Tìm kiếm Giáo án
Các Bài giảng khác thuộc Chương trình Toán 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hoài Linh
Ngày gửi: 09h:58' 16-09-2019
Dung lượng: 25.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hoài Linh
Ngày gửi: 09h:58' 16-09-2019
Dung lượng: 25.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần 3
Toán
Tiết 11: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I. Mục tiêu :
- Ôn tập củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc, về tính chu vi hình tam giác, tứ giác .
- Củng cố nhận dạng hình vuông, hình tứ giác, hình tam giác qua bài đếm hình và vẽ hình
II. Đồ dùng dạy học :
- Sách giáo khoa toán lớp 3
-Đồ dùng dạy học cần thiết
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Hoạt động cơ bản :
1.Kiểm tra bài cũ:
-Tính: 5 x 3 + 6
235 – 25 : 5
4 x 2 : 2
3 x 5 - 9
-GV nhận xét
2.Bài mới:
- Ở những tiết trước, cô trò chúng ta đã cùng ôn tập cổng cố lại các phép tính cộng – trừ - nhân- chia.Hôm nay, chúng ta chuyển sang ôn tập về hình học
B.Hoạt động thực hành
Bài 1: (Củng cố HS kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc,chu vi hình tam giác)
-Yêu cầu HS đọc đề
-Phần a)
+ Hỏi HS: muốn tính độ dài đường gấp khúcABC ta làm ntn?
-Phần b) Muốn tính chu vi tam giác, ta làm ntn?
-Yêu cầu 2 hs lên bảng làm
-Yêu cầu HS nhận xét
-Gv nhận xét
Bài 2: Củng cố kĩ năng tính chu vi hình chữ nhật cho học sinh .
-Yêu cầu HS đọc đề
-Muốn tính chu vi hình chữ nhật, ta làm ntn?
-Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra chéo
Bài 3: Củng cố học sinh biết cách đếm hình qua hình vẽ đã cho .
-Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn tìm số tam giác và hình vuông có trong hình vẽ và trình bày cách làm.
-Yêu cầu HS nhận xét
-GV nhận xét
Bài 4.
-Yêu cầu hs đọc đề bài
-GV nhận xét, chốt đáp án
C.Hoạt động ứng dụng :
D.Củng cố, dặn dò:
-Củng cố kĩ năng tính chu vi và cách đếm hình
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò
-2 HS lên bảng làm bài.
- HS nhận xét
-HS đọc đề
- Ta cộng độ dài 3 cạnh AB, BC, CD vào với nhau
-Ta lấy độ dài 3 cạnh của tam giác cộng vào với nhau
- 2 HS lên bảng làm pần a và b, cả lớp làm vào VB
a) Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
34 + 12 + 40 = 132 ( cm )
b) Chu vi tam giác MNP là:
34 + 12 + 40 = 132 ( cm )
-HS nhận xét
-Học sinh đọc đề
- HS trả lời
-HS tự làm vào vở
-HS thực hiện
-HS đọc đề
-HS thực hiện theo nhóm
-Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
-HS tự làm vào vở
-HS đổi vở kiểm tra chéo
*Rút kinh nghiệm: .....................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 12: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I.Mục tiêu
- Củng cố cách giải bài toán về “nhiều hơn ít hơn” .
- Giới thiệu bổ sung bài toán về “hơn kém nhau về số đơn vị”(Tìm phần nhiều hơn hoặc ít hơn )
II.Đồ dùng dạy học
-Sách giáo khoa toán lớp 3
-Đồ dùng dạy học cần thiết
III.Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Hoạt động cơ bản:
1.Kiểm tra bài cũ
-Tính chu vi tam giác ABC có độ dài 3 cạnh lần lượt là: 25cm, 48cm, 12 cm.
-GV nhận xét
2.Bài mới:
-Hôm nay chúng ta tiếp tục chuyển sang phần ôn tập bài toán có lời văn, cụ thể là tìm phần nhiều hơn hoặc ít hơn
B.Hoạt động thực hành: Rèn kỹ năng giải toán.
( Củng cố giải toán về nhiều hơn, ít hơn)
Bài 1: Củng cố ki năng tóm tắt và giải toán có lời văn .Biết tìm lời giải cho bài toán.
