Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Vũ Kim Hảo
Ngày gửi: 21h:27' 18-09-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Chí Hiếu)
Tuần 3

Buổi sáng:
Tiết 1:

Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024
Chào cờ
An toàn giao thông nơi cổng trường

Tiết 2+4:

Chia sẻ và đọc
Bài 2: Bạn nam, bạn nữ
Chia sẻ về chủ điểm
1. Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng
- 4 HS nối tiếp nhau đọc nội dung phần Chia sẻ: 1 HS đọc lời dẫn; 3 HS còn lại đọc
3 câu hỏi.
- GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn cách chơi.
- HS trao đổi trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4), trả lời lần lượt 3 CH trong phần
Chia sẻ: Em hiểu như thế nào về nội dung của các thành ngữ, tục ngữ “Trai tài gái
đảm”, “Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn.”? (CH 1).
+ HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV. Nếu HS lúng túng thì GV nêu nội dung
để HS chọn nội dung phù hợp với mỗi thành ngữ, tục ngữ. VD: Các em hãy chọn nội
dung dưới đây phù hợp với mỗi thành ngữ hoặc tục ngữ được nêu ở phần Chia sẻ:
Sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa.
Nên sinh con trai vì con trai mới làm được những việc nặng nhọc.
Nên sinh con gái vì con gái thường chu đáo với người khác.
Khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái đảm
đang.
(2) Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? Em thích phẩm chất nào nhất:
Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? (CH 2, 3).
- HS trao đổi trong nhóm tương tự như với CH 1.
- HĐ cả lớp: Đại diện các nhóm trao đổi kết quả thảo luận. Một số HS nêu ý kiến, bổ
sung. GV chốt câu trả lời đúng / phù hợp cho mỗi CH. Sau khi chốt mỗi câu trả lời, GV
mời các nhóm giơ tay / thẻ cho biết nhóm mình đã chinh phục được điểm đến tương
ứng hay chưa. GV phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ màu (VD: nhóm về đích sớm nhất: cờ đỏ;
nhóm về nhì: cờ vàng; các nhóm khác: cờ xanh). Kết thúc trò chơi, HS cả lớp đếm cờ,
xem nhóm nào chinh phục đỉnh núi sớm nhất. (Có thể quy đổi: cờ đỏ 3 điểm, cờ vàng 2
điểm, cờ xanh 1 điểm. Nhóm nào được nhiều điểm nhất là nhóm chinh phục đỉnh núi
sớm nhất.).
Đáp án:
- Câu 1:
Trai tài gái đảm: khen ngợi những người con trai có tài, những
người con gái đảm đang.
Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn: sinh
con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa.
- Câu 2: Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? HS nói theo suy nghĩ cá
nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD: trung
1

thực, thẳng thắn, chăm chỉ, có trách nhiệm với bản thân và mọi người, dũng cảm, yêu
quê hương, đất nước, ngoan ngoãn, lễ phép, cẩn thận, chăm chỉ,...
- Câu 3: Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? HS nói theo
suy nghĩ cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác.
VD: Một số phẩm chất của bạn nam: dũng cảm (vì thể hiện sự mạnh mẽ), trung thực (vì
ai cũng cần trung thực), lễ phép (vì đó là phẩm chất của một bạn học sinh ngoan),... Một
số phẩm chất của bạn nữ: dịu dàng (vì con gái dịu dàng thì rất dễ mến), cẩn thận (vì con
gái thường cẩn thận), tỉ mỉ, chăm chỉ (vì con gái hay làm những việc cần sự tỉ mỉ và
chăm chỉ), mạnh mẽ (tuy dịu dàng nhưng các bạn gái cũng cần mạnh mẽ),... GV lưu ý:
Nam hay nữ đều cần có những phẩm chất đã nêu và những phẩm chất tốt đẹp khác.
Nhưng ở đây, HS cần cho biết là các em thích phẩm chất nào nhất ở một bạn nam hoặc
một bạn nữ.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1:
Qua trò chơi Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng, các em đã thấy mỗi người, dù là
nam hay nữ, đều đáng quý trọng như nhau; điều quan trọng là mỗi chúng ta đều phải rèn
luyện để có những phẩm chất tốt, đem lại những điều tốt đẹp cho cuộc sống. Bài học 2
Bạn nam, bạn nữ sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về những điều này. Trước hết, hôm nay, cô
và các em sẽ đọc và tìm hiểu nội dung truyện Lớp trưởng lớp tôi để biết nhân vật chính
trong câu chuyện là ai, bạn ấy có gì đặc biệt khiến tất cả các bạn trong lớp đều yêu quý
và tín nhiệm nhé!
BÀI ĐỌC 1: LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp
với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu nội dung
(khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với
công việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều đáng
quý, đáng trọng).
- Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ,
chi tiết đó.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự
học (trả lời đúng các CH đọc hiểu).
2. Phẩm chất: Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu quý, tôn trọng các bạn,
không kì thị (chê bai) giới tính của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu
bài đọc.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ
khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần
thiết đối với HS địa phương, ví dụ: hớt

