TUAN 26

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:12' 17-05-2026
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:12' 17-05-2026
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 26
(TỪ NGÀY 9/3/2026 ĐẾN NGÀY 13/3/2026)
THỨ
TIẾT
1
2
3
Hai
9/3
4
5
TIẾT
THỨ
76
Tiếng Anh
ƯDCNTT
Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động về chủ đề “
Đền ơn đáp nghĩa”
GVBM dạy
126
Phân số và phép chia số tự nhiên (tiết 1)
Tiếng Việt
176
Đọc: Người thầy đầu tiên của bố tôi Chiếu bài giảng
GDTC
51
1
2
Tiếng Anh
Khoa học
51
Tiếng Việt
177
Tiếng Việt
178
Toán
127
HĐTN
77
6
7
Toán TC
Công nghệ
1
Tin học
4
NỘI DUNG BÀI DẠY
Toán
Đạo đức
5
Tư
HĐTN
6
7
3
Ba
10/3
MÔN
Soi, chữa bài
Bài 1: Các động tác làm tăng khả
năng điều khiển bóng (Tiết 3)
GVBM dạy
Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng
(tiết 2)
GVBM dạy
Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ
nguyên nhân, mục đích
Viết: Viết bài văn thuật lại một sự
việc
GHI CHÚ
Video, tranh ảnh,
hoa xoay đáp án
- Máy tính, máy soi,
bài giảng điện tử.
- Máy tính, bài
giảng điện tử
-Sân tập, còi, dây
Chiếu bài giảng
Soi, chữa bài
Soi, chữa bài
Phân số và phép chia số tự nhiên (tiết 2)
Soi, chữa bài
26
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Đền ơn đáp nghĩa
Luyện tập
Video bài hát Giai
điệu tự hào.
Soi chữa
26
Lắp ghép mô hình robot (tiết 2)
GVBM dạy
CHUẨN BỊ
ĐDDH
- Máy tính, bài
giảng điện tử
- Máy tính, máy soi,
bài giảng điện tử.
- Máy tính, máy soi,
bài giảng điện tử.
- Máy tính, máy soi,
PBT
- Máy tính, bài
GDĐP
giảng điện tử
- Máy soi
Bộ lắp ghép mô
hình kĩ thuật
2
3
4
11/3
5
6
7
1
Năm
12/3
2
179
Đọc: Ngựa biên phòng (tiết 1)
Chiếu bài giảng
Tiếng Việt
180
Đọc: Ngựa biên phòng (tiết 2)
Chiếu bài giảng
Toán
128
Tiếng Việt TC
26
Lịch sử & Địa
lí
Khoa học
Toán
Mĩ thuật
1
2
Tiếng Anh
Tiếng Anh
4
52
Tiếng Việt
Tính chất cơ bản của phân số (tiết
Soi, chữa bài
1)
Đọc thư viện: Đọc truyện: Lòng
biết ơn của con cáo
GVBM dạy
Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng
Trò chơi hái táo
(tiết 3)
GVBM dạy
Lịch sử & Địa
lí
3
4
3
Sáu
13/3
Tiếng Việt
129
- Câu chuyện
- Máy tính, bài
giảng điện tử
Tính chất cơ bản của phân số (tiết
Soi, chữa bài
2)
- Máy tính, máy soi,
bài giảng điện tử.
Viết: Trả bài văn thuật lại một sự
việc
- Máy tính, máy soi,
bài giảng điện tử.
GVBM dạy
181
- Máy tính, bài
giảng điện tử
- Máy tính, bài
giảng điện tử
- Máy tính, ti vi,
máy soi
Soi, chữa bài
GVBM dạy
GVBM dạy
Toán
130
Rút gọn phân số (tiết 1)
Soi, chữa bài
Tiếng Việt
182
Đọc mở rộng
Chiếu tranh ảnh
5
6
Âm nhạc
GDTC
52
7
HĐTN
78
GVBM dạy
Bài 1: Các động tác làm tăng khả
năng điều khiển bóng (Tiết 4)
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ
- Máy tính, máy soi,
bài giảng điện tử.
- Máy tính, bài
giảng điện tử
-Sân tập, còi
Chiếu bài giảng
- Máy tính, bài
ANQP
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiề
u
Tổng
Tiết học
1
2
3
4
5
6
7
7
Lên lớp
1
2
3
4
5
6
Lên
lớp
7
8
9
10
11
12
MÔN
13
Ngày/tháng
9/3
Thứ 2
HĐTN
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
GDTC
Đạo đức
Khoa học
7
đề: Uống nước nhớ nguồn.
TUẦN 26 (từ 9/3 đến 13/3/2026)
Ngày/
tháng
10/3
Thứ 3
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
HĐTN
Toán TC
Công nghệ
7
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Hoạt động trải nghiệm
Lịch sử địa lý
Khoa học
GDTC
Công nghệ
Đạo đức
Âm nhạc
Mĩ thuật
Tiếng Anh
Tin học
TỔNG
Toán TC
Ngày/tháng
11/3
Thứ 4
Tin học
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt TC
LS & ĐL
Khoa học
7
Ngày/tháng
12/3
Thứ 5
LS & ĐL
Toán
Mĩ thuật
Tiếng Việt
SHCM
4
Số lượng tiết học
7
5
3
2
2
2
1
1
1
1
4
1
30
1
giảng điện tử
Ngày/tháng
13/3
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Thứ 6
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Âm nhạc
GDTC
HĐTN
7
Ghi chú
TC
14
Tiếng Việt TC
TỔNG
1
2
TUẦN 26 (Từ 9/3 – 13/3/2026)
Thứ Hai ngày 9 tháng 3 năm 2026
Tiết 1
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HOẠT ĐỘNG VỀ CHỦ ĐỀ
“ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm
2. Năng lực:
- Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh
- HS tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh và chia sẻ được cảm nghĩ sau buổi tọa đàm.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người.
- Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở
địa phương. Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (4-5')
- GV yêu cầu HS chỉnh lại trang phục để - HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động chủ đề đền
ơn đáp nghĩa (22-25')
- GV cho HS Tham gia tọa đàm về chủ đề - HS xem.
Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh.
- HS lắng nghe các hình thức
- GV tổ chức giao lưu dưới các hình thức:
+ Tham gia trò chuyện
+ Trò chuyện với nhà văn hóa, cựu chiến
binh, người cao tuổi tại địa phương về
truyền thống đền ơn đáp nghĩa.
+ HS tham gia trò chơi
+ Tổ chức thi hái hoa dân chủ hoặc các đội
thi trên sân khấu trường, hoặc trò chơi toàn
trường thông qua các câu hỏi, câu đố:
Câu 1: Đâu là các hoạt động đền ơn đáp
nghĩa?
A. Dâng hương đài tưởng niệm liệt sĩ.
B. Thăm gia đình thương binh, liệt sĩ, gia
đình có công với cách mạng
C. Tham gia hoạt động bảo tồn các di tích
lịch sử, văn hóa
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 2: Hành động nào là hành động thể
hiện truyền thống đền ơn đáp nghĩa?
A. Chăm ngoan học giỏi, nghe lời bố mẹ.
B. Thăm hỏi các gia đình thương binh liệt
sỹ.
C. Thăm hỏi các thầy cô giáo.
D. Cả A, B, C.
Câu 3: Để có cuộc sống hôm nay chúng ta
cần phải biết ơn những gì?
A. Ông bà tổ tiên
B. Những người có công xây dựng và bảo
vệ đất nước
C. Cả A, B, C đều đúng
Câu 4: Những đối tượng nào có thể tham
gia các hoạt động “đền ơn đáp nghĩa”?
A. Các bạn học sinh, sinh viên
B. Người già
C. Người lớn
D. Bất kỳ ai
Câu 5: Đâu không phải là hoạt động “đền
ơn đáp nghĩa”?
A. Dâng hương đài tưởng niệm liệt sĩ.
B. Tham gia ngày hội ủng hộ quần áo cho
người nghèo.
C. Tham gia hoạt động bảo tồn các di tích
lịch sử, văn hóa
D. Thăm gia đình thương binh, liệt sĩ, gia
đình có công với cách mạng
Câu 6: Ý kiến nào sai?
A. Các hoạt động “đền ơn đáp nghĩa” gây
- HS đọc câu hỏi
-D
- HS đọc câu hỏi
-D
- HS đọc câu hỏi
-C
- HS đọc câu hỏi
-D
- HS đọc câu hỏi
-B
- HS đọc câu hỏi
-A
mất thời gian của mọi người
B. Các hoạt động “đền ơn đáp nghĩa” góp
phần bồi dưỡng các phẩm chất yêu thương,
biết ơn,…
C. Các hoạt động đền ơn đáp nghĩa giúp mọi
người, đặc biệt các bạn học sinh có động lực
để cố gắng nhiều hơn trong việc hoàn thiện
bản thân mình và góp phần xây dựng đất
nước
Câu 7: “Dù ai đi ngược về xuôi, nhớ ngày
giỗ tổ mùng mười tháng ba” câu nói đề cập
đến truyền thống nào của dân tộc ta?
A. Truyền thống tôn sư trọng đạo.
B. Truyền thống uống nước nhớ nguồn.
C. Truyền thống yêu nước.
D. Truyền thống văn hóa
- GV yêu cầu HS đặt câu hỏi về truyền
thống đền ơn đáp nghĩa để tham gia giao
lưu.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy
nghĩ của bản thân sau khi tham gia
- HS đọc câu hỏi
-B
- HS đặt câu hỏi
- Các nhóm lên thực hiện Tham
gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp
nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh.
- Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ cảm xúc nghĩ sau buổi tọa đàm
sau buổi tọa đàm
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận
3. Vận dụng. (2-3')
- GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
-----------------------&----------------------Tiết 2
Tiếng Anh
(GVBM dạy)
-----------------------&----------------------Tiết 3
Toán
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được thương của một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể
viết thành một phân số.
- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một
phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
- HS biết mọi STN đều có thể viết thành 1 phân số có tử số là STN đó và mẫu số
bằng 1
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, bộ đồ dùng dạy học toán.
- 3 miếng bìa được chia thành 4 phần bằng nhau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2-3)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
3
+ Câu 1: Đọc phân số sau: 4 cái bánh
14
+ Câu 2: Đọc phân số 19
+ Câu 3. Viết phân số sau: Ba phần năm
2
+ Câu 4: Nêu cấu tạo phân số 3
+ Nêu cấu tạo phân số?
- GV Nhận xét
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (10-12')
2.1. Phân số và phép chia số tự nhiên
- Ba phần tư cái bánh
- Mười bốn phần mười chín
3
- 5
2
- Phân số 3 có tử số là 2, mẫu số là
3
+ HS nêu
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- GV đưa tình huống: Việt mời các bạn đến
nhà chơi, Việt mời các bạn ăn bánh, nhưng
trên bàn chỉ còn 3 cái bánh, mà lại có đến 4
người vậy thì chia như thế nào nhỉ?
- Gọi 3 học sinh lên bảng
- Cô có 3 cái bánh, chia đều cho 3 HS
+ Có 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, mỗi
bạn được mấy cái bánh?
+ Làm thế nào em tìm ra đáp án?
- Đúng rồi 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn,
mỗi bạn được 1 cái bánh hay ta có: 3 : 3 =
1
- GV ghi bảng phép tính: 3 : 3 = 1
+ Em có nhận xét gì về phép chia này?
- HS lắng nghe tình huống.
- 3 HS lên bảng
- HS dưới lớp quan sát
+ Cô có 3 cái bánh cô chia đều cho
3 bạn, mỗi bạn được 1 cái bánh.
+ HS nêu: 3 : 3 = 1
- HS lắng nghe
- HS quan sát
+ Phép chia hết, kết quả là một số
tự nhiên
Kết quả của phép chia (chia hết) một số - HS lắng nghe
tự nhiên cho một số tự nhiên là một số tự
nhiên.
- GV gọi 4 bạn khác lên bảng: Bây giờ cô - 4 HS khác lên bảng
chỉ có 3 cái bánh, cô muốn chia đều cho 4
bạn, cô phải chia thế nào?
+ Làm thế nào để tìm được số bánh của + 3 : 4
mỗi em?
+ Em có nhận xét gì về phép chia này?
+ Phép chia có dư
- Yêu cầu HS suy nghĩ thảo luận cách chia - HS suy nghĩ thảo luận cách chia
theo nhóm 4 (2')
theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách làm
C1: Cắt đôi 2 cái đầu, chia mỗi bạn
1 miếng, cái thứ 3 cắt làm 4 phần
chia thêm mỗi bạn một phần.
C2: Cắt mỗi cái làm 4 phần bằng
nhau rồi chia cho mỗi bạn 1 phần
C3. Chia cho 3 bạn, mỗi bạn 1 cái,
sau đó mỗi bạn cắt lại ¼ cái bánh
và đưa ¼ cái bánh đó cho bạn chưa
có bánh
- Các nhóm lắng nghe, cho ý kiến
- HS quan sát, lắng nghe và nhận
xét
- GV: Cách làm của các em đều đúng, tuy - HS lắng nghe
nhiên cách dễ chia nhất làm theo C2.
+ GV cắt bánh vừa nêu vừa chia bánh cho + HS nhận bánh, giơ lên
4 em HS
+ Cắt cái bánh thứ nhất làm 4 phần bằng
nhau rồi chia đều cho mỗi bạn 1 phần, tức
là ¼ cái bánh
+ Cái bánh thứ 2, thứ 3 làm tương tự như
vậy
- GV: Mỗi bạn được mấy phần cái bánh?
- Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi
3
bạn được 3/4 cái bánh. Viết 3: 4 = 4 cái
3
bánh hay 3: 4 = 4
- Mời HS đọc lại phép tính
3
- 4 chính là kết quả của phép chia 3 : 4
+ HS quan sát
+ HS quan sát
- Mỗi bạn được ¾ cái bánh
- HS lắng nghe
3
- HS đọc 3: 4 = 4
3
- HS nhắc 4 là kết quả phép chia 3 :
4
- Tương tự như vậy cô có 5 cái bánh chia - 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi
5
đều cho 4 bạn, mỗi bạn được mấy phần cái
bánh?
bạn được 4 cái bánh
- Đúng rồi 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn,
5
5
mỗi bạn được 4 cái bánh hay 5: 4 = 4
( viết bảng)
5
+ 4 là kết quả của phép chia nào?
3
5
- Gv chỉ phép tính: 3: 4 = 4 ; 5: 4 = 4
2.2. Nhận xét
+ Nhận xét về thương của phép chia trên
+ Tử số và mẫu số là thành phần nào của
phép chia?
- GV nhận xét, chốt kiến thức đưa ra nhận
xét như SGK Thương của phép chia số
tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể
viết thành một phân số có tử số là số bị
chia, mẫu số là số chia.
- GV đưa ra VD:
+ Cô có 5: 7 có kết quả bằng mấy?
5
- HS đọc 5 : 4 = 4
5
+ 4 là kết quả phép chia 5 : 4
- HS đọc ba chia bốn bằng ba phần
tư, 5 chia bốn bằng năm phần tư
+ Thương là phân số
+ Tử số là số bị chia, mẫu số là số
chia
- HS đọc phần nhận xét SGK
5
- 5: 7 = 7
1
1
+ Cô có phân số 3 cô viết phép chia số tự - 3 = 1: 3
nhiên nào?
- Yêu cầu HS nhận xét
3. Hoạt động: (18-20')
Bài 1. Viết theo mẫu? (5-6')
- Yêu cầu HS đọc đề
- GV hướng dẫn:
+ Câu a, các em cần tìm thương cho mỗi
phép chia, bằng cách vận dụng phần nhận
xét ở phần khám phá.
+ Câu b, các em cũng làm tương tự nhưng
lưu ý viết phân số bằng thương của phép
chia hết tương ứng.
- Yêu cầu HS làm bảng con
- HS nhận xét
- HS đọc đề
- HS lắng nghe
+ HS lắng nghe
+ HS lắng nghe
- HS làm bảng
13
21
a) 13 : 17 = 17 ; 21 : 11 = 11 ;
40
72
40 : 51 = 51 ;
72: 25 = 25
34
20
b) 34 : 17 = 17 = 2; 20 : 5 = 5 =
4
42
0
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
42 : 42 = 42 = 1 ; 0 : 6 = 6 = 0
*Lưu ý trường hợp 0 : 6
- HS nhận xét
+ Nêu cách viết thương của phép chia 21:
11
+ Tử số là 21, mẫu số là 11
+ Nêu cách viết kết quả phép chia số tự
nhiên dưới dạng phân số?
+ Thương của phép chia của số tự
nhiên cho số tự nhiên (khác 0). Tử
GV nhận xét, chốt KT: Phép chia 1 số tự
số là số bị chia, mẫu số là số chia
nhiên cho 1 số tự nhiên khác 0 không phải
- HS lắng nghe
bao giờ cũng là 1 STN.
Bài 2: Số? (5-6')
- GV gọi HS đọc mẫu
- GV hướng dẫn: Ở bài tập này, các em cần
- HS đọc
viết được số tự nhiên dưới dạng phân số có
- HS lắng nghe hướng dẫn
tử số là số tự nhiên đó và mẫu số là 1.
- GV đặt câu hỏi: Lấy một số bất kì chia
cho 1, ta được kết quả như thế nào?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- Bằng chính số đó
?
?
?
20 = 1 ; 47 = 1
0 = 1 ; 85 =
- HS quan sát mẫu, vận dụng bài
?
học để làm.
1
20
47
0
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 20 = 1 ; 47 = 1 ; 0 = 1 ; 85 =
85
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương em làm tốt.
1
+ Nêu cách viết số 20 dưới dạng phân số
- HS đổi vở kiểm tra, nhận xét.
+ Em có nhận xét gì mối quan hệ giữa số - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
tự nhiên và phân số trên?
+ Tử số là số tự nhiên đó, mẫu số là
1
+ Nêu cách viết số tự nhiên dưới dạng + Các số tự nhiên đều viết được
phân số?
dưới dạng phân số với tử là số tự
+ Qua bài tập, em thấy mọi số tự nhiên đều nhiên đó, còn mẫu số là 1.
có thể viết dưới dạng phân số như thế nào? + Viết mẫu số là 1
GV nhận xét, chốt bài: Các số tự nhiên
đều viết được dưới dạng phân số với tử số + Mọi số tự nhiên đều có thể viết
là số tự nhiên, mẫu số là 1.
thành phân số có mẫu số là 1.
Bài 3: (5-6')
- Gọi HS đọc đề
- HS lắng nghe
- GV đặt câu hỏi hướng dẫn:
+ Nếu cô có 2 cái bánh, chia đều cho 5
bạn. Vậy mỗi bạn được bao nhiêu phần
bánh?
- HS đọc
+ Các em hãy trả lời câu hỏi về chiếc bánh, - HS lắng nghe
sau đó vận dụng để giải câu hỏi trong + Mỗi bạn được 2 phần 5 cái bánh
SGK.
- GV cho HS làm theo nhóm đôi.
+ HS lắng nghe
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung
- Các nhóm làm việc theo phân
công.
- HS nêu và giải thích
2
C. 5 thùng
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
4. Vận dụng (2-3')
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức, - HS tham gia để vận dụng kiến
hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn.
được thương của phép chia một số tự nhiên
cho một số tự nhiên ( khác 0) có thể viết
thành một phân số và ngược lại.
- Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như:
? 45
15 :17 = ….; 89 :90 = ; 3 = 1 ; 51 = .: …
và
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe
chính của bài học.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------&----------------------Tiết 4
Tiếng Việt
ĐỌC: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN CỦA BỐ TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố tôi. Biết đọc
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu
chuyện, biết ngắt nghỉ sau dấu câu.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc.
Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân
vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Học trò luôn kính trọng và biết ơn
thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và
luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất
- Biết khám phá và trân trọng lòng biết ơn của những người xung quanh, có khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình với công sức của thầy cô giáo trong sự nghiếp trồng người. Thông qua câu
chuyện biết trân trọng công sức của thầy cô giáo.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối
với người thân cũng như mọi người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, bài giảng điện tử.
- Hình ảnh SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5-6')
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp - HS tham gia trò chơi
quà bí mật: Trong hộp quà là các câu hỏi:
+ Câu 1. Yêu câu HS đọc thuộc lòng bài: + HS dọc thuộc
Trong lời mẹ hát
+ Câu 2: Em hiểu thế nào về câu: Công cha, + HS trả lời
nghĩa mẹ, ơn thầy?
- GV nhận xét, chốt: Câu tục ngữ trên nhằm - HS lắng nghe.
nhắc nhở mỗi chúng ta phải biết ơn ba người
có công sinh thành, dưỡng dục đó là: Cha,
mẹ và thầy cô.
- GV trình chiếu tranh minh họa bài đọc - HS quan sát
SGK tr.63:
- GV nêu câu hỏi:
- HS lắng nghe
+ Em nhìn thấy gì trong tranh minh hoạ?
+ HS trả lời
+ Đoán xem những người trong tranh là ai? + HS trả lời
+ Họ ở đâu và đang làm gì?
+ HS trả lời
- GV nhận xét, chỉ vào tranh và giới - HS lắng nghe
thiệu: Tranh vẽ 1 người đàn ông và một cậu
bé đang ngồi trên toa tàu. Qua cửa sổ toa tàu
có thể nhìn thấy những rặng cây, ngọn núi,
ngọn đồi. Người đàn ông đang kể chuyện gì
đó và cậu bé đang chăm chú nhìn và lắng
nghe người đàn ông nói.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài đọc: Có hai bức - HS lắng nghe
tranh minh hoạ bài đọc. Bức tranh thứ nhất
về cảnh ông bố và cậu bé đang ngồi trên tàu
đến thăm người thầy giáo đầu tiên của bố.
Còn bức tranh thứ hai vẽ cảnh cậu bé đã
chứng kiến bố có những cử chỉ, lời nói tỏ ra
rất kính trọng thầy giáo. Thầy giáo tuy đã
già nhưng vẫn nhớ học trò của mình. Thầy
giáo đã dành một bất ngờ cho ông bố của
cậu bé. Chúng ta cùng đọc bài “Người thầy
đầu tiên của bố tôi” để biết điều bất ngờ đó
là gì.
2. Khám phá.
2.1. Luyện đọc đúng (10-12')
- GV đọc mẫu toàn bài, yêu cầu cả lớp đọc
thầm, chia đoạn.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- 2 đoạn
- GV nhận xét, chốt cách chia
+ Đoạn 1: từ đầu đến “xin mời
vào nhà”
+ Đoạn 2: đoạn còn lại.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 2 đoạn
- HS đọc nối tiếp
- Giao việc: Thảo luận nhóm 4(3'), tìm từ
khó, cách ngắt câu dài, từ cần hiểu nghĩa.
* Đoạn 1:
- Từ khó: Đọc đúng tên người: Cơ-rô-xét-ti, - HS đọc
An-béc-tô Bốt-ti-ni
- Câu dài:
+ Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến thăm + HS đọc
người thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ- rôxét–ti,/ năm nay đã tám mươi tuổi.//
+ Xuống tàu,/ chúng tôi hội thăm/ đến nhà + HS đọc
thầy / một ngôi nhà nhỏ/ cuối làng.//
Hướng dẫn đọc đoạn 1: Đọc to, rõ ràng, - HS đọc đoạn 1
đọc đúng tên riêng nước ngoài. Lưu ý ngắt
nghỉ hơi sau các câu văn dài...
* Đoạn 2:
- HS đọc câu chứa từ khó
- Từ khó: Cồ cộ
- Câu dài: Bố đưa tay lên gạt nước mắt/rồi - HS đọc câu dài
ôm lấy người thầy của mình.//
Hướng dẫn đọc đoạn 2: Lưu ý ngắt nghỉ - HS đọc đoạn 2
hơi sau các câu văn dài. Đọc lưu loát toàn
đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
Hướng dẫn đọc toàn bài: Đọc trôi chảy
toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài.
Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng
cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV đọc mẫu lần 1
2.2. Tìm hiểu bài. (1-2')
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài suy nghĩ
thảo luận các câu hỏi cuối bài theo nhóm 4
(3')
Câu 1: Hành động bỏ mũ khi chào thầy giáo
cũ của bố bạn nhỏ nói lên điều gì?
- HS luyện đọc nhóm đôi
- HS đọc toàn bài
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm 4
- Hành động bỏ mũ khi chào thầy
giáo cũ của bố bạn nhỏ cho thấy
bố bạn rất kính trọng thầy giáo cũ
của mình.
- GV cần lưu ý HS rằng không chỉ thể hiện - HS lắng nghe
sự kính trọng thầy cô giáo của mình mà
những người ít tuổi hơn khi giao tiếp với
người nhiều tuổi hơn, đặc biệt người lớn và
người già, đều cần phải thể hiện sự kính
trọng.
Câu 2: Những cử chỉ, lời nói, việc làm nào + Cử chỉ: Ôm hôn bố bạn nhỏ, trò
của thầy giáo già làm cho bố bạn nhỏ xúc chuyện như chưa hề xa cách
động?
+ Lời nói: An-béc-tô Bốt- ti-ni?
An-béc-tô, tôi nhớ chứ! Lớp Một,
anh ngồi... Những lời nói này cho
thấy thầy rất nhớ các học trò của
mình.
+ Việc làm: giữ lại bài chính tả
của bố bạn nhỏ, cho bố
bạn .....ngả vàng như một niềm
vui bất ngờ
Câu 3: Vì sao bố bạn nhỏ lại rưng rưng + Bố rất xúc động. Vì bài chính tả
nước mắt khi nhận lại bài chính tả cũ của với nét chữ to cồ cộ của bố hồi
mình?
nhỏ làm bố nhớ lại những kỉ niệm
thời thơ ấu. Tờ giấy đã ố vàng cho
thấy người thầy giáo đã giữ nó lâu
như một kỉ vật về học trò, cho
thấy thầy vô cùng yêu thương và
trân trọng kỉ niệm với các học trò
của mình.
Câu 4: Theo em bạn nhỏ có cảm nghĩ gì khi - HS phát biểu suy nghĩ, cảm nhận
được tới thăm người thầy đầu tiên của bố?
cá nhân (bố rất yêu quý, kính
trọng thầy giáo cũ, thầy giáo rất
yêu mến học sinh..
- GV dẫn: Bạn nhỏ chắc hẳn thấy rất tò mò - HS lắng nghe
và háo hức khi được bố dẫn đến thăm người
thầy đầu tiên của bố. Cậu bé cũng rất đỗi
ngạc nhiên khi người thầy năm xưa vẫn còn
nhớ tên và thậm chí là giữ bài chính tả đầu
tiên của bố.
Câu 5: Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Ca ngợi tình cảm của thầy giáo
đối với học trò và tình cảm của
học trò đối với thầy giáo. Học trò
yêu quý, ghi nhớ công lao dạy dỗ
của thầy cô. Các thầy cô rất yêu
thương, nâng niu từng kỉ niệm và
dõi theo sự tiến bộ của từng em.
+ Liên hệ tới học sinh: Em nói lên suy nghĩ - HS trả lời theo cảm nhận của
của mình về thầy cô?
mình
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài
GV nhận xét và chốt: Câu chuyện cảm - HS lắng nghe
động về tình thầy trò: Câu chuyện nói về
truyền thống tôn sư trọng đạo. Qua câu
chuyện có thể thấy được tình cảm thầy trò là
một thứ gì rất thiêng liêng và cần được giữ
gìn. Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy
cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô
giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành
cho học trò nh
(TỪ NGÀY 9/3/2026 ĐẾN NGÀY 13/3/2026)
THỨ
TIẾT
1
2
3
Hai
9/3
4
5
TIẾT
THỨ
76
Tiếng Anh
ƯDCNTT
Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động về chủ đề “
Đền ơn đáp nghĩa”
GVBM dạy
126
Phân số và phép chia số tự nhiên (tiết 1)
Tiếng Việt
176
Đọc: Người thầy đầu tiên của bố tôi Chiếu bài giảng
GDTC
51
1
2
Tiếng Anh
Khoa học
51
Tiếng Việt
177
Tiếng Việt
178
Toán
127
HĐTN
77
6
7
Toán TC
Công nghệ
1
Tin học
4
NỘI DUNG BÀI DẠY
Toán
Đạo đức
5
Tư
HĐTN
6
7
3
Ba
10/3
MÔN
Soi, chữa bài
Bài 1: Các động tác làm tăng khả
năng điều khiển bóng (Tiết 3)
GVBM dạy
Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng
(tiết 2)
GVBM dạy
Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ
nguyên nhân, mục đích
Viết: Viết bài văn thuật lại một sự
việc
GHI CHÚ
Video, tranh ảnh,
hoa xoay đáp án
- Máy tính, máy soi,
bài giảng điện tử.
- Máy tính, bài
giảng điện tử
-Sân tập, còi, dây
Chiếu bài giảng
Soi, chữa bài
Soi, chữa bài
Phân số và phép chia số tự nhiên (tiết 2)
Soi, chữa bài
26
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Đền ơn đáp nghĩa
Luyện tập
Video bài hát Giai
điệu tự hào.
Soi chữa
26
Lắp ghép mô hình robot (tiết 2)
GVBM dạy
CHUẨN BỊ
ĐDDH
- Máy tính, bài
giảng điện tử
- Máy tính, máy soi,
bài giảng điện tử.
- Máy tính, máy soi,
bài giảng điện tử.
- Máy tính, máy soi,
PBT
- Máy tính, bài
GDĐP
giảng điện tử
- Máy soi
Bộ lắp ghép mô
hình kĩ thuật
2
3
4
11/3
5
6
7
1
Năm
12/3
2
179
Đọc: Ngựa biên phòng (tiết 1)
Chiếu bài giảng
Tiếng Việt
180
Đọc: Ngựa biên phòng (tiết 2)
Chiếu bài giảng
Toán
128
Tiếng Việt TC
26
Lịch sử & Địa
lí
Khoa học
Toán
Mĩ thuật
1
2
Tiếng Anh
Tiếng Anh
4
52
Tiếng Việt
Tính chất cơ bản của phân số (tiết
Soi, chữa bài
1)
Đọc thư viện: Đọc truyện: Lòng
biết ơn của con cáo
GVBM dạy
Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng
Trò chơi hái táo
(tiết 3)
GVBM dạy
Lịch sử & Địa
lí
3
4
3
Sáu
13/3
Tiếng Việt
129
- Câu chuyện
- Máy tính, bài
giảng điện tử
Tính chất cơ bản của phân số (tiết
Soi, chữa bài
2)
- Máy tính, máy soi,
bài giảng điện tử.
Viết: Trả bài văn thuật lại một sự
việc
- Máy tính, máy soi,
bài giảng điện tử.
GVBM dạy
181
- Máy tính, bài
giảng điện tử
- Máy tính, bài
giảng điện tử
- Máy tính, ti vi,
máy soi
Soi, chữa bài
GVBM dạy
GVBM dạy
Toán
130
Rút gọn phân số (tiết 1)
Soi, chữa bài
Tiếng Việt
182
Đọc mở rộng
Chiếu tranh ảnh
5
6
Âm nhạc
GDTC
52
7
HĐTN
78
GVBM dạy
Bài 1: Các động tác làm tăng khả
năng điều khiển bóng (Tiết 4)
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ
- Máy tính, máy soi,
bài giảng điện tử.
- Máy tính, bài
giảng điện tử
-Sân tập, còi
Chiếu bài giảng
- Máy tính, bài
ANQP
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiề
u
Tổng
Tiết học
1
2
3
4
5
6
7
7
Lên lớp
1
2
3
4
5
6
Lên
lớp
7
8
9
10
11
12
MÔN
13
Ngày/tháng
9/3
Thứ 2
HĐTN
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
GDTC
Đạo đức
Khoa học
7
đề: Uống nước nhớ nguồn.
TUẦN 26 (từ 9/3 đến 13/3/2026)
Ngày/
tháng
10/3
Thứ 3
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
HĐTN
Toán TC
Công nghệ
7
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Hoạt động trải nghiệm
Lịch sử địa lý
Khoa học
GDTC
Công nghệ
Đạo đức
Âm nhạc
Mĩ thuật
Tiếng Anh
Tin học
TỔNG
Toán TC
Ngày/tháng
11/3
Thứ 4
Tin học
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt TC
LS & ĐL
Khoa học
7
Ngày/tháng
12/3
Thứ 5
LS & ĐL
Toán
Mĩ thuật
Tiếng Việt
SHCM
4
Số lượng tiết học
7
5
3
2
2
2
1
1
1
1
4
1
30
1
giảng điện tử
Ngày/tháng
13/3
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Thứ 6
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Âm nhạc
GDTC
HĐTN
7
Ghi chú
TC
14
Tiếng Việt TC
TỔNG
1
2
TUẦN 26 (Từ 9/3 – 13/3/2026)
Thứ Hai ngày 9 tháng 3 năm 2026
Tiết 1
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HOẠT ĐỘNG VỀ CHỦ ĐỀ
“ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm
2. Năng lực:
- Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh
- HS tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh và chia sẻ được cảm nghĩ sau buổi tọa đàm.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người.
- Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở
địa phương. Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (4-5')
- GV yêu cầu HS chỉnh lại trang phục để - HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động chủ đề đền
ơn đáp nghĩa (22-25')
- GV cho HS Tham gia tọa đàm về chủ đề - HS xem.
Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh.
- HS lắng nghe các hình thức
- GV tổ chức giao lưu dưới các hình thức:
+ Tham gia trò chuyện
+ Trò chuyện với nhà văn hóa, cựu chiến
binh, người cao tuổi tại địa phương về
truyền thống đền ơn đáp nghĩa.
+ HS tham gia trò chơi
+ Tổ chức thi hái hoa dân chủ hoặc các đội
thi trên sân khấu trường, hoặc trò chơi toàn
trường thông qua các câu hỏi, câu đố:
Câu 1: Đâu là các hoạt động đền ơn đáp
nghĩa?
A. Dâng hương đài tưởng niệm liệt sĩ.
B. Thăm gia đình thương binh, liệt sĩ, gia
đình có công với cách mạng
C. Tham gia hoạt động bảo tồn các di tích
lịch sử, văn hóa
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 2: Hành động nào là hành động thể
hiện truyền thống đền ơn đáp nghĩa?
A. Chăm ngoan học giỏi, nghe lời bố mẹ.
B. Thăm hỏi các gia đình thương binh liệt
sỹ.
C. Thăm hỏi các thầy cô giáo.
D. Cả A, B, C.
Câu 3: Để có cuộc sống hôm nay chúng ta
cần phải biết ơn những gì?
A. Ông bà tổ tiên
B. Những người có công xây dựng và bảo
vệ đất nước
C. Cả A, B, C đều đúng
Câu 4: Những đối tượng nào có thể tham
gia các hoạt động “đền ơn đáp nghĩa”?
A. Các bạn học sinh, sinh viên
B. Người già
C. Người lớn
D. Bất kỳ ai
Câu 5: Đâu không phải là hoạt động “đền
ơn đáp nghĩa”?
A. Dâng hương đài tưởng niệm liệt sĩ.
B. Tham gia ngày hội ủng hộ quần áo cho
người nghèo.
C. Tham gia hoạt động bảo tồn các di tích
lịch sử, văn hóa
D. Thăm gia đình thương binh, liệt sĩ, gia
đình có công với cách mạng
Câu 6: Ý kiến nào sai?
A. Các hoạt động “đền ơn đáp nghĩa” gây
- HS đọc câu hỏi
-D
- HS đọc câu hỏi
-D
- HS đọc câu hỏi
-C
- HS đọc câu hỏi
-D
- HS đọc câu hỏi
-B
- HS đọc câu hỏi
-A
mất thời gian của mọi người
B. Các hoạt động “đền ơn đáp nghĩa” góp
phần bồi dưỡng các phẩm chất yêu thương,
biết ơn,…
C. Các hoạt động đền ơn đáp nghĩa giúp mọi
người, đặc biệt các bạn học sinh có động lực
để cố gắng nhiều hơn trong việc hoàn thiện
bản thân mình và góp phần xây dựng đất
nước
Câu 7: “Dù ai đi ngược về xuôi, nhớ ngày
giỗ tổ mùng mười tháng ba” câu nói đề cập
đến truyền thống nào của dân tộc ta?
A. Truyền thống tôn sư trọng đạo.
B. Truyền thống uống nước nhớ nguồn.
C. Truyền thống yêu nước.
D. Truyền thống văn hóa
- GV yêu cầu HS đặt câu hỏi về truyền
thống đền ơn đáp nghĩa để tham gia giao
lưu.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy
nghĩ của bản thân sau khi tham gia
- HS đọc câu hỏi
-B
- HS đặt câu hỏi
- Các nhóm lên thực hiện Tham
gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp
nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh.
- Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ cảm xúc nghĩ sau buổi tọa đàm
sau buổi tọa đàm
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận
3. Vận dụng. (2-3')
- GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
-----------------------&----------------------Tiết 2
Tiếng Anh
(GVBM dạy)
-----------------------&----------------------Tiết 3
Toán
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được thương của một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể
viết thành một phân số.
- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một
phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
- HS biết mọi STN đều có thể viết thành 1 phân số có tử số là STN đó và mẫu số
bằng 1
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, bộ đồ dùng dạy học toán.
- 3 miếng bìa được chia thành 4 phần bằng nhau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2-3)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
3
+ Câu 1: Đọc phân số sau: 4 cái bánh
14
+ Câu 2: Đọc phân số 19
+ Câu 3. Viết phân số sau: Ba phần năm
2
+ Câu 4: Nêu cấu tạo phân số 3
+ Nêu cấu tạo phân số?
- GV Nhận xét
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (10-12')
2.1. Phân số và phép chia số tự nhiên
- Ba phần tư cái bánh
- Mười bốn phần mười chín
3
- 5
2
- Phân số 3 có tử số là 2, mẫu số là
3
+ HS nêu
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- GV đưa tình huống: Việt mời các bạn đến
nhà chơi, Việt mời các bạn ăn bánh, nhưng
trên bàn chỉ còn 3 cái bánh, mà lại có đến 4
người vậy thì chia như thế nào nhỉ?
- Gọi 3 học sinh lên bảng
- Cô có 3 cái bánh, chia đều cho 3 HS
+ Có 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, mỗi
bạn được mấy cái bánh?
+ Làm thế nào em tìm ra đáp án?
- Đúng rồi 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn,
mỗi bạn được 1 cái bánh hay ta có: 3 : 3 =
1
- GV ghi bảng phép tính: 3 : 3 = 1
+ Em có nhận xét gì về phép chia này?
- HS lắng nghe tình huống.
- 3 HS lên bảng
- HS dưới lớp quan sát
+ Cô có 3 cái bánh cô chia đều cho
3 bạn, mỗi bạn được 1 cái bánh.
+ HS nêu: 3 : 3 = 1
- HS lắng nghe
- HS quan sát
+ Phép chia hết, kết quả là một số
tự nhiên
Kết quả của phép chia (chia hết) một số - HS lắng nghe
tự nhiên cho một số tự nhiên là một số tự
nhiên.
- GV gọi 4 bạn khác lên bảng: Bây giờ cô - 4 HS khác lên bảng
chỉ có 3 cái bánh, cô muốn chia đều cho 4
bạn, cô phải chia thế nào?
+ Làm thế nào để tìm được số bánh của + 3 : 4
mỗi em?
+ Em có nhận xét gì về phép chia này?
+ Phép chia có dư
- Yêu cầu HS suy nghĩ thảo luận cách chia - HS suy nghĩ thảo luận cách chia
theo nhóm 4 (2')
theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách làm
C1: Cắt đôi 2 cái đầu, chia mỗi bạn
1 miếng, cái thứ 3 cắt làm 4 phần
chia thêm mỗi bạn một phần.
C2: Cắt mỗi cái làm 4 phần bằng
nhau rồi chia cho mỗi bạn 1 phần
C3. Chia cho 3 bạn, mỗi bạn 1 cái,
sau đó mỗi bạn cắt lại ¼ cái bánh
và đưa ¼ cái bánh đó cho bạn chưa
có bánh
- Các nhóm lắng nghe, cho ý kiến
- HS quan sát, lắng nghe và nhận
xét
- GV: Cách làm của các em đều đúng, tuy - HS lắng nghe
nhiên cách dễ chia nhất làm theo C2.
+ GV cắt bánh vừa nêu vừa chia bánh cho + HS nhận bánh, giơ lên
4 em HS
+ Cắt cái bánh thứ nhất làm 4 phần bằng
nhau rồi chia đều cho mỗi bạn 1 phần, tức
là ¼ cái bánh
+ Cái bánh thứ 2, thứ 3 làm tương tự như
vậy
- GV: Mỗi bạn được mấy phần cái bánh?
- Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi
3
bạn được 3/4 cái bánh. Viết 3: 4 = 4 cái
3
bánh hay 3: 4 = 4
- Mời HS đọc lại phép tính
3
- 4 chính là kết quả của phép chia 3 : 4
+ HS quan sát
+ HS quan sát
- Mỗi bạn được ¾ cái bánh
- HS lắng nghe
3
- HS đọc 3: 4 = 4
3
- HS nhắc 4 là kết quả phép chia 3 :
4
- Tương tự như vậy cô có 5 cái bánh chia - 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi
5
đều cho 4 bạn, mỗi bạn được mấy phần cái
bánh?
bạn được 4 cái bánh
- Đúng rồi 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn,
5
5
mỗi bạn được 4 cái bánh hay 5: 4 = 4
( viết bảng)
5
+ 4 là kết quả của phép chia nào?
3
5
- Gv chỉ phép tính: 3: 4 = 4 ; 5: 4 = 4
2.2. Nhận xét
+ Nhận xét về thương của phép chia trên
+ Tử số và mẫu số là thành phần nào của
phép chia?
- GV nhận xét, chốt kiến thức đưa ra nhận
xét như SGK Thương của phép chia số
tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể
viết thành một phân số có tử số là số bị
chia, mẫu số là số chia.
- GV đưa ra VD:
+ Cô có 5: 7 có kết quả bằng mấy?
5
- HS đọc 5 : 4 = 4
5
+ 4 là kết quả phép chia 5 : 4
- HS đọc ba chia bốn bằng ba phần
tư, 5 chia bốn bằng năm phần tư
+ Thương là phân số
+ Tử số là số bị chia, mẫu số là số
chia
- HS đọc phần nhận xét SGK
5
- 5: 7 = 7
1
1
+ Cô có phân số 3 cô viết phép chia số tự - 3 = 1: 3
nhiên nào?
- Yêu cầu HS nhận xét
3. Hoạt động: (18-20')
Bài 1. Viết theo mẫu? (5-6')
- Yêu cầu HS đọc đề
- GV hướng dẫn:
+ Câu a, các em cần tìm thương cho mỗi
phép chia, bằng cách vận dụng phần nhận
xét ở phần khám phá.
+ Câu b, các em cũng làm tương tự nhưng
lưu ý viết phân số bằng thương của phép
chia hết tương ứng.
- Yêu cầu HS làm bảng con
- HS nhận xét
- HS đọc đề
- HS lắng nghe
+ HS lắng nghe
+ HS lắng nghe
- HS làm bảng
13
21
a) 13 : 17 = 17 ; 21 : 11 = 11 ;
40
72
40 : 51 = 51 ;
72: 25 = 25
34
20
b) 34 : 17 = 17 = 2; 20 : 5 = 5 =
4
42
0
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
42 : 42 = 42 = 1 ; 0 : 6 = 6 = 0
*Lưu ý trường hợp 0 : 6
- HS nhận xét
+ Nêu cách viết thương của phép chia 21:
11
+ Tử số là 21, mẫu số là 11
+ Nêu cách viết kết quả phép chia số tự
nhiên dưới dạng phân số?
+ Thương của phép chia của số tự
nhiên cho số tự nhiên (khác 0). Tử
GV nhận xét, chốt KT: Phép chia 1 số tự
số là số bị chia, mẫu số là số chia
nhiên cho 1 số tự nhiên khác 0 không phải
- HS lắng nghe
bao giờ cũng là 1 STN.
Bài 2: Số? (5-6')
- GV gọi HS đọc mẫu
- GV hướng dẫn: Ở bài tập này, các em cần
- HS đọc
viết được số tự nhiên dưới dạng phân số có
- HS lắng nghe hướng dẫn
tử số là số tự nhiên đó và mẫu số là 1.
- GV đặt câu hỏi: Lấy một số bất kì chia
cho 1, ta được kết quả như thế nào?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- Bằng chính số đó
?
?
?
20 = 1 ; 47 = 1
0 = 1 ; 85 =
- HS quan sát mẫu, vận dụng bài
?
học để làm.
1
20
47
0
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 20 = 1 ; 47 = 1 ; 0 = 1 ; 85 =
85
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương em làm tốt.
1
+ Nêu cách viết số 20 dưới dạng phân số
- HS đổi vở kiểm tra, nhận xét.
+ Em có nhận xét gì mối quan hệ giữa số - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
tự nhiên và phân số trên?
+ Tử số là số tự nhiên đó, mẫu số là
1
+ Nêu cách viết số tự nhiên dưới dạng + Các số tự nhiên đều viết được
phân số?
dưới dạng phân số với tử là số tự
+ Qua bài tập, em thấy mọi số tự nhiên đều nhiên đó, còn mẫu số là 1.
có thể viết dưới dạng phân số như thế nào? + Viết mẫu số là 1
GV nhận xét, chốt bài: Các số tự nhiên
đều viết được dưới dạng phân số với tử số + Mọi số tự nhiên đều có thể viết
là số tự nhiên, mẫu số là 1.
thành phân số có mẫu số là 1.
Bài 3: (5-6')
- Gọi HS đọc đề
- HS lắng nghe
- GV đặt câu hỏi hướng dẫn:
+ Nếu cô có 2 cái bánh, chia đều cho 5
bạn. Vậy mỗi bạn được bao nhiêu phần
bánh?
- HS đọc
+ Các em hãy trả lời câu hỏi về chiếc bánh, - HS lắng nghe
sau đó vận dụng để giải câu hỏi trong + Mỗi bạn được 2 phần 5 cái bánh
SGK.
- GV cho HS làm theo nhóm đôi.
+ HS lắng nghe
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung
- Các nhóm làm việc theo phân
công.
- HS nêu và giải thích
2
C. 5 thùng
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
4. Vận dụng (2-3')
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức, - HS tham gia để vận dụng kiến
hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn.
được thương của phép chia một số tự nhiên
cho một số tự nhiên ( khác 0) có thể viết
thành một phân số và ngược lại.
- Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như:
? 45
15 :17 = ….; 89 :90 = ; 3 = 1 ; 51 = .: …
và
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe
chính của bài học.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------&----------------------Tiết 4
Tiếng Việt
ĐỌC: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN CỦA BỐ TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố tôi. Biết đọc
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu
chuyện, biết ngắt nghỉ sau dấu câu.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc.
Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân
vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Học trò luôn kính trọng và biết ơn
thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và
luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất
- Biết khám phá và trân trọng lòng biết ơn của những người xung quanh, có khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình với công sức của thầy cô giáo trong sự nghiếp trồng người. Thông qua câu
chuyện biết trân trọng công sức của thầy cô giáo.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối
với người thân cũng như mọi người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, bài giảng điện tử.
- Hình ảnh SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5-6')
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp - HS tham gia trò chơi
quà bí mật: Trong hộp quà là các câu hỏi:
+ Câu 1. Yêu câu HS đọc thuộc lòng bài: + HS dọc thuộc
Trong lời mẹ hát
+ Câu 2: Em hiểu thế nào về câu: Công cha, + HS trả lời
nghĩa mẹ, ơn thầy?
- GV nhận xét, chốt: Câu tục ngữ trên nhằm - HS lắng nghe.
nhắc nhở mỗi chúng ta phải biết ơn ba người
có công sinh thành, dưỡng dục đó là: Cha,
mẹ và thầy cô.
- GV trình chiếu tranh minh họa bài đọc - HS quan sát
SGK tr.63:
- GV nêu câu hỏi:
- HS lắng nghe
+ Em nhìn thấy gì trong tranh minh hoạ?
+ HS trả lời
+ Đoán xem những người trong tranh là ai? + HS trả lời
+ Họ ở đâu và đang làm gì?
+ HS trả lời
- GV nhận xét, chỉ vào tranh và giới - HS lắng nghe
thiệu: Tranh vẽ 1 người đàn ông và một cậu
bé đang ngồi trên toa tàu. Qua cửa sổ toa tàu
có thể nhìn thấy những rặng cây, ngọn núi,
ngọn đồi. Người đàn ông đang kể chuyện gì
đó và cậu bé đang chăm chú nhìn và lắng
nghe người đàn ông nