4 và 4 được 8;
c) 5 và 3 được 8.
- HS đổi bài và đối chiếu kết quả.
- HS đọc đầy đủ ba kết quả.
- HS sửa bài nếu cần.
- HS đếm số chấm trên từng cặp thẻ.
- HS đọc mẫu: 3 và 4 được 7.
- HS viết lần lượt: 5; 6; 4; 8; 9.
- HS nêu: 2 và 3 được 5; 1 và 5 được 6; 2 và 2
được 4; 4 và 4 được 8; 6 và 3 được 9.
- HS hoàn thành các ô số trong SGK/vở bài tập.
- HS ghi nhớ cách làm.
- HS trả lời: 4 và 2 được 6.
- HS trả lời: Em gộp hai nhóm rồi đếm tất cả.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
TUẦN 5
MÔN: TOÁN - LỚP 1
CHỦ ĐỀ 1: CÁC SỐ TỪ 0 ĐẾN 10
BÀI 5: MẤY VÀ MẤY - TIẾT 2
Thời gian thực hiện: 08/10/2026
TIẾT: 15
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số có thể tách thành hai nhóm theo nhiều cách.
- Nói và viết được các cách tách số theo mẫu “... gồm ... và ...”.
- Thực hành tách số 4, số 5, số 6 bằng tranh và que tính.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự thao tác tách số và đối chiếu kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Trình bày cách tách số, trao đổi với bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm nhiều cách tách một số bằng đồ dùng trực quan.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực thao tác với tranh và que tính.
- Trung thực: Nêu và ghi đúng kết quả tách số.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và hợp tác trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Toán 1, Tập một; SGV Toán 1, Tập một.
- Tranh cắt từ SGK trang 34 - 35; que tính; thẻ số; bảng phụ.
2. Học sinh
- SGK Toán 1; bộ đồ dùng học Toán; bảng con; que tính; vở/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: KHỞI ĐỘNG
- Từ gộp đến tách
Yêu cầu cần đạt:Gợi nhớ kiến thức gộp hai
nhóm. Tạo tình huống tách một nhóm thành hai
phần.
- GV đưa 5 que tính và hỏi: “Cô có tất cả mấy
que tính?”
- GV tách 5 que tính thành hai nhóm: 2 que và
3 que.
- GV hỏi: “Số 5 gồm mấy và mấy?”
- GV giới thiệu: “Tiết học này, các em sẽ tìm
nhiều cách tách một số thành hai nhóm.”
2. HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ
Yêu cầu cần đạt:Nhận biết một số có thể tách
thành hai nhóm. Nói được các cách tách số 5.
- GV cho HS quan sát bể cá và hỏi: “Có tất cả
mấy con cá? Có mấy con cá màu hồng và mấy
con cá màu vàng?”
- GV viết: “5 gồm 2 và 3.”
- GV hỏi: “Đổi vị trí hai nhóm, ta nói thế nào?”
- GV cho HS quan sát cách bạn Nam tách cá to
và cá nhỏ.
- GV hỏi: “Theo cách tách của Nam, số 5 gồm
mấy và mấy?”
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS đếm và trả lời: Có 5 que tính.
- HS quan sát cách tách.
- HS trả lời: 5 gồm 2 và 3.
- HS lắng nghe và mở SGK trang 34.
- HS trả lời: Có 5 con cá; gồm 2 con cá màu
hồng và 3 con cá màu vàng.
- HS đọc: 5 gồm 2 và 3.
- HS trả lời: 5 gồm 3 và 2.
- HS quan sát: Có 1 con cá to và 4 con cá
nhỏ.
- HS trả lời: 5 gồm 1 và 4; 5 gồm 4 và 1.
- GV chốt: “Số 5 có thể tách thành 2 và 3; 3 và
2; 1 và 4; 4 và 1.”
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH
Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được các cách tách số 4.
- Tìm được các cách tách số 6 bằng que tính.
- Bài 1: GV cho HS quan sát bể cá và hỏi: “Có
tất cả mấy con cá? Có thể tách thành những cặp
số nào?”
- GV yêu cầu HS dùng 4 que tính để tách thành
hai nhóm theo nhiều cách.
- GV yêu cầu HS điền kết quả vào bảng trong
bài.
- GV mời HS đọc các cách tách số 4.
- GV chốt Bài 1: “Số 4 gồm 1 và 3; gồm 2 và 2;
gồm 3 và 1.”
- Bài 2: GV yêu cầu HS quan sát mẫu và hỏi:
“Mẫu tách 6 que tính thành mấy và mấy?”
- GV phát cho mỗi HS 6 que tính.
- GV yêu cầu HS tách 6 que tính thành hai
nhóm theo các cách khác nhau.
- GV yêu cầu HS điền kết quả vào các hình tròn
trong bài.
- GV yêu cầu HS đổi bài kiểm tra theo cặp
- HS đọc lại các cách tách số 5.
- HS đếm: Có 4 con cá; suy nghĩ các cách
tách.
- HS thao tác tách 4 que tính.
- HS điền: 4 gồm 1 và 3; 4 gồm 2 và 2; 4
gồm 3 và 1.
- HS đọc đầy đủ ba cách tách.
- HS đối chiếu kết quả.
- HS trả lời: Mẫu tách 6 thành 3 và 3.
- HS nhận và đếm đủ 6 que tính.
- HS thao tác tách số 6.
- HS điền: 6 gồm 1 và 5; 6 gồm 2 và 4; 6
gồm 4 và 2; 6 gồm 5 và 1; mẫu đã có 6 gồm
3 và 3.
- GV chốt Bài 2: “Một số có thể được tách
- HS đổi bài và đối chiếu các cách tách.
thành nhiều cách; các nhóm sau khi tách gộp lại
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
vẫn bằng số ban đầu.”
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Yêu cầu cần đạt:
- Vận dụng thao tác tách số bằng đồ vật thực tế.
- GV yêu cầu HS lấy 5 đồ dùng nhỏ trên bàn và
tách thành hai nhóm.
- GV mời HS nói theo mẫu: “5 gồm ... và ...”.
- GV hỏi: “Tách số có làm thay đổi số lượng tất
cả không?”
- GV dặn: “Về nhà dùng que tính luyện các
cách tách số; chuẩn bị tiết tiếp theo.”
- HS lựa chọn đồ dùng và thực hiện tách.
- HS nêu một cách tách đúng của số 5.
- HS trả lời: Không; gộp hai nhóm lại vẫn
bằng số ban đầu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
TUẦN 5
MÔN: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC (TOÁN) - LỚP 1
BÀI : ÔN TẬP
TIẾT: 5
Thời gian thực hiện: 06/10/2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: Biết so sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật. HS biết sử dụng các từ “ Nhiều
hơn, ít hơn, bằng nhau ” khi so sánh về số lượng.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự thao tác tách số và đối chiếu kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Trình bày cách tách số, trao đổi với bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm nhiều cách tách một số bằng đồ dùng trực quan.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực thao tác với tranh và que tính.
- Trung thực: Nêu và ghi đúng kết quả tách số.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và hợp tác trong nhóm.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS:, SGK, đồ dùng học toán
III- Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: KHỞI ĐỘNG
- Ổn định
- Giới thiệu bài
- GV giới thiệu một số hoa và bình
- Gọi HS đặt vào mỗi hoa một cái bình, thì vẫn
còn bình chưa có hoa. Ta nói: “số bình nhiều
hơn số hoa ”
- Khi đặt vào mỗi cái bình một hoa, thì không
còn hoa để đặt vào bình còn lại: Ta nói “ số hoa
ít hơn số bình”
- Gọi HS nhắc lại
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Quan sát
Thực hành
Nhắc lại
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH
Nhắc lại
- GT cách so sánh 2 nhóm đối tượng như nhau
- Ta nối 1 ly với 1 muỗng, 1 sách với 1 vở, 1 áo
với 1 quần. Nhóm nào có bị thừa ra thì nhóm đó Quan sát
có số lượng nhiều hơn, số kia có số lượng ít hơn
Thực hành
- HD học sinh thực hành
- Nhận xét
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Trò chơi nhiều hơn, ít hơn
- GV đưa ra 2 nhóm đối tượng có số lượng khác Nhận xét
nhau, HS so sánh nhận xét
So sánh
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…
TUẦN 5: (05/10/2026 - 09/10/2026)
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1
BÀI 16: M m, N n
Thời gian thực hiện: 05/10/2026
TIẾT: 49 - 50
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết, đọc đúng âm m, n; đọc tiếng, từ, câu có m, n.
- Viết đúng chữ m, n và từ ngữ ứng dụng.
- Quan sát tranh, biết tự giới thiệu ngắn gọn khi cần được giúp đỡ.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ đọc, viết, quan sát tranh và tự sửa lỗi khi được
hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trình bày
câu trả lời.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng âm, chữ đã học để ghép tiếng mới và nói câu phù
hợp với tranh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng; thực hiện đúng yêu cầu khi học cá nhân và làm việc
nhóm.
- Nhân ái: Biết thể hiện thái độ thân thiện, quan tâm đến người thân, bạn bè và sự vật trong
tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Máy chiếu, bảng phụ, bộ đồ dùng dạy môn Tiếng Việt.
- Học sinh: bảng con, vở, sách, …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Yêu cầu cần đạt: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội
dung đã học và kết nối vào bài mới.
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.
lại tiếng/chữ/vần đã học.
- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài trước; - Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi cần.
nhận xét và sửa lỗi phát âm.
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và các - HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học và
em cùng luyện đọc, luyện viết âm/chữ m, n để
sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và đọc đúng
âm/chữ m, n; đọc được tiếng, từ ngữ theo quy
trình SGV.
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ gì? - HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Mẹ
- Câu nhận biết nói về điều gì?
mua nơ cho Hà.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Mẹ mua nơ cho Hà.;
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Mẹ mua nơ
đọc chậm theo từng cụm từ và yêu cầu HS nói
cho Hà.”.
theo.
- Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa m, n
trong câu nhận biết; giới thiệu bài mới.
câu nhận biết.
- Tìm, chỉ và đọc tiếng có m, n; quan sát
chữ/vần mới trên bảng.
b. Đọc âm/chữ
- Đưa m, n; phát âm/đánh vần mẫu, hướng dẫn
- Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
HS quan sát khẩu hình và cách phát âm.
âm/đánh vần m, n.
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng em. hướng dẫn của GV.
- Âm/chữ m, n giống nhau và khác nhau ở điểm - HS trả lời: Em nhận biết và đọc đúng âm/chữ
nào?
m, n theo mẫu của cô.
c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng mẫu
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
theo hướng dẫn.
thanh (nếu có).
- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng mẫu - Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và đồng
có m, n; tổ chức đọc cá nhân, đồng thanh.
thanh.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có m, n bằng bộ
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc trơn
chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.
tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
vật/hoạt động ứng với các từ: cá mè, lá me, nơ
đoán từ ngữ tương ứng.
đỏ, ca nô.
- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa m, - Chỉ tiếng có m, n; phân tích, đánh vần khi cần
n, phân tích và đọc trơn.
rồi đọc trơn từ ngữ.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.
thanh.
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung m, n,
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.
lỗi phát âm.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
đúng âm/chữ m, n; biết đọc/ghép tiếng, từ ngữ
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
theo quy trình đã học.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC
HÀNH
Yêu cầu cần đạt: Luyện viết đúng m, n; đọc
đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài
đọc.
a. Viết bảng
- Các em quan sát mẫu viết m, n và tiếng/từ ứng - Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý khi
dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị trí dấu thanh.
viết.
- Viết mẫu lần lượt m, n; vừa viết vừa hướng dẫn - Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
điểm đặt bút, dừng bút, nối nét và đặt dấu.
theo quy trình.
- Yêu cầu HS viết bảng con m, n và tiếng/từ ứng - Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và sửa chữ
dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực tiếp.
chưa đúng theo hướng dẫn.
TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết m, n, từ ngữ ứng dụng - Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và đúng
trong vở Tập viết; nhắc tư thế ngồi và cách cầm số dòng quy định.
bút.
- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo góp
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
ý.
sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một số bài.
c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang 45,
đọc thầm và tìm tiếng có m, n.
- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có m, n; hỗ
trợ đánh vần lại với HS còn lúng túng.
- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ theo
dấu câu và nội dung; tổ chức đọc cá nhân, nhóm,
lớp.
- Bố mẹ đưa Hà đi chơi bằng phương tiện gì?
- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết âm/chữ
m, n và hoàn thành nhiệm vụ thực hành theo
hướng dẫn.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Yêu cầu cần đạt: Vận dụng nội dung bài học
để nói theo tranh và xử lí khi bị lạc; liên hệ
ứng xử phù hợp trong đời sống.
Nói theo tranh
- Các em quan sát tranh Nói, xác định nhân vật,
sự việc và chuẩn bị lời nói phù hợp.
- Bạn nhỏ đang gặp chuyện gì?
- Khi bị lạc, em cần nhờ ai giúp đỡ?
- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước lớp.
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Tổ chức cho HS tìm nhanh tiếng có m, n và nói
câu ngắn với một tiếng tìm được.
- Nhận xét tiết học; tuyên dương HS đọc, viết,
nói tốt; dặn HS luyện đọc, luyện viết ở nhà.
- Kết luận: Các em biết vận dụng nội dung bài
học vào lời nói và việc làm phù hợp; tiếp tục
luyện tập ở nhà.
- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và chỉ các
tiếng có nội dung vừa học.
- Đọc trơn tiếng mới; đánh vần lại tiếng khó khi
cần.
- Nghe đọc mẫu; luyện đọc cá nhân, nhóm và
đọc đồng thanh câu/đoạn.
- HS trả lời: Bố mẹ đưa Hà đi ca nô.
- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.
- Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự việc và
trao đổi ban đầu với bạn.
- HS trả lời: Bạn nhỏ bị lạc ở khu vui chơi đông
người.
- HS trả lời: Khi bị lạc, em nhờ chú công an
hoặc cô/chú bảo vệ giúp đỡ; em không tự ý đi
theo người lạ.
- Luyện nói/đóng vai theo cặp; đại diện nhóm
thể hiện và nhận xét bạn lịch sự.
- Tìm tiếng, đọc tiếng và nói câu ngắn theo khả
năng.
- Lắng nghe nhận xét; ghi nhớ và thực hành
nhiệm vụ ở nhà.
- HS nhắc lại điều ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ luyện tập ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................
 








Các ý kiến mới nhất