Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 33

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nguyên Soái
Ngày gửi: 09h:30' 27-05-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
Tuần 33
Ngày soạn: 01/05/2026
Ngày giảng: Thứ Hai 04/05/2026

Buổi sáng
Lịch sử và địa lí
Tiết 69: ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kiến thức về đặc điểm thiên nhiên, dân cư và hoạt động sản xuất, lịch sử và
văn hóa truyền thống ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ, vùng Nam Bộ.
- Hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí thông qua việc so sánh đặc điểm tự
nhiên, dân cư, lịch sử, văn hóa ở các vùng; Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ, vùng Nam Bộ.
- Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc xác định vị
trí của các đối tượng lịch sử, địa lí trên lược đồ, sưu tầm tư liệu và sử dụng các nguồn thông
tin để trình bày quan điểm về một vấn đề lịch sử.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác trong học tập lịch sử và
địa lí.
- Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu quê hương, yêu Tổ quốc, có trách nhiệm giữ gìn và
phát huy những giá trị mà cha ông để lại.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
-HSKT:
- Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu quê hương, yêu Tổ quốc, có trách nhiệm giữ gìn và
phát huy những giá trị mà cha ông để lại.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ tự nhiên Việt
Nam.
- HS: sgk, vở ghi, tranh ảnh sưu tầm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
-HSKT: Cùng
thực hiện
- Gv hệ thống hóa những kiến thức - HS thực hiện
trọng tâm cho HS theo các mạch
nội dung:
+ Đặc điểm tự nhiên
+ Đặc điểm dân cư và hoạt động
sản xuất
+ Một số nét văn hóa truyền thống.
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Luyện tập thực hành:

Câu 1: Lựa chọn thông tin phù
hợp với ba vùng và ghi kết quả
vào vở
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
ghi kết quả vào vở.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- Gợi ý: A: 2, 7, 8
B: 5, 6, 9
C: 1, 3, 4, 10
Câu 2: Hoàn thành bảng về vùng
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ,
vùng Nam Bộ vào vở.
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi,
chia sẻ thảo luận và hoàn thành
theo yêu cầu.
Gợi ý:
*Vùng Bắc Trung Bộ và Nam
Trung Bộ:
+ Địa hình Phía Tây là đồi núi;
Phía Đông là dải đồng bằng nhỏ,
hẹp. Ven biển thường có cồn cát,
đầm phá.
+ Khí hậu: Phía bắc dãy Bạch Mã
có 1-2 tháng nhiệt độ dưới 20 độ C.
Phía Nam dãy bachk Mã nhiệt độ
cao quanh năm. Thường có mưa
lớn và bão vào thu – đông. Mùa Hạ
ở phía Bắc chịu ảnh hưởng của gió
Tây Nam khô nóng, phía nam
thường xảy ra hạn hán.
+ Dân cư: Dân tộc Kinh, Chăm,
Thái, Mông,.
+ Một số nét văn hóa: Tập trung
nhiều loại di sản thế giới được
Unesco ghi danh như: Khu đô thị
cổ Hội An, Nhà nhạc cung đình
Huế, nghệ thuật bài chòi,... Có
nhiều lễ hội đặc sắc như: lễ hội Ka
– tê, lễ rước cá ông,...
+ Địa hình cao gồm các cao nguyên
xếp tấng. Cao ở phía đông, thấp
dần ở phía tây

- HS làm việc cá nhân, ghi
kết quả vào vở
- HS chia sẻ

- HS thực hiện

+ Khí hậu: Nhiệt độ cao quanh
năm, trung bình trên 20 độ C. Có
hai mùa: mùa khô và mùa mưa.
+ Dân cư: Dân tộc Gia Rai, Ê Đê,
Ba na, Mạ,. Vùng thưa dân nhất
nước ta.
+ Một số nét văn hóa: Nhà ở nhà
sàn, nhà sinh hoạt cộng đồng.
Trang phục thổ cẩm trang trí hoa
văn màu sắc. Lễ hội có nhiều lễ hội
đặc sắc gắn với đời sống tinh thần
của các dân tộc như lễ hội công
chiêng, đua voi.
* Vùng Nam Bộ:
+ Địa hình chủ yếu là đồng bằng
thấp, tương đối bằng phẳng. Phần
phía Bắc Đông Nam Bộ có địa hình
đồi núi thấp.
+ Khí hậu: Nhiệt độ cao, trung bình
trên 27 độ C. Có hai mùa: mùa khô
và mùa mưa.
+ Một số nét văn hóa: nhà ở nhà
sàn, nhà nổi. Chợ nổi là nơi diễn ra
các hoạt động sinh hoạt, mua bán,
trao đổi hàng hóa. Vận tải đường
sông đóng vai trò quan trọng với
phương tiện chủ yêu là ghe, xuồng.
Văn hóa mang đậm dấu ấn vùng
sông nước Nam Bộ.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hỏi: Em sinh ra và lớn lên ở
- HS trả lời.
-HSKT: Cùng
vùng nào? Hãy nêu một số đặc
thực hiện
điểm chính ở địa phương em?
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….
__________________________________
Tiếng Việt
Tiết 239: ÔN TẬP HỌC KỲ II (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học (
từ tuần 28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.

- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có
hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn.
- Biết sử dụng dấu gạch ngang, dấu gạch nối.
- Nhận biết đặc điểm và hiểu tác dụng của biện pháp nhân hóa.
- Nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, cấu trúc của văn bản.
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một nhân vật trong văn
học hoặc một người gần gũi thân thiết. Viết được bài văn miêu tả con vật, miêu tả cây cối.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống
nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
-HSKT:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS thi kể tên các bài - HS thi đua nhau kể.
-HSKT: Cùng
tập đọc đã học từ tuần 28
thực hiện
đến tuần 34.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc
đúng.
- 1HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1

- GGV yêu cầu HS quan sát
tranh và TLCH
- HS làm việc theo nhóm 4
a. Dòng chữ trên mỗi cánh
buồm cho biết điều gì?
b. Theo em, cần ghi những
gì vào cánh buồm số 6, 7,
8?

- HS quan sát tranh
- HS thảo luận nhóm cùng nhau.
+ Dòng chữ trên mỗi cánh buồm ghi
lại từng chủ điểm trong SGK TV…..
+ Dòng chữ cần ghi trên cánh buồm
số 6 là Uống nước nhớ nguồn, cánh
buồm số 7 là Quê hương trong tôi,
cánh buồm số 8 là Vì một thế giới
c. Hình ảnh những chiếc
bình yên.
thuyền đi từ sông ra biển có + HS nêu ý kiến của mình.
ý nghĩa như thế nào? Chọn
một phương án dưới đây
- HS nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
hoặc đưa ra ý kiến của em. - HS nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Gọi HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV NX, tuyên dương HS.
2.2 Hoạt động 2: Tìm nội
dung tương ứng với tên
bài đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
tập
? Bài yêu cầu gì?

- GV cho HS làm việc
nhóm 4
- GV yêu cầu nhóm chia sẻ
kết quả thảo luận

-HSKT: Cùng
thực hiện
- 1-2 HS đọc bài
- HS trả lời

- HS thảo luận bài theo nhóm
- HS chia sẻ kết quả của nhóm

- GV yêu cầu HS nhận xét, - HS nhận xét và bổ sung bài bạn.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
bổ sung bài bạn.
- GV nhận xét, chốt kiến
thức.
2.3 Hoạt động 3: Đọc lại
-HSKT: Cùng
một bài em yêu thích
thực hiện
(hoặc đọc thuộc lòng một - HS đọc yêu cầu bài.
- HS trả lời
bài thơ)
- GV cho HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận và tìm bài đọc của
bài.
mình.
? Bài yêu cầu gì?
- HS đọc bài mà mình đã lựa chọn
- GV cho HS thảo luận
- HS nhận xét cách đọc của bạn.
nhóm đôi
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV gọi cá nhân đọc bài
của mình
- GV yêu cầu HS nhận xét
bạn đọc
- GV nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….
Toán
Tiết 171: ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ
VÀ XÁC SUẤT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Củng cố kĩ năng kiểm đếm số lượng và ghi lại kết quả, đọc và nhận xét thông tin
trên biểu đồ cột, kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) trong
một số trò chơi ngẫu nhiên đơn giản.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
-HSKT:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát vận động - HS hát vận động theo nhạc
-HSKT: Cùng
theo nhạc bài hát Em học toán để
thực hiện
khởi động bài học.
- Trao đổi cùng GV về nội
- Cùng HS trao đổi về nội dung bài dung bài hát
hát.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm nhóm 2)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu
- GV cho Hs suy nghĩ làm bài, trao
đổi N2 kết quả.
- HS suy nghĩ làm bài, trao đổi
+ Nguyên đã kiểm đếm một số loại với bạn cùng bàn kết quả.
cây ăn quả và ghi lại kết quả như sau

a) Hãy giúp Nguyên kiểm đếm số
lượng từng loại cây bằng cách hoàn
thành bảng dưới đây:
b) Nêu cách hoàn thành biểu đồ cột
để biểu diễn các số liệu trên

c) Trả lời các câu hỏi

Nguyên đã kiểm đếm những loại trái
cây nào trong vườn nhà ông?
Trong các loại cây Nguyên kiểm
đếm, loại cây nào có số lượng nhiều
nhất? ít nhất? Những loại cây nào có
số lượng bằng nhau?
Nguyên đã kiểm đếm tất cả bao
nhiêu cây trong vườn nhà ông?
Trung bình mỗi loại cây ăn quả
trong vườn nhà ông có bao nhiêu
cây?
- GV gọi 2 HS lên trình bày kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe rút kinh
nghiệm.
- HS suy nghĩ làm vào vở.
- Đáp án:

.
-

-HSKT: Cùng
thực hiện
b)

c) Nguyên đã kiểm đếm những loại trái cây: nhãn, xoài, cam, bưởi,
mít
Cam có số lượng nhiều nhất, Mít có số lượng ít nhất, Nhãn và Bưởi
có số lượng bằng nhau.
Nguyên đã kiểm đếm tất cả số cây là: 11 + 16 + 22 + 11 + 10 = 70
(cây)
Trung bình mỗi loại cây ăn quả trong vườn nhà ông là: 70 : 5 = 14
Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân)
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK Tr97
- HS đọc bài toán
- GV cho HS làm bài vào vở
- HS suy nghĩ làm vào vở.
a) Dựa vào thông tin trên hãy hoàn
thành bảng thống kê sau:

b) Thảo luận về số liệu trong bảng
thống kê trên và nêu nhận xét
- GV soi chữa bài.

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS soi bài làm của mình, gọi các bạn
nhận xét bài.

Đáp án:
a)

-HSKT: Cùng
thực hiện

b) Việt Nam có số huy chương Vàng nhiều hơn Thái Lan
Việt Nam có số huy chương Đồng ít hơn Thái Lan
Loại huy chương Thái Lan có nhiều nhất là huy chương Đồng
Bài 3: (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi 1HS đọc yêu cầu.
- HS đọc bài toán
- Quan sát biểu đồ dưới đây và trả * HS quan sát các thông tin có
lời các câu hỏi:
trên biểu đố, trả lời các câu hỏi.
- HS nói ý nghĩa thống kê của
việc sử dụng biểu đồ trong
cuộc sống.
- HS phân tích, định lượng từ
biểu đồ.
Trong 5 tháng đầu năm:
- HS suy nghĩ làm vào vở.
a) Có tất cả bao nhiêu lượt khách
tham quan khu di tích đó?
a) Số lượt khách tham quan
khu di tích trong 5 tháng đầu là:
300 + 420 + 250 + 100 + 180 =
1250
b) Tháng 2 có số lượt khách
tham quan nhiều nhất
- GV gọi 1 HS lên soi bài, chia sẻ bài c) Số lượt tham quan trung
làm của mình
bình mỗi tháng là:
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
1250 : 5 = 250
- HS chia sẻ bài làm của mình
trước lớp.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến -HSKT: Cùng
“Ong non học việc” trên màn hình thức đã học vào thực tiễn.
thực hiện
để ôn lại kiến thức đã học.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….
b) Tháng nào có số lượt khách tham
quan nhiều nhất?
c) Trung bình mỗi tháng có bao
nhiêu lượt khách tham quan?

Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 240: ÔN TẬP HỌC KỲ II (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học (
từ tuần 28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có
hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn.
- Biết sử dụng dấu gạch ngang, dấu gạch nối.
- Nhận biết đặc điểm và hiểu tác dụng của biện pháp nhân hóa.
- Nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, cấu trúc của văn bản.
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một nhân vật trong văn
học hoặc một người gần gũi thân thiết. Viết được bài văn miêu tả con vật, miêu tả cây cối.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống
nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
-HSKT:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS thi kể tên các bài tập
- HS thi đua nhau kể.
-HSKT: Cùng
đọc đã học từ tuần 28 đến tuần
thực hiện
34.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá.
2.3 Hoạt động 3: Đọc lại một
bài em yêu thích (hoặc đọc
thuộc lòng một bài thơ)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài.
? Bài yêu cầu gì?
- HS trả lời

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV gọi cá nhân đọc bài của
mình
- GV yêu cầu HS nhận xét bạn
đọc
- GV nhận xét, bổ sung
3. Luyện tập.
3.1. Trò chơi: Ai nhanh, ai
đúng?.
- GV giới thiệu luật chơi: Lớp có
6 nhóm tham gia, mỗi nhóm có 4
người. Có 3 vòng chơi. Sẽ có
đấu qua các vòng để tìm ra 1 đội
trao giải nhất.
- GV có thể làm sẵn 6 thẻ giấy,
ghi các từ ngữ
- GV cho HS chơi trò chơi

- GV biểu dương và nêu tên đội
nhất.
- GV chốt lại bài học.

- HS thảo luận và tìm bài đọc của
mình.
- HS đọc bài mà mình đã lựa
chọn
- HS nhận xét cách đọc của bạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe

-HSKT: Cùng
thực hiện

- HS chơi trò chơi
Vòng 1: Cây bàng trước ngõ
đnag nẩy những chồi non;
Những đám mây trắng nhởn
nhơ bay trên bầu trời; Đàn
bướm vàng lượn bên những
bông hoa.
Vòng 2:
1. Tô Hoài là nhà văn chuyên
viết cho thiếu nhi.
2. Những câu chuyện ông viết
thường là về thế giới loài vật
ngộ nghĩnh.
3.Truyện mà tớ thích đọc nhất
là truyện….
Vòng 3:
1. Cây phượng thường nở hoa
vào mùa hè.
2. Những cánh phượng có màu
đỏ rực rỡ, rập rờn như cánh
bướm.
3. Học trò chúng em thường
nhặt những cánh hoa, ép vào
trang sổ.
- HS tuyên dương đội nhất.
- HS lắng nghe

3.2. Giải ô chữ: Tiếng Việt lí
- HS đọc bài
thú.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS trả lời
- Bài yêu cầu gì?
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS giải ô chữ

-HSKT: Cùng
thực hiện

- GV yêu cầu HS làm theo nhóm
đôi
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- GV nêu câu hỏi HS trả lời

- HS chia sẻ kết quả của mình

- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe

- HS nhận xét, bổ sung bài nhóm
bạn
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV đưa một số câu thiếu phần - HS tham gia để vận dụng kiến -HSKT: Cùng
chủ ngữ và vị ngữ, yêu cầu HS thức đã học vào thực tiễn.
thực hiện
hoàn thiện câu.
- HS nêu câu hoàn thiện.
a. Hải Thượng Lãn Ông là …..
b. …… có bộ lông rất đẹp.
c. Chú chó mực là ……..
d. ……… là người em thương
nhất
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….
________________________________
Tiếng Việt tăng cường
Tiết 33: ĐỌC: THẦN CHẾT MANG TÊN BẢY SẮC CẦU VỒNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc được bài Thần chết mang tên bảy sắc cầu vồng. trả Lời câu hỏi trong
bài học.
- Các em yêu thích môn học.
-HSKT:
- Các em yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh.

1. Khởi động:
- Cho HS hát, vận động thoe
nhạc bài “Em yêu trường em”
2. Khám phá:
- Cho HS đọc bài, trả lời câu hỏi
trong bài
- Cho HS đọc bài
- Cho HS trả lời câu hỏi.
1. Chất độc màu da cam được đế
quốc Mỹ lại xuống nước ta với
mục đích gì?
2. Chất độc màu da cam gây ra
những hậu quả gì?
3. Vì sao lại gọi loại chất độc
hủy diệt mà Mỹ sử dụng trong
chiến tranh ở Việt Nam là “ Thần
chết mang tên bảy sắc cầu
vồng”?
4. Theo em chúng ta nên làm gì
để giảm bớt nỗi đau cho những
nạn nhân chất độc màu da cam?
- Mời HS báo cáo kết quả
- Nhận xét, chốt ý
3. Luyện tập: Luyện từ và câu:
1. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn
để điền vào chỗ trống:
- Cho HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài trên phiếu học tập
- Cho HS trình bày bài.
- Nhận xét, chốt ý

-HSKT: Cùng
thực hiện
- Hát, vận động theo nhạc
- HS đọc bài cá nhân
- 1 HS đọc to trước lớp

- Trả lời câu hỏi

Báo cáo kết quả

-HSKT: Cùng
thực hiện
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài vào phiếu
- Đại diện nhóm trình bày bài.
a. Trên đời không ai hoàn hảo
cả
b. Đi đường Hải luôn quan sát
để tránh xảy ra tai nạn.
c. Các học sinh nỗ lực không
ngừng nghỉ để vượt lên hoàn
cảnh khó khăn

2. Xếp các từ có tiếng thiên dưới
đây vào nhóm thích hợp
- HS đọc yêu cầu
- Cho HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở
- Chia sẻ bài trước lớp
- Cho HS trình bày bài.

- Nhận xét, chốt ý

a.Thiên nghĩa là nghìn: thiên
niên kỷ, thiên binh vạn mã
b. Thiên nghĩa là trời, tự
nhiên: Thiên thu, thiên
nhiên, thiên tài.
c. c. Thiên nghĩa là
lệch: thiên lệch

4. Vận dụng.
-HSKT: Cùng
thực hiện
Vận dung từ ở bài 3 viết 2 câu có - Về nhà thực hiện
sử dụng từ ngữ trên
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………
Ngày giảng: Thứ Ba 05/05/2026

Buổi sáng
Tiết 69:KHOA HỌC KIỂM TRA CUỐI KỲ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của học sinh sau khi học xong học kì
II.
Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn đời sống.
Phân loại, hỗ trợ học sinh phù hợp
Nắm được các nội dung cơ bản đã học trong học kì II, như:
Con người và sức khỏe .Thực vật và động vật
Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Một số kiến thức về vật chất và năng lượng
Hiểu được mối liên hệ giữa con người với môi trường sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV: Đề kiểm tra
- HS: Bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Học sinh kiểm tra theo đề nhà trường
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….

Tiếng Vệt
Tiết 241: ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học (
từ tuần 28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có
hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn.
- Biết sử dụng dấu gạch ngang, dấu gạch nối.
- Nhận biết đặc điểm và hiểu tác dụng của biện pháp nhân hóa.
- Nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, cấu trúc của văn bản.
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một nhân vật trong văn
học hoặc một người gần gũi thân thiết. Viết được bài văn miêu tả con vật, miêu tả cây cối.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
-HSKT:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS nghe 1 bài hát - HS lắng nghe.
-HSKT: Cùng
để khởi động bài học.
thực hiện
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh thực hiện.
- GV giới thiệu vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1 Hoạt động 1: Nghe – viết
-HSKT: Cùng
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 1-2 HS đọc bài
thực hiện
- HS đọc thầm.

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại
toàn đoạn văn và TLCH
?Những chữ nào cần viết hoa?

- Chữ cần viết hoa là những tên
riêng, sau dấu chấm…
- Từ: Phiêu, lưu kí, nghệ thuật.
- HS viết nháp
- HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- HS viết
- Soát lỗi chính tả
- Lắng nghe

? Những chữ dễ viết sai
- GV yêu cầu HS viết nháp
- GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi
viết bài
- GV đọc cho HS viết
- GV đọc soát lỗi
- Thu 5-7 vở nhận xét.
3. Luyện tập.
Bài 2. Tìm công dụng của mỗi
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
dấu câu.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS trả lời
? Bài yêu cầu gì?
- HS quan sát
- GV yêu cầu HS quan sát bông hoa
có ghi công dụng của các dấu câu.

- HS thảo luận nhóm
- GV cho HS thảo luận nhóm 4
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
để trả lời các câu hỏi
? Dấu gạch ngang có tác dụng gì?
- Dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng
để đánh dấu các ý liệt kê.
? Dấu hai chấm có tác dụng gì?
- Dấu hai chấm báo hiệu phần
giải thích, liệt kê.
? Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?
- Dấu ngoặc kép đánh dấu tên
một tác phẩm, tài liệu.
? Dấu ngoặc đơn có tác dụng gì?
- Dấu ngoặc đơn đánh dấu phần
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ bài chú thích.
- Các nhóm trình bày kết quả
- GV mời các nhóm nhận xét.
thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài tập 3: Chọn dấu ngoặc kép,
-HSKT: Cùng
dấu hai chấm hoặc dấu gạch
thực hiện
ngang thay cho bông hoa trong
đoạn văn dưới đây.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.

? Bài yêu cầu gì?
- GV mời HS làm việc cá nhân
+ HS làm bài vào vở.
- GV yêu cầu HS nêu kết quả của - HS trình bày kết quả của mình.
Trong cuốn sách “Những
mình
bức thư giải Nhất Việt Nam”, có
nhiều b
 
Gửi ý kiến