 
 
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
 - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
2

hải, xốc vác, phích, ...
- GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do
ảnh hưởng tiếng địa phương. VD: sôi nổi,
lớp, nhanh nhảu, nửa lời (miền Bắc), điền
bản đồ, lắp bắp, hoảng, sạch như lau,
đẫm lưng, kêu toáng (miền Nam), sôi nổi,
lớp trưởng, nhanh nhảu, nửa lời, bản
đồ, ... (miền Trung).
- GV xác định các đoạn truyện; thể hiện
giọng đọc phù hợp với nội dung câu
chuyện:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.):
đọc với giọng kể thong thả; thể hiện thái
độ của Lâm “Voi”, Quốc “Lém” và “tôi”
tỏ ý chê bai, không phục Vân, không vui
khi thấy Vân làm lớp trưởng.
+ Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến
... thở phào.): giọng đọc lúc đầu thong
thả, sau đó gấp gáp (thể hiện sự hớt hải,
lo lắng của Quốc), rồi trở lại thong thả
(thể hiện sự ngạc nhiên, tâm trạng nhẹ
nhõm của cả lớp khi thấy lớp đã được vệ
sinh gọn gàng, sạch sẽ).
+ Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao động
hè...): giọng đọc sôi nổi, thể hiện sự mừng
rỡ, ngạc nhiên của các bạn khi thấy Vân
mang kem đến; thể hiện giọng của Vân
hồ hởi.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ
hởi, thể hiện sự thán phục, tin tưởng của
các bạn nam trong lớp khi nói về Vân.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS
đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến
hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với
nội dung của câu văn, đoạn văn.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó
đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi
đọc: sôi nổi, nhanh nhảu, cạy răng, hớt
hải, nhễ nhại, xốc vác…
- Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài.

- Sơ tán: chuyển, đưa (nghĩa trong
bài).
- Hớt hải: từ gợi tả dáng vẻ vội vàng,
hoảng sợ lộ rõ ở nét mặt, cử chỉ.
- Nhễ nhại: chảy thành nhiều dòng làm
ướt đẫm thân thể (thường nói về mồ
hôi).
- Xốc vác: có khả năng làm được nhiều
việc, kể cả việc nặng nhọc.
- Giỏi đáo để: rất giỏi.

- Một số nhóm đọc to trước lớp theo
yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn
lại nhận xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
thực hành luyện đọc từ khó.
 
 
 - 2 nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
xét bạn đọc.

3

Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ
ràng 5 câu hỏi.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu
hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng
trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả
lời, sau đó đổi vai.
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, Quốc
mong muốn có một lớp trưởng như thế
nào?
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp
trưởng, một số bạn cảm thấy không tin
tưởng?
(3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp
trưởng Vân như thế nào?

(4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy
nghĩ về Vân?

(5) Nếu là một thành viên trong lớp, em
sẽ nói gì về lớp trưởng Vân?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài
đọc, em hiểu nội dung bài đọc Lớp trưởng
lớp tôi là gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận
xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và
động viên HS các nhóm.

- HS đọc.

 - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu
cầu của GV.

+ Lâm muốn lớp trưởng không gầy gò,
thấp bé, mà phải “có dáng”; Quốc
muốn lớp trưởng phải nhanh nhảu;
“tôi” muốn lớp trưởng phải học giỏi.
+ Vì các bạn thấy Vân không phù hợp
với hình mẫu mà mình mong đợi: Vân
vừa gầy vừa thấp bé, không “có dáng”,
ít nói, chỉ chăm học chứ không học giỏi
nổi trội.
+ “Tôi” thấy Vân không chỉ học chăm
mà còn học rất giỏi; Lâm thấy Vân tuy
nhỏ người nhưng xốc vác; Quốc thấy
Vân hiền lành, ít nói nhưng giỏi, ai
cũng phải nể phục.
+ Đó chính là những việc làm cụ thể
của Vân, khiến các bạn nể phục: chăm
học và đạt kết quả cao trong học tập;
bao quát tốt công việc trong lớp và sẵn
sàng hỗ trợ bạn; rất “tâm lí”, chu đáo,
biết quan tâm tới các bạn trong lớp;
nhanh nhẹn, xốc vác: biết dùng tiền
quỹ lớp đúng mục đích, biết “ngoại
giao” để mượn thùng của bà bán kem;
…
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
Vân rất xứng đáng làm lớp trưởng lớp
mình! / Tớ phục Vân lắm! / …
- Khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học
giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách
nhiệm với công việc chung.
 
 

3. Hoạt động luyện tập:
4

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc.
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối
tiếp từng đoạn trong bài đọc.
- GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân
vật và những câu dài, nhấn mạnh các từ
ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS.

+ Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp
bé, / chẳng có dáng tí nào!
+ Lớp trưởng phải nhanh nhảu. // Cái
Vân thì cạy răng chẳng nói nửa lời.
+ Nhưng vào lớp, / chúng tôi rất
ngạc nhiên: / Lớp sạch như lau, /
bàn ghế
ngay ngắn.
+ Lâm trố mắt nhìn, / còn Quốc thì thở
phào.
+ Bây giờ, / có ai hỏi về lớp trưởng
lớp tôi, / tôi sẽ tự hào nói: / “Vân
không chỉ học chăm mà còn học rất
giỏi.”. // Hỏi Lâm, / chắc nó sẽ oang
oang: / “Vân nhỏ người thật nhưng
xốc vác lắm đấy.”. // Còn Quốc chẳng
phải hỏi, / cũng sẽ khoe ngay: / “Vân
hiền lành, ít nói mà giỏi đáo để, / ai
cũng phải nể phục.”. 

4. Hoạt động vận dụng:
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì - Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì
sau khi học bài đọc Lớp trưởng lớp tôi? đều đáng quý, đáng trọng.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ
tích cực của HS.
5. Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS nghe và thực hiện.
dương những HS tốt.
- Ghi nhớ kiến thức, nhắc HS về nhà
luyện đọc diễn cảm lại bài đọc và chuẩn
bị bài đọc 2: Muôn sắc hoa tươi. 
* Nội dung điều chỉnh:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiết 3:
Buổi chiều:
Tiết 1:

Tiếng Anh
GV chuyên soạn – giảng
Toán
Giới thiệu về tỉ số (tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số
- Phát triển các NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích

5

- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- GV chiếu học liệu HS xem tranh.
- HS thảo luận cặp đôi, quan sát,
nêu nội dung tranh, nêu bài toán.
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe, ghi vở.
2. Khám phá:
GV giới thiệu:
Kết quà của phép chia 3 : 8 gọi là - HS lắng nghe.
thương của phép chia số 3 cho số 8.
Thương 3 : 8 còn gọi là tỉ số của 3 và 8.
Ti sô giữa số điện thoại màu hồng và
số điện thoại màu xanh là 3 : 8 hay .
- Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính gì?

+ Tỉ số của 2 số là kết quả của
phép tính chia.
- HS chia sẻ.

- Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu cái?
- Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu cái?
Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng
với số điện thoại màu xanh, ta làm thế nào?
- Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với số b, - HS nối tiếp trả lời.
ta làm thế nào?
- HS nhận xét.
Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là
gì?
Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì.
- HS phát biểu.
- HS nhận xét, đặt câu hỏi (nếu
có)
2. Hoạt động thực hành, luyện tập:
Bài 1.
a. Gọi 1 HS đọc lại.
- HS đọc lại yêu cầu.
GV hướng dẫn mẫu.
- HS lắng nghe.
Viết bảng: Tỉ số
Đọc là: Tỉ số của 2 và 3
- Yêu cầu hS thực hành.

-

- Gọi HS đọc trước lớp.
- Chốt cách đọc.
- GV có thê giới thiệu thêm cách đọc.
Ví dụ: đọc là “Tỉ số của 4 đối với 5”.
- Qua phần BT 1, tỉ số có mấy cách viết?
b. GV hướng dẫn mẫu.
6

HS làm và trao đổi với
bạn cùng bàn.
- HS đọc to trước cả lớp.

- HS chia sẻ.

- Tỉ số của 7 và 3 ta làm thế nào?

- Ta lấy 7:3
- ………….

- Vậy Tỉ số của 7 và 3 là 7: 3 hoặc
- Yêu cầu HS thực hành.

- HS làm và trao đổi với bạn
cùng bàn.
- Gọi HS đọc trước lớp (Có thể yêu cầu HS - HS đọc to trước cả lớp.
viết theo cả 2 cách)
- Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu?
- HS trả lời 3:4 hoặc
- Hãy chọn kết quả đúng ở phần c.
- Vậy tỉ số 4:3 là tỉ số của bao nhiêu?
- Là tỉ số của 4 với 3.
- Lưu ý nhấn mạnh: Tỉ số cua hai số a và b - HS lắng nghe.
phải được viết theo đúng thứ tự là a : b hay
Bài 2:
- HS đọc bài.
- HS xác định yêu cầu.
- Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b?
- Ta lấy a: b
- Lưu ý: Tì sô cúa hai sô a và b phài được viết
theo đúng thứ tự a : b.
- HS thực hành, làm cá nhân vào vở.
- HS làm bài.
- Gọi HS trình bày.
- HS giải thích kết quả.
- Nhận xét, phần c, có điểm nào khác với - ở phần c, số b là phân số.
phần a, b?
Qua đó, phân biết phân số và tỉ số?
- HS chia sẻ.
3. Hoạt động vận dụng:
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học nội - HS nêu: Học về tỉ số.
dung gì?
4. Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe để thực hiện.
- Ghi nhớ kiến thức và các em có thể luyện
tập thêm cách đọc, viết tỉ số cho thành thạo và
chuẩn bị cho tiết 2.
* Nội dung điều chỉnh:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiết 2:

Tiếng Việt (tăng)
Luyện tập về từ đồng nghĩa

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Củng cố cách dùng từ, đặt câu với các từ đồng nghĩa.
- Rèn kĩ năng dùng từ đồng nghĩa phù hợp văn cảnh, đúng nghĩa.
- KK HS nêu sắc thái nghĩa của từ đồng nghĩa.
7

2. Phẩm chất: Yêu thích môn học, vận dụng vào cuộc sống.Có khả năng sử dụng từ
đồng nghĩa khi nói, viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hệ thống bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho HS nối tiếp TLCH:
- HS nối tiếp nêu.
+ Nêu khái niệm về từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
+ Nêu ví dụ về từ đồng nghĩa?
+ Nêu chú ý khi sử dụng từ đồng nghĩa?
- HS lấy ví dụ.
- GV nhận xét, giới thiệu và ghi bảng.
- Sử dụng từ đồng nghĩa đúng văn cảnh,
2. Hoạt động luyện tập:
đúng nghĩa.
Bài 1: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn - HS nghe và ghi vở.
điền vào chỗ chấm cho thích hợp: (sinh, chết,
đẻ, qua đời).
- HĐ cá nhân.
a) Em bé mới.........ra đã cân được ba cân - LG:
bảy.
a) đẻ
b) sinh
b) Anh Kim Đồng...........ra và lớn lên trong c) qua đời
d) chết
một gia đình nghèo khổ.
- HS giải thích cách chọn từ để điền.
c) Ngày ông tôi........cả xã đều thương tiếc và
tiễn đưa ông tôi đến nơi an nghỉ cuối cùng.
d) Tên giặc trúng đạn..........ngay không kịp
kêu lên một tiếng.
- KK HS giải thích cách chọn từ để điền.
Bài 2: Khoanh vào chữ cái trước nhóm từ
đồng nghĩa:
a) chết, mất, hy sinh, từ trần, tạ thế…
- HS giơ thẻ phương án.
b) vàng ươm, vàng tươi, vàng bạc…
- LG: a
c) ăn, xơi, chén, uống…
- HS nêu hoàn cảnh sử dụng của từng từ
- KK HS nêu hoàn cảnh sử dụng của từng từ và bổ sung từ vào nhóm từ đồng nghĩa.
và bổ sung từ vào nhóm từ đồng nghĩa.
- HS nối tiếp đặt câu.
Bài 3: Đặt câu với mỗi từ trong nhóm từ
đồng nghĩa ở bài 1.
- Đặt được câu với một trong các từ ở bài
- Củng cố đặt câu với từ đồng nghĩa.
2 đúng ngữ pháp, có nghĩa.
- KK HS sử dụng từ trong văn cảnh.
- HS sử dụng từ trong văn cảnh.
*Bài 4: Phân biệt sắc thái nghĩa của những - HS chia sẻ.
từ đồng nghĩa (in nghiêng) trong các dòng - Các từ khác nhau về sắc thái nghĩa:
thơ sau:
- trắng bệch: trắng nhợt nhạt (thường nói
về khuôn mặt).
- trắng muốt: trắng mịn màng, trông rất
a) "...Những khuôn mặt trắng bệch, những đep.
bước chân nặng như đeo đá." (Nguyễn Khải) - trắng ngần: trắng và bóng, vẻ tinh
b) Bông hoa huệ trắng muốt.
khiết, sạch sẽ.
- trắng phau: trắng đẹp và tự nhiên,
c) Hạt gạo trắng ngần.
không có vết bẩn.
- trắng xóa: trắng đều trên diện rộng.
d) Đàn cò trắng phau.
- HS nghe và ghi nhớ.
8

e) Hoa ban nở trắng xóa núi rừng.
- HS nối tiếp nêu.
- Củng cố cách sử dụng từ đồng nghĩa.
3. Hoạt động vận dụng:
- Thế nào là từ đồng nghĩa? Cách sử dụng từ - HS nghe và thực hiện.
đồng nghĩa trong văn cảnh?
4. Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học.
- HS ghi nhớ kiến thức và áp dụng vào thực
tế khi sử dụng từ đồng nghĩa.
* Nội dung điều chỉnh:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiết 3:

Buổi sáng:
Tiết 1:

Giáo dục thể chất
GV chuyên soạn – giảng

Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2024

Viết
Bài viết 1: Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học
(Cấu tạo của đoạn văn)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
- Bước đầu biết cảm nhận cái hay, cái đẹp của việc lựa chọn, sắp xếp các chi tiết trong
bài văn tả người; trao đổi được với bạn về cảm nhận của bản thân.
- Phát triển NL tự chủ và tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu tạo
của bài văn tả người), NL giao tiếp (biết trao đổi với bạn).
2. Phẩm chất: Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc nhân văn, lành mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi: “Người ấy là ai”. - Học sinh chơi trò chơi theo
Một học sinh lên miêu tả ngoại hình của một hướng dẫn của giáo viên.
bạn trong lớp, bạn nào đoán đúng tên của bạn
được miêu tả thì sẽ được quyền lên đố, miêu tả
ngoại hình của một bạn khác trong lớp.
- GV nhận xét, giới thiệu bài:
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của bài văn
tả người.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp BT 1 ở phần nhận - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
xét. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các - HS thảo luận nhóm đôi.
câu hỏi:
+ Bài văn dưới đây có mấy đoạn?
- TBHT điều khiển các nhóm
+ Nêu tóm tắt nội dung từng đoạn?
báo cáo kết quả.
9

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 ở phần
nhận xét.
- HS suy nghĩ cá nhân để tìm câu trả lời. GV
cho HS báo cáo bằng cách ghép thẻ. Một HS
lên bảng ghép các đoạn vào các phần phù hợp.
Các HS khác quan sát, nhận xét bạn.
- Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để
giúp học sinh rút ra bài học:
+ Bài văn tả người có cấu tạo gồm mấy phần?
+ Nội dung của mỗi phần là gì?
- GV chiếu nội dung bài học, yêu cầu học sinh
đọc và ghi nhớ nội dung bài học.
- GV mời 2 – 3 HS đọc nội dung bài học. Cả
lớp đọc thầm theo.
- GV có thể nhấn mạnh ý hoặc trình bày sơ đồ
để HS nắm chắc bài học.
3. Hoạt động luyện tập:
Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về cấu tạo
bài văn tả người.
- GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
của bài tập Luyện tập. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, sử dụng kĩ
thuật khăn trải bàn để hoàn thành BT:
Bài văn sau đây có những điểm nào giống và
khác bài văn Hạng A Cháng:
a. Về cấu tạo?
b. Về trình tự miêu tả?
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày, HS các nhóm
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn.
- GV bổ sung:
+ Trong bài văn Chị Hà, nhà văn bổ sung
thông tin giới thiệu nhân vật (chị Hà ở trong
đoàn thanh niên xung kích của huyện đến giúp
xã) vào phần thân bài có thể là vì nhân vật
“tôi” chỉ biết thông tin ấy khi đã gặp gỡ và trò
chuyện với chị Hà. Cách viết của nhà văn rất
tự nhiên. Tuy nhiên, để viết cho tự nhiên như
vậy rất khó. Các em mới bắt đầu tập viết bài
văn tả người, chưa nên viết theo cách này.
+ Mỗi phần mở bài, thân bài, kết bài của bài
văn tả người có thể gồm một hoặc một số đoạn
văn. VD: Phần thân bài của bài Chị Hà gồm 1
đoạn văn, còn phần thân bài của bài Hạng A
Cháng gồm 3 đoạn văn.
4. Hoạt động vận dụng:
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
5. Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
10

- HS nhận xét.
- HS trả lời:

+ Bài văn tả người gồm 3 phần.
+Mở bài: Giới thiệu người
được tả.
+ Thân bài: Tả ngoại hình; tả
hoạt động, tính cách.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về
người được tả.

- HS đọc, nêu yêu cầu.
- HS thảo luận và hoàn thành
câu hỏi:
Điểm giống nhau: Về cấu tạo,
bài văn có 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu người
được tả.
+ Thân bài: Tả ngoại hình và
hoạt động của người được tả.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về
người được tả.

- HS nêu lại.
- HS nghe và thực hiện.

những HS tốt.
- Ghi nhớ kiến thức và đọc lại 2 bài văn Hạng
A Cháng, Chị Hà để chuẩn bị cho Bài viết 2.
* Nội dung điều chỉnh:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiết 2:

Toán
Giới thiệu về tỉ số (tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Luyện đọc, viết tỉ số của hai số. Làm quen với
sơ đồ biểu thị tỉ số của hai số.
- Phát triển các NL toán học như: Thông qua việc quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt
khi học về tỉ số của hai số, cách đọc, viết và quan sát sơ đồ đoạn thẳng biểu diễn tỉ số
cùa hai số. HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết
vấn dề toán học, NL giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- Trò chơi Ai nhanh hơn?
- GV đưa ra một số yêu cầu, HS nào có câu - HS trả lời - nhận xét.
trả lời nhanh thì ra tín hiệu.
Tỉ số của 3 và 5 là bao nhiêu?
Tỉ số của 5 và 3 là bao nhiêu?
- GV viết bảng, yêu cầu HS đọc: Tỉ số
3:7;...
- GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài.
2. Luyện tập thực hành:
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- GV chiếu học liệu, cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi.
nhóm đôi.
- TBHT điều khiển, báo cáo kết quả.
- Vậy tỉ số của số cúc màu xanh với số cúc - HS nhận xét, đánh giá.
màu đỏ là bao nhiêu?
- Tương tự như vậy, thực hiện phần b, c.
- GV gọi HS trình bày cách viết tỉ số ở - HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
từng phần
- GV nhận xét, tuyên dương
- Muốn tìm tỉ số của 2 số ta làm thế nào?
- HS trả lời.
Bài 4: Gọi HS đọc bài.
- HS đọc bài.
- Em hiểu số tiền tiết kiệm cùa Châu gấp 4 - Nếu số tiền của Nguyên là 1 phần
lẩn số tiền tiết kiệm cùa Nguyên là thế thì số tiền cùa Châu bằng 4 phần.
11

nào?
- Quan sát sơ đồ đoạn thẳng, trong đó số
tiền của Nguyên biểu diễn bằng 1 đoạn
thẳng, so tiền của Châu biểu diễn bằng 4
đoạn thẳng (các đoạn thẳng bằng nhau).
- Thảo luận nhóm đôi: Hãy trao đổi, suy
nghĩ để tìm tỉ số số tiền của Nguyên và số
tiền của Châu.
- Gọi các nhóm trình bày.
- GV nhận xét chung.
- GV tóm tắt các bước giải bài toán:
3. Hoạt động vận dụng:
Bài 5: Yêu cầu HS tự đọc bài
- GV hướng dẫn biểu diễn trên sơ đồ đoạn
thẳng.
- Qua sơ đồ, hãy thực hiện các yêu cầu của
bài tập. Suy nghĩ tìm cách chuyển dịch về
ngôn ngữ tỉ số của hai sô rồi viết câu trả
lời.
- Yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn.
- Gọi HS trình bày trước lớp.

- HS lắng nghe.

- HS thảo luận nhóm đôi. Trả lời câu
hỏi.
- Các nhóm trình bày, nhận xét, đặt
câu hỏi nếu có.
- HS lắng nghe.
- HS đọc, phân tích đề.
- HS quan sát.
- HS thực hiện.

- HS chia sẻ trong nhóm.
- HS báo cáo kết quả, HS khác nhận
xét.
- Qua bài này, các em biết thêm được điều - HS phát biểu, nhắc lại nội dung bài
gì?
5. Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS nghe và thực hiện.
dương những HS tốt.
- Ghi nhớ kiến thức và tìm tình huống thực
tế liên quan đến tỉ số của hai số, hôm sau
chia sẻ với các bạn. Chuẩn bị bài sau: Tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số (Tiết
1).
* Nội dung điều chỉnh:
.............................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 3:

Đạo đức
Em biết ơn những người có công
Với quê hương, đất nước (tiết 3)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- HS chia sẻ được với bạn cùng lớp về những việc phù hợp với bản thân đã và sẽ làm để
thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương, đất
nước.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập,
điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân
12

2. Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước. 
- Nhân ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trong quá trình thảo luận nhóm. 
- Trách nhiệm: Thực hiện những nhiệm vụ cá nhân và nhóm trong bài học. 
3. Tích hợp GDQPAN: Nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong
xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi, máy tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- Cho HS xem video bài hát Cảm ơn chú bộ đội
- Học sinh xem video hát theo và
của tác giả Nguyễn Văn Chung và trả lời câu hỏi. trả lời câu hỏi.
Bài hát hát thể hiện điều gì?
- Lòng biết ơn với người có công
- Nhận xét - đánh giá khích lệ HS.
với quê hương, đất nước.
- GV giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS nghe và ghi vở.
2. Hoạt động luyện tập:
Hoạt động 1: Xử lí tình huống.
- Học sinh đọc các tình huống trong SGK trang
9, 10 và cho biết cách ứng xử của mình.
- GV chia lớp thành các nhóm học tập.
- HS chia nhóm 6, cử nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọc tình huống trong SGK trưởng, giao nhiệm vụ cho từng
và trả lời câu hỏi: Em sẽ đưa ra ý kiến hoặc ứng thành viên.
xử như thế nào trong tình huống này?
- Các nhóm thảo luận và đưa ra
- GV khuyến khích cho HS các nhóm xử lí tình các phương án chung.
huống theo các hình thức khác nhau: Đóng vai,
vẽ sơ đồ tư duy, …
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, tổng kết những ý kiến phù hợp.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2: Chia sẻ với các bạn những việc
phù hợp em đã, sẽ làm thể hiện lòng biết ơn
những người có công với quê hương, đất
nước.
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn cùng lớp về - HS chia sẻ trong nhóm.
những việc phù hợp với bản thân đã và sẽ làm để - HS chia sẻ trước lớp.
thể hiện lòng biết ơn những người có công với VD:
quê hương, đất nước.
+ Viết bài phát biểu cảm nghĩ về
công ơn của những người đã có
công với quê hương, đất nước.
+ Vẽ tranh, thiết kế áp phích, làm
thơ tặng các chú bộ đội ở biên
giới, hải đảo nhân ngày Thành
lập Quân đội nhân dân Việt Nam
22/12.
- Nhận xét, tổng kết những ý kiến phù hợp và - Nhận xét, đánh giá.
động viên HS thể hiện lòng biết ơn những người
có công với quê hương, đất nước.
Hoạt động 3: Sưu tầm hình ảnh và đóng góp
của một người có công với quê hương, đất
nước.
- Cho HS nêu ý tưởng.
- HS nêu ý tưởng.
13

- Cho HS lập nhóm cùng ý tưởng.
- Cho HS thực hiện theo nhóm.
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS sưu tầm hình ảnh và đóng - 2-3 HS trình bày và trương bày
góp của một người có công với quê hương, đất và báo cáo theo kĩ thuật Phòng
nước (Kim Đồng, Võ Thị Sáu, …). KKHS trang tranh.
trí sản phẩm mang tính thẩm mĩ và sáng tạo:
trình sản phẩm vào bông hoa, khung hình, …
- Nhận xét, tổng kết những ý kiến phù hợp và - Nhận xét, đánh giá.
động viên HS thể hiện lòng biết ơn những người
có công với quê hương, đất nước.
3. Hoạt động vận dụng:
- GDQPAN: Cho HS nêu những tấm gương - HS nêu.
dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng
và bảo vệ tổ quốc?
4. Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học, động viên HS tích cực - HS nghe và thực hiện.
thực hiện.
- Ghi nhớ kiến thức và GV yêu cầu HS ghi lại
những việc bản thân đã làm để nhắc nhở bạn bè
thực hiện lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn
với những người có công với quê hương, đất
nước (GV hướng dẫn HS thực hiện những việc
đó tại trường và nơi đang sinh sống. HS chia sẻ
sau một tuần thực hiện). Chuẩn bị trước bài Em
tôn trọng sự khác biệt.
* Nội dung điều chỉnh:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiết 4:

Hoạt động trải nghiệm

* Nội dung điều chỉnh:
.............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Buổi chiều:

Buổi sáng:
Tiết 1:

GV chuyên soạn – dạy

Thứ tư ngày 25 tháng 9 năm 2024

Tiết 2:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Công nghệ
GV chuyên soạn – dạy
Đọc
...
 
Gửi ý kiến