TUẦN 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 10h:10' 06-05-2026
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 10h:10' 06-05-2026
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3
Thứ hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Sáng: Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Xây dựng trường học hạnh phúc
Tiết 2
Tiết 3
Đoàn Đội hoàn thiện hồ sơ
____________________________________________
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/c Ngoan soạn giảng
_________________________________________
TOÁN
Luyện tập chung (Tr. 16)
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, HS có khả năng:
- Hs được ôn luyện về: Đếm và đọc viết, so sánh các số trong phạm vi 100. Số liền
trước, số liền sau của một số cho trước. Sử dụng tia số thực hiện cộng, trừ các số có
hai chữ số(không nhớ) trong phạm vi 100. Xác định tên gọi của thành phần và kết quả
của phép tính cộng, trừ.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài
toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
- GDHS chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc
nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Máy tính, ti vi
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Chuyền - HS chơi chuyền bóng và
bóng”. Yêu cầu hs nhận được bóng sẽ nói một điều nhắc lại các kiến thức đã
học;
đã học mà mình nhớ nhất từ đầu năm đến giờ.
+ Tia số
2 . Hoạt động luyện tập thực hành
- Gv kết hợp giới thiệu bài
+ Số liền trước, số liền sau.
- Gv ghi tên bài lên bảng
+ Số hạng, tổng, số bị trừ, số
trừ, hiệu.
+ Đê xi met
Bài 1: Mỗi cánh diều ứng gắn với vạch chỉ số nào - HS lắng nghe.
trên tia số dưới đây
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV nêu BT1.
- Yêu cầu hs làm bài miệng theo nhóm đôi. Gv yêu -HS xác định yêu cầu bài
1
cầu hs quan sát vị trí điểm nối các dây diều, đọc số
mà dây diều đó được gắn.
-Gọi đại diện 2 nhóm chữa miệng
Bài 2:a.Nêu số liền trước và liền sau của mỗi số sau:
53, 40, 1
b. Nêu số liền sau của mỗi số sau: 19, 73, 11
- Hỏi: Nhìn vào tia số cho cô biết:
+ Số nào lớn nhất? Số nào bé nhất?
+ Nêu các số trong chục lớn hơn 20 nhưng nhỏ hơn
80?
+ Hai số liền nhau trên tia số hơn kém nhau bao
nhiêu đơn vị?
*Gv chốt lại cách sử dụng tia số để so sánh số.
Bài 3:a.Tính tổng biết các số hạng lần lượt là:
26 và 13, 40 và 15
b.Tính hiệu, biết:
Số bị trừ là 57, số trừ là 24
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài
Phần a, b học sinh làm miệng theo nhóm đôi
-Gv gọi hs chữa bài nối tiếp nhau từng phần a, b
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung
- Hỏi:
+ Nêu cách tìm số liền trước, liền sau của 53, 40, 1?
Số liền trước và số liền sau của cùng 1 số có gì khác
nhau?
Yêu cầu hs so sánh trực tiếp từng cặp số rồi điền dấu
vào vở bài tập.
-Gọi hs chữa bài
Hỏi: Tại sao PT này con điền dấu lớn, dấu bé?
- Chốt lại cách so sánh số
-Yêu cầu hs làm bài vào vở
- Gọi 3 hs lên bảng chữa bài
- Gọi Hs nhận xét bài làm của bạn
Bài 4: Giải toán
- Hỏi: Tính tổng( hiệu) là em làm phép tính gì?
Nêu cách đặt tính, cách tính với từng PT
-Chiếu Đ/a mẫu, yêu cầu hs đổi chéo vở chữa bài.
- Yêu cầu hs nêu đề toán
-Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu hs viết phép tính vào vở bài tập
-Gọi hs chữa miệng
2
tập.
- Hs thảo luận theo nhóm
- Hai nhóm hs Hs nêu kết
quả
- Hs khác nhận xét
Hs trả lời
-Hs khác bổ sung
-Hs nêu đề toán
-Hs làm miệng theo nhóm
Hs nối tiếp nhau chữa bài
-Hs nhận xét, bổ sung
-Hs trả lời
-Hs nhận xét, bổ sung
- Hs làm bài vào vởBT
- Hs nhận xét bài của bạn
- Hs trả lời
- Hs làm bài vào vở
- 3 hs lên bảng làm bài
- Hs nhận xét bài làm của
bạn
-HS nêu cách đặt tính, cách
tính
- Hs đổi chéo vở chữa bài.
-Hs đọc đề
-Hs trả lời
-Hs viết phép tính và trả lời
- Hs khác nhận xét, bổ sung
-Hs tham gia trò chơi, dùng
- Nhận xét bài làm của hs
-Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ ai nhanh ai đúng”
thẻ lựa chọn đáp án đúng.
- Gv đưa ra các cách làm khác nhau của PT 45 – 23
và 34 + 12
- Yêu cầu hs chọn cách làm đúng và giải thích tại sao
cách kia sai
- Khen đội thắng cuộc
-Hs trả lời
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng
- Để làm tốt các bài tập trong tiết toán hôm nay, em
cần nhắn bạn điều gì?. Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC
Bài 1: Qúy trọng thời gian (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
-HS biết sắp xếp thời gian và công việc hợp lí trong ngày. HS đưa ra được những cách
ứng xử phù hợp thể hiện việc sử dụng thời gian hợp lí
. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.* Năng lực riêng: Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi
+Phẩm chất :Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. GDKNS: biết liên hệ bản
thân và sử dụng thời gian hợp lí.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Máy tính, ti vi
2. Học sinh : SGK, vở BT.
III. Các hoạt động chủ yếu dạy học
1. Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh lên màn hình và tổ chức cho
HS chơi trò chơi “Tìm đồ vật chỉ thời gian”.
- GV cho HS suy nghĩ nhanh trong 1 phút và
xung phong đứng dậy trả lời, mỗi bạn chỉ được
nói một đồ vật. HS tìm cho đến khi hết các đồ vật
chỉ thời gian.
- GV dẫn dắt: Như các em đã tìm thấy có rất nhiều đồ vật chỉ
thời gian. Đó là những đồ vật nhắc nhở chúng ta phải biết quý
trọng thời gian, bởi từng giây từng phút nó quý hơn vàng bạc,
các em có biết không. Vậy chúng ta quý trọng thời gian như
thế nào, có cách ứng xử cũng như biết liên hệ bản thân để sử
dụng thời gian hợp lí ra sao chúng ta cùng đến với bài học
3
- HS chơi trò chơi.
-HS trả lời
-HS lắng nghe
hôm nay,
bài 1: Qúy trọng thời gian.(Tiết 3 )
-GV ghi tên bài lên bảng
2-3 HS đọc lại tên bài
2.Hoạt động luyện tập thực hành
2.1.Sắp xếp các tranh theo trình tự thời gian hợp lí.
* Mục tiêu:HS sắp xếp được thời gian và công việc hợp lí trong ngày.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh, hoàn thành việc sắp xếp các tranh theo trình tự thời gian hợp lí, hoàn thành
bài tập 1, sgk.
- GV gợi ý cho HS xem giờ đồng hồ kết hợp liên
hệ với bản thân để sắp xếp tranh hợp lí.
- GV gọi 1 bạn lên bảng, dùng tranh và nam
châm để sắp xếp lại các tranh theo đúng trình tự.
- GV gọi 2 bạn HS khác đứng dậy nhận xét cách
sắp xếp của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
* Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi hoặc làm
việc cá nhân theo phiếu học tập được GV thiết kế
sẵn, kể tên những việc em đã làm trong ngày và
thời gian cụ thể em thực hiện những việc đó.
-GV mời một số HS nhận xét theo kĩ thuật
321( chỉ ra 3 ưu điểm, 2 góp ý và 1 ý tưởng cải
thiện cho thời gian biểu thật sinh động, giúp
người lập thời gian biểu có động lực thực hiện
thật tốt công việc và thời gian đã đề ra.
-GV nhận xét sự tham gia của HS trong hoạt
động này.
3.Hoạt động tổng kết - vận dụng
- HS vận dụng gợi ý, tìm ra
cách sắp xếp hợp lí.
- HS xung phong lên bảng
sắp xếp.
- Cả lớp lắng nghe bạn và
giáo viên nhận xét.
-HS thực hiện nhiệm vụ
-HS trình bày sản phẩm trước
lớp.
Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để chia sẻ và thực hiện những việc làm thể hiện sự quý
trọng thời gian.
*Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện sử dụng
thời gian hợp lí và tiết kiệm bằng cách:
+ Xây dựng thời gian biểu cho một ngày và thực
hiện nghiêm túc thời gian biểu đó.
+ Ghi lại các công việc cần thực hiện vào tờ giấy
nhớ và dán ở góc học tập của em.
- GDKNS: Mỗi người chỉ có 24 giờ trong một ngày. Em cần
biết quý trọng thời gian bằng những việc làm cụ thể hằng ngày
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .
4
- HS lắng nghe nhiệm vụ của
GV viên giao:
+ HS lập thời gian biểu (có
thể nhờ bố mẹ hỗ trợ)
+ HS sử dụng giấy nhớ ghi
lại những việc cần làm dán
vào góc học tập.
- HS lắng nghe GV nhận xét
…………………………………………………………………………….……………
___________________________________________
Chiều- Tiết 1+ 2
TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và đọc: Chơi bán hàng
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ
hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú
giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). Hiểu trò chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa
hai bạn nhỏ.Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, thời gian). Giới thiệu được
các hình ảnh trong bài thơ theo mẫu: Ai là gì? Cái gì là gì?.
- Rèn kĩ năng đọc. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp
trong bài thơ.
- Biết liên hệ với thực tế (tình bạn, các hoạt động và trò chơi của thiếu nhi). Giúp học
sinh phát triển nhận thức, khả năng tư duy, kích thích trí tưởng tượng, sáng tạo và đặc
biệt là dễ nhìn, dễ viết và dễ ghi nhớ qua sơ đồ tư duy.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, phiếu học tập: sơ đồ tư duy
- HS: SGK.Vở bài tập Tiếng Việt 2 tập một.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động:
1. 1.Chia sẻ về chủ điểm..
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2.
- GV yêu cầu cả lớp suy nghĩ, tiếp nối nhau trả
lời CH.
- GV chiếu yêu cầu HS quan sát tranh phần
Chia sẻ, nêu hiểu biết về các trò chơi trong
tranh.
- 1 HS đọc YC của BT 1, 2. Cả lớp
đọc thầm theo.
- Cả lớp suy nghĩ, tiếp nối nhau trả
lời câu hỏi.
- HS quan sát tranh, nêu hiểu biết.
1. 2. Giới thiệu bài: Mở đầu chủ điểm Bạn bè của em, các
em sẽ làm quen với bài thơ Chơi bán hàng nói về một trò
chơi quen thuộc của trẻ em. Các em cùng đọc xem bài thơ
có gì thú vị nhé.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- GV đọc diễn cảm bài thơ Chơi bán hàng
hướng dẫn cách đọc (giọng chậm rãi, tình
cảm).
- GV tổ chức cho HS luyện đọc câu.
+ GV cho HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2 dòng
thơ. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn
5
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo GV:
+ HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2
dòng thơ. HS đầu bàn đọc, sau đó
lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp
tư thế đọc của HS.
- Hướng dẫn HS đọc đoạn( từng khổ thơ). GV nhắc cả lớp
nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm qua giọng đọc kết hợp
giải nghĩa các từ ngữ: cười như nắc nẻ, bùi, bãi.
+ GV yêu cầu HS đọc nhóm đôi: Từng cặp HS
đọc tiếp nối từng khổ thơ trong nhóm.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối từng
khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ).
- Luyện đọc cả bài.
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
*GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong
SGK.
- GV phát phiếu học tập sơ đồ tư duy, yêu cầu
HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành sơ đồ.
GV nhận xét, chốt đáp án đúng, hoàn
thiện sơ đồ
nối đến hết bài.
+ HS đọc nhóm đôi.
+ HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ
trước lớp.
+ 1, 2 HS giỏi đọc lại toàn bài.
+ Cả lớp đọc đồng thanh.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong
SGK.
- HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành
sơ đồ tư duy
Đại diện các nhóm trình bày
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung
6
Hàng bán: củ khoai lang
Người bán: Hương
Nhân vật chính
Sự việc chính
Người mua: Thảo
Tiền mua hàng: chiếc lá
Bài học
Kết thúc
Người bán
Khen
khoai
ngọt
bùi
Khen
tình bạn
đẹp giữa
Hương
và Thảo
Bẻ
đôi
củ
khoai
* - GV chiếu lên màn hình, mời 2 HS tiếp nối
nhau đọc nội dung 2 BT.
- GV hướng dẫn HS trên màn hình:
+ Đối với BT 1, các em hãy xếp các từ ngữ ở các quả lê
vào các giỏ chỉ người, chỉ vật hoặc chỉ thời gian sao cho
phù hợp.
+ Đối với BT 2, các em nói về hình ảnh minh
họa bài thơ theo mẫu đã cho.
- GV yêu cầu HS đọc thầm 2 BT, làm bài vào
VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, sau đó chốt đáp án đúng
+ Đối với BT 1, GV mời một số HS lên bảng
hoàn thành BT.
GV nhận xét, chiếu lên màn hình chốt đáp án.
+ Đối với BT 2, GV tổ chức cho HS báo cáo
7
Mời
người
bán ăn
chung
Người mua
Ăn chung
- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2
BT.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm 2 BT, làm bài vào
VBT.
- Một số HS trình bày kết quả trước
lớp + BT 1:
+ BT 2: Từng cặp HS: 1 HS đọc
câu văn dở dang, 1 HS nói tiếp để
hoàn thành câu:
HS 1: Đây là chiếc lá. Chiếc lá là...
kết quả theo hình thức phỏng vấn, một HS hỏi,
một HS trả lời.
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- Cho HS đọc lại bài đọc, bày tỏ sự yêu thích
đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong
bài thơ.
? Em rút ra được điều gì qua bài học?
- Hãy liên hệ với thực tế (tình bạn, các hoạt
động và trò chơi của thiếu nhi).
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, giáo dục tìm
hiểu thêm một số trò chơi dân gian, nhắc HS
chuẩn bị cho tiết học sau.
HS 2: Chiếc lá là tiền mua khoai lang.
- HSKG đọc, nêu cảm nhận của
mình.
- Nêu cá nhân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….…………
_________________________________________
Tiết 3
TOÁN
Luyện tập về phép cộng( không nhớ) trong phạm vi 20 ( Tr. 17)
I. Yêu cầu cần đạt
- Sau bài học, HS có khả năng: Luyện tập về “cộng hai số có tổng bằng 10” và “ 10
cộng với một số” trong phạm vi 20, chuẩn bị cho việc học về phép cộng (có nhớ)
trong
phạm vi 20.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài
toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
- GDHS chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc
nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi:
“ong tìm hoa”. Yêu cầu hs lựa chọn những
chú ong có gắn phép tính phù hợp với kq
ghi trong bông hoa (gv lựa chọn các PT
trong phạm vi 10, 20)
- Gv kết hợp giới thiệu bài
- Gv ghi tên bài lên bảng
2 . Hoạt động luyện tập thực hành
8
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện 2 nhóm lên tham gia chơi
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở.
+ Bài 1 - GV nêu BT1.
- Yêu cầu hs thưc hiện phép cộng để tìm kết
quả của từng PT trong thẻ điền vào vở bài
tập
Yêu cầu hs làm việc nhóm: Đổi vở cho
nhau, đọc PT và KQ tương ứng với mỗi PT
-Chữa bài bằng trò chơi thi ghép đôi: Hs có
thẻ PT tìm đúng hs có KQ đúng làm thành 1
đôi.
-Yêu cầu hs điến vào vở bài tập
- Gọi hs chữa miệng nối tiếp
- Gọi hs nhận xét bài của bạn
*Gv chốt: Khi nhìn vào các số trong phạm
vi 10, chúng ta có thể 'làm tròn 10” bằng
cách dựa vào bảng cộng.
- YC Hs nêu thêm một vài PT có tổng bằng
10
+Bài 2- Gv yêu cầu hs nêu đề bài
- Yêu cầu hs tự làm bài vào vở
- Gọi hs chữa bài
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung
-Gv yêu cầu hs nêu đề bài
- Yêu cầu hs tự làm bài vào vở
- Gọi 3 hs lên bảng làm bài
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu hs đổi chéo vở chữa bài
-Hỏi: Trong một biểu thức có 2 PT, ta thực
hiện như thế nào?
+Bài 3: Gv nêu yêu cầu bài toán
-Yêu cầu hs quan sát mẫu để nhận dạng bài
toán dạng 10 cộng với 1 số
Bài 4 - Yêu cầu hs điền vào vở bài tập
- Gọi 2 đội, mỗi đội 4 hs lên thi tiếp sức
chữa bài
-Gọi hs nhận xét bài làm của 2 đội
- Hỏi: Nêu cách nhẩm nhanh cho các PT
dạng 10 cộng với một số?
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng
-Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
gì?
- Lấy một ví dụ làm tròn cho 10 và 10 cộng
với một số?
9
-HS xác định yêu cầu bài tập.
- Hs làm vở bài tập
- Hs thảo luận theo nhóm, đổi vở cho
nhau nêu kết quả
- Hs tham gia trò chơi
- Hs làm vở bài tập
-Hs nối tiếp nhau chữa bài
-Hs nhận xét, bổ sung
-Hs lắng nghe và ghi nhớ
- Hs nêu thêm một vài PT có tổng
bằng 10
-Hs nêu đề bài
-Hs làm bài vào vở
-Hs chữa miệng nối tiếp
-Hs nhận xét, bổ sung
- Hs nêu đề bài
- Hs làm bài vào vở
- 3 hs lên bảng làm bài
- Hs nhận xét bài làm của bạn
- Hs đổi chéo vở chữa bài.
-HS trả lời
-Hs đọc đề
-Hs trả lời
-Hs làm vở BT
-Hs chữa bài dưới hình thức thi tiếp
sức.
- Hs khác nhận xét, bổ sung
Hs nêu
-Hs trả lời
-4, 5 hs nêu PT
-HS chia sẻ
-HS nêu
-HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….……………
____________________________________________________________________
Sáng:
Thứ ba ngày 23 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA( 4 TIẾT)
Đ/c Nguyên soạn dạy
_____________________________________________
Chiều : Tiết 1
TOÁN
Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20( tr. 18 ,19)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ
bằng
cách nhẩm hoặc tách số. Hình thành được bảng cộng có nhớ
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán
thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
- GDHS chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2
- HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em học toán.
- GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán: Có 8 bạn
đang chơi nhảy dây. Sau đó có thêm 3 bạn nữa muốn
đến xin chơi. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn tham gia chơi
nhảy dây?
GV nêu câu hỏi:
+ Trong tranh, các bạn đang làm gì?
+ Có bao nhiêu bạn đang chơi nhảy dây?
+ Có thêm bao nhiêu bạn đến tham gia chơi
cùng?
+ Vậy muốn biết tất cả có bao nhiêu bạn
tham gia chơi nhảy dây ta làm phép tính gì?
- Cho HS nêu phép tính thích hợp.
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu kết
quả phép tính 8 + 3
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
10
- HS hát và vận động theo bài hát Em học
toán
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn đang chơi nhảy dây.
+ Có 8 bạn đang chơi nhảy dây.
+ Có thêm 3 bạn đến tham gia chơi
+ HS nêu: 8 + 3
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm nêu kết quả
- Gv kết hợp giới thiệu bài
GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép
tính 8 + 3 bằng cách đếm thêm.
GV yêu cầu hs lấy các chấm tròn và thực
hiện theo mình
Nêu: Có 8 chấm tròn, đồng thời gắn 8 chấm
tròn lên bảng.
-GV tay lần lượt chỉ vào các chấm tròn,
miệng đếm 9, 10, 11.
- Vậy 8 + 3 =?
- Muốn tính 8 + 3 ta đã thực hiện đếm thêm
như thế nào?
- GV chốt ý: Muốn tính 8 + 3 ta thực hiện đếm thêm 3
bắt đầu từ 8.
- Yêu cầu hs sử dụng chấm tròn để tính 8 +
5
- Gọi 2, 3 hs thực hiện tính bằng cách đếm
thêm trước lớp.
- Hs thực hiện một số phép tính khác và ghi
kết quả vào nháp:
9 + 4, 7+ 5
3.Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: - GV nêu BT1.
- Yêu cầu hs làm bài
-Gọi hs chữa miệng
- Hỏi: Muốn tính 8 + 4 ta bắt đầu đếm thêm
4 từ mấy?
- Tương tự với 9 + 3
*Gv chốt lại cách thực hiện phép cộng bằng
cách “đếm thêm”.
Bài 2. HS đọc yêu cầu. HD HD làm VBT
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài
-Yêu cầu hs làm bài vào vở
-Chiếu bài và chữa bài của hs
-Gọi hs nêu cách tính từng phép tính
-Yêu cầu hs thực hành đếm tiếp trong đầu
tìm kết quả
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu
Y/c HS làm vở
-Gọi hs chữa bài nối tiếp
- Chốt lại cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm
11
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS lấy các chấm tròn và thực hiện
theo GV
- Hs lấy 8 chấm tròn
-Hs thao tác trên các chấm tròn của
mình, tay chỉ, miệng đếm 9 ,10, 11.
-Hs trả lời: 8 + 3 = 11
- 2, 3 hs trả lời
-Hs đếm chấm tròn tìm kết quả 8 +
5
- Hs thực hành tính
- HS làm một số VD:
9 + 4 = 13
7 + 5 = 12
-HS xác định yêu cầu bài tập.
- Hs tự nhìn hình vẽ tính kết quả
bằng cách đếm thêm
- Hs nêu kết quả
- Hs khác nhận xét
Hs trả lời; Đếm thêm 4 bắt đầu từ 8.
Đếm thêm 3 bắt đầu từ 9
Hs lắng nghe và ghi nhớ
Hs nêu đề toán
- Hs làm bài vào vở. Đổi vở kiểm
tra kết quả, Nêu KQ trước lớp
- Hs nhận xét bài của bạn
- Hs nêu cách tính
HS làm vở toán
- Hs chữa bài nối tiếp
-Hs lắng nghe và ghi nhớ
vi 20 bằng cách đếm tiếp
- 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện
phép cộng.
Hs đọc đề
Hs trả lời
-Hs viết phép tính và trả lời
- Hs khác nhận xét, bổ sung
Bài 4: - Yêu cầu hs nêu đề toán
- Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp
-Gọi hs chữa miệng
- Nhận xét bài làm của hs
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng
-Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ Ong tìm hoa”
-Hs tham gia trò chơi
- Khen đội thắng cuộc
-Dặn hs tìm hỏi ông bà, bố mẹ xem còn
cách nào khác để thực hiện phép cộng có
-Hs lắng nghe
nhớ trong phạm vi 20 không để tiết sau chia
sẻ với cả lớp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….…………
Tiết 2+3
TIẾNG VIỆT
Viết: Tập chép: Ếch con và bạn. Chữ hoa B
I. Yêu cầu cần đạt:
- Chép lại chính xác bài thơ Ếch con và bạn (40 chữ). Qua bài chép, củng cố cách
trình bày một bài thơ 5 chữ.Nhớ quy tắc chính tả g / gh; làm đúng BT điền chữ g hoặc
gh. Viết đúng 10 chữ cái (từ p đến y) theo tên chữ cái. Học thuộc bảng chữ cái 29 chữ.
Biết viết chữ cái B viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Bạn bè giúp đỡ
nhau cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
- Rèn kĩ năng nghe viết, tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Tích cực, chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ, chữ mẫu hoa B.
- HS: SGK, bảng con,Vở Luyện viết 2.
III.Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động:
- Viết chữ hoa A, Ă, Â
- Nhận xét.
HS viết bảng con. Nhận xét
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2. 1. Hướng dẫn tập chép:
- GV đưa bảng phụ viết bài thơ HS cần tập chép,
đọc.
- GV nêu YC, đọc trên bảng bài thơ HS cần
chép. Sau đó, GV mời 1 HS đọc lại, yêu cầu cả
lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nhận xét:
+ Tên bài được viết ở vị trí nào?
12
- HS đọc bài thơ
+ Bài có mấy dòng thơ?
Mỗi dòng có mấy chữ?
Chữ đầu câu viết như thế nào?
- GV nhắc HS chú ý viết đúng các từ ngữ khó, VD: xuống
nước, xoe tròn, reo lên, lẳng lặng, giống nhau,...
- GV yêu cầu HS chép bài vào vở Luyện viết. GV theo dõi,
uốn nắn.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề
vở hoặc vào cuối bài chép.
- GV đánh giá 5 – 7 bài, nhận xét từng bài về nội
dung, chữ viết, cách trình bày.
*2.2 HD làm bài tập
- GV nêu YC của BT, mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả g và
gh.
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở Luyện viết. GV mời 1 HS
lên bảng làm BT.
- GV và cả lớp nhận xét bài làm của bạn, chốt đáp án: gà trống
– tiếng gáy – ghi nhớ – cái gối.
- GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên bảng hoàn
thành BT, yêu cầu các HS còn lại làm bài vào vở
Luyện viết 2.
- GV sửa bài, chốt đáp án: 10 chữ cái cuối cùng trong bảng
chữ cái: p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại các chữ
cái vừa viết.
2.3 Hướng dẫn viết chữ hoa B
- GV đưa chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét chữ mẫu B:
+ Chữ B hoa cao mấy li, viết trên mấy đường kẻ
ngang (ĐKN)? Được viết bởi mấy nét?
- GV chốt đáp án: Chữ B hoa cao 5 li, viết trên 6
ĐKN. Được viết bởi 2 nét.
- GV viết mẫu chữ B hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li)
trên bảng phụ; kết hợp nhắc lại cách viết để HS
theo dõi.
- Cho hs tập viết bảng con. GV nhận xét, sửa
chữa.
2.4.Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Bạn bè giúp đỡ
nhau.
- GV viết mẫu chữ Bạn trên bảng phụ(tiếp theo
chữ mẫu), nhắc HS lưu ý khoảng cách của chữ B
với chữ ghi vần an.
- Cho hs tập viết bảng con chữ Bạn. GV nhận
13
- HS viết bảng con
- HS viết vở
- 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy tắc
chính tả ng và ngh: ngh + e, ê, i; ng + a,
o, ô,...
- HS làm bài vào vở Luyện viết
2, tập một.
- 2 HS lên bảng làm BT.
- HS lắng nghe, chữa bài vào
VBT.
- HS nghe YC, hoàn thành BT
vào vở Luyện viết.
- Cả lớp đọc theo GV.
- Cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10
chữ cái tại lớp.
- HS quan sát và nhận xét chữ
mẫu B theo hướng dẫn của GV.
- HS quan sát, tập viết trên
không và viết trên bảng con.
Nhận xét.
- HS đọc câu ứng dụng.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và nhận xét độ cao
của các chữ cái.
- HS quan sát, lắng nghe.
xét, sửa chữa.
2.5.Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết bài chữ hoa B trong vở Luyện viết 2, tập
một.
- GV đánh giá nhanh 5 – 7 bài. Sau đó nhận xét
để cả lớp rút kinh nghiệm.
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- Qua tiết học giúp em biết điều gì?
- GV nhận xét, chốt nội dung bài
- Nhận xét tiết học, dặn dò.
- HS đọc nội dung cần viết..
- HS viết bài theo yêu cầu.
- HS đổi ch
Thứ hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
Sáng: Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Xây dựng trường học hạnh phúc
Tiết 2
Tiết 3
Đoàn Đội hoàn thiện hồ sơ
____________________________________________
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/c Ngoan soạn giảng
_________________________________________
TOÁN
Luyện tập chung (Tr. 16)
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, HS có khả năng:
- Hs được ôn luyện về: Đếm và đọc viết, so sánh các số trong phạm vi 100. Số liền
trước, số liền sau của một số cho trước. Sử dụng tia số thực hiện cộng, trừ các số có
hai chữ số(không nhớ) trong phạm vi 100. Xác định tên gọi của thành phần và kết quả
của phép tính cộng, trừ.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài
toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
- GDHS chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc
nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Máy tính, ti vi
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Chuyền - HS chơi chuyền bóng và
bóng”. Yêu cầu hs nhận được bóng sẽ nói một điều nhắc lại các kiến thức đã
học;
đã học mà mình nhớ nhất từ đầu năm đến giờ.
+ Tia số
2 . Hoạt động luyện tập thực hành
- Gv kết hợp giới thiệu bài
+ Số liền trước, số liền sau.
- Gv ghi tên bài lên bảng
+ Số hạng, tổng, số bị trừ, số
trừ, hiệu.
+ Đê xi met
Bài 1: Mỗi cánh diều ứng gắn với vạch chỉ số nào - HS lắng nghe.
trên tia số dưới đây
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV nêu BT1.
- Yêu cầu hs làm bài miệng theo nhóm đôi. Gv yêu -HS xác định yêu cầu bài
1
cầu hs quan sát vị trí điểm nối các dây diều, đọc số
mà dây diều đó được gắn.
-Gọi đại diện 2 nhóm chữa miệng
Bài 2:a.Nêu số liền trước và liền sau của mỗi số sau:
53, 40, 1
b. Nêu số liền sau của mỗi số sau: 19, 73, 11
- Hỏi: Nhìn vào tia số cho cô biết:
+ Số nào lớn nhất? Số nào bé nhất?
+ Nêu các số trong chục lớn hơn 20 nhưng nhỏ hơn
80?
+ Hai số liền nhau trên tia số hơn kém nhau bao
nhiêu đơn vị?
*Gv chốt lại cách sử dụng tia số để so sánh số.
Bài 3:a.Tính tổng biết các số hạng lần lượt là:
26 và 13, 40 và 15
b.Tính hiệu, biết:
Số bị trừ là 57, số trừ là 24
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài
Phần a, b học sinh làm miệng theo nhóm đôi
-Gv gọi hs chữa bài nối tiếp nhau từng phần a, b
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung
- Hỏi:
+ Nêu cách tìm số liền trước, liền sau của 53, 40, 1?
Số liền trước và số liền sau của cùng 1 số có gì khác
nhau?
Yêu cầu hs so sánh trực tiếp từng cặp số rồi điền dấu
vào vở bài tập.
-Gọi hs chữa bài
Hỏi: Tại sao PT này con điền dấu lớn, dấu bé?
- Chốt lại cách so sánh số
-Yêu cầu hs làm bài vào vở
- Gọi 3 hs lên bảng chữa bài
- Gọi Hs nhận xét bài làm của bạn
Bài 4: Giải toán
- Hỏi: Tính tổng( hiệu) là em làm phép tính gì?
Nêu cách đặt tính, cách tính với từng PT
-Chiếu Đ/a mẫu, yêu cầu hs đổi chéo vở chữa bài.
- Yêu cầu hs nêu đề toán
-Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu hs viết phép tính vào vở bài tập
-Gọi hs chữa miệng
2
tập.
- Hs thảo luận theo nhóm
- Hai nhóm hs Hs nêu kết
quả
- Hs khác nhận xét
Hs trả lời
-Hs khác bổ sung
-Hs nêu đề toán
-Hs làm miệng theo nhóm
Hs nối tiếp nhau chữa bài
-Hs nhận xét, bổ sung
-Hs trả lời
-Hs nhận xét, bổ sung
- Hs làm bài vào vởBT
- Hs nhận xét bài của bạn
- Hs trả lời
- Hs làm bài vào vở
- 3 hs lên bảng làm bài
- Hs nhận xét bài làm của
bạn
-HS nêu cách đặt tính, cách
tính
- Hs đổi chéo vở chữa bài.
-Hs đọc đề
-Hs trả lời
-Hs viết phép tính và trả lời
- Hs khác nhận xét, bổ sung
-Hs tham gia trò chơi, dùng
- Nhận xét bài làm của hs
-Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ ai nhanh ai đúng”
thẻ lựa chọn đáp án đúng.
- Gv đưa ra các cách làm khác nhau của PT 45 – 23
và 34 + 12
- Yêu cầu hs chọn cách làm đúng và giải thích tại sao
cách kia sai
- Khen đội thắng cuộc
-Hs trả lời
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng
- Để làm tốt các bài tập trong tiết toán hôm nay, em
cần nhắn bạn điều gì?. Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………
Tiết 4
ĐẠO ĐỨC
Bài 1: Qúy trọng thời gian (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
-HS biết sắp xếp thời gian và công việc hợp lí trong ngày. HS đưa ra được những cách
ứng xử phù hợp thể hiện việc sử dụng thời gian hợp lí
. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.* Năng lực riêng: Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi
+Phẩm chất :Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. GDKNS: biết liên hệ bản
thân và sử dụng thời gian hợp lí.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Máy tính, ti vi
2. Học sinh : SGK, vở BT.
III. Các hoạt động chủ yếu dạy học
1. Hoạt động khởi động:
* Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh lên màn hình và tổ chức cho
HS chơi trò chơi “Tìm đồ vật chỉ thời gian”.
- GV cho HS suy nghĩ nhanh trong 1 phút và
xung phong đứng dậy trả lời, mỗi bạn chỉ được
nói một đồ vật. HS tìm cho đến khi hết các đồ vật
chỉ thời gian.
- GV dẫn dắt: Như các em đã tìm thấy có rất nhiều đồ vật chỉ
thời gian. Đó là những đồ vật nhắc nhở chúng ta phải biết quý
trọng thời gian, bởi từng giây từng phút nó quý hơn vàng bạc,
các em có biết không. Vậy chúng ta quý trọng thời gian như
thế nào, có cách ứng xử cũng như biết liên hệ bản thân để sử
dụng thời gian hợp lí ra sao chúng ta cùng đến với bài học
3
- HS chơi trò chơi.
-HS trả lời
-HS lắng nghe
hôm nay,
bài 1: Qúy trọng thời gian.(Tiết 3 )
-GV ghi tên bài lên bảng
2-3 HS đọc lại tên bài
2.Hoạt động luyện tập thực hành
2.1.Sắp xếp các tranh theo trình tự thời gian hợp lí.
* Mục tiêu:HS sắp xếp được thời gian và công việc hợp lí trong ngày.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh, hoàn thành việc sắp xếp các tranh theo trình tự thời gian hợp lí, hoàn thành
bài tập 1, sgk.
- GV gợi ý cho HS xem giờ đồng hồ kết hợp liên
hệ với bản thân để sắp xếp tranh hợp lí.
- GV gọi 1 bạn lên bảng, dùng tranh và nam
châm để sắp xếp lại các tranh theo đúng trình tự.
- GV gọi 2 bạn HS khác đứng dậy nhận xét cách
sắp xếp của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
* Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi hoặc làm
việc cá nhân theo phiếu học tập được GV thiết kế
sẵn, kể tên những việc em đã làm trong ngày và
thời gian cụ thể em thực hiện những việc đó.
-GV mời một số HS nhận xét theo kĩ thuật
321( chỉ ra 3 ưu điểm, 2 góp ý và 1 ý tưởng cải
thiện cho thời gian biểu thật sinh động, giúp
người lập thời gian biểu có động lực thực hiện
thật tốt công việc và thời gian đã đề ra.
-GV nhận xét sự tham gia của HS trong hoạt
động này.
3.Hoạt động tổng kết - vận dụng
- HS vận dụng gợi ý, tìm ra
cách sắp xếp hợp lí.
- HS xung phong lên bảng
sắp xếp.
- Cả lớp lắng nghe bạn và
giáo viên nhận xét.
-HS thực hiện nhiệm vụ
-HS trình bày sản phẩm trước
lớp.
Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để chia sẻ và thực hiện những việc làm thể hiện sự quý
trọng thời gian.
*Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện sử dụng
thời gian hợp lí và tiết kiệm bằng cách:
+ Xây dựng thời gian biểu cho một ngày và thực
hiện nghiêm túc thời gian biểu đó.
+ Ghi lại các công việc cần thực hiện vào tờ giấy
nhớ và dán ở góc học tập của em.
- GDKNS: Mỗi người chỉ có 24 giờ trong một ngày. Em cần
biết quý trọng thời gian bằng những việc làm cụ thể hằng ngày
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .
4
- HS lắng nghe nhiệm vụ của
GV viên giao:
+ HS lập thời gian biểu (có
thể nhờ bố mẹ hỗ trợ)
+ HS sử dụng giấy nhớ ghi
lại những việc cần làm dán
vào góc học tập.
- HS lắng nghe GV nhận xét
…………………………………………………………………………….……………
___________________________________________
Chiều- Tiết 1+ 2
TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và đọc: Chơi bán hàng
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ
hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú
giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). Hiểu trò chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa
hai bạn nhỏ.Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, thời gian). Giới thiệu được
các hình ảnh trong bài thơ theo mẫu: Ai là gì? Cái gì là gì?.
- Rèn kĩ năng đọc. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp
trong bài thơ.
- Biết liên hệ với thực tế (tình bạn, các hoạt động và trò chơi của thiếu nhi). Giúp học
sinh phát triển nhận thức, khả năng tư duy, kích thích trí tưởng tượng, sáng tạo và đặc
biệt là dễ nhìn, dễ viết và dễ ghi nhớ qua sơ đồ tư duy.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, phiếu học tập: sơ đồ tư duy
- HS: SGK.Vở bài tập Tiếng Việt 2 tập một.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động:
1. 1.Chia sẻ về chủ điểm..
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2.
- GV yêu cầu cả lớp suy nghĩ, tiếp nối nhau trả
lời CH.
- GV chiếu yêu cầu HS quan sát tranh phần
Chia sẻ, nêu hiểu biết về các trò chơi trong
tranh.
- 1 HS đọc YC của BT 1, 2. Cả lớp
đọc thầm theo.
- Cả lớp suy nghĩ, tiếp nối nhau trả
lời câu hỏi.
- HS quan sát tranh, nêu hiểu biết.
1. 2. Giới thiệu bài: Mở đầu chủ điểm Bạn bè của em, các
em sẽ làm quen với bài thơ Chơi bán hàng nói về một trò
chơi quen thuộc của trẻ em. Các em cùng đọc xem bài thơ
có gì thú vị nhé.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
- GV đọc diễn cảm bài thơ Chơi bán hàng
hướng dẫn cách đọc (giọng chậm rãi, tình
cảm).
- GV tổ chức cho HS luyện đọc câu.
+ GV cho HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2 dòng
thơ. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn
5
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo GV:
+ HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2
dòng thơ. HS đầu bàn đọc, sau đó
lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp
tư thế đọc của HS.
- Hướng dẫn HS đọc đoạn( từng khổ thơ). GV nhắc cả lớp
nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm qua giọng đọc kết hợp
giải nghĩa các từ ngữ: cười như nắc nẻ, bùi, bãi.
+ GV yêu cầu HS đọc nhóm đôi: Từng cặp HS
đọc tiếp nối từng khổ thơ trong nhóm.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối từng
khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ).
- Luyện đọc cả bài.
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
*GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong
SGK.
- GV phát phiếu học tập sơ đồ tư duy, yêu cầu
HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành sơ đồ.
GV nhận xét, chốt đáp án đúng, hoàn
thiện sơ đồ
nối đến hết bài.
+ HS đọc nhóm đôi.
+ HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ
trước lớp.
+ 1, 2 HS giỏi đọc lại toàn bài.
+ Cả lớp đọc đồng thanh.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong
SGK.
- HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành
sơ đồ tư duy
Đại diện các nhóm trình bày
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung
6
Hàng bán: củ khoai lang
Người bán: Hương
Nhân vật chính
Sự việc chính
Người mua: Thảo
Tiền mua hàng: chiếc lá
Bài học
Kết thúc
Người bán
Khen
khoai
ngọt
bùi
Khen
tình bạn
đẹp giữa
Hương
và Thảo
Bẻ
đôi
củ
khoai
* - GV chiếu lên màn hình, mời 2 HS tiếp nối
nhau đọc nội dung 2 BT.
- GV hướng dẫn HS trên màn hình:
+ Đối với BT 1, các em hãy xếp các từ ngữ ở các quả lê
vào các giỏ chỉ người, chỉ vật hoặc chỉ thời gian sao cho
phù hợp.
+ Đối với BT 2, các em nói về hình ảnh minh
họa bài thơ theo mẫu đã cho.
- GV yêu cầu HS đọc thầm 2 BT, làm bài vào
VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, sau đó chốt đáp án đúng
+ Đối với BT 1, GV mời một số HS lên bảng
hoàn thành BT.
GV nhận xét, chiếu lên màn hình chốt đáp án.
+ Đối với BT 2, GV tổ chức cho HS báo cáo
7
Mời
người
bán ăn
chung
Người mua
Ăn chung
- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2
BT.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm 2 BT, làm bài vào
VBT.
- Một số HS trình bày kết quả trước
lớp + BT 1:
+ BT 2: Từng cặp HS: 1 HS đọc
câu văn dở dang, 1 HS nói tiếp để
hoàn thành câu:
HS 1: Đây là chiếc lá. Chiếc lá là...
kết quả theo hình thức phỏng vấn, một HS hỏi,
một HS trả lời.
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- Cho HS đọc lại bài đọc, bày tỏ sự yêu thích
đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong
bài thơ.
? Em rút ra được điều gì qua bài học?
- Hãy liên hệ với thực tế (tình bạn, các hoạt
động và trò chơi của thiếu nhi).
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, giáo dục tìm
hiểu thêm một số trò chơi dân gian, nhắc HS
chuẩn bị cho tiết học sau.
HS 2: Chiếc lá là tiền mua khoai lang.
- HSKG đọc, nêu cảm nhận của
mình.
- Nêu cá nhân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….…………
_________________________________________
Tiết 3
TOÁN
Luyện tập về phép cộng( không nhớ) trong phạm vi 20 ( Tr. 17)
I. Yêu cầu cần đạt
- Sau bài học, HS có khả năng: Luyện tập về “cộng hai số có tổng bằng 10” và “ 10
cộng với một số” trong phạm vi 20, chuẩn bị cho việc học về phép cộng (có nhớ)
trong
phạm vi 20.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài
toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
- GDHS chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc
nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi:
“ong tìm hoa”. Yêu cầu hs lựa chọn những
chú ong có gắn phép tính phù hợp với kq
ghi trong bông hoa (gv lựa chọn các PT
trong phạm vi 10, 20)
- Gv kết hợp giới thiệu bài
- Gv ghi tên bài lên bảng
2 . Hoạt động luyện tập thực hành
8
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện 2 nhóm lên tham gia chơi
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở.
+ Bài 1 - GV nêu BT1.
- Yêu cầu hs thưc hiện phép cộng để tìm kết
quả của từng PT trong thẻ điền vào vở bài
tập
Yêu cầu hs làm việc nhóm: Đổi vở cho
nhau, đọc PT và KQ tương ứng với mỗi PT
-Chữa bài bằng trò chơi thi ghép đôi: Hs có
thẻ PT tìm đúng hs có KQ đúng làm thành 1
đôi.
-Yêu cầu hs điến vào vở bài tập
- Gọi hs chữa miệng nối tiếp
- Gọi hs nhận xét bài của bạn
*Gv chốt: Khi nhìn vào các số trong phạm
vi 10, chúng ta có thể 'làm tròn 10” bằng
cách dựa vào bảng cộng.
- YC Hs nêu thêm một vài PT có tổng bằng
10
+Bài 2- Gv yêu cầu hs nêu đề bài
- Yêu cầu hs tự làm bài vào vở
- Gọi hs chữa bài
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung
-Gv yêu cầu hs nêu đề bài
- Yêu cầu hs tự làm bài vào vở
- Gọi 3 hs lên bảng làm bài
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu hs đổi chéo vở chữa bài
-Hỏi: Trong một biểu thức có 2 PT, ta thực
hiện như thế nào?
+Bài 3: Gv nêu yêu cầu bài toán
-Yêu cầu hs quan sát mẫu để nhận dạng bài
toán dạng 10 cộng với 1 số
Bài 4 - Yêu cầu hs điền vào vở bài tập
- Gọi 2 đội, mỗi đội 4 hs lên thi tiếp sức
chữa bài
-Gọi hs nhận xét bài làm của 2 đội
- Hỏi: Nêu cách nhẩm nhanh cho các PT
dạng 10 cộng với một số?
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng
-Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
gì?
- Lấy một ví dụ làm tròn cho 10 và 10 cộng
với một số?
9
-HS xác định yêu cầu bài tập.
- Hs làm vở bài tập
- Hs thảo luận theo nhóm, đổi vở cho
nhau nêu kết quả
- Hs tham gia trò chơi
- Hs làm vở bài tập
-Hs nối tiếp nhau chữa bài
-Hs nhận xét, bổ sung
-Hs lắng nghe và ghi nhớ
- Hs nêu thêm một vài PT có tổng
bằng 10
-Hs nêu đề bài
-Hs làm bài vào vở
-Hs chữa miệng nối tiếp
-Hs nhận xét, bổ sung
- Hs nêu đề bài
- Hs làm bài vào vở
- 3 hs lên bảng làm bài
- Hs nhận xét bài làm của bạn
- Hs đổi chéo vở chữa bài.
-HS trả lời
-Hs đọc đề
-Hs trả lời
-Hs làm vở BT
-Hs chữa bài dưới hình thức thi tiếp
sức.
- Hs khác nhận xét, bổ sung
Hs nêu
-Hs trả lời
-4, 5 hs nêu PT
-HS chia sẻ
-HS nêu
-HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….……………
____________________________________________________________________
Sáng:
Thứ ba ngày 23 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA( 4 TIẾT)
Đ/c Nguyên soạn dạy
_____________________________________________
Chiều : Tiết 1
TOÁN
Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20( tr. 18 ,19)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ
bằng
cách nhẩm hoặc tách số. Hình thành được bảng cộng có nhớ
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán
thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
- GDHS chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2
- HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em học toán.
- GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán: Có 8 bạn
đang chơi nhảy dây. Sau đó có thêm 3 bạn nữa muốn
đến xin chơi. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn tham gia chơi
nhảy dây?
GV nêu câu hỏi:
+ Trong tranh, các bạn đang làm gì?
+ Có bao nhiêu bạn đang chơi nhảy dây?
+ Có thêm bao nhiêu bạn đến tham gia chơi
cùng?
+ Vậy muốn biết tất cả có bao nhiêu bạn
tham gia chơi nhảy dây ta làm phép tính gì?
- Cho HS nêu phép tính thích hợp.
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu kết
quả phép tính 8 + 3
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
10
- HS hát và vận động theo bài hát Em học
toán
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn đang chơi nhảy dây.
+ Có 8 bạn đang chơi nhảy dây.
+ Có thêm 3 bạn đến tham gia chơi
+ HS nêu: 8 + 3
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm nêu kết quả
- Gv kết hợp giới thiệu bài
GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép
tính 8 + 3 bằng cách đếm thêm.
GV yêu cầu hs lấy các chấm tròn và thực
hiện theo mình
Nêu: Có 8 chấm tròn, đồng thời gắn 8 chấm
tròn lên bảng.
-GV tay lần lượt chỉ vào các chấm tròn,
miệng đếm 9, 10, 11.
- Vậy 8 + 3 =?
- Muốn tính 8 + 3 ta đã thực hiện đếm thêm
như thế nào?
- GV chốt ý: Muốn tính 8 + 3 ta thực hiện đếm thêm 3
bắt đầu từ 8.
- Yêu cầu hs sử dụng chấm tròn để tính 8 +
5
- Gọi 2, 3 hs thực hiện tính bằng cách đếm
thêm trước lớp.
- Hs thực hiện một số phép tính khác và ghi
kết quả vào nháp:
9 + 4, 7+ 5
3.Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: - GV nêu BT1.
- Yêu cầu hs làm bài
-Gọi hs chữa miệng
- Hỏi: Muốn tính 8 + 4 ta bắt đầu đếm thêm
4 từ mấy?
- Tương tự với 9 + 3
*Gv chốt lại cách thực hiện phép cộng bằng
cách “đếm thêm”.
Bài 2. HS đọc yêu cầu. HD HD làm VBT
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài
-Yêu cầu hs làm bài vào vở
-Chiếu bài và chữa bài của hs
-Gọi hs nêu cách tính từng phép tính
-Yêu cầu hs thực hành đếm tiếp trong đầu
tìm kết quả
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu
Y/c HS làm vở
-Gọi hs chữa bài nối tiếp
- Chốt lại cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm
11
- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS lấy các chấm tròn và thực hiện
theo GV
- Hs lấy 8 chấm tròn
-Hs thao tác trên các chấm tròn của
mình, tay chỉ, miệng đếm 9 ,10, 11.
-Hs trả lời: 8 + 3 = 11
- 2, 3 hs trả lời
-Hs đếm chấm tròn tìm kết quả 8 +
5
- Hs thực hành tính
- HS làm một số VD:
9 + 4 = 13
7 + 5 = 12
-HS xác định yêu cầu bài tập.
- Hs tự nhìn hình vẽ tính kết quả
bằng cách đếm thêm
- Hs nêu kết quả
- Hs khác nhận xét
Hs trả lời; Đếm thêm 4 bắt đầu từ 8.
Đếm thêm 3 bắt đầu từ 9
Hs lắng nghe và ghi nhớ
Hs nêu đề toán
- Hs làm bài vào vở. Đổi vở kiểm
tra kết quả, Nêu KQ trước lớp
- Hs nhận xét bài của bạn
- Hs nêu cách tính
HS làm vở toán
- Hs chữa bài nối tiếp
-Hs lắng nghe và ghi nhớ
vi 20 bằng cách đếm tiếp
- 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện
phép cộng.
Hs đọc đề
Hs trả lời
-Hs viết phép tính và trả lời
- Hs khác nhận xét, bổ sung
Bài 4: - Yêu cầu hs nêu đề toán
- Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp
-Gọi hs chữa miệng
- Nhận xét bài làm của hs
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng
-Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ Ong tìm hoa”
-Hs tham gia trò chơi
- Khen đội thắng cuộc
-Dặn hs tìm hỏi ông bà, bố mẹ xem còn
cách nào khác để thực hiện phép cộng có
-Hs lắng nghe
nhớ trong phạm vi 20 không để tiết sau chia
sẻ với cả lớp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….…………
Tiết 2+3
TIẾNG VIỆT
Viết: Tập chép: Ếch con và bạn. Chữ hoa B
I. Yêu cầu cần đạt:
- Chép lại chính xác bài thơ Ếch con và bạn (40 chữ). Qua bài chép, củng cố cách
trình bày một bài thơ 5 chữ.Nhớ quy tắc chính tả g / gh; làm đúng BT điền chữ g hoặc
gh. Viết đúng 10 chữ cái (từ p đến y) theo tên chữ cái. Học thuộc bảng chữ cái 29 chữ.
Biết viết chữ cái B viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Bạn bè giúp đỡ
nhau cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
- Rèn kĩ năng nghe viết, tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Tích cực, chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ, chữ mẫu hoa B.
- HS: SGK, bảng con,Vở Luyện viết 2.
III.Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động:
- Viết chữ hoa A, Ă, Â
- Nhận xét.
HS viết bảng con. Nhận xét
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2. 1. Hướng dẫn tập chép:
- GV đưa bảng phụ viết bài thơ HS cần tập chép,
đọc.
- GV nêu YC, đọc trên bảng bài thơ HS cần
chép. Sau đó, GV mời 1 HS đọc lại, yêu cầu cả
lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nhận xét:
+ Tên bài được viết ở vị trí nào?
12
- HS đọc bài thơ
+ Bài có mấy dòng thơ?
Mỗi dòng có mấy chữ?
Chữ đầu câu viết như thế nào?
- GV nhắc HS chú ý viết đúng các từ ngữ khó, VD: xuống
nước, xoe tròn, reo lên, lẳng lặng, giống nhau,...
- GV yêu cầu HS chép bài vào vở Luyện viết. GV theo dõi,
uốn nắn.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề
vở hoặc vào cuối bài chép.
- GV đánh giá 5 – 7 bài, nhận xét từng bài về nội
dung, chữ viết, cách trình bày.
*2.2 HD làm bài tập
- GV nêu YC của BT, mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả g và
gh.
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở Luyện viết. GV mời 1 HS
lên bảng làm BT.
- GV và cả lớp nhận xét bài làm của bạn, chốt đáp án: gà trống
– tiếng gáy – ghi nhớ – cái gối.
- GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên bảng hoàn
thành BT, yêu cầu các HS còn lại làm bài vào vở
Luyện viết 2.
- GV sửa bài, chốt đáp án: 10 chữ cái cuối cùng trong bảng
chữ cái: p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại các chữ
cái vừa viết.
2.3 Hướng dẫn viết chữ hoa B
- GV đưa chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét chữ mẫu B:
+ Chữ B hoa cao mấy li, viết trên mấy đường kẻ
ngang (ĐKN)? Được viết bởi mấy nét?
- GV chốt đáp án: Chữ B hoa cao 5 li, viết trên 6
ĐKN. Được viết bởi 2 nét.
- GV viết mẫu chữ B hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li)
trên bảng phụ; kết hợp nhắc lại cách viết để HS
theo dõi.
- Cho hs tập viết bảng con. GV nhận xét, sửa
chữa.
2.4.Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Bạn bè giúp đỡ
nhau.
- GV viết mẫu chữ Bạn trên bảng phụ(tiếp theo
chữ mẫu), nhắc HS lưu ý khoảng cách của chữ B
với chữ ghi vần an.
- Cho hs tập viết bảng con chữ Bạn. GV nhận
13
- HS viết bảng con
- HS viết vở
- 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy tắc
chính tả ng và ngh: ngh + e, ê, i; ng + a,
o, ô,...
- HS làm bài vào vở Luyện viết
2, tập một.
- 2 HS lên bảng làm BT.
- HS lắng nghe, chữa bài vào
VBT.
- HS nghe YC, hoàn thành BT
vào vở Luyện viết.
- Cả lớp đọc theo GV.
- Cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10
chữ cái tại lớp.
- HS quan sát và nhận xét chữ
mẫu B theo hướng dẫn của GV.
- HS quan sát, tập viết trên
không và viết trên bảng con.
Nhận xét.
- HS đọc câu ứng dụng.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và nhận xét độ cao
của các chữ cái.
- HS quan sát, lắng nghe.
xét, sửa chữa.
2.5.Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết bài chữ hoa B trong vở Luyện viết 2, tập
một.
- GV đánh giá nhanh 5 – 7 bài. Sau đó nhận xét
để cả lớp rút kinh nghiệm.
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- Qua tiết học giúp em biết điều gì?
- GV nhận xét, chốt nội dung bài
- Nhận xét tiết học, dặn dò.
- HS đọc nội dung cần viết..
- HS viết bài theo yêu cầu.
- HS đổi ch
 









Các ý kiến mới nhất