Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 26

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nguyên Soái
Ngày gửi: 10h:33' 27-05-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 26

Ngày soạn: 14. 3. 2026
Ngày dạy: Thứ Hai, ngày 16 tháng 3 năm 2026

Buổi sáng
Lịch sử và địa lí
Tiết 51: Bài 22: LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể tên được một số dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây
Nguyên.
- Nêu được vai trò của cồng chiêng trong đời sống tinh thần của đồng bào Tây
Nguyên.
- Phát triển năng lực tìm hiểu văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên.
- Giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
-HSKT:
- Phát triển năng lực tìm hiểu văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên.
- Giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh, ảnh tư liệu viết phim tài liệu về lễ hội cồng chiêng và các nhạc cụ của
đồng bào Tây Nguyên sử dụng trong lễ hội.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
1. Mở đầu:
-HSKT:Cùng thực hiện
- GV cho HS xem video về lễ hội cồng
- HS xem
chiêng năm 2018 tổ chức tại tỉnh Gia Lai và trả lời
và đặt câu hỏi:
câu hỏi
+ Em hãy cho biết đây là lễ hội gì?
+ Nhạc cụ nào được sử dụng trong lễ
hội?
- GV giới thiệu-ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới

Tìm hiểu không gian văn hóa cồng
chiêng Tây Nguyên

- GV cho HS quan sát tranh và giới thiệu
hình ảnh đánh Cồng Chiêng mừng lúa
mới của dân tộc Cơ Ho tỉnh Lâm Đồng.
- GV mở rộng thêm cho HS: Mừng lúa
mới là lễ hội truyền thống của một số
dân tộc ở Tây Nguyên, sau khi đã xong
mùa nhằm tạ ơn thần linh tổ tiên đã ban
cho một năm mới Thuận mưa thuận gió
hòa, mùa màng tươi tốt. Đánh cồng
chiêng là hoạt động không thể thiếu
trong lễ cúng Mừng lúa mới dân làng tập
trung cùng đánh cồng chiêng, nhảy múa
ăn uống, trao đổi kinh nghiệm và chúc
nhau sức khỏe, vụ mùa mới bội thu.
- GV giải thích cho HS thuật ngữ Không
gian văn hóa cồng chiêng.
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin
mục 1, thảo luận nhóm 6 trong 7 phút để
trả lời câu hỏi:
+ Kể tên một số dân tộc là chủ nhân của
không gian văn hóa cồng chiêng Tây
Nguyên.
+ Cồng chiêng có vai trò như thế nào
trong đời sống tinh thần của đồng bào
các dân tộc Tây Nguyên? Cồng chiêng
thường được sử dụng trong dịp nào? Nêu
ví dụ cụ thể.
- GV mời đại diện của các nhóm trình
bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét, xem thêm hình ảnh về vai
trò của cồng chiêng trong đời sống con
người và chốt kiến thức: Cồng chiêng
gắn bó mật thiết với đời sống tinh thần
của đồng bào Tây Nguyên, là tiếng nói
của tâm hồn diễn tả niềm vui nỗi buồn

- HS quan
sát, thực
hiện, chia
sẻ

-HSKT:Cùng thực hiện
- HS lắng
nghe
- HS tìm
hiểu thông
tin và thảo
luận nhóm

- HS trình
bày và nhận
xét

của con người trong cuộc sống. Cồng
- HS quan
chiêng được sử dụng trong các nghi lễ,
sát tranh và
ngày hội và sinh hoạt cộng đồng của các lắng nghe
dân tộc Tây Nguyên như: trong các nghi
lễ vòng đời con người (lễ Thổi tai cho trẻ
nhỏ, lễ Trưởng thành, lễ Bỏ mả,...); trong
các nghi lễ nông nghiệp (lễ bắt máng
nước, lễ Gieo hạt, lễ Mừng lúa mới;
trong các ngày hội (lễ hội Cồng chiêng,
lễ hội Đua voi,...) và sinh hoạt cộng đồng
(lễ mừng nhà Rông mới,...)

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Không Gian văn hóa cồng chiêng
- HS nêu
-HSKT:Cùng thực hiện
thuộc địa bàn nào? Kể tên một số dân tộc
là chủ nhân của không gian văn hóa này.
- Nêu vai trò của cồng chiêng trong đời
sống tinh thần của đồng bào Tây
Nguyên.
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
.................................................................................................................................
_______________________
Tiếng Việt
Tiết 176: Đọc: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN CỦA BỐ TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Sau bài học này, HS:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố tôi. Biết đọc nhấn
giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện,
biết ngắt nghỉ sau dấu câu.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận
biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa
vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy
cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn
dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất
- Biết khám phá và trân trọng lòng biết ơn của những người xung quanh, có khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
với công sức của thầy cô giáo trong sự nghiếp trồng người.
Tạo cơ hội cho học sinh phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện biết trân trọng công sức của thầy cô giáo.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.

- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
-HSKT:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện biết trân trọng công sức của thầy cô giáo.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phòng học Thông minh
- Học sinh : SGK Tiếng Việt 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
-HSKT:Cùng
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà - HS tham gia trò chơi
tham gia
bí mật: Trong hộp quà là các câu hỏi:
Câu 1. Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài: - Đọc các khổ thơ trong bài
Trong lời mẹ hát
đọc theo yêu cầu trò chơi.
Câu 2. Em thích nhất điều gì trong bài thơ?
- HS trả lời
Câu 3: Em hiểu thế nào về câu: Công cha, - Nhằm nhắc nhở mỗi chúng
nghĩa mẹ, ơn thầy?
ta phải biết ơn ba người có
công sinh thành, dưỡng dục
đó là: Cha, mẹ và thầy cô.
- GV nhận xét, tuyên dương bổ sung thêm.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới, ghi tên bài - HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc nhấn giọng ở những từ ngữ tình
tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm
trạng cảm xúc của nhân vật trong câu
chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến xin mời vào nhà
+ Đoạn 2: đoạn còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Cơ-rôxét-ti, An-béc-tô Bốt-ti-ni

- Hs lắng nghe cách đọc.

- HS lắng nghe giáo viên
hướng dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 2 HS đọc nối tiếp theo
đoạn.

- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS đọc từ khó.
Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến thăm người
thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ- rô-xét–ti,/
- 2-3 HS đọc câu.
năm nay đã tám mươi tuổi.//
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm
- GV nhận xét
- 2 học sinh trong bàn đọc
nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Câu 1: Hành động bỏ mũ khi chào thầy giáo - Hành động bỏ mũ khi chào
cũ của bố bạn nhỏ nói lên điều gì?
thầy giáo cũ của bố bạn nhỏ
cho thấy bố bạn rất kính
Câu 2: Những cử chỉ, lời nói, việc làm nào trọng thầy giáo cũ của mình.
của thầy giáo già làm cho bố bạn nhỏ xúc + Cử chỉ: ôm hôn bố bạn
nhỏ, trò chuyện như chưa hề
động?
xa cách
+ Lời nói: An-béc-tô Bốt- tini? An-béc-tô, tôi nhớ chứ!
Lớp Một, anh ngồi... Những
lời nói này cho thấy thầy rất
nhớ các học trò của mình.
Câu 3: Vì sao bố bạn nhỏ lại rưng rưng nước + Việc làm: giữ lại bài chính
mắt khi nhận lại bài chính tả cũ của mình?
tả của bố
bạn nhỏ, cho bố bạn .....ngả
vàng như một niềm vui bất
ngờ
- Bố bạn nhỏ lại rưng rưng
nước mắt khi nhận lại bài
chính tả cũ của mình cho
thấy bố rất xúc động. Vì bài
Câu 4: Theo em bạn nhỏ có cảm nghĩ gì khi chính tả với nét chữ to cồ cộ
được tới thăm người thầy đầu tiên của bố?
của bố hồi nhỏ làm bố nhớ
lại những kỉ niệm thời thơ
Câu 5. Nêu ý nghĩa câu chuyện?
ấu. Tờ giấy đã ố vàng cho
thấy người thầy giáo đã giữ
nó lâu như một kỉ vật về học
trò, cho thấy thầy vô cùng
yêu thương và trân trọng kỉ
niệm với các học trò của

- Liên hệ tới học sinh: Em nói lên suy nghĩ
của mình về thầy cô?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Câu chuyện cảm
động về tình thầy trò. Học trò luôn kính
trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ
mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô
cùng thương yêu và luôn dành cho học trò
những tình cảm tốt đẹp nhất.

mình.
- HS phát biểu suy nghĩ,
cảm nhận cá nhân (bố rất
yêu quý, kính trọng thầy
giáo cũ, thầy giáo rất yêu
mến học sinh..
- Ca ngợi tình cảm của thầy
giáo đối với học trò và tình
cảm của học trò đối với thầy
giáo. Học trò yêu quý, ghi
nhớ công lao dạy dỗ của
thầy cô. Các thầy cô rất yêu
thương, nâng niu từng kỉ
niệm và dõi theo sự tiến bộ
của từng em.
- HS trả lời theo cảm nhận
của mình
- HS nêu nội dung bài theo
sự hiểu biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài
học.

3. Hoạt động luyện tập
Hoạt động 1: Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS sắm vai theo nhân vật
trong chuyện (cậu bé-người dẫn chuyện;
người bố, người thầy)
- Yêu cầu HS đọc phân vai trong nhóm
- Mời đại diện các nhóm đọc trước lớp
- GV yêu cầu HS khác nhận xét bạn đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.

HSKT:Cùng
thực hiện

- HS đọc phân vai trong
nhóm
- Các nhóm đọc trước lớp
- HS nhận xét giọng đọc, cử
chỉ,...

Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc
nghỉ đúng các dấu câu, thể hiện theo tâm diễn cảm.
trạng của nhân vật nhẹ nhàng tình cảm.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi - 2 HS đọc nối tiếp các đoạn

học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương

4. Vận dụng trải nghiệm.
+ Nêu cảm nhận của mình sau tiết học?
+ Đọc câu, đoạn mình thích
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.

- HS luyện đọc diễn cảm
theo nhóm bàn.
- HS lắng nghe rút kinh
nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước
lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn
nhau.
HSKT:Cùng
tham gia
- HS tham gia để vận dụng
kiến thức đã học vào thực
tiễn.
- Một số HS tham gia thi
đọc

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
...........................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................

Toán
Tiết 126: EM VUI HỌC TOÁN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động:
- Thực hành thành thạo ghép tạo thành bộ lắp ghép hình cá nhân và sử dụng bộ lắp ghép
hình để ghép hình sáng tạo, để biểu diễn một vài phân số đơn giản.
- Biết tạo hình bằng dây và ống hút.
Tạo cơ hội cho HS phát triển các năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.
- Năng lực giao tiếp: Thảo luận nhóm, cá nhân để biểu diễn một vài phân số đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ.
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học;
- Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
-HSKT:
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học;
- Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phòng học Thông minh.
- Học sinh: SGK Toán 4; Dây, ống hút, bộ lắp ghép.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
-HSKT:Cùng
- GV cho HS hát tập thể bài “Em yêu - HS hát.
lắng nghe
trường em”.
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 3: Hoạt động nhóm
a. Sử dụng bộ lắp ghép để ghép sáng tạo. - Trình bày ý tưởng của
HS có thể lắp sáng tạo theo ý mình.
mình, rút ra điểm lưu ý,
kinh nghiệm khi thực
hiện lắp ghép hình.

b. Yêu cầu hs quan sát hình trong sgk

- GV nhận xét.
- GV đặt câu hỏi để học sinh vận dụng
điều rút ra được từ trải nghiệm vừa thực
hiện với những nhiệm vụ khác.
3. Hoạt động vận dụng
Bài 4: Tạo hình bẳng dây và ống hút.

- Kiểm tra bộ lắp ghép
mình có ghép được
không. Nhận xét.
- HS thảo luận sử dụng
bộ đồ dùng để sáng tạo
lắp ghép thành hình sáng
tạo.
- Trưng bày sản phẩm và
giới thiệu.
- HS thảo luận thực hiện
theo nhóm cách làm để
tạo thành hình thoi được
không và thử nghiệm với
dự đoán của mình.
- HS đại diện nhóm trình
bày
-HSKT:Cùng

thực hiện

- HS nói cảm xúc sau giờ
học
- Hs nói hoạt động thích
nhất sau giờ học.
- Hs nói hoạt động còn
lúng túng, nếu làm lại em
sẽ…..

- GV nhận xét
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
............................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................

Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 177: Luyện từ và câu: TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN, MỤC ĐÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Sau bài học này, HS:
- Biết được thế nào là trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích.
- Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ mục đích qua
tìm hiểu các câu văn, tình huống trong bài
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.

- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
Tạo cơ hội cho học sinh phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung
bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu có trạng ngữ chỉ
nguyên nhân, mục đích, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết ơn và yêu quý những nhười đã giúp đỡ
mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
-HSKT:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết ơn và yêu quý những nhười đã giúp đỡ
mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phòng học Thông minh
- Học sinh : SGK Tiếng Việt 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
-HSKT:Cùng
- GV tổ chức trò chơi” Hộp quà bí mật” để - HS tham gia trò chơi
tham gia
khởi động bài học.
+ Câu 1: Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho + Trả lời cho câu hỏi: Bao
câu hỏi nào?
giờ? Mấy giờ? Lúc nào? Khi
+ Câu 2: Muốn tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn nào?
+ Trả lời Ở đâu?
em làm thế nào?
+ Câu 3: Tìm trạng ngữ trong câu sau?
Dưới sân trường, hoa phượng nở đỏ rực.
+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn:
+ Câu 4: Trạng ngữ thường đửng ở vị trí nào Dưới sân trường
+ Trạng ngữ thường đứng ở
trong câu?
- GV Nhận xét, tuyên dương và giới thiệu đầu câu
-HSKT:Cùng
vào bài mới.
- HS lắng nghe.
lắng nghe
2. Khám phá.
Bài 1: Tìm trạng ngữ của mỗi câu sau và cho - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp
biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu.
lắng nghe đọc thầm theo bạn.

a. Nhờ chuyến đi cùng bố, cậu bé hiểu được
lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo
cũ của mình.
b. Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc,
các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn.
c. Để ghi nhớ công ơn của các thương binh
liệt sĩ, trường em đã tổ chức hoạt động đền
ơn đáp nghĩa.
- GV nhắc lại nội dung bài 1 sau đó yêu cầu
HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày bài làm nhóm
mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Các trạng ngữ em vừa tìm đứng ở vị trí nào
trong câu?
- Trạng ngữ trong câu nào chỉ nguyên nhân?
- Trạng ngữ câu nào chỉ mục đích?
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2. Đặt câu hỏi cho mỗi trạng ngữ vừa
tìm được ở bài tập 1.
M: Nhờ đâu cậu bé hiểu được lí do bố cậu
yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của
mình?
- GV mời đại diện nhóm trình bày, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- Để tìm trạng ngữ chỉ nguyên nhân, em

- HS trả lời

- HS làm việc theo nhóm 4
- Đại diện HS trình bày, nhận
xét, bổ sung
a. Trạng ngữ: Nhờ chuyến đi
cùng bố, bổ sung thông tin về
nguyên nhân của sự việc “lí
do bố cậu yêu quý và kính
trọng thầy giáo cũ của mình”.
b. Trạng ngữ: Vì đã cống hiến
đời mình cho Tổ quốc, bổ
sung thông tin về nguyên
nhân của sự việc “các liệt sĩ
được nhân dân đời đời ghi
ơn”.
c. Trạng ngữ: Để ghi nhớ
công ơn của các thương binh
liệt sĩ, bổ sung thông tin về
mục đích của hoạt động
'trường em đã tổ chức hoạt
động đền ơn đáp nghĩa”
- Các trạng ngữ vừa tìm đúng
ở đầu câu.
- Trạng ngữ câu a, câu b chỉ
nguyên nhân
- Trạng ngữ câu c chỉ mục
đích
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu, đọc mẫu,
làm bài theo nhóm đôi

dùng câu hỏi nào?
- Muốn tìm trạng ngữ chỉ mục đích, em dùng
câu hỏi nào?
- GV nhận xét, rút ra ghi nhớ:
- GV lưu ý HS: Phân biệt hai loại trạng ngữ
này.

-HSKT:Cùng
- Đại diện các nhóm trình bày. lắng nghe
b. Vì sao, các liệt sĩ được
nhân dân đời đời ghi ơn?
c. Trường em đã tổ chức hoạt
động đền ơn đáp nghĩa để làm
gì?
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung

- 3- 4 HS đọc lại ghi nhớ
trong SGK
3. Luyện tập.
Bài 3. Tìm trạng ngữ trong mỗi câu dưới
đây và xếp vào nhóm thích hợp.
a. Nhờ nguồn nước trong lành, cánh đồng trở
nên xanh mướt.
b. Để viết được bài văn hay, chúng ta cần
đọc nhiều sách, truyện.
c. Nhằm giúp học sinh có trải nghiệm thực
tế, nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động dã
ngoại.
d. Vì có vẻ đẹp hùng vĩ và thơ mộng, Tây - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3,
Bắc đã trở thành điểm đến của khách du lịch lớp đọc thầm
- Các nhóm tiến hành thảo
trong và ngoài nước.
luận
- Các nhóm trình bày kết quả
Trạng ngữ
Trạng ngữ chỉ
thảo luận.
chỉ
mục đích
nguyên
nhân

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.

Trạng
ngữ chỉ
nguyên
nhân
( câu a,
câu d)

Trạng
ngữ
chỉ mục
đích
( Câu b,
câu c)

- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận, tuyên dương

Bài tập 4: Chọn vì, để hoặc nhờ thay cho ô
vuông trong mỗi câu sau:
a. ? mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc
nhiều sách.
b. ? bác lao công, trường lớp lúc nào cũng
sạch sẽ.
c. ? mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở 3
câu trên
- GV thu vở nhận xét một số bài, nhận xét,
sửa sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
Bài tập 5.

- Mời HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm nhóm đôi
- GV mời một số nhóm trình bày, nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS làm bài vào vở.
a. Để mở rộng kiến thức,
chúng ta cần đọc nhiều sách.
b. Nhờ bác lao công, trường
lớp lúc nào cũng sạch sẽ.
c. Vì mưa bão, nhiều cây cối
bị gãy, đổ.
+ HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
yêu cầu bài
- HS đặt câu cho nhau nghe
và chỉ rõ trạng ngữ trong câu
mình vừa đặt
- HS trình bày bài làm
+ Tranh 1. Để rau xanh tốt,
Mai rất chăm tưới nước và bắt
sâu.

- GV nhận xét, tuyên dương
- Khi đặt câu theo tranh em cần lưu ý điều gì?
- GV nhắc nhở lưu ý HS khi đặt câu, viết câu.

+ Tranh 2. Nhằm giữ cho bãi
biển sạch đẹp, mọi người đã
thu nhặt hết rác bẩn rơi vãi.
+ Tranh 3. Để khỏe mạnh,
chúng ta phải chăm tập thể
dục.
- Khi đặt câu theo tranh em
lưu ý đặt câu theo nội dung
bức tranh, viết đầu câu viết
hoa, cuối câu có dấu chấm,..

4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh - Ai đúng”. Chọn đáp án đúng:
+ Câu 1. Trạng ngữ trong câu Để mài cho
răng mòn đi, chuột gặm các đồ vật cứng.” là
trạng ngữ chỉ:
A. Trạng ngữ nguyên nhân
B. Trạng ngữ chỉ thời gian
C. Trạng ngữ chỉ mục đích.
D. Trạng ngữ chỉ nơi chốn.
+ Câu 2. Trạng ngữ thường được ngăn cách
với bộ phận chính của câu bởi:
A. Dấu chấm.
B. Dấu phẩy.
C. Dấu hai chấm.
D. Dấu hỏi.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.

-HSKT:Cùng
- HS tham gia để vận dụng lắng nghe
kiến thức đã học vào thực
tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi
vận dụng.
Chọn ý C

Chọn ý B
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
...........................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................

Tiếng Việt tăng cường
Tiết 25: ĐỌC: CÂY XOÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Cây xoài.

- Hiểu nội dung câu chuyện: Câu chuyện nói về một vị tướng tài giỏi của dân tộc
Việt Nam – Phạm Ngũ Lão. Vị tướng này đã lập nhiều chiến công hiển hách, đặc biệt đã
giúp nhà Trần hai lần đánh tan giặc Nguyên.
- Biết nhẫn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc, biết phận biệt lời người dẫn
chuyện với lời nhận vật.
- Năng lực trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm, năng lực ngôn ngữ.
- HS chăm chỉ, nghiêm túc học tập.
-HSKT:
- Biết nhẫn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc, biết phận biệt lời người dẫn
chuyện với lời nhận vật.
- Năng lực trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm, năng lực ngôn ngữ.
- HS chăm chỉ, nghiêm túc học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, ti vi, bài giảng điện tử
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
-HSKT:Cùng
- GV yêu cầu thảo luận nhóm - HS thảo luận và chia sẻ theo thảo luận
đôi: Kể tên những vị tướng nhóm đôi.
trong lịch sử nước ta mà em
biết. Chia sẻ thông tin về một vị
tướng em ngưỡng mộ.
- HS chia sẻ
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
-HSKT:Cùng
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
lắng nghe
- Bài có thể chia làm mấy - Bài chia làm 5 đoạn:
đoạn?
Đoạn 1: Từ đầu đến tham gia cách
mạng
Đoạn 2: Tiếp đến đánh trận này
Đoạn 3: Tiến đến chị không khai
báo
Đoạn 4: Tiếp Chủ Tịch muôn năm
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp Đoạn 5: Còn lại

lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó,
câu khó (danh tướng, song
toàn, kiệt xuất,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết
hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng
ở những câu dài; nhấn giọng ở
những từ ngữ dùng để hỏi; từ
ngữ thể hiện cảm xúc.
- Cho HS luyện đọc theo cặp,
theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu học sinh đọc
thầm và TL các câu hỏi:
+ Câu 1: Từ bất khuất có nghĩa
là gì?
+ Câu 2: Chị Võ Thị Sáu đã
hoàn thành xuất sắc những
nhiệm v
 
Gửi ý kiến