Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 28

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 14h:54' 06-05-2026
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 28 TỪ 23/3/2026 đến 27/3/2026
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Vân
Nhiệm vụ: Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 2D

Thứ
Hai
23/3/
2026

Môn,
Phân
Tiết
môn/
HĐGD
HĐTN
1

Sáng

ngày

Buổi

Thứ/

2

Chiều

Thứ
Ba
24/3/
2026

Sáng

4
1
2
4
1
2
3

Sáng

Thứ
Năm

2
3
4

Chiều

Thứ
Tư
25/3/
2026

Sáng

1

1
2
2

Tên bài học

HĐNK: Chủ điểm: Gia đình Nội dung:
Ngày hội "Thiếu nhi vui khỏe - Tiến
bước lên đoàn". Văn nghệ chào mừng.
Hái hoa dân chủ. Đồng diễn sân trường
trên nền nhạc bài hát theo thống nhất
của Trung ương
Toán
Luyện tập chung( Tiết 2-Tr. 57)
Bài 18 :Cơ quan bài tiết nước
tiểu.Phòng tránh bệnh sỏi thận.( Tiết 1)
TN$XH
T.Việt
Viết: Nghe viết: Chuyện bốn mùa. Chữ
hoa: Y
T.Việt
Toán
Ôn tập, kiểm tra đánh giá giữa HKII
T.Việt (T) Nghe-viết: Chú thợ điện
HĐTN
HĐGDTCĐ: Sắp xếp đồ dùng cá nhân
Ôn phép cộng( không nhớ) trong phạm
Toán(T)
vi 1000
Bài 18 :Cơ quan bài tiết nước
tiểu.Phòng tránh bệnh sỏi thận. ( Tiết
TN$XH
2)
Toán
Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi
1000( Tiết 1-Tr. 58)
T.Việt
T.Việt
Toán
Toán(T)
Toán

Đọc: Buổi trưa hè
Phép cộng (không nhớ) trong phạm vi
1000( Tiết 2-Tr. 59)
Ôn phép cộng( không nhớ) trong phạm
vi 1000
Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi
1000( Tiết 1-Tr. 60)
1

Nội dung
điều chỉnh,
bổ sung
(nếu có)

26/3/
2026

Chiều

3
4
1
3

Thứ
Sáu
27/3/
2026

Sáng

2
3
4

T.Việt

Nói và nghe: KC đã học: Chuyện bốn
mùa.
T.Việt
Viết: Viết về một mùa mà em yêu thích
T.Việt( T) Luyện đọc các bài đã học trong tuần
Ôn phép cộng( không nhớ) trong phạm
Toán(T)
vi 1000
Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về CDS và
các mùa
NLS: CDS
và NLS:
5.2.CB1a T.Việt
3.2.CB 1 a
SHL: Điều em học được từ chủ đề Gia
HĐTN
đình em
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 2D
TỪ 23/3/2026 đến 27/3/2026

Buổi Tiết

Sáng

1

HĐTN

2

Toán

3
4
1
Chiề
u

Thứ Hai

2
3

GDTC
TN$XH
T. Việt
( Hoa)
T. Việt
( Hoa)
Đạo đức
( Hoa)

Thứ Ba

T.Việt
T.Việt
Â.nhạc

Thứ Tư

TN$XH
Toán
T.Việt

Thứ
Năm
GDTC
Toán

T. Anh

T.Việt

T.Việt
HĐTN

Toán

T.Việt

T.Việt

T.Việt(T)

Toán

T.Việt(T)

HĐTN

Toán(T)
T. Anh

Mĩ thuật

T (T)

Thứ Sáu

Điều
chỉnh,
bổ sung

T.Việt

Toán(T)

TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa

Môn/ Phân
môn/ HĐGD Chủ đề /Mạch nội dung

2

Thời
lượng

Ghi chú

1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Tiếng Việt

Chủ đề 4: Em yêu thiên nhiên

10

Toán

5

TN$XH

Chủ đề 4 : Các số trong phạm vi 1000.
Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000
Chủ đề 5:Con người và sức khoẻ

Đạo đức

Chủ đề 6:Thể hiện cảm xúc bản thân

1

HĐTN

Chủ đề 7: Gia đình em

3

Mĩ thuật

Khu rừng nhiệt đới

1

Â. Nhạc

Chủ đề 7:Tình bạn

1

GDTC

TTTC Bóng đá.

2

Tiếng Anh

Progress check - Culture connection:Ukraine

2

2

2. Hoạt động củng cố, tăng cường
TV(t)
Toán (t)

Nghe-viết: Chú thợ điện

1

Luyện đọc các bài đã học trong tuần

1

Ôn phép cộng( không nhớ) trong phạm vi 1000

1

Ôn phép cộng( không nhớ) trong phạm vi 1000

1

Ôn phép cộng( không nhớ) trong phạm vi 1000

1

TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN

32

TUẦN 28
Thứ Hai ngày 23 tháng 3 năm 2026
Sáng: Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HĐNK: Chủ điểm: Gia đình Nội dung: Ngày hội "Thiếu nhi vui khỏe Tiến bước lên đoàn". Văn nghệ chào mừng. Hái hoa dân chủ. Đồng diễn sân
trường trên nền nhạc bài hát theo thống nhất của Trung ương
Đ/c Tổng phụ trách soạn và điều hành
Tiết 2

TOÁN
Luyện tập chung( Tiết 2-Tr. 57)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích một số có ba chữ số
thành các trăm, chục, đơn vị.Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số.Thực hành vận dụng
đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
3

- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học(NL giải quyết vấn đề Toán
học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).
- Giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học
tập.
II. Đồ dùng dạy học:
1.GV:SGK, máy tính
2.HS: SGK, bộ đồ dùng học Toán.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động khởi động
- Chơi trò chơi “Con số bí mật”.
- Mỗi HS viết ra 1 số có ba chữ số.
- Khen lớp, GV giới thiệu bài.
Mời các bạn trong lớp đặt câu hỏi để
đoán xem bạn viết số gì.
- HS làm việc cá nhân, sử dụng các
dấu >, <, = và ghi lại kết quả.
- HS đọc kết quả, chia sẻ cách làm
với bạn.
- HS chia sẻ cách làm với các bạn
2..Hoạt động luyện tập thực hành
trong lớp.
+Bài 3 (trang 57)
- HS đọc - HS nêu
- Bài toán y/c gì?
- HS quan sát các số, suy nghĩ và tìm
- Y/c HS suy nghĩ , làm bài vào vở.
số lớn nhất, bé nhất rồi sắp xếp các
- Mời HS nêu miệng kết quả.
thẻ số theo đúng thứ tự.
- Đặt câu hỏi để HS giải thích cách so sánh của - HS suy nghĩ, thực hiện theo Y/c.
mình.
- GV chốt đáp án đúng, khen HS.
+Bài 4 (trang 57- Đọc bài 4.
- HS đọc
- Bài toán y/c gì?
- HS nêu
- Mời HS đọc lại các số bài toán cho.
HS ước lượng số chấm tròn và nói
-Y/c HS quan sát và làm bài trên thẻ số.
cho bạn nghe cách ước lượng của
- GV mời lớp phó học tập điều hành các bạn
mình.
chia sẻ bài làm.
- Chốt đáp án, có thể đưa thêm các số khác để - HS chú ý quan sát, so sánh với kết
đố HS.
quả của mình.
+Bài 5 (trang 57)
- Mời HS đọc to đề bài.
- HS đọc yêu cầu.
- Bài toán y/c gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời
-HS q/s tranh và trả lời
- GV khích lệ HS đặt câu hỏi cho bạn về cách
đếm , cách ước lượng .
- GV chiếu hình vẽ minh họa, yc học sinh nêu
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.
4. Hoạt động tổng kết – vận dụng
4

+Bài 6 (trang 57)
- Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu.
-HS chia sẻ thông tin thực tiễn về
- YC HS suy nghĩ 2'
những tình huống sử dụng các số
- Gọi hs nêu
đến 1000 trong cuộc sống.
- NX,đánh giá,khen,….chốt bài.
-Lớp lắng nghe, nhận xét.
? Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và
mở rộng kiến thức gì ?
-HS nêu ý kiến
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
-HS lắng nghe
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………..
Tiết 3

GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/c Ngoan soạn dạy
_____________________________________________
Tiết 4
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 18: Cơ quan bài tiết nước tiểu. Phòng tránh bệnh sỏi thận ( Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ.
Nêu được sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi
thận. - Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết qua việc thải ra nước tiểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Thực hiện được việc uống nước đầy đủ, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi
thận.
II. Đồ dùng dạy học :
1.GV: Máy tính
2.HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:

5

IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................
Chiều:

TIẾNG VIỆT, TIẾNG VIỆT - ĐẠO ĐỨC
Đ/c Hoa soạn dạy
Thứ Ba ngày 24 tháng 3 năm 2026

Sáng: Tiết 1 + 2

TIẾNG VIỆT

Viết: Nghe viết: Chuyện bốn mùa. Chữ hoa: Y
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người
một vẻ” đến “đâm chồi nảy lộc”. Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền
vần êt, êch. Biết viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc,
yêu đồng bào (cỡ nhỏ), chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
6

- -Phát triển năng lực ngôn ngữ. Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái
hay, cái đẹp trong bài .Biết cùng các bạn thảo luận; hợp tác tìm hiểu bài.
- GDHS tính kiên trì, cẩn thận. GDHS yêu Tổ quốc, quê hương Việt Nam qua câu
ứng dụng.
II. Đồ dùng dạy học:
1.GV: Máy tính
2.HS: Vở Luyện viết 2(Tập2)
III. Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động khởi động.
- Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe
đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa;
Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; - HS lắng nghe, tiếp thu.
điền vần êt, êch: Viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ
nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu
đồng bào. Chúng ta cùng vào bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức.
2.1.Nghe – viết: Chuyện bốn mùa
+HDHS nghe - viết lại đoạn đoạn cuối Chuyện - HS lắng nghe yêu cầu bài
bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến tập.
“đâm chồi nảy lộc”.
- GV đọc đoạn văn.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn.
- HS lắng nghe, đọc thầm
theo.
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn văn nói về nội - HS đọc bài; các HS khác
dung gì?
lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS trả lời: Đoạn văn là lời
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình bà Đất khen ngợi bốn nàng
thức, tên bài viết lùi vào 3 ô tính từ lề vở. Chữ tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông.
đầu đoạn viết hoa, viết lùi vào 1 ô. Chú ý đánh - HS lắng nghe, thực hiện.
dấu gạch đầu dòng đoạn văn – chỗ bắt đầu lời bà
Đất.
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý
những từ ngữ mình dễ viết sai: tựu trường, mầm
sống, đâm chồi nảy lộc,...Viết đúng các dấu câu
(dấu hai chấm, dấu phẩy).
- HS chú ý.
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng
dòng, viết vào vở Luyện viết 2.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ - HS viết bài.
viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng.
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: - HS soát bài.
nội dung, chữ viết, cách trình bày.
- HS tự chữa lỗi.
7

+ Bài tập 2:Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch
- 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2a: Chọn - HS lắng nghe, tự soát lại
chữ ch hay tr phù hợp với ô trống:
bài của mình.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS làm bài.

- GV yêu cầu HS đọc thầm các dòng thơ, làm bài
vào Vở bài tập.
- GV mời HS làm bài.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại khổ thơ đã điền chữ
hoàn chỉnh.
+ Bài tập 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô
trống
- HS làm bài tập 3b,
-HS đứng dậy đọc yêu cầu bài tập: Chọn vần êt
hay êch phù hợp với ô trống:
-

- HS làm bài: tròn, treo, che,
trốn, chơi.
- HS đọc lại khổ thơ đã điền
chữ hoàn chỉnh.

- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
GV yêu cầu HS đọc thầm các từ ngữ, làm bài vào - HS làm bài vào vở.
Vở bài tập.
- GV mời HS làm bài.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại các từ ngữ đã điền
chữ hoàn chỉnh.
- GV đánh giá 5 - 7 bài.
- HS làm bài: chênh lệch, kết
quả, trắng bệch, ngồi bệt.
- HS đọc lại các từ ngữ đã
điền chữ hoàn chỉnh.
2.2.Viết chữ Y hoa
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và hỏi HS:
Chữ Y hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết
bởi mấy nét?
-HS trả lời: Chữ Y hoa cao 8
8

li, có 8 ĐKN. Được viết bởi 2
nét.

- GV chỉ chữ mẫu và nói:
+ Nét 1: nét móc 2 đầu (giống ở chữ U).
+ Nét 2: nét khuyết ngược.
- GV hướng dẫn HS cách viết và viết mẫu lên
bảng lớp:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc 2 đầu
(đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên
phải hướng ra ngoài); dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK
3.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút thẳng
lên ĐK 6 rồi chuyển hướng ngược lại để viết nét
khuyết ngược (kéo dài xuống ĐK 4 phía dưới);
dừng bút ở Đk 2 trên.
- GV yêu cầu HS viết chữ hoa Y vào vở Luyện
viết 2.
- GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng: Yêu tổ
quốc, yêu đồng bào.
- GV giải thích cho HS ý nghĩa câu ứng dụng: Là
một trong 5 lời Bác Hồ dậy thiếu nhi.
- GV hướng dẫn HS và nhận xét câu ứng dụng:
+ Độ cao của các chữ cái: chữ Y cao 4 li. Các
chữ T, y, g, b cao 2.5 li; các chữ q, đ cao 2 li; các
chữ còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên chữ ô
(Tổ), dấu sắc đặt trên chữ ô (quốc), dấu huyền đặt
trên chữ ô (đồng), a (bào).
+ Nối nét: nét cuối của chữ Y nối với nét đầu của
chữ ê.
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở
Luyện viết 2.
- GV chữa nhanh 5 -7 bài.
3. Hoạt động tổng kết – vận dụng
- Khuyến khích HS viết chữ nghiêng(nếu còn
thời gian)
- Nhận xét , khen ngợi những em viết tốt. GV
nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết, cách giữ vở
sạch, đẹp
9

- HS quan sát, lắng nghe,
thực hiện.

- HS viết bài.
- HS đọc câu ứng dụng.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS viết bài.
- HS lắng nghe, tự soát lại
bài của mình.

-HS lắng nghe và thực hiện.

- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò về nhà- chuẩn bị bài sau
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………..…
_________________________________________
Tiết 3
Tiết 4

ÂM NHẠC
Đ/c Quỳ soạn dạy
____________________________________
TOÁN
Ôn tập, đánh giá giữa học kỳ II

I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp HS kiểm tra lại các nội dung kiến thức sau: Phép nhân, chia và tên các thành
phần trong phép nhân, phép chia.Nhận dạng khối trụ, khối cầu. Khái niệm về thời
gian.Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
- - Thông qua việc so sánh các số, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập
luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- GD HS tích cực làm bài.
II. Đồ dùng dạy học:
1.GV: Phiếu bài tập
2.HS: Bút , vở nháp.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- Giới thiệu và ghi bảng đầu bài.
-HS nghe
2.Hoạt động luyện tập thực hành
- HS nhận đề và làm bài
ĐỀ BÀI:
I.TRẮC NGHIỆM (6 điểm).
- Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng trong các
câu sau:
- HS làm bài.
Câu1.Khoanh vào kết quả đúng của các phép nhân sau:
2 x 6 = ...;5 x 4 = ...;10:2 = ...;40:5 = ...
A. 18; 7; 13; 13
B. 12; 20; 5; 8
C. 11; 13; 35; 41
Câu2. Có 15 cái kẹo chia đều cho 5 bạn. Hỏi mỗi bạn có
mấy cái kẹo? Em hãy khoanh vào kết quả đúng dưới đây:
A. 3 cái kẹo B. 6 cái kẹo C. 7 cái kẹo
Câu 3. Trong phép tính 8 : 2 = 4 thì 4 được gọi là gì?
A. số bị chia
B. số chia
C. thương
Câu 4. Câu nào đúng, câu nào sai:
a, 1 ngày = 12 giờ
10

A. Đúng
B. Sai
b, 1 giờ = 60 phút
A. Đúng
B. Sai
Câu 5: Điền số thích hợp vào dấu …
Số 246 gồm… trăm, …chục, ….đơn vị.
Câu 6. Cho các số: 994, 571, 383, 997.
Số lớn nhất là:
A. 994
B. 571
C. 997
D. 383
II. TỰ LUẬN (4 điểm).
Bài 1. (1 điểm):Hoàn thành tia số sau:
904

905

?

907

?

909

?

Bài 2. (2 điểm)
Lớp 2C có 20 học sinh. Các bạn dự kiến phân công nhau dọn
vệ sinh lớp học. Hỏi nếu chia thành 2 nhóm thì mỗi nhóm có
mấy bạn?
Có ……. nhóm.
Phép tính tương ứng là:………………..
Bài 3. (1 điểm) Cho hình sau:

Hình bên có:…….…..khối trụ
……….. khối cầu
- HS thu bài
3. Hoạt động tổng kết – vận dụng
- HS nghe
- Thu bài, chấm, nhận xét
- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………..
Chiều Tiết 1

TIẾNG VIỆT(TĂNG)
Nghe-viết: Chú thợ điện

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe đọc, viết lại chính xác bài : “Chú thợ điện”. Trình bày sạch sẽ, không mắc lỗi
chính tả và ngữ pháp, đúng hình thức một bài thơ.
11

- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay,
cái đẹp trong bài .
- Rèn cho HS ý thức chăm chỉ luyện chữ, óc thẩm mĩ, yêu con người lao động.
II.Đồ dùng dạy học:
1. GV: Nội dung bài viết và bài tập, máy tính.
2. HS: Vở, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động
-GV mở video bài hát vỗ tay: “ Tiếng hát - HS thực hiện theo
anh thợ điện”.
- HS lắng nghe
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
nghe viết: “Chú thợ điện”.
2.Hoạt động luyện tập thực hành
2.1.HD HS nắm nội dung bài viết:
-GV chiếu nội dung bài -GV đọc bài chính
tả.
Chú thợ điện
- HS lắng nghe
Áo quần màu gạch
- 1HS đọc bài.
Chiếc mũ nhựa vàng
- Cả lớp đọc bàiviết.
Trên tay túi xách
Qua phố, qua làng
Khi ở trong nhà
Khi ra đường phố
Nơi nào điện qua
Cũng đều có chú
Chú ở trên cao
Mắc từng múi điện
Chú tài làm sao
Y như người nhện...
2.2. Hướng dẫn HS nắm nội dung bài viết:
+ Tìm dòng thơ tả chú thợ điện?
+ Tìm dòng thơ tả hoạt động chú thợ điện?

+ Bài có mấy khổ thơ?
+ Những chữ nào được viết hoa? Vì sao?

12

- HSTL: Áo quần màu gạch
Chiếc mũ nhựa vàng
Trên tay túi xách.
Chú ở trên cao
Mắc từng múi điện
Chú tài làm sao
Y như người nhện...
- 3 khổ thơ.
-Viết hoa: Áo, Chiếc Trên , Qua, Khi,
Nơi, Cũng, Chú, Mắc Y. Vì đó là chữ
đầu mỗi dòng thơ.

2.3 Hướng dẫn HS viết chữ khó:
- GV cùng HS nêu những từ khó viết, hay
viết sai.
- GV đọc từ khó HS viết bảng con.
- GV nhận xét, chỉnh sửa.
2.4. HS viết bài:
-GV nhắc HS: Các em cần nhớ viết tên bài
chính tả vào giữa trang vở. Bắt đầu viết
dòng thơ lùi 2 ô to. Tương tự cho đến hết
bài. Nhớ đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho
đúng, đẹp, nhanh; Ngồi viết đúng tư thế,
cầm viết đúng quy định.
- GV đọc cho HS viết bài.
- GV theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc toàn bài lần cuối để học sinh soát
bài.
- GV chấm 5 – 7 bài.
- Nhận xét đánh giá về cách trình bày, chữ
viết.
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng
Bài 1. Điền ng hoặc ngh vào chỗ trống:
a) Con gà …ủ dưới gốc cây …ệ.
b) Con …é con ….iêng đôi mắt ….ây thơ
nhìn mẹ.
-GV tổ chức chia sẻ KQ.
GV chốt khi nào viết ng? Khi nào viết là
ngh?
Bài 2. Điền vào chỗ trống tr hoặc ch:
a) …ưa đến …ưa mà …ời đã nắng …ang
…ang.
b) …ong …ạn mẹ em để …én bát, …ai lọ,
xoong …ảo.
c) thuỷ ……………., buổi ………..,
………… chuộng, ….. đình. (chiều, triều)
d) …………..… thu,……… kết,……
thành,… thuỷ. (trung, chung)
- Cho HS làm bài vào vở
- Mời HS đọc bài làm của mình.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
GV chốt khi nào viết ch? Khi nào viết là tr?
- Nhận xét tuyên dương HS học tốt.
- Chọn một số vở HS viết chữ sạch đẹp
13

- Từ khó: thợ điện, chiếc mũ, túi xách,
múi điện..
-HS viết bảng con.
-HS lắng nghe và ghi nhớ

- HS viết bài
- Soát lỗi, gạch chân lỗi sai, viết lại cho
đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài
chính tả.

- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS chia sẻ bài làm của mình.
*Dự kiến KQ:
a) Con gà ngủ dưới gốc cây nghệ.
b) Con nghé con nghiêng đôi mắt ngây
thơ nhìn mẹ.
*Dự kiến KQ:
a) Chưa đến trưa mà trời đã nắng chang
chang.
b) Trong chạn mẹ em để chén bát, chai
lọ, xoong chảo.
c) thuỷ triều, buổi chiều, chiều chuộng,
triều đình.
d) Trung thu, chung kết, trung thành,
chung thuỷ.
-HS đọc lại bài.
- HS khác nhận xét.

- HS lắng nghe

không mắc lỗi chia sẻ cho cả lớp xem. Hãy - HS nhận xét, đánh giá bài viết của bạn.
nhắc lại cách trình bày khi viết chính tả
đoạn thơ? Về nhà học bài và xem lại bài.
IV. Điều chỉnh sau bài học
……………………………………………………………………………………
_________________________________________
Tiết 2

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Hoạt động giáo dục theo chủ đề : Sắp xếp đồ dùng cá nhân
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu xây dựng được thời gian biểu sắp xếp đồ dùng cá nhân tại gia đình. Biết cách
sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.
- Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
-Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
1.GV: Giáo án, sgk, máy tính
2.HS: SGK, Sách vở, đồ dùng học tập như bút, thước kẻ, tẩy, gọt bút chì, túi đựng bài
kiểm tra, bút màu
III.Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động khởi động
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động
giáo dục theo chủ đề: Sắp xếp đồ dùng cá nhân.
2.Hoạt động hình thành kiến thức
2.1. Trò chơi Ai gọn gàng, ngăn nắp?
- HS chuẩn bị.
- GV yêu cầu HS lấy sách vở và các đồ dùng học
tập của mình đặt lên bàn một cách lộn xộn.
- GV giới thiệu tên
trò chơi: Ai gọn
gàng, ngăn nắp?
- GV phổ biến luật
- HS nghe phổ biến luật chơi và trò
chơi: Khi nghe hiệu
chơi.
lệnh “Bắt đầu”, HS
sẽ tiến hành sắp xếp
thật nhanh và gọn
gàng tất cả các đồ
dùng của mình. Sau khi hết thời gian quy định,
tất cả HS dừng lại và cùng quan sát cách sắp xếp - HS lắng nghe tiếp thu.
đồ dùng của các bạn.
- GV và HS góp ý cho những bạn còn chưa sắp
xếp được gọn gàng.
- GV yêu cầu cả lớp bình chọn cho những bạn - HS bình chọn.
sắp xếp nhanh chóng, gọn gàng và đẹp mắt nhất.
14

-GV chốt: Hằng ngày, các em hãy có ý thức tự - HS lắng nghe tiếp thu.
giác thực hiện sắp xếp đồ dùng cá nhân, bàn học,
ngăn bàn gọn gàng, ngăn nắp. Điều này cũng
khiến cho lớp học của chúng ta trở nên đẹp hơn
nhiều.
2.2. Thời gian biểu sắp xếp đồ dùng cá nhân tại
gia đình.
Làm việc cá nhân:
- GV giao nhiệm vụ cho HS xây dựng thời gian
biểu sắp xếp đồ dùng cá nhân tại gia đình. Thời
gian biểu bao gồm các cột: ngày thực hiện, tên
đồ dùng cá nhân, nơi sắp xếp.
- HS xây dựng thời gian biểu theo
mẫu gợi ý.

- GV yêu cầu HS tiến hành xây dựng thời gian
biểu.
- GV hỗ trợ, giúp đỡ những HS còn lúng túng.
Làm việc cả lớp:
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp về - HS trình bày.
thời gian biểu sắp xếp đồ dùng cá nhân tại gia
đình của mình.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đóng góp
- HS lắng nghe, góp ý.
ý kiến.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ về những điều học - HS chia sẻ.
hỏi được khi lắng nghe thời gian biểu của các
bạn.
3.Hoạt động Tổng kết – vận dụng
- GV tổng kết và nhận xét hoạt động.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………..
_______________________________________
Tiết 3
TOÁN( TĂNG)
Ôn phép cộng( không nhớ) trong phạm vi 1000
I. Yêu cầu cần đạt:
-Thực hành đặt tính theo cột dọc, nối phép tính với kết quả dạng phép cộng (không
nhớ) sổ có ba chữ số với số có một chữ số (trong phạm vi 1000). Vận dụng được kiến
15

thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến
phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000.
- Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000.HS có
cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học.
1. GV: Máy tính
2. HS: SGK toán, vở ô li, bảng con
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể: Tập đếm
- HS thực hiện
-Bài hát đã thực hiện PT gì? Nêu các PT có trong
bài hát.
- GV nhận xét, kết nối vào bài mới:
2. Hoạt động luyện tập thực hành:
Bài 1: Tính
364
643
102
923
- Tính
+ 5
+ 6
+ 5
+ 4
- HS làm vào bảng con
- HS lắng nghe
- GV gọi HS nêu yêu cầu
*Dự kiến KQ:
- GV yêu cầu HS các nhóm trình bày.
364
643
102
923
- Gọi HS trả lời.
+
5
+ 6
+ 5
+ 4
- Khi tính cột dọc cần chú ý điều gì?
369
649
107
927
- Chốt: GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng.
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
550 + 5
287 + 2
804 + 3 416 + 3
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Viết các số thẳng cột với nhau,
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi.
hàng chục thẳng cột với hàng
- GV cùng lớp chữa bài.
chuc, hàng đơn vị thẳng cột với
- GV hỏi HS cách đặt tính.
hàng đơn vị.
-GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép tính. - Thực hiện phép tính từ phải sang
-GV gọi 4 HS lên bảng làm
trái, tính hàng đơn vị trước rồi đến
- GV sửa bài trên bảng và nhận xét .
hàng chục, viết kết quả thẳng cột
- Chốt: HS nhắc lại cách đặt tính và tính.
với các số ở trên.
Bài 3: Buổi sáng voi em uống 105 l nước, voi anh - 4 HS lên bảng làm
uống nhiều hơn voi em 4 l nước. Hỏi voi anh uống - HS đọc yêu cầu.
bao nhiêu lít nước vào buổi sáng?
- HS làm bài.
- Gọi HS nêu yêu cầu
*Dự kiến KQ:
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi.
Voi anh uống số lít nước vào buổi
- GV cùng lớp chữa bài.
sáng là:
- Muốn biết voi anh uống bao nhiêu lít nước vào
     105 + 4 = 109 (l)
16

buổi sáng ta thực hiện phép tính gì?
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng
Bài 4:  Vườn thuốc của ông nội bạn Nam trồng
131 cây thuốc. Vườn bên cạnh của bác sĩ Hùng
trồng được nhiều hơn vườn thuốc nhà ông 8 cây
thuốc. Hỏi vườn của bác sĩ Hùng trồng tất cả bao
nhiêu cây thuốc?

Đáp số: 109 l nước
- HS đọc đề bài
- HS trả lời:
+ Vườn thuốc của ông nội bạn
Nam trồng 131 cây thuốc. Vườn
bên cạnh của bác sĩ Hùng trồng 8
cây thuốc
+Hỏi vườn của bác sĩ Hùng trồng
tất cả bao nhiêu cây thuốc?
- HS làm bài.
Bài giải:
Vườn của bác sĩ Hùngtrồng tất
cả số cây thuốc là:
       131 + 8 = 139 (cây)
Đáp số: 273 cây thuốc

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài.
- Để tìm cả hai vườn trồng tất c
 
Gửi ý kiến