-Yêu cầu hs đọc đề bài
-GV hỏi:Muốn tìm số cây của đội 2 ta làm phép tính gì?
-Yêu cầu 1 hs lên bảng làm bài
-Yêu cầu hs nhận xét
-GV nhận xét
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc đề
-GV hỏi:Muốn tìm số lisi xăng buổi chiều bán được, ta làm phép tính gì?
-Yêu cầu 1 hs lên bảng làm
-GV nhận xét
Bài 3 : a)
-Yêu cầu hs đọc đề bài
-Yêu cầu HS đọc mẫu
b)
-Yêu cầu hs đọc đề
-GV nhận xét
Bài 4:
-GV nhận xét
C.Hoạt động ứng dụng:
D.Củng cố,dặn dò:
-Nhận xét tiết học, dặn dò
-1 HS lên bảng làm bài.
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung .
-HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài, tóm tắt bài toán.
Tóm tắt:
Đội 1: 230 cây
Đội 2 nhiều hơn đội 1: 90 cây
Đội 2:…. Cây?
-Phép tính cộng
-1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Bài giải
Đội Hai trồng được số cây là:
230 + 90 = 320 ( cây)
Đáp số: 320 cây
- HS khác nhận xét và nêu cách làm.
- HS đọc đề
-Phép trừ
-HS tóm tắt
Buổi sáng: 635l
Buổi chiều ít hơn sáng: 128l
Buổi chiều:...l?
1 HS lên làm,dưới lớp HS làm vào vở.
Bài giải
Buổi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là:
635 – 128 = 507 ( l )
Đáp số: 507 lít xăng
-1 HS nhận xét
-HS đọc đề
-HS đọc mẫu
-HS đọc đề
-HS làm bài theo mẫu phần a,1 hs lên bảng làm
Bài giải
Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 – 16 = 3 ( học sinh)
Đáp số: 3 học sinh
HS khác nhận xét và nêu cách làm.
-HS đọc đề và làm vào vở
Bài giải
Bao ngô nhẹ hơn bao gạo số kilogam là:
50 – 35 = 15 ( kg)
Đáp số: 15 kg
-1- 2 hs đọc trước lớp, cả lớp đổi vở kiểm tra chéo
*Rút kinh nghiệm:………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
Tiết 13: XEM ĐỒNG HỒ
I. Mục tiêu :
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12.
- Củng cố biểu tượng về thời gian (chủ yếu là về thời điểm )
- Bước đầu có hiểu biết sử dụng về thời gian trong thực tế đời sống hàng
II.Đồ dùng dạy học :
-Sách giáo khoa toán lớp 3
- Mặt đồng hồ có kim ngắn, kim dài, có ghi số có vạch chia giờ .
- Đồng hồ bàn các loại, đồng hồ điện tử .
III.Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Hoạt động cơ bản:
1.Kiểm tra kiến thức cũ:
-Giáo viên hỏi:
1 ngày = ...giờ.
1 giờ =...phút.
1 phút= ...giây
2.Bài mới:
*Giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cách xem đồng hồ như thế nào?
*Bài mới: ) Hướng dẫn cách xem giờ
Ví dụ:
8 giờ 5 phút
8 giờ 15 phút
8 giờ 30 phút( 8 rưỡi)
- GV cho HS xem đồng hồ mô hình chỉ số giờ và nêu cách xem.
+Quay kim đồng hồ đến 8 giờ và hỏi: đồng hồ chỉ mấy giờ ?
+Quay kim đồng hồ chỉ 8 giờ 5' và hỏi Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
B.Hoạt động thực hành:Rèn kỹ năng xem giờ.
Bài 1: Rèn học sinh nêu đúng số giờ chỉ trên mặt đồng hồ.
