Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 3. Thư thăm bạn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thúy Lợi
Ngày gửi: 19h:37' 23-08-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 5: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
TIẾT 1: ĐỌC: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè; biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện
tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả; hiểu suy nghĩ, cảm xúc của
thằn lằn xanh và tắc kè qua lời nói, hành động.
- Hiểu nội dung bài: Mỗi loài vật đều có đặc tính riêng và cần môi trường sống phù hợp; biết trân
trọng đặc điểm riêng của bản thân và người khác.
- Biết vận dụng bài học để có ý thức bảo vệ môi trường sống của các loài vật quanh em.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết và cách vận dụng phù hợp với nội
dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết tôn trọng vẻ riêng của bản thân, bạn bè và các loài vật trong tự nhiên.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, bảo vệ môi trường sống, lắng nghe khi bạn trình bày và thực
hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp BVMT: HS biết yêu quý các loài vật nhỏ trong tự nhiên; có ý thức bảo vệ cây xanh, không
phá hoại nơi ở của các loài vật, giữ gìn cân bằng sinh thái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, phiếu thảo luận phù
hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo hứng thú vào bài mới; HS nói được môi trường sống và thói quen của một loài vật
quen thuộc.
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm 2: Nói về - HS trao đổi nhóm 2.
môi trường sống và thói quen của một loài vật
mà em biết.
- GV gợi ý: Con vật đó sống ở đâu? Kiếm ăn
vào lúc nào? Có đặc điểm gì giúp nó sống ở
môi trường ấy?

- HS nêu ví dụ: Chim sống trên cây, bay bằng cánh;
cá sống dưới nước, bơi bằng vây; mèo sống gần
người, hay đi kiếm ăn ban đêm.

- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp.

- HS trình bày, bạn khác lắng nghe và bổ sung.

- GV chiếu tranh minh họa bài đọc, yêu cầu
HS quan sát.

- HS quan sát tranh minh họa.
- HS trả lời: Tranh vẽ thằn lằn xanh và tắc kè; hai
bạn gặp nhau và trò chuyện.

- Tranh vẽ những con vật nào? Em đoán
chúng đang làm gì?

- HS lắng nghe, ghi tên bài.

- GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta đọc
- HS lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn của GV.
câu chuyện Thằn lằn xanh và tắc kè để xem
điều gì xảy ra khi hai bạn muốn đổi cuộc sống
cho nhau.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Đọc văn bản - Mục tiêu: HS đọc đúng từ khó, câu dài, đọc phân vai phù hợp lời người
dẫn chuyện, thằn lằn xanh và tắc kè.
- GV đọc mẫu toàn bài; đọc rõ lời người dẫn
chuyện, lời thằn lằn xanh và lời tắc kè.

- HS lắng nghe, theo dõi SGK.

- GV hướng dẫn giọng đọc: lời kể nhẹ nhàng; - HS chú ý cách đọc lời nhân vật.
lời hai nhân vật lúc đầu háo hức, sau đó mệt
mỏi, cuối bài vui vẻ.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.

- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.

- GV phân vai đọc: người dẫn chuyện, thằn
lằn xanh, tắc kè.

- HS đánh dấu vai đọc trong SGK.

- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thằn lằn,
tắc kè, thầm nghĩ, kiếm ăn, thi thoảng, bức
tường, bám dính.

- HS luyện đọc từ khó cá nhân, đồng thanh.

- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: “Mình
không thể bò trên tường / giống như tắc kè, /
cũng không thể kiếm ăn / theo cách của tắc
kè.”

- HS luyện đọc câu dài, ngắt nghỉ đúng chỗ.

- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3, mỗi bạn - HS luyện đọc theo nhóm 3, góp ý cho bạn.
nhận một vai.
- GV mời 2 nhóm đọc trước lớp.

- 2 nhóm đọc trước lớp.

- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm và cách ngắt

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

nghỉ.
C. LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Đọc hiểu - Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi SGK, hiểu ý nghĩa bài đọc; Mục tiêu
tích hợp BVMT: HS biết bảo vệ môi trường tự nhiên và nơi ở của các loài vật nhỏ quanh em.
- GV mời HS đọc thầm bài, làm việc nhóm 2
để trả lời câu hỏi.

- HS đọc thầm, thảo luận nhóm 2.

- Câu 1: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới
thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ?

- HS trả lời: Hai bạn giới thiệu tên và thói quen kiếm
ăn; thằn lằn xanh kiếm ăn ban ngày, tắc kè kiếm ăn
ban đêm.

- Câu 2: Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống
cho nhau?

- HS trả lời: Vì mỗi bạn thấy cuộc sống của mình
quen thuộc, nhàm chán và muốn thử cuộc sống của
bạn.

- Câu 3: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay
đổi môi trường sống của mình?

- HS trả lời: Thằn lằn xanh không bám được trên
tường, không kiếm ăn như tắc kè; tắc kè không chịu
được nắng nóng ban ngày như thằn lằn xanh.

- Câu 4: Các bạn cảm thấy thế nào khi quay
lại cuộc sống trước đây của mình?

- HS trả lời: Hai bạn vui vẻ, hạnh phúc khi trở về
môi trường sống phù hợp với mình.

- Câu 5: Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội
dung tương ứng với mỗi ý dưới đây.

- HS tìm đoạn: a) đoạn cuối; b) đoạn “Thằn lằn xanh
nhận ra…”; c) đoạn “Trong khi đó, tắc kè…”.
- HS lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn của GV.

- Qua câu chuyện, các em thấy môi trường
- HS trả lời: Môi trường sống rất quan trọng; mỗi
sống có ý nghĩa như thế nào đối với sự tồn tại loài vật cần nơi sống phù hợp để kiếm ăn, trú ẩn và
và phát triển của mỗi loài vật?
phát triển.
- Tích hợp BVMT: GV diễn giải: Mỗi loài vật - HS nêu việc làm cụ thể: Không bẻ cành, không phá
có đặc điểm cơ thể, cách kiếm ăn và nơi ở phù tổ chim, bỏ rác đúng nơi, chăm sóc cây xanh, nhắc
hợp. Nếu môi trường bị phá hại, các loài vật
bạn không bắt các con vật nhỏ.
sẽ khó tìm thức ăn, khó trú ẩn và có thể không
sống được. Vì vậy, khi ở nhà, ở trường hoặc
nơi công cộng, các em cần biết bảo vệ cây
xanh, không bắt hoặc trêu chọc những loài vật
nhỏ như thằn lằn, tắc kè, chim, bướm; không
phá tổ chim, không bẻ cành, không xả rác làm
ô nhiễm nơi sống của sinh vật. Bảo vệ môi
trường không phải là việc xa vời, mà bắt đầu
từ những việc nhỏ hằng ngày của mỗi học
sinh.
- GV chốt nội dung bài: Mỗi loài vật đều có
đặc tính riêng với một môi trường sống phù

- HS nhắc lại nội dung bài.

hợp. Chúng ta cần trân trọng đặc điểm của
mình và biết sống phù hợp với đặc điểm ấy.
D. VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS liên hệ thực tế, biết nêu việc làm bảo vệ môi trường sống của một loài vật quen
thuộc.
- GV yêu cầu HS nêu một việc em có thể làm - HS chia sẻ: Em không ném đá chim, không làm
để bảo vệ môi trường sống của chim, cá, mèo, đục nước ao, không xả rác, chăm sóc cây ở sân
chó hoặc côn trùng có ích.
trường.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS đọc lại bài và
chuẩn bị tiết Luyện tập về danh từ.

- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...................................................................................................................
...................................................................................................................

TUẦN 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 5: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức: danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,...).
- Tìm được danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối, người và hiện tượng tự nhiên trong đoạn văn, tranh
ảnh và tình huống cụ thể.
- Đặt được câu có chứa danh từ theo yêu cầu; biết sử dụng danh từ phù hợp trong nói và viết.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết và cách vận dụng phù hợp với nội
dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết tôn trọng vẻ riêng của bản thân, bạn bè và các loài vật trong tự nhiên.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, bảo vệ môi trường sống, lắng nghe khi bạn trình bày và thực
hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS biết tra cứu hoặc quan sát thông tin về hiện tượng tự nhiên
trên nguồn GV cung cấp; biết chọn từ khóa đơn giản và đối chiếu kết quả trước khi sử dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, phiếu thảo luận phù
hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; ôn nhanh kiến thức về danh từ.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”.

- HS tham gia trò chơi theo tổ.

- GV nêu yêu cầu: Tìm 2 danh từ chỉ người, 2 - HS nêu: cô giáo, học sinh; bàn, sách; mưa, gió.
danh từ chỉ vật, 2 danh từ chỉ hiện tượng tự
nhiên.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Hôm nay các
em luyện tập thêm về danh từ qua đoạn văn,
tranh và đặt câu.

- HS lắng nghe, ghi tên bài.

B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm danh từ trong đoạn văn - Mục tiêu: HS xác định được danh từ chỉ thời gian, con
vật, cây cối trong đoạn văn.

- Bài tập 1: Tìm danh từ chỉ thời gian, con
vật, cây cối trong đoạn văn dưới đây.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

- GV mời 1 HS đọc đoạn văn về tổ vành
khuyên trong SGK.

- 1 HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc thầm.
- HS quan sát hình gợi ý các nhóm danh từ.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4: mỗi nhóm - HS làm việc nhóm 4.
tìm một nhóm danh từ, sau đó đối chiếu trong
nhóm.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.

- Đại diện nhóm trình bày.

- GV chốt đáp án.

- HS chữa bài: Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, một
ngày; danh từ chỉ con vật: vành khuyên; danh từ chỉ
cây cối: lá, bưởi, cỏ.

C. LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Luyện tập mở rộng về danh từ - Mục tiêu: HS tìm được danh từ theo nhóm, đặt câu có
danh từ; Mục tiêu tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS biết quan sát, tra cứu từ khóa đơn giản về
hiện tượng tự nhiên từ nguồn GV cung cấp và kiểm tra lại trước khi sử dụng.
- Bài tập 2: Tìm tiếp các danh từ chỉ người
cho mỗi nhóm.

- HS đọc yêu cầu bài tập 2.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và - HS làm việc nhóm 2.
viết thêm danh từ chỉ người vào từng nhóm.
- HS nêu: Trong gia đình: mẹ, bố, ông, bà, anh, chị,
em; trong trường học: học sinh, thầy giáo, cô giáo,
hiệu trưởng; trong trận bóng đá: cầu thủ, thủ môn,
tiền đạo, hậu vệ.

- Bài tập 3: Danh từ chỉ hiện tượng tự
nhiên nào có thể thay cho mỗi bông hoa
dưới đây?

- HS đọc yêu cầu bài tập 3.

- GV cho HS đọc đoạn văn, tìm danh từ phù
hợp để thay cho từng bông hoa.

- HS làm bài cá nhân rồi trao đổi nhóm 2.

- GV mời HS trình bày, nhận xét và chốt đáp
án.

- HS nêu đáp án: nắng, mây, gió, chớp, sấm, mưa.

- Khi muốn tìm hiểu thêm về hiện tượng tự
nhiên như mây, gió, sấm, chớp, em nên tìm

- HS trả lời: Em tìm trên nguồn cô giới thiệu, trong
SGK hoặc video học tập; em không bấm đường dẫn

thông tin ở đâu và cần chú ý điều gì?

lạ và kiểm tra lại thông tin.

- Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: GV
- HS thực hành nêu từ khóa: “mưa là gì”, “gió là gì”,
hướng dẫn: Các em có thể dùng từ khóa đơn “sấm chớp là gì”.
giản như “mây là gì”, “vì sao có sấm chớp”
trên nguồn học tập do GV giới thiệu hoặc
quan sát tranh, video ngắn đã được kiểm
duyệt. Khi đọc thông tin, các em cần chọn nội
dung phù hợp lứa tuổi, không mở đường dẫn
lạ, không bấm quảng cáo, không sao chép
nguyên văn. Sau khi tìm được thông tin, hãy
đối chiếu với SGK hoặc hỏi lại thầy cô để
chắc chắn từ mình chọn là danh từ chỉ hiện
tượng tự nhiên.
- Bài tập 4: Đặt câu có chứa danh từ: a. Chỉ - HS đọc yêu cầu bài tập 4.
một buổi trong ngày; b. Chỉ một ngày trong
tuần; c. Chỉ một mùa trong năm.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở, sau - HS đặt câu vào vở.
đó đổi vở cho bạn kiểm tra.
- GV mời một số HS đọc câu đã đặt.

- HS nêu: Buổi sáng, em đến trường đúng giờ. Chủ
nhật, gia đình em về thăm ông bà. Mùa hè, chúng em
được nghỉ ngơi và đọc sách.

D. VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để tìm và dùng danh từ trong thực tế lớp học.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng”: - HS tham gia trò chơi; nêu ví dụ: “bảng”, “cô giáo”,
mỗi nhóm bốc thăm 5 từ, chọn ra những danh “mùa xuân” là danh từ.
từ và đặt một câu với một danh từ đã chọn.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS xem lại các
nhóm danh từ đã học.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...................................................................................................................
...................................................................................................................

TUẦN 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 5: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
TIẾT 3: VIẾT: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết lắng nghe nhận xét chung của GV về bài viết đoạn văn nêu ý kiến.
- Biết đọc lại bài làm, phát hiện và sửa lỗi về cách mở đoạn, triển khai lí do, dẫn chứng, dùng từ, đặt
câu và chính tả.
- Biết đọc bài của bạn, nêu được điều em muốn học tập và viết lại một số câu văn cho hay hơn.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết và cách vận dụng phù hợp với nội
dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết tôn trọng vẻ riêng của bản thân, bạn bè và các loài vật trong tự nhiên.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, bảo vệ môi trường sống, lắng nghe khi bạn trình bày và thực
hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.A1.2): HS biết AI có thể hỗ trợ gợi ý cách sửa câu, thay từ, làm câu văn rõ hơn; HS
phải tự đọc lại, chọn lọc và chỉnh sửa dưới sự hướng dẫn của GV, không sao chép máy móc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, phiếu thảo luận phù
hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập; giúp HS nhớ lại yêu cầu của đoạn văn nêu ý kiến.
- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật”.

- HS tham gia trò chơi.

- GV nêu câu hỏi: Đoạn văn nêu ý kiến
thường cần có những phần nào?

- HS trả lời: Cần có mở đầu, triển khai, kết thúc.

- GV hỏi tiếp: Khi nêu lí do yêu thích một câu - HS trả lời: Lí do cần rõ ràng, có dẫn chứng cụ thể,
chuyện, em cần nêu lí do như thế nào?
câu văn viết liên tục, không xuống dòng tùy tiện.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Nghe nhận xét chung và đọc lại bài - Mục tiêu: HS hiểu ưu điểm, hạn chế thường gặp
trong bài viết của lớp.
- Bài tập 1: Nghe thầy cô nhận xét chung.

- HS đọc yêu cầu bài tập 1.

- GV nhận xét chung về bài viết của lớp: cách - HS lắng nghe, ghi nhanh điều cần rút kinh nghiệm.
chọn câu chuyện, cách nêu ý kiến, cách trình
bày lí do, dùng từ, đặt câu, chính tả.
- GV nêu một số lỗi tiêu biểu cần sửa: mở
đoạn chưa rõ, lí do còn chung chung, thiếu
dẫn chứng, câu quá dài hoặc sai chính tả.

- HS tự đánh dấu phần bài của mình cần xem lại.

- Bài tập 2: Đọc lại bài làm của em và nhận - HS đọc yêu cầu bài tập 2.
xét của thầy cô rồi sửa chữa lỗi.
- GV chiếu bảng tiêu chí: Cách viết mở đầu,
- HS quan sát bảng tiêu chí, đối chiếu với bài làm
triển khai, kết thúc; cách trình bày lí do và dẫn của mình.
chứng; cách dùng từ, đặt câu; chính tả.
- HS đọc lại bài và sửa lỗi bằng bút chì.

C. LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Sửa câu, học tập bài của bạn - Mục tiêu: HS biết sửa lỗi và viết lại câu hay hơn; Mục
tiêu tích hợp AI (4.A1.2): HS biết dùng gợi ý AI như một nguồn tham khảo có kiểm soát, không sao
chép máy móc.
- Nếu một câu văn của em còn lặp từ hoặc
chưa rõ ý, công cụ AI có thể giúp gợi ý điều
gì?

- HS trả lời: AI có thể gợi ý cách thay từ, sửa câu
lặp, làm câu rõ hơn.

- Tích hợp AI (4.A1.2): GV diễn giải: Trong - HS nêu nguyên tắc: Em chỉ tham khảo gợi ý, tự
giờ học, GV có thể chiếu một ví dụ câu văn
chọn lọc, không chép nguyên văn; em hỏi thầy cô
cần sửa và dùng ChatGPT/Gemini để gợi ý
khi chưa chắc.
vài cách diễn đạt khác nhau. Các em cần nhớ
AI chỉ là công cụ hỗ trợ, không viết thay bài
cho mình. Khi nhận gợi ý, các em phải đọc lại,
xem câu có đúng ý của mình không, có phù
hợp với câu chuyện mình chọn không, có tự
nhiên như lời văn của học sinh lớp 4 không.
Nếu gợi ý quá dài, quá khó hoặc không đúng
nội dung, các em cần bỏ đi hoặc chỉnh lại
bằng lời của mình. Việc dùng AI đúng cách
giúp các em học cách sửa câu, mở rộng vốn
từ, nhưng bài viết cuối cùng vẫn phải là suy

nghĩ thật của chính các em.
- Bài tập 3: Đọc bài làm của bạn và nêu
những điều em muốn học tập.

- HS đọc yêu cầu bài tập 3.

- GV yêu cầu HS đổi vở trong nhóm 2, đọc
bài của bạn và ghi 1 điều muốn học tập.

- HS đổi vở, đọc bài của bạn và ghi nhận xét.

- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ điều học được từ
bài của bạn.

- HS nêu: Em học cách mở đoạn tự nhiên; em học
cách nêu dẫn chứng cụ thể; em học cách dùng từ gợi
cảm.

- Bài tập 4: Viết lại một số câu văn cho hay - HS đọc yêu cầu bài tập 4.
hơn.
- GV yêu cầu HS chọn 1 - 2 câu trong bài của - HS viết lại câu vào vở.
mình để viết lại.
- GV nhận xét nhanh một số câu đã sửa tốt.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

D. VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về danh từ và biết trao đổi với người thân sau bài học.
- GV giao nhiệm vụ: Cùng người thân thi tìm - HS nêu ví dụ: hổ, sư tử, voi; cây xoài, cây cam, cây
nhanh danh từ thuộc 2 nhóm: danh từ chỉ động mít.
vật hoang dã và danh từ chỉ cây ăn quả.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài
Nghệ sĩ trống.

- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...................................................................................................................
...................................................................................................................

TUẦN 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 6: NGHỆ SĨ TRỐNG
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: NGHỆ SĨ TRỐNG
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và bước đầu đọc diễn cảm bài Nghệ sĩ trống.
- Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời người dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi-lô với giọng điệu
phù hợp.
- Nhận biết được những thông tin chính về Mi-lô: ước mơ, nơi ở, đam mê và hành trình theo đuổi
tiếng trống.
- Làm được các bài luyện tập theo văn bản: nhận biết nhạc cụ và tìm từ ngữ phù hợp với bảng nghề
nghiệp, công việc, sản phẩm.
- Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu về hành trình vượt khó của Mi-lô; hiểu thông điệp: Để thực hiện
ước mơ, mỗi người cần nỗ lực, cố gắng vượt lên khó khăn.
- Đọc lại được bài Nghệ sĩ trống với giọng diễn cảm phù hợp.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân theo hướng
dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn bằng
lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết và cách vận dụng phù hợp với nội
dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết tôn trọng vẻ riêng của bản thân, bạn bè và các loài vật trong tự nhiên.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, bảo vệ môi trường sống, lắng nghe khi bạn trình bày và thực
hiện đúng yêu cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.A1.1): HS nhận biết AI có thể hỗ trợ luyện nghe nhịp, gợi ý cách tập nhạc hoặc tạo
âm thanh minh họa, nhưng ước mơ và thành công vẫn cần sự nỗ lực, luyện tập của con người.
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS biết tìm hiểu âm thanh/hình ảnh nhạc cụ từ nguồn GV giới
thiệu; biết ghi tên nguồn, chọn lọc thông tin phù hợp, không mở đường dẫn lạ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, phiếu thảo luận phù
hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo hứng thú với bài đọc; HS chia sẻ được một nhạc cụ em yêu thích.

- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn: Em yêu
thích nhạc cụ nào? Vì sao?

- HS trao đổi nhóm 2.

- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp.

- HS chia sẻ: Em thích trống, sáo, đàn ghi-ta, pi-a-no
vì âm thanh hay hoặc vui tươi.

- GV giới thiệu bài: Câu chuyện Nghệ sĩ trống - HS lắng nghe, ghi tên bài.
kể về cô bé Mi-lô yêu tiếng trống và không
ngừng theo đuổi ước mơ của mình.
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc, yêu cầu
HS quan sát.

- HS quan sát tranh.
- HS trả lời: Tranh vẽ bạn nhỏ chơi trống bên bờ
biển; bạn ấy có thể mơ ước trở thành nghệ sĩ trống.

- Tranh vẽ bạn nhỏ đang làm gì? Em đoán bạn - HS lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn của GV.
ấy có ước mơ gì?
B. KHÁM PHÁ - HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC VĂN BẢN
* Mục tiêu:
- HS đọc đúng từ khó, câu dài; biết chia đoạn và luyện đọc với giọng phù hợp.
- HS bước đầu nhận biết ước mơ, đam mê của nhân vật Mi-lô.
* Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài; nhấn giọng ở các từ
ngữ thể hiện ước mơ, đam mê, sự kiên trì của
Mi-lô.

- HS lắng nghe, theo dõi SGK.

- GV hướng dẫn giọng đọc: lời kể nhẹ nhàng; - HS chú ý cách đọc từng đoạn.
lời người dân trên đảo ngăn cản; lời Mi-lô
quyết tâm, say mê.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.

- 1 HS đọc toàn bài.

- GV chia đoạn: Đoạn 1 từ đầu đến “một ban - HS đánh dấu đoạn trong SGK.
nhạc”; đoạn 2 tiếp theo đến “con sóng xô bờ”;
đoạn 3 tiếp theo đến “thầm nghĩ”; đoạn 4 tiếp
theo đến “nhún nhảy”; đoạn 5 còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.

- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.

- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tim-pan-ni, - HS luyện đọc từ khó cá nhân, đồng thanh.
trống công-ga, trống bông-gô, Cu-ba, Ku-chitô, A-na-ca-ô-na, nhún nhảy.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: “Ban
ngày, / cô chăm chú lắng nghe tất cả những
âm thanh xung quanh: / tiếng những tàu lá cọ
đu đưa trong gió, / tiếng vỗ cánh của những
chú chim ruồi...”

- HS luyện đọc câu dài, ngắt nghỉ đúng.

- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5.

- HS luyện đọc trong nhóm 5.

- GV mời 1 nhóm đọc trước lớp, nhận xét và
sửa lỗi.

- 1 nhóm đọc trước lớp, các nhóm khác nhận xét.

C. LUYỆN TẬP - HOẠT ĐỘNG 2: TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỌC HIỂU
* Mục tiêu:
- HS nêu được ước mơ, nơi ở, đam mê, thuận lợi, khó khăn và sự nỗ lực của Mi-lô.
- Mục tiêu tích hợp AI (4.A1.1): HS hiểu AI có thể hỗ trợ luyện nghe, luyện nhịp nhưng không
thay thế sự cố gắng, luyện tập thật của người học.
* Cách tiến hành:
- Câu 1: Bài đọc cho biết những thông tin
nào về Mi-lô?

- HS đọc câu hỏi 1.

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2 và tìm
- HS đọc thầm và ghi ý ra nháp.
thông tin theo các ô gợi ý: ước mơ, nơi ở, đam
mê, thành tích nổi bật.
- HS nêu: Mi-lô ước mơ được chơi trống trong một
ban nhạc;
 
Gửi ý kiến