Tuần 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Thúy
Ngày gửi: 10h:40' 27-05-2026
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Thúy
Ngày gửi: 10h:40' 27-05-2026
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3
Ngày soạn: 24/9/2024
Ngày giảng: Thứ Hai 30/9/2024
BUỔI SÁNG
TOÁN
TIẾT 11: BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số
- Phát triển các NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt
động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
* HSKT: Em cơ bản đạt được các yêu cầu nêu trên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Máy tính, tivi, bài giảng
2. HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
- Gv cho HS xem video tình
huống
- GV yêu cầu HS thảo luận, nói
- Hs xem video tình huống
Hs xem video
tình huống
cho bạn nghe những điều quan
sát được từ bức tranh.
GV đặt câu hỏi:
- HS chia sẻ về những gì quan
+ Có bao nhiêu chiếc điện thoại sát được trong bức tranh.
màu hồng trong bức tranh?
+ Có 3 chiếc điện thoại màu
+ Có bao nhiêu chiếc điện thoại hồng trong bức tranh.
- Quan sát
màu xanh trong bức tranh?
+ Hãy so sánh số điện thoại màu + Có 8 chiếc điện thoại màu
hồng và số điện thoại màu xanh. xanh trong bức tranh.
Chúng ta thực hiện phép tính gì?
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn + Ta thực hiện phép tính chia 3 : Theo dõi
dắt HS vào bài học: “Sau đây, cô 8.
trò mình sẽ cùng tìm hiểu về tỉ số
trong “Bài 6: Giới thiệu về tỉ
số”.
- Hs lắng nghe
2. Hình thành kiến thức
- HS lắng nghe.
- GV gợi mở:
Ở lớp 4, chúng ta đã biết thương
của phép chia số tự nhiên cho số
tự nhiên (khác 0) có thể được
viết thành một phân số, tử số là - HS trả lời:
số bị chia và mẫu số là số chia.
- Qua đó, GV đặt câu hỏi: Vậy
3
8
thương của phép chia 3 : 8 được
- HS lắng nghe
viết dưới dạng phân số như thế
nào?
và ghi vào vở
- HS lắng nghe, ghi vở, đồng
thanh.
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng
- GV đính tấm bìa ghi sẵn định
thanh.
nghĩa tỉ số lên bảng:
Tỉ số của hai số a và b (b khác
0) là thương trong phép chia số
a cho số b.
a
Kí hiệu là a : b hay b .
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
a) Đọc các tỉ số sau (theo mẫu):
- HS hoàn thành bài theo yêu
cầu.
- Kết quả:
a)
4
b) Viết các tỉ số sau (theo mẫu):
c) Chọn các cách viết đúng để
biểu diễn tỉ số của 3 và 4.
Tỉ số 5 được đọc là tỉ số của 4
và 5.
7
Tỉ số 8 được đọc là tỉ số của 7
và 8.
Tỉ số 19 : 11 được đọc là tỉ số
của 19 và 11.
b)
Tỉ số của 8 và 5 được viết là 8 :
8
5 hay 5 .
Tỉ số của 1 và 9 được viết là 1 :
1
- GV cho HS làm bài cá nhân
vào vở ghi.
- GV mời 3 HS trình bày kết quả.
Cả lớp đối chiếu, nhận xét.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng
và gọi 1 HS đứng dậy nhắc lại
định nghĩa và cách viết của tỉ số.
- GV lưu ý HS:
Tỉ số của hai số a và b phải
9 hay 9 .
Tỉ số của 17 và 13 được viết là
17
17 : 13 hay 13 .
c) Các cách viết đúng để biểu
diễn tỉ số của 3 và 4 là 3 : 4 và
3
.
4
Thực hiện được
bài tập
được viết đúng theo thứ tự là a :
a
b hay b .
Bài 2:
Viết tỉ số của a và b biết:
a) a = 2, b = 5.
b) a = 9, b = 7.
3
c) a = 5, b = 4 .
- GV cho HS làm bài cá nhân
vào vở ghi.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả.
Cả lớp đối chiếu, nhận xét.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng
và gọi 1 HS đứng dậy nhắc lại
định nghĩa và cách viết của tỉ số.
- HS hoàn thành bài theo yêu
cầu.
- Kết quả:
HS hoàn thành
bài theo yêu cầu.
2
a) Tỉ số của a và b là 2 : 5 hay 5
.
9
b) Tỉ số của a và b là 9 : 7 hay 7
.
3
c) Tỉ số của a và b là 5 : 4 hay
20
3
3
4 20
(5 : =5. = ).
4
3 3
- HS hoàn thành bài theo yêu
cầu.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi “Vượt
- HS tham gia chơi
- HS tham gia
chướng ngại vật”
chơi
- GV nhận xét, tóm tắt lại những - Hs lắng nghe
nội dung chính của bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………
TIẾNG VIỆT
TIẾT 15: ĐỌC: TIẾNG HẠT NẢY MẦM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng
đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo
trong lớp học đặc biệt – lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ
ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của
các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học.
- Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu
chuyện trong văn bản tự sự.
- Nhận biết được cách thể hiện tình cảm, cảm xúc qua ngôn ngữ thơ.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh như những
cánh chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu
thương vô bờ và sự tận tâm với nghề của thầy cô giáo.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời
các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người
có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi.
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- Biết hòa đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng.
* QCN: Quyền được chăm sóc, học tập để phát triển toàn diện. Bộ phận
*HSKT: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể
hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói
về cô giáo trong lớp học đặc biệt – lớp học của trẻ khiếm thính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Máy tính, tivi, kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV phát âm thanh, học sinh nghe - HS lắng nghe âm thanh và
và đoán xem đó là âm thanh của sự phán đoán
vật, hiện tượng nào?
- Lắng nghe và
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ
trả lời câu hỏi
HS.
- Hs nghe nhận xét
- GV mời học sinh quan sát và - 1,2 học sinh nhận xét tranh
nhận xét tranh minh họa SGK.
minh hoạ của bài thơ
- GV tổng hợp ý kiến và nhấn
mạnh
Hs lắng nghe
Bài thơ Tiếng hạt nảy mầm là -Hs lắng nghe và ghi tên bài
một bài thơ rất xúc động, viết về
một lớp học đặc biệt: các bạn
trong lớp học này là HS khiếm
thính, các bạn không nghe được
gì và vì thế các bạn cũng không
nói được. Các em đọc bài thơ để
biết cô giáo đã giúp các bạn học
tập như thế nào.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu cả bài hoặc mời 2
em học sinh đọc nối tiếp các khổ
thơ
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:
nụ môi hồng, nắng vàng, lặng
chăm, nảy mầm, vách đá, lo toan,
…
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm ở
những từ ngữ quan trọng. VD: tưng
bừng, vụt qua song, ánh ỏi, ran
vách đá
- GV cho học sinh đọc theo cặp:
Đọc nối tiếp các khổ thơ
- GV cho học sinh đọc nhẩm toàn
bài một lượt
- GV nhận xét việc đọc diễn cảm
của cả lớp
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ
ngữ:
- GV hỏi HS còn có từ ngữ nào
trong bài thơ mà chưa hiểu hoặc
cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải
thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để
và ghi tên bài
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe
- HS đọc các từ khó
- HS đọc từ
khó
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Hs đọc theo cặp
- HS đọc nhẩm bài thơ
- Hs lắng nghe
Thực hiện các
yêu cầu giáo
viên đưa ra
- Hs lắng nghe GV giải thích để - HS lắng nghe
hiểu nghĩa của từ ngữ. Có thể
tra từ điển.
hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài.
Ví dụ:
+ Ánh ỏi: tiếng, giọng ngân vang
lảnh lót
+ lặng chăm: im lặng và chăm chú
+ Tưng bừng: quang cảnh, không
khí nhộn nhịp, vui vẻ
+...
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi
đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt
các câu hỏi trong sgk. Đồng thời
vận dụng linh hoạt các hoạt động
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu
ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết
nào giúp em nhận ra đây là giờ học
của trẻ khiếm thính (mất khả năng
nghe hoặc nghe khó)?
– Hướng dẫn HS cách thức thực
hiện: đọc khổ thơ mở đầu để chuẩn
bị trả lời câu hỏi.
- Mời HS phát biểu trước lớp.
- GV tổng hợp các ý kiến và thống
nhất cách trả lời, có thể chiếu trên
màn hình (nếu có):
- Làm việc nhóm: Thực hiện Thảo
luận
yêu cầu và
nhóm và trả lời
chuẩn bị câu trả lời theo hướng câu hỏi
dẫn của GV: Cùng trao đổi để
lựa chọn những chi tiết trong
khổ thơ để giải thích cho ý
kiến của mình.
- Làm việc chung cả lớp: Đại
diện một số HS phát biểu ý
kiến, cả lớp nhận xét, góp ý.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- GV có thể giảng giải: Bằng những
động tác khéo léo, đôi bàn tay của
cô đã gợi lên trong tâm trí các bạn
học sinh những hình ảnh và âm
thanh của cuộc sống theo cách cảm
nhận riêng của các bạn học sinh
trong lớp học đặc biệt này.
– GV có thể nhấn mạnh thêm: Đối
với HS không thể nghe được từ
nhỏ, chưa bao giờ nghe tiếng nói,
cách giao tiếp thích hợp nhất với
các em trước tiên là qua nét mặt,
điệu bộ, ra hiệu bằng tay, “đọc
môi” (khẩu hình), kết hợp giữa chữ
với hình. Việc giúp các bạn nhớ các
kí hiệu của tay và đọc khẩu hình ở
giai đoạn ban đầu rất khó khăn, vất
vả.
+ Câu 2: Theo em, những khó
khăn, thiệt thòi của các bạn học
sinh trong bài thơ là gì?
- GV có thể nhấn mạnh thêm hoặc
giúp HS hình dung được rằng:
Ngày ngày, tháng tháng, năm năm,
các bạn HS khiếm thính ở mức độ
nặng nhất) phải sống trong một thế
giới vắng âm thanh. Vì thế, các bạn
cũng không nói được, không giao
tiếp được bằng tiếng nói, bằng
ngôn ngữ. Để có kiến thức, khám
phá, chiếm lĩnh kiến thức được ghi
lại bằng ngôn ngữ, các bạn phải
học rất vất vả để có thể kết nối
kênh hình hoặc các kí hiệu với
kênh chữ.
+ Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong
tâm trí học trò những hình ảnh và
âm thanh nào của cuộc sống?
- GV có thể nhấn mạnh: Bằng
những động tác cụp - mở của bàn
tay, ngón tay, cô giáo đã gợi lên
Thảo
luận
nhóm và trả lời
câu hỏi
- Hs trả lời
+ Đây là lớp học của các bạn
HS khiếm thính. Các bạn không
nghe được, vì chưa bao giờ
nghe được âm thanh xung
quanh cũng như tiếng nói nên
các bạn cũng không nói được.
Việc học tập của các bạn sẽ vô
cùng khó khăn.
+ Cô giáo đã giúp các bạn học
sinh cảm nhận những hình ảnh
cùng âm thanh rộn rã, tưng
bừng của cuộc sống, đó là:
– Tiếng cánh chim sẻ vụt qua
song cửa, hót ánh ỏi trong nắng
trong tâm trí học sinh mình những
hình ảnh của cuộc sống. Dựa vào
lời thơ, hoạ sĩ đã vẽ minh hoạ về
những điều cô giáo đã làm sống
dậy trong tâm trí các bạn học sinh:
cả hình ảnh và âm thanh của cuộc
sống.
vàng.
– Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy
mầm, bật dậy từ đất.
– Tiếng lá động trong vườn vì
những cơn gió thổi qua.
– Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi
sớm mai. – Tiếng tàu biển
buông neo.
– Tiếng vó ngựa khua ran vách
đá.
– Ngôi sao mọc khi chiều
buông, đêm xuống.
+ HS có thể đứng trước quạt
hoặc nhờ bên cạnh để tạo gió.
Sau đó bịt tai giống các bạn nhỏ
trong câu chuyện đã làm để
nghe tiếng gió.
-HS nghe và phát biểu cảm nghĩ Lắng nghe và
- HS làm việc theo hướng dẫn. theo dõi
+ Các chi tiết: “Mắt sáng nhìn
lên bảng”, “Các bé vẫn lặng
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho
chăm/ Nhìn theo cô mấp máy”
thay các bạn học sinh rất chăm
cho thấy các bạn học sinh trong
chú? Vì sao giờ học của cô giáo
lớp học tập chăm chú, tích cực.
cuốn hút được các bạn?
Giờ học của cô cuốn hút các
bạn học sinh, phương pháp dạy
của cô giúp các bạn cảm nhận
được bao điều thú vị của cuộc
sống; giúp các bạn cảm nhận
được cuộc sống tưng bừng âm
thanh theo một cách riêng;...
+ Hai khổ thơ cuối bài, nhà thơ
nói về nghĩ suy, tâm trạng, cảm
+ Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô
xúc của cô giáo. Cô giáo dạy
giáo của lớp học đặc biệt này qua 2
lớp học đặc biệt này mang
khổ thơ cuối?
trong lòng bao nỗi lo toan, bao
nghĩ suy vất vả, mong tìm được
cách giúp các em HS khiếm
thính học tập, hiểu được ý
nghĩa của câu chữ, giúp các em
cảm nhận được những thanh âm
của cuộc sống, có thể nghe
tiếng vỗ cánh của chim non, có
thể cảm nhận được điều diệu kì
của tiếng hót... Trước vẻ hồn
nhiên và sự chăm chú, háo hức
- HS lắng nghe
học tập của các em HS, cô giáo
đã vui mừng, đã xúc động trào
nước mắt (Ai nụ cười rưng
rưng).
- HS nêu nội dung bài theo sự
- GV mời HS nêu nội dung bài.
hiểu biết của mình.
- GV nhận xét và chốt: Bài thơ viết - HS lắng nghe
về một lớp học đặc biệt với giờ học
rất thú vị, hấp dẫn. Qua đó ca
ngợi sự nhiệt huyết, tình yêu dành
cho các học trò của cô giáo.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng - Học thuộc lòng: HS làm việc - HS luyện đọc
bài thơ
cá nhân, tự học thuộc lòng toàn lại và học
bài (luyện đọc nhiều lần từng thuộc lòng bài
khổ thơ).
thơ
-GV nhắc học sinh về nhà tiếp tục – Thi đọc thuộc lòng: HS xung
học thuộc lòng nếu chưa thuộc
phong đọc thuộc lòng trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
*QCN: Quyền được chăm sóc, học
tập để phát triển toàn diện.
- HS có thể phát biểu các ý kiến - HS lắng nghe
- GV có thể khích lệ HS nếu cảm khác nhau.
xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc
bài đọc.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi
các em có
nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng
góp để tiết
học hiệu quả.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT
TIẾT 16: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố đơn vị kiến thức về đại từ, có thêm kiến thức về ba nhóm đại
từ: đại từ xưng hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn và cách vận dụng của đại từ
vào các câu hỏi, bài tập liên quan.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực
hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về
đại từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò
chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận
dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
*HSKT: Em cơ bản đat được các yêu cầu nêu trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Máy tính, tivikế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Vườn - HS tham gia chơi
hoa của em”
- Đáp án: Đại từ là từ dùng để
+ Câu 1: Đại từ là gì?
thay thế như thế, vậy, đó, này,...
(đại từ thay thế), để hỏi như ai,
gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu,...
(đại từ nghi vấn) hoặc để xưng
hô như tôi, tớ, chúng tôi, chúng
tớ mày, chúng mày, chúng ta,...
+ Câu 2: Tìm đại từ trong đoạn (đại từ xưng hô).
sau:
- Đáp án: Tôi, chị
“Cho tôi đi làm mưa với
Chị gió ơi chị gió ơi
Tôi muốn cây được xanh lá
Hoa lá được tốt tươi”
+ Câu 3: Tìm đại từ trong câu - Đáp án: mày, ông
thơ sau:
– Cái cò, cái vạc, cái nông,
Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi - Đáp án: này, chúng mình
cò?
+ Câu 4: Tìm đại từ trong đoạn
sau:
Trái đất này là của chúng mình
Quả bóng xanh bay giữa trời
xanh
Bồ câu ơi tiếng chim gù thương - HS lắng nghe.
mến
Hải âu ơi cánh chim vờn trên
sóng
Cùng bay nào
Cho trái đất quay
Cùng bay nào
Cho trái đất quay.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS tham gia chơi
Lắng nghe
Lắng nghe và ghi
vở
2. Luyện tập.
Bài 1: Tìm các từ dùng để
xưng hô trong mỗi đoạn dưới
đây. Nhận xét về thái độ của
người nói qua các từ đó.
a. Trông thấy tôi theo mẹ vào
đến cổng, bà buông cái chổi,
chạy ra nắm tay tôi.
– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
[...]
Bà xăng xái xuống bếp lấy dao
ra vườn chặt mía đem vào.
– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi
cho đỡ khát.
Bà róc, bà tiện, bà chè từng
khẩu mía đưa cho tôi:
– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà
yếu rồi, bà chả nhai được đâu.
(Theo Vũ Tú Nam)
b. Cánh cam vùng chạy, nhớn
nhác tìm lối thoát. Chuột cống
cười phá lên:
- Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả
lối ra vào. Nhà người chở có
nhọc công vô ích! Tất cả các
người dã trở thành nô lệ của ta.
Dưới cống này, ta là chúa tế,
các ngươi không biết sao?
(Vũ Tú Nam)
+ GV tổ chức cho HS thảo luận,
thống nhất kết quả trong nhóm
nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài
trước lớp, các nhóm HS khác
nhận xét, bổ sung (nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và
chốt đáp án:
- HS đọc yêu cầu bài tập
Luyện đọc yêu cầu
BT1
- HS thực hiện theo hướng dẫn HS thực hiện theo
của GV.
hướng dẫn của
GV.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Thực hiện yêu cầu
bài 1
a. Nhân vật bà gọi người cháu
là cu Dũng và cháu, xưng là bà,
gọi con và cháu của mình là mẹ
con (đây là những danh từ được
dùng làm đại từ xưng hô). Cách
xưng hô như vậy thể hiện mối
quan hệ gần gũi, thân thiết.
b. Các từ xưng hô là ta và
ngươi. Chuột cống xưng là ta,
gọi cánh cam (và một số loài
vật khác nữa) là nhà ngươi/
ngươi. Cách gọi này thể hiện sự
ngạo mạn, tự tin, coi mình là
hơn người khác của chuột cống.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt
động của HS và chốt lại kiến
thức:
=> Từ xưng hô thường thể hiện
thái độ, thứ bậc, tuổi tác,… của - HS lắng nghe, tiếp thu.
người nói. Do vậy, khi xưng hô,
ta cần dùng từ sao cho lịch sự,
nhã nhặn thể hiện đúng mối
quan hệ với người nghe- Mời
các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên
dương.
Bài 2. Chọn các đại từ thay
thế thích hợp với mỗi bông
hoa và cho biết chúng được
dùng để thay cho từ ngữ nào: - HS lắng nghe GV hướng dẫn.
Đó Ấy Thế Vậy Này
- HS thực hiện nhiệm vụ.
a. Cô dạy mình động tác bơi
ếch. Động tác * thật lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh - HS phát biểu, trình bày ý kiến.
năm. Vì *, con đường luôn
- HS chú ý lắng nghe.
phảng phất mùi lạc tiên chín.
HS lắng nghe, tiếp
thu.
- HS lắng nghe
Thực hiện yêu cầu
bài
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời.
Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến
điều *.
+ GV tổ chức hoạt động cho
HS thực hiện nhiệm vụ qua trò
chơi Truyền điện.
+ GV hướng dẫn HS thực hiện
nhiệm vụ, quan sát các nhóm
HS thực hiện nhiệm vụ
+ GV mời 1 – 2 nhóm trình bày
kết quả hoạt động nhóm, các
nhóm khác nhận xét.
+ GV nhận xét, chốt đáp án:
a. Cô dạy mình động tác bơi
ếch. Động tác đó/ ấy/ này thật
lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh
năm. Vì thế/ vậy, con đường
luôn phảng phất mùi lạc tiên
chin.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời.
Nhưng bọn trẻ chẳng chú chú ý
đến đó/ ấy/ này.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt
động của HS, chốt kiến thức:
Trong đại từ thay thế các từ đó,
ấy và này có thể thay thế cho
nhau. Các từ thế và vậy có thể
thay thế cho nhau.
Bài 3: Tìm đại từ nghi vấn
trong các câu dưới đây và xác
định mục đích sử dụng tương
ứng với mỗi đại từ đó.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS làm theo hướng dẫn của
GV.
- HS phát biểu ý kiến.
Lắng nghe
phát biểu
bạn
Thực hiện yêu cầu
bài
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
+ GV tổ chức hoạt động nhóm
đôi cho HS, HS hoạt động theo
nhóm.
+ GV mời 1 – 2 HS trả lời, các
nhóm khác nhận xét.
+ GV nhận xét, chốt đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt
động của HS và chốt kiến thức:
Mỗi đại từ nghi vấn đều có với
mục đích sử dụng riêng nên
cần sử dụng đúng ngữ cảnh.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò
chơi “Các bạn lớp mình”.
- Luật chơi: GV nói các câu về
đặc điểm của HS trong lớp
mình và để trống các đại từ. HS
tự tìm, ghép từ sau dấu “.” để
thành câu nói hoàn chỉnh. HS
sẽ xung phong tìm đại từ đó sau
mỗi câu GV đọc lên.
- Nhận xét, tuyên dương. (có
thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
HS tham gia chơi
+ Ví dụ: Bạn A dễ thương, bạn B
cũng... (vậy/thế)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
HS lắng nghe, rút
kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
KHOA HỌC
TIẾT 5: BÀI 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐẤT (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được ý nghĩa một số việc làm bảo vệ môi trường
- Kể và đề xuất được những việc em cần làm để bảo vệ môi trường
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các nguyên
nhân, tác hại do ô nhiễm, xói mòn đất và các biện pháp bảo vệ môi trường đất
qua các hoạt động sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc
làm giúp bảo vệ môi trường đất.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình
bày kết quả nhóm.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nêu được nguyên nhân, tác hại và biện pháp phòng chống ô nhiễm, xói
mòn đất.
+ Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận
động những người xung quanh cùng thực hiện.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, thực hiện bảo vệ môi
trường.
* HSKT: -Nêu được ý nghĩa một số việc làm bảo vệ môi trường
- Kể và đề xuất được những việc em cần làm để bảo vệ môi
trường
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: - Bài giảng trình chiếu, máy tính, tivi.
2. HS: - SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát bài
“Chung tay bảo vệ môi trường”.
- HS hát bài hát.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- HS hát
tham gia.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở
các tiết học trước, chúng ta đã
học về ô nhiễm và xói mòn đất.
Trong tiết học hôm nay, chúng ta - HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
sẽ tìm hiểu về ý nghĩa của một số
việc làm để bảo vệ môi trường
đất. Chúng ta cùng vào
Bài 2 – Ô nhiễm, xói mòn đất và
bảo vệ môi trường đất – Tiết 3.
2. Hình thành kiến thức mới
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa
của một số việc làm để bảo vệ
môi trường đất
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm
đôi:
Quan sát hình 7 và cho biết ý
nghĩa của các hoạt động trong
hình.
- HS lắng nghe
- HS nhóm đôi thực hiện nhiệm
vụ.
- Đại diện nhóm trình bày kết
quả:
+ Hình 7a: Phân loại để giảm
lượng rác thải ra môi trường,
tăng lượng rác có thể tái chế.
- GV mời đại diện 1 nhóm báo
+ Hình 7b: Tuyên truyền vận
cáo kết quả thảo luận, các nhóm
động để nâng cao ý thức của
còn lại nhận xét, bổ sung.
cộng đồng trong việc bảo vệ môi
- GV nhận xét, chốt đáp án.
trường đất.
Hoạt động 2: Những việc đã làm - HS lắng nghe, chữa bài.
để bảo vệ môi trường đất
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm,
GV phát cho mỗi nhóm một số
bông hoa bằng giấy; yêu cầu các
nhóm viết những việc em đã làm
để bảo vệ môi trường đất vào các
bông hoa rồi dán lên cây xanh
- HS viết vào bông hoa rồi dán
được gắn trên bảng.
lên cây xanh trên bảng: Trên
- GV đọc nội dung được ghi trên
bông hoa giấy viết: phân loại
một số bông hoa và mời HS cùng rác thải, sử dụng sản phẩm tái
nhận xét.
chế,...
- GV tuyên dương các HS đã có
những việc làm tốt để bảo vệ môi - HS nghe và nhận xét các việc
trường đất.
làm được ghi trên hoa giấy của
Hoạt động 3: Đề xuất những
các bạn.
việc làm để bảo vệ môi trường
đất
- HS lắng nghe.
- GV phát tiếp cho các nhóm một
- HS hoạt động
nhóm
- HS lắng nghe
L
Ngày soạn: 24/9/2024
Ngày giảng: Thứ Hai 30/9/2024
BUỔI SÁNG
TOÁN
TIẾT 11: BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số
- Phát triển các NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt
động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
* HSKT: Em cơ bản đạt được các yêu cầu nêu trên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Máy tính, tivi, bài giảng
2. HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
- Gv cho HS xem video tình
huống
- GV yêu cầu HS thảo luận, nói
- Hs xem video tình huống
Hs xem video
tình huống
cho bạn nghe những điều quan
sát được từ bức tranh.
GV đặt câu hỏi:
- HS chia sẻ về những gì quan
+ Có bao nhiêu chiếc điện thoại sát được trong bức tranh.
màu hồng trong bức tranh?
+ Có 3 chiếc điện thoại màu
+ Có bao nhiêu chiếc điện thoại hồng trong bức tranh.
- Quan sát
màu xanh trong bức tranh?
+ Hãy so sánh số điện thoại màu + Có 8 chiếc điện thoại màu
hồng và số điện thoại màu xanh. xanh trong bức tranh.
Chúng ta thực hiện phép tính gì?
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn + Ta thực hiện phép tính chia 3 : Theo dõi
dắt HS vào bài học: “Sau đây, cô 8.
trò mình sẽ cùng tìm hiểu về tỉ số
trong “Bài 6: Giới thiệu về tỉ
số”.
- Hs lắng nghe
2. Hình thành kiến thức
- HS lắng nghe.
- GV gợi mở:
Ở lớp 4, chúng ta đã biết thương
của phép chia số tự nhiên cho số
tự nhiên (khác 0) có thể được
viết thành một phân số, tử số là - HS trả lời:
số bị chia và mẫu số là số chia.
- Qua đó, GV đặt câu hỏi: Vậy
3
8
thương của phép chia 3 : 8 được
- HS lắng nghe
viết dưới dạng phân số như thế
nào?
và ghi vào vở
- HS lắng nghe, ghi vở, đồng
thanh.
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng
- GV đính tấm bìa ghi sẵn định
thanh.
nghĩa tỉ số lên bảng:
Tỉ số của hai số a và b (b khác
0) là thương trong phép chia số
a cho số b.
a
Kí hiệu là a : b hay b .
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
a) Đọc các tỉ số sau (theo mẫu):
- HS hoàn thành bài theo yêu
cầu.
- Kết quả:
a)
4
b) Viết các tỉ số sau (theo mẫu):
c) Chọn các cách viết đúng để
biểu diễn tỉ số của 3 và 4.
Tỉ số 5 được đọc là tỉ số của 4
và 5.
7
Tỉ số 8 được đọc là tỉ số của 7
và 8.
Tỉ số 19 : 11 được đọc là tỉ số
của 19 và 11.
b)
Tỉ số của 8 và 5 được viết là 8 :
8
5 hay 5 .
Tỉ số của 1 và 9 được viết là 1 :
1
- GV cho HS làm bài cá nhân
vào vở ghi.
- GV mời 3 HS trình bày kết quả.
Cả lớp đối chiếu, nhận xét.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng
và gọi 1 HS đứng dậy nhắc lại
định nghĩa và cách viết của tỉ số.
- GV lưu ý HS:
Tỉ số của hai số a và b phải
9 hay 9 .
Tỉ số của 17 và 13 được viết là
17
17 : 13 hay 13 .
c) Các cách viết đúng để biểu
diễn tỉ số của 3 và 4 là 3 : 4 và
3
.
4
Thực hiện được
bài tập
được viết đúng theo thứ tự là a :
a
b hay b .
Bài 2:
Viết tỉ số của a và b biết:
a) a = 2, b = 5.
b) a = 9, b = 7.
3
c) a = 5, b = 4 .
- GV cho HS làm bài cá nhân
vào vở ghi.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả.
Cả lớp đối chiếu, nhận xét.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng
và gọi 1 HS đứng dậy nhắc lại
định nghĩa và cách viết của tỉ số.
- HS hoàn thành bài theo yêu
cầu.
- Kết quả:
HS hoàn thành
bài theo yêu cầu.
2
a) Tỉ số của a và b là 2 : 5 hay 5
.
9
b) Tỉ số của a và b là 9 : 7 hay 7
.
3
c) Tỉ số của a và b là 5 : 4 hay
20
3
3
4 20
(5 : =5. = ).
4
3 3
- HS hoàn thành bài theo yêu
cầu.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi “Vượt
- HS tham gia chơi
- HS tham gia
chướng ngại vật”
chơi
- GV nhận xét, tóm tắt lại những - Hs lắng nghe
nội dung chính của bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………
TIẾNG VIỆT
TIẾT 15: ĐỌC: TIẾNG HẠT NẢY MẦM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng
đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo
trong lớp học đặc biệt – lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ
ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của
các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học.
- Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu
chuyện trong văn bản tự sự.
- Nhận biết được cách thể hiện tình cảm, cảm xúc qua ngôn ngữ thơ.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh như những
cánh chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu
thương vô bờ và sự tận tâm với nghề của thầy cô giáo.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời
các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người
có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi.
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- Biết hòa đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng.
* QCN: Quyền được chăm sóc, học tập để phát triển toàn diện. Bộ phận
*HSKT: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể
hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói
về cô giáo trong lớp học đặc biệt – lớp học của trẻ khiếm thính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Máy tính, tivi, kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV phát âm thanh, học sinh nghe - HS lắng nghe âm thanh và
và đoán xem đó là âm thanh của sự phán đoán
vật, hiện tượng nào?
- Lắng nghe và
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ
trả lời câu hỏi
HS.
- Hs nghe nhận xét
- GV mời học sinh quan sát và - 1,2 học sinh nhận xét tranh
nhận xét tranh minh họa SGK.
minh hoạ của bài thơ
- GV tổng hợp ý kiến và nhấn
mạnh
Hs lắng nghe
Bài thơ Tiếng hạt nảy mầm là -Hs lắng nghe và ghi tên bài
một bài thơ rất xúc động, viết về
một lớp học đặc biệt: các bạn
trong lớp học này là HS khiếm
thính, các bạn không nghe được
gì và vì thế các bạn cũng không
nói được. Các em đọc bài thơ để
biết cô giáo đã giúp các bạn học
tập như thế nào.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu cả bài hoặc mời 2
em học sinh đọc nối tiếp các khổ
thơ
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:
nụ môi hồng, nắng vàng, lặng
chăm, nảy mầm, vách đá, lo toan,
…
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm ở
những từ ngữ quan trọng. VD: tưng
bừng, vụt qua song, ánh ỏi, ran
vách đá
- GV cho học sinh đọc theo cặp:
Đọc nối tiếp các khổ thơ
- GV cho học sinh đọc nhẩm toàn
bài một lượt
- GV nhận xét việc đọc diễn cảm
của cả lớp
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ
ngữ:
- GV hỏi HS còn có từ ngữ nào
trong bài thơ mà chưa hiểu hoặc
cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải
thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để
và ghi tên bài
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe
- HS đọc các từ khó
- HS đọc từ
khó
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Hs đọc theo cặp
- HS đọc nhẩm bài thơ
- Hs lắng nghe
Thực hiện các
yêu cầu giáo
viên đưa ra
- Hs lắng nghe GV giải thích để - HS lắng nghe
hiểu nghĩa của từ ngữ. Có thể
tra từ điển.
hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài.
Ví dụ:
+ Ánh ỏi: tiếng, giọng ngân vang
lảnh lót
+ lặng chăm: im lặng và chăm chú
+ Tưng bừng: quang cảnh, không
khí nhộn nhịp, vui vẻ
+...
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi
đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt
các câu hỏi trong sgk. Đồng thời
vận dụng linh hoạt các hoạt động
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu
ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết
nào giúp em nhận ra đây là giờ học
của trẻ khiếm thính (mất khả năng
nghe hoặc nghe khó)?
– Hướng dẫn HS cách thức thực
hiện: đọc khổ thơ mở đầu để chuẩn
bị trả lời câu hỏi.
- Mời HS phát biểu trước lớp.
- GV tổng hợp các ý kiến và thống
nhất cách trả lời, có thể chiếu trên
màn hình (nếu có):
- Làm việc nhóm: Thực hiện Thảo
luận
yêu cầu và
nhóm và trả lời
chuẩn bị câu trả lời theo hướng câu hỏi
dẫn của GV: Cùng trao đổi để
lựa chọn những chi tiết trong
khổ thơ để giải thích cho ý
kiến của mình.
- Làm việc chung cả lớp: Đại
diện một số HS phát biểu ý
kiến, cả lớp nhận xét, góp ý.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- GV có thể giảng giải: Bằng những
động tác khéo léo, đôi bàn tay của
cô đã gợi lên trong tâm trí các bạn
học sinh những hình ảnh và âm
thanh của cuộc sống theo cách cảm
nhận riêng của các bạn học sinh
trong lớp học đặc biệt này.
– GV có thể nhấn mạnh thêm: Đối
với HS không thể nghe được từ
nhỏ, chưa bao giờ nghe tiếng nói,
cách giao tiếp thích hợp nhất với
các em trước tiên là qua nét mặt,
điệu bộ, ra hiệu bằng tay, “đọc
môi” (khẩu hình), kết hợp giữa chữ
với hình. Việc giúp các bạn nhớ các
kí hiệu của tay và đọc khẩu hình ở
giai đoạn ban đầu rất khó khăn, vất
vả.
+ Câu 2: Theo em, những khó
khăn, thiệt thòi của các bạn học
sinh trong bài thơ là gì?
- GV có thể nhấn mạnh thêm hoặc
giúp HS hình dung được rằng:
Ngày ngày, tháng tháng, năm năm,
các bạn HS khiếm thính ở mức độ
nặng nhất) phải sống trong một thế
giới vắng âm thanh. Vì thế, các bạn
cũng không nói được, không giao
tiếp được bằng tiếng nói, bằng
ngôn ngữ. Để có kiến thức, khám
phá, chiếm lĩnh kiến thức được ghi
lại bằng ngôn ngữ, các bạn phải
học rất vất vả để có thể kết nối
kênh hình hoặc các kí hiệu với
kênh chữ.
+ Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong
tâm trí học trò những hình ảnh và
âm thanh nào của cuộc sống?
- GV có thể nhấn mạnh: Bằng
những động tác cụp - mở của bàn
tay, ngón tay, cô giáo đã gợi lên
Thảo
luận
nhóm và trả lời
câu hỏi
- Hs trả lời
+ Đây là lớp học của các bạn
HS khiếm thính. Các bạn không
nghe được, vì chưa bao giờ
nghe được âm thanh xung
quanh cũng như tiếng nói nên
các bạn cũng không nói được.
Việc học tập của các bạn sẽ vô
cùng khó khăn.
+ Cô giáo đã giúp các bạn học
sinh cảm nhận những hình ảnh
cùng âm thanh rộn rã, tưng
bừng của cuộc sống, đó là:
– Tiếng cánh chim sẻ vụt qua
song cửa, hót ánh ỏi trong nắng
trong tâm trí học sinh mình những
hình ảnh của cuộc sống. Dựa vào
lời thơ, hoạ sĩ đã vẽ minh hoạ về
những điều cô giáo đã làm sống
dậy trong tâm trí các bạn học sinh:
cả hình ảnh và âm thanh của cuộc
sống.
vàng.
– Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy
mầm, bật dậy từ đất.
– Tiếng lá động trong vườn vì
những cơn gió thổi qua.
– Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi
sớm mai. – Tiếng tàu biển
buông neo.
– Tiếng vó ngựa khua ran vách
đá.
– Ngôi sao mọc khi chiều
buông, đêm xuống.
+ HS có thể đứng trước quạt
hoặc nhờ bên cạnh để tạo gió.
Sau đó bịt tai giống các bạn nhỏ
trong câu chuyện đã làm để
nghe tiếng gió.
-HS nghe và phát biểu cảm nghĩ Lắng nghe và
- HS làm việc theo hướng dẫn. theo dõi
+ Các chi tiết: “Mắt sáng nhìn
lên bảng”, “Các bé vẫn lặng
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho
chăm/ Nhìn theo cô mấp máy”
thay các bạn học sinh rất chăm
cho thấy các bạn học sinh trong
chú? Vì sao giờ học của cô giáo
lớp học tập chăm chú, tích cực.
cuốn hút được các bạn?
Giờ học của cô cuốn hút các
bạn học sinh, phương pháp dạy
của cô giúp các bạn cảm nhận
được bao điều thú vị của cuộc
sống; giúp các bạn cảm nhận
được cuộc sống tưng bừng âm
thanh theo một cách riêng;...
+ Hai khổ thơ cuối bài, nhà thơ
nói về nghĩ suy, tâm trạng, cảm
+ Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô
xúc của cô giáo. Cô giáo dạy
giáo của lớp học đặc biệt này qua 2
lớp học đặc biệt này mang
khổ thơ cuối?
trong lòng bao nỗi lo toan, bao
nghĩ suy vất vả, mong tìm được
cách giúp các em HS khiếm
thính học tập, hiểu được ý
nghĩa của câu chữ, giúp các em
cảm nhận được những thanh âm
của cuộc sống, có thể nghe
tiếng vỗ cánh của chim non, có
thể cảm nhận được điều diệu kì
của tiếng hót... Trước vẻ hồn
nhiên và sự chăm chú, háo hức
- HS lắng nghe
học tập của các em HS, cô giáo
đã vui mừng, đã xúc động trào
nước mắt (Ai nụ cười rưng
rưng).
- HS nêu nội dung bài theo sự
- GV mời HS nêu nội dung bài.
hiểu biết của mình.
- GV nhận xét và chốt: Bài thơ viết - HS lắng nghe
về một lớp học đặc biệt với giờ học
rất thú vị, hấp dẫn. Qua đó ca
ngợi sự nhiệt huyết, tình yêu dành
cho các học trò của cô giáo.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng - Học thuộc lòng: HS làm việc - HS luyện đọc
bài thơ
cá nhân, tự học thuộc lòng toàn lại và học
bài (luyện đọc nhiều lần từng thuộc lòng bài
khổ thơ).
thơ
-GV nhắc học sinh về nhà tiếp tục – Thi đọc thuộc lòng: HS xung
học thuộc lòng nếu chưa thuộc
phong đọc thuộc lòng trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
*QCN: Quyền được chăm sóc, học
tập để phát triển toàn diện.
- HS có thể phát biểu các ý kiến - HS lắng nghe
- GV có thể khích lệ HS nếu cảm khác nhau.
xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc
bài đọc.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi
các em có
nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng
góp để tiết
học hiệu quả.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT
TIẾT 16: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố đơn vị kiến thức về đại từ, có thêm kiến thức về ba nhóm đại
từ: đại từ xưng hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn và cách vận dụng của đại từ
vào các câu hỏi, bài tập liên quan.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực
hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về
đại từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò
chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận
dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
*HSKT: Em cơ bản đat được các yêu cầu nêu trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Máy tính, tivikế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Vườn - HS tham gia chơi
hoa của em”
- Đáp án: Đại từ là từ dùng để
+ Câu 1: Đại từ là gì?
thay thế như thế, vậy, đó, này,...
(đại từ thay thế), để hỏi như ai,
gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu,...
(đại từ nghi vấn) hoặc để xưng
hô như tôi, tớ, chúng tôi, chúng
tớ mày, chúng mày, chúng ta,...
+ Câu 2: Tìm đại từ trong đoạn (đại từ xưng hô).
sau:
- Đáp án: Tôi, chị
“Cho tôi đi làm mưa với
Chị gió ơi chị gió ơi
Tôi muốn cây được xanh lá
Hoa lá được tốt tươi”
+ Câu 3: Tìm đại từ trong câu - Đáp án: mày, ông
thơ sau:
– Cái cò, cái vạc, cái nông,
Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi - Đáp án: này, chúng mình
cò?
+ Câu 4: Tìm đại từ trong đoạn
sau:
Trái đất này là của chúng mình
Quả bóng xanh bay giữa trời
xanh
Bồ câu ơi tiếng chim gù thương - HS lắng nghe.
mến
Hải âu ơi cánh chim vờn trên
sóng
Cùng bay nào
Cho trái đất quay
Cùng bay nào
Cho trái đất quay.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS tham gia chơi
Lắng nghe
Lắng nghe và ghi
vở
2. Luyện tập.
Bài 1: Tìm các từ dùng để
xưng hô trong mỗi đoạn dưới
đây. Nhận xét về thái độ của
người nói qua các từ đó.
a. Trông thấy tôi theo mẹ vào
đến cổng, bà buông cái chổi,
chạy ra nắm tay tôi.
– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
[...]
Bà xăng xái xuống bếp lấy dao
ra vườn chặt mía đem vào.
– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi
cho đỡ khát.
Bà róc, bà tiện, bà chè từng
khẩu mía đưa cho tôi:
– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà
yếu rồi, bà chả nhai được đâu.
(Theo Vũ Tú Nam)
b. Cánh cam vùng chạy, nhớn
nhác tìm lối thoát. Chuột cống
cười phá lên:
- Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả
lối ra vào. Nhà người chở có
nhọc công vô ích! Tất cả các
người dã trở thành nô lệ của ta.
Dưới cống này, ta là chúa tế,
các ngươi không biết sao?
(Vũ Tú Nam)
+ GV tổ chức cho HS thảo luận,
thống nhất kết quả trong nhóm
nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài
trước lớp, các nhóm HS khác
nhận xét, bổ sung (nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và
chốt đáp án:
- HS đọc yêu cầu bài tập
Luyện đọc yêu cầu
BT1
- HS thực hiện theo hướng dẫn HS thực hiện theo
của GV.
hướng dẫn của
GV.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Thực hiện yêu cầu
bài 1
a. Nhân vật bà gọi người cháu
là cu Dũng và cháu, xưng là bà,
gọi con và cháu của mình là mẹ
con (đây là những danh từ được
dùng làm đại từ xưng hô). Cách
xưng hô như vậy thể hiện mối
quan hệ gần gũi, thân thiết.
b. Các từ xưng hô là ta và
ngươi. Chuột cống xưng là ta,
gọi cánh cam (và một số loài
vật khác nữa) là nhà ngươi/
ngươi. Cách gọi này thể hiện sự
ngạo mạn, tự tin, coi mình là
hơn người khác của chuột cống.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt
động của HS và chốt lại kiến
thức:
=> Từ xưng hô thường thể hiện
thái độ, thứ bậc, tuổi tác,… của - HS lắng nghe, tiếp thu.
người nói. Do vậy, khi xưng hô,
ta cần dùng từ sao cho lịch sự,
nhã nhặn thể hiện đúng mối
quan hệ với người nghe- Mời
các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên
dương.
Bài 2. Chọn các đại từ thay
thế thích hợp với mỗi bông
hoa và cho biết chúng được
dùng để thay cho từ ngữ nào: - HS lắng nghe GV hướng dẫn.
Đó Ấy Thế Vậy Này
- HS thực hiện nhiệm vụ.
a. Cô dạy mình động tác bơi
ếch. Động tác * thật lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh - HS phát biểu, trình bày ý kiến.
năm. Vì *, con đường luôn
- HS chú ý lắng nghe.
phảng phất mùi lạc tiên chín.
HS lắng nghe, tiếp
thu.
- HS lắng nghe
Thực hiện yêu cầu
bài
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời.
Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến
điều *.
+ GV tổ chức hoạt động cho
HS thực hiện nhiệm vụ qua trò
chơi Truyền điện.
+ GV hướng dẫn HS thực hiện
nhiệm vụ, quan sát các nhóm
HS thực hiện nhiệm vụ
+ GV mời 1 – 2 nhóm trình bày
kết quả hoạt động nhóm, các
nhóm khác nhận xét.
+ GV nhận xét, chốt đáp án:
a. Cô dạy mình động tác bơi
ếch. Động tác đó/ ấy/ này thật
lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh
năm. Vì thế/ vậy, con đường
luôn phảng phất mùi lạc tiên
chin.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời.
Nhưng bọn trẻ chẳng chú chú ý
đến đó/ ấy/ này.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt
động của HS, chốt kiến thức:
Trong đại từ thay thế các từ đó,
ấy và này có thể thay thế cho
nhau. Các từ thế và vậy có thể
thay thế cho nhau.
Bài 3: Tìm đại từ nghi vấn
trong các câu dưới đây và xác
định mục đích sử dụng tương
ứng với mỗi đại từ đó.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS làm theo hướng dẫn của
GV.
- HS phát biểu ý kiến.
Lắng nghe
phát biểu
bạn
Thực hiện yêu cầu
bài
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
+ GV tổ chức hoạt động nhóm
đôi cho HS, HS hoạt động theo
nhóm.
+ GV mời 1 – 2 HS trả lời, các
nhóm khác nhận xét.
+ GV nhận xét, chốt đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt
động của HS và chốt kiến thức:
Mỗi đại từ nghi vấn đều có với
mục đích sử dụng riêng nên
cần sử dụng đúng ngữ cảnh.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò
chơi “Các bạn lớp mình”.
- Luật chơi: GV nói các câu về
đặc điểm của HS trong lớp
mình và để trống các đại từ. HS
tự tìm, ghép từ sau dấu “.” để
thành câu nói hoàn chỉnh. HS
sẽ xung phong tìm đại từ đó sau
mỗi câu GV đọc lên.
- Nhận xét, tuyên dương. (có
thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
HS tham gia chơi
+ Ví dụ: Bạn A dễ thương, bạn B
cũng... (vậy/thế)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
HS lắng nghe, rút
kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
KHOA HỌC
TIẾT 5: BÀI 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐẤT (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được ý nghĩa một số việc làm bảo vệ môi trường
- Kể và đề xuất được những việc em cần làm để bảo vệ môi trường
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các nguyên
nhân, tác hại do ô nhiễm, xói mòn đất và các biện pháp bảo vệ môi trường đất
qua các hoạt động sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc
làm giúp bảo vệ môi trường đất.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình
bày kết quả nhóm.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Nêu được nguyên nhân, tác hại và biện pháp phòng chống ô nhiễm, xói
mòn đất.
+ Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận
động những người xung quanh cùng thực hiện.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, thực hiện bảo vệ môi
trường.
* HSKT: -Nêu được ý nghĩa một số việc làm bảo vệ môi trường
- Kể và đề xuất được những việc em cần làm để bảo vệ môi
trường
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: - Bài giảng trình chiếu, máy tính, tivi.
2. HS: - SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát bài
“Chung tay bảo vệ môi trường”.
- HS hát bài hát.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- HS hát
tham gia.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở
các tiết học trước, chúng ta đã
học về ô nhiễm và xói mòn đất.
Trong tiết học hôm nay, chúng ta - HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
sẽ tìm hiểu về ý nghĩa của một số
việc làm để bảo vệ môi trường
đất. Chúng ta cùng vào
Bài 2 – Ô nhiễm, xói mòn đất và
bảo vệ môi trường đất – Tiết 3.
2. Hình thành kiến thức mới
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa
của một số việc làm để bảo vệ
môi trường đất
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm
đôi:
Quan sát hình 7 và cho biết ý
nghĩa của các hoạt động trong
hình.
- HS lắng nghe
- HS nhóm đôi thực hiện nhiệm
vụ.
- Đại diện nhóm trình bày kết
quả:
+ Hình 7a: Phân loại để giảm
lượng rác thải ra môi trường,
tăng lượng rác có thể tái chế.
- GV mời đại diện 1 nhóm báo
+ Hình 7b: Tuyên truyền vận
cáo kết quả thảo luận, các nhóm
động để nâng cao ý thức của
còn lại nhận xét, bổ sung.
cộng đồng trong việc bảo vệ môi
- GV nhận xét, chốt đáp án.
trường đất.
Hoạt động 2: Những việc đã làm - HS lắng nghe, chữa bài.
để bảo vệ môi trường đất
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm,
GV phát cho mỗi nhóm một số
bông hoa bằng giấy; yêu cầu các
nhóm viết những việc em đã làm
để bảo vệ môi trường đất vào các
bông hoa rồi dán lên cây xanh
- HS viết vào bông hoa rồi dán
được gắn trên bảng.
lên cây xanh trên bảng: Trên
- GV đọc nội dung được ghi trên
bông hoa giấy viết: phân loại
một số bông hoa và mời HS cùng rác thải, sử dụng sản phẩm tái
nhận xét.
chế,...
- GV tuyên dương các HS đã có
những việc làm tốt để bảo vệ môi - HS nghe và nhận xét các việc
trường đất.
làm được ghi trên hoa giấy của
Hoạt động 3: Đề xuất những
các bạn.
việc làm để bảo vệ môi trường
đất
- HS lắng nghe.
- GV phát tiếp cho các nhóm một
- HS hoạt động
nhóm
- HS lắng nghe
L
 








Các ý kiến mới nhất