-Yêu cầu hs đọc đề
-GV cho hs quan sát đồng hồ và trả lời
Bài 2:
-Yêu cầu hs đọc đề
-GV cho hs thao tác ngay trên đồng hồ
Bài 3:
-Yêu cầu hs đọc đề
-Giáo viên cho hs quan sát đồng hồ điện tử, giới thiệu: số đứng trước dấu 2 chấm là số giờ, số đứng sau dấu 2 chấm là số phút
Ví dụ: 2: 35 là 2 giờ 35'
Bài 4:
-Yêu cầu hs đọc đề
-GV hướng dẫn hs
C.Hoạt động ứng dụng:
-Yêu cầu hs về nhà tập xem đồng hồ
D.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò học sinh
-HS trả lời
-HS quan sát và trả lời
-HS đọc đề
-HS trả lời
-HS thực hiện
-Hs quan sát
-HS quan sát đồng hồ trong sgk và trả lời
-HS đọc đề
-HS trả lời
*Rút kinh nghiệm:………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Toán: (Tiết 14)
XEM ĐỒNG HỒ( TiẾp theo)
I. Mục tiêu :
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ từ số 1 đến số 12
- Biết đọc giờ hơn kém.
-Củng cố biểu tượng về thời điểm.
II.Đồ dùng dạy học :
-Sách giáo khoa toán lớp 3
-Mặt đồng hồ có kim ngắn, kim dài, có ghi số có vạch chia giờ .
-Đồng hồ bàn các loại, đồng hồ điện tử .
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Hoạt động cơ bản:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu hs lên nêu số giờ trên mô hình của giáo viên
2.Bài mới:
-Cho hs quan sát đồng hồ, hướng dẫn hs xem giờ hơn, giờ kém
8 giờ 35 phút hoặc 9 giờ kém 25
8 giờ 45 phút hoặc 9 giờ kém 15
8 giờ 55 phút hoặc 9 giờ kém 5
B.Hoạt động thực hành:
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Gv cho hs quan sát đồng hồ chỉ 6 giờ 55 phút và nêu mẫu: 6 giờ 55 phút hoặc 7 giờ kém 5 phút
-GV nhận xét
Bài 2
-Yêu cầu hs đọc đề bài
-Cho hs quan sát đồng hồ và trả lời
-GV nhận xét
Bài 3: : Biết tìm đọc các đồng hồ chỉ số giờ đúng như trong bài tập yêu cầu.
Bài 4:
-Yêu cầu hs đọc đề
-Cho hs quan sát tranh và trả lời
-Từ bài tập này, GV lưu ý cách bố trí các giờ sinh hoạt của học sinh.
C.Hoạt động ứng dụng:
-Yêu cầu hs về nhà tập xem đồng hồ
D.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Dặn dò
- GV gọi HS nêu giờ trên mô hình của GV.
- HS dưới quan sát nhận xét.
-HS quan sát
-HS thực hiện vào vở
-1-2 HS đứng lên trả lời
-HS nhận xét
-HS đọc đề bài
-HS trả lời
-HS khác nhận xét
- HS làm việc cá nhân và nêu miệng kết quả
*Rút kinh nghiệm:………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Toán : (Tiết 15)
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu :
- Củng cố cách xem giờ chính xác đến 5 phút.
- Củng cố số phần bằng nhau của đơn vị (qua hình ảnh cụ thể).
- Ôn tập củng cố phép nhân trong bảng, so sánh các giá trị số của 2 biểu thức đơn giản, giải toán có lời văn.
II.Đồ dùng dạy học :
-Sách giáo khoa toán lớp 3
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy học
Hoạt động của học sinh
A.Hoạt động cơ bản và thực hành
Bài 1:
-Yêu cầu hs đọc đề bài
-Yêu cầu 1-2 hs trả lời
Bài 2:
-Yêu cầu hs đọc đề
-Yêu cầu 1 hs lên bảng làm
-GV nhận xét
Bài 3:
-Yêu cầu hs đọc đề
-GV nhận xét
Bài 4
-Yêu cầu hs đọc đề
-Gọi 2 hs lên bảng làm bài
-GV nhận xét
C.Hoạt động ứng dụng:
D.Củng cố, dặn dò:
-HS đọc đề bài
-HS trả lời
-Hs đọc
-1 hs lên bảng giải bài toán
Bài giải
4 thuyền có tất cả số người là:
4 x 5 = 20 ( người)
Đáp số: 20 người
-HS nhận xét
-HS đọc đề
- HS làm việc cá nhân, HS nêu miệng.
- HS khác nhận xét.
-HS đọc đề bài
-2 hs lên bảng làm bài,cả lớp còn lại làm vào vở
4 x 7 > 4 x 6 ; 4 x 5 = 5 x 4
16 : 4 < 16 : 2
-HS nhận xét
*Rút kinh nghiệm:…………………………………………………………………
Toán
Tiết 11: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I. Mục tiêu :
- Ôn tập củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc, về tính chu vi hình tam giác, tứ giác .
- Củng cố nhận dạng hình vuông, hình tứ giác, hình tam giác qua bài đếm hình và vẽ hình
II. Đồ dùng dạy học :
- Sách giáo khoa toán lớp 3
-Đồ dùng dạy học cần thiết
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Hoạt động cơ bản :
1.Kiểm tra bài cũ:
-Tính: 5 x 3 + 6
235 – 25 : 5
4 x 2 : 2
3 x 5 - 9
-GV nhận xét
2.Bài mới:
- Ở những tiết trước, cô trò chúng ta đã cùng ôn tập cổng cố lại các phép tính cộng – trừ - nhân- chia.Hôm nay, chúng ta chuyển sang ôn tập về hình học
B.Hoạt động thực hành
Bài 1: (Củng cố HS kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc,chu vi hình tam giác)
-Yêu cầu HS đọc đề
-Phần a)
+ Hỏi HS: muốn tính độ dài đường gấp khúcABC ta làm ntn?
-Phần b) Muốn tính chu vi tam giác, ta làm ntn?
-Yêu cầu 2 hs lên bảng làm
-Yêu cầu HS nhận xét
-Gv nhận xét
Bài 2: Củng cố kĩ năng tính chu vi hình chữ nhật cho học sinh .
-Yêu cầu HS đọc đề
-Muốn tính chu vi hình chữ nhật, ta làm ntn?
-Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra chéo
Bài 3: Củng cố học sinh biết cách đếm hình qua hình vẽ đã cho .
-Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn tìm số tam giác và hình vuông có trong hình vẽ và trình bày cách làm.
-Yêu cầu HS nhận xét
-GV nhận xét
Bài 4.
-Yêu cầu hs đọc đề bài
-GV nhận xét, chốt đáp án
C.Hoạt động ứng dụng :
D.Củng cố, dặn dò:
-Củng cố kĩ năng tính chu vi và cách đếm hình
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò
-2 HS lên bảng làm bài.
- HS nhận xét
-HS đọc đề
- Ta cộng độ dài 3 cạnh AB, BC, CD vào với nhau
-Ta lấy độ dài 3 cạnh của tam giác cộng vào với nhau
- 2 HS lên bảng làm pần a và b, cả lớp làm vào VB
a) Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
34 + 12 + 40 = 132 ( cm )
b) Chu vi tam giác MNP là:
34 + 12 + 40 = 132 ( cm )
-HS nhận xét
-Học sinh đọc đề
- HS trả lời
-HS tự làm vào vở
-HS thực hiện
-HS đọc đề
-HS thực hiện theo nhóm
-Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
-HS tự làm vào vở
-HS đổi vở kiểm tra chéo
*Rút kinh nghiệm: .....................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 12: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I.Mục tiêu
- Củng cố cách giải bài toán về “nhiều hơn ít hơn” .
- Giới thiệu bổ sung bài toán về “hơn kém nhau về số đơn vị”(Tìm phần nhiều hơn hoặc ít hơn )
II.Đồ dùng dạy học
-Sách giáo khoa toán lớp 3
-Đồ dùng dạy học cần thiết
III.Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Hoạt động cơ bản:
1.Kiểm tra bài cũ
-Tính chu vi tam giác ABC có độ dài 3 cạnh lần lượt là: 25cm, 48cm, 12 cm.
-GV nhận xét
2.Bài mới:
-Hôm nay chúng ta tiếp tục chuyển sang phần ôn tập bài toán có lời văn, cụ thể là tìm phần nhiều hơn hoặc ít hơn
B.Hoạt động thực hành: Rèn kỹ năng giải toán.
( Củng cố giải toán về nhiều hơn, ít hơn)
Bài 1: Củng cố ki năng tóm tắt và giải toán có lời văn .Biết tìm lời giải cho bài toán.
-Yêu cầu hs đọc đề bài
-GV hỏi:Muốn tìm số cây của đội 2 ta làm phép tính gì?
-Yêu cầu 1 hs lên bảng làm bài
-Yêu cầu hs nhận xét
-GV nhận xét
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc đề
-GV hỏi:Muốn tìm số lisi xăng buổi chiều bán được, ta làm phép tính gì?
-Yêu cầu 1 hs lên bảng làm
-GV nhận xét
Bài 3 : a)
-Yêu cầu hs đọc đề bài
-Yêu cầu HS đọc mẫu
b)
-Yêu cầu hs đọc đề
-GV nhận xét
Bài 4:
-GV nhận xét
C.Hoạt động ứng dụng:
D.Củng cố,dặn dò:
-Nhận xét tiết học, dặn dò
-1 HS lên bảng làm bài.
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung .
-HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài, tóm tắt bài toán.
Tóm tắt:
Đội 1: 230 cây
Đội 2 nhiều hơn đội 1: 90 cây
Đội 2:…. Cây?
-Phép tính cộng
-1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Bài giải
Đội Hai trồng được số cây là:
230 + 90 = 320 ( cây)
Đáp số: 320 cây
- HS khác nhận xét và nêu cách làm.
- HS đọc đề
-Phép trừ
-HS tóm tắt
Buổi sáng: 635l
Buổi chiều ít hơn sáng: 128l
Buổi chiều:...l?
1 HS lên làm,dưới lớp HS làm vào vở.
Bài giải
Buổi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là:
635 – 128 = 507 ( l )
Đáp số: 507 lít xăng
-1 HS nhận xét
-HS đọc đề
-HS đọc mẫu
-HS đọc đề
-HS làm bài theo mẫu phần a,1 hs lên bảng làm
Bài giải
Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 – 16 = 3 ( học sinh)
Đáp số: 3 học sinh
HS khác nhận xét và nêu cách làm.
-HS đọc đề và làm vào vở
Bài giải
Bao ngô nhẹ hơn bao gạo số kilogam là:
50 – 35 = 15 ( kg)
Đáp số: 15 kg
-1- 2 hs đọc trước lớp, cả lớp đổi vở kiểm tra chéo
*Rút kinh nghiệm:………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
Tiết 13: XEM ĐỒNG HỒ
I. Mục tiêu :
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12.
- Củng cố biểu tượng về thời gian (chủ yếu là về thời điểm )
- Bước đầu có hiểu biết sử dụng về thời gian trong thực tế đời sống hàng
II.Đồ dùng dạy học :
-Sách giáo khoa toán lớp 3
- Mặt đồng hồ có kim ngắn, kim dài, có ghi số có vạch chia giờ .
- Đồng hồ bàn các loại, đồng hồ điện tử .
III.Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Hoạt động cơ bản:
1.Kiểm tra kiến thức cũ:
-Giáo viên hỏi:
1 ngày = ...giờ.
1 giờ =...phút.
1 phút= ...giây
2.Bài mới:
*Giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cách xem đồng hồ như thế nào?
*Bài mới: ) Hướng dẫn cách xem giờ
Ví dụ:
8 giờ 5 phút
8 giờ 15 phút
8 giờ 30 phút( 8 rưỡi)
- GV cho HS xem đồng hồ mô hình chỉ số giờ và nêu cách xem.
+Quay kim đồng hồ đến 8 giờ và hỏi: đồng hồ chỉ mấy giờ ?
+Quay kim đồng hồ chỉ 8 giờ 5' và hỏi Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
B.Hoạt động thực hành:Rèn kỹ năng xem giờ.
Bài 1: Rèn học sinh nêu đúng số giờ chỉ trên mặt đồng hồ.
-Yêu cầu hs đọc đề
-GV cho hs quan sát đồng hồ và trả lời
Bài 2:
-Yêu cầu hs đọc đề
-GV cho hs thao tác ngay trên đồng hồ
Bài 3:
-Yêu cầu hs đọc đề
-Giáo viên cho hs quan sát đồng hồ điện tử, giới thiệu: số đứng trước dấu 2 chấm là số giờ, số đứng sau dấu 2 chấm là số phút
Ví dụ: 2: 35 là 2 giờ 35'
Bài 4:
-Yêu cầu hs đọc đề
-GV hướng dẫn hs
C.Hoạt động ứng dụng:
-Yêu cầu hs về nhà tập xem đồng hồ
D.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò học sinh
-HS trả lời
-HS quan sát và trả lời
-HS đọc đề
-HS trả lời
-HS thực hiện
-Hs quan sát
-HS quan sát đồng hồ trong sgk và trả lời
-HS đọc đề
-HS trả lời
*Rút kinh nghiệm:………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Toán: (Tiết 14)
XEM ĐỒNG HỒ( TiẾp theo)
I. Mục tiêu :
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ từ số 1 đến số 12
- Biết đọc giờ hơn kém.
-Củng cố biểu tượng về thời điểm.
II.Đồ dùng dạy học :
-Sách giáo khoa toán lớp 3
-Mặt đồng hồ có kim ngắn, kim dài, có ghi số có vạch chia giờ .
-Đồng hồ bàn các loại, đồng hồ điện tử .
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Hoạt động cơ bản:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu hs lên nêu số giờ trên mô hình của giáo viên
2.Bài mới:
-Cho hs quan sát đồng hồ, hướng dẫn hs xem giờ hơn, giờ kém
8 giờ 35 phút hoặc 9 giờ kém 25
8 giờ 45 phút hoặc 9 giờ kém 15
8 giờ 55 phút hoặc 9 giờ kém 5
B.Hoạt động thực hành:
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Gv cho hs quan sát đồng hồ chỉ 6 giờ 55 phút và nêu mẫu: 6 giờ 55 phút hoặc 7 giờ kém 5 phút
-GV nhận xét
Bài 2
-Yêu cầu hs đọc đề bài
-Cho hs quan sát đồng hồ và trả lời
-GV nhận xét
Bài 3: : Biết tìm đọc các đồng hồ chỉ số giờ đúng như trong bài tập yêu cầu.
Bài 4:
-Yêu cầu hs đọc đề
-Cho hs quan sát tranh và trả lời
-Từ bài tập này, GV lưu ý cách bố trí các giờ sinh hoạt của học sinh.
C.Hoạt động ứng dụng:
-Yêu cầu hs về nhà tập xem đồng hồ
D.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Dặn dò
- GV gọi HS nêu giờ trên mô hình của GV.
- HS dưới quan sát nhận xét.
-HS quan sát
-HS thực hiện vào vở
-1-2 HS đứng lên trả lời
-HS nhận xét
-HS đọc đề bài
-HS trả lời
-HS khác nhận xét
- HS làm việc cá nhân và nêu miệng kết quả
*Rút kinh nghiệm:………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Toán : (Tiết 15)
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu :
- Củng cố cách xem giờ chính xác đến 5 phút.
- Củng cố số phần bằng nhau của đơn vị (qua hình ảnh cụ thể).
- Ôn tập củng cố phép nhân trong bảng, so sánh các giá trị số của 2 biểu thức đơn giản, giải toán có lời văn.
II.Đồ dùng dạy học :
-Sách giáo khoa toán lớp 3
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy học
Hoạt động của học sinh
A.Hoạt động cơ bản và thực hành
Bài 1:
-Yêu cầu hs đọc đề bài
-Yêu cầu 1-2 hs trả lời
Bài 2:
-Yêu cầu hs đọc đề
-Yêu cầu 1 hs lên bảng làm
-GV nhận xét
Bài 3:
-Yêu cầu hs đọc đề
-GV nhận xét
Bài 4
-Yêu cầu hs đọc đề
-Gọi 2 hs lên bảng làm bài
-GV nhận xét
C.Hoạt động ứng dụng:
D.Củng cố, dặn dò:
-HS đọc đề bài
-HS trả lời
-Hs đọc
-1 hs lên bảng giải bài toán
Bài giải
4 thuyền có tất cả số người là:
4 x 5 = 20 ( người)
Đáp số: 20 người
-HS nhận xét
-HS đọc đề
- HS làm việc cá nhân, HS nêu miệng.
- HS khác nhận xét.
-HS đọc đề bài
-2 hs lên bảng làm bài,cả lớp còn lại làm vào vở
4 x 7 > 4 x 6 ; 4 x 5 = 5 x 4
16 : 4 < 16 : 2
-HS nhận xét
*Rút kinh nghiệm:…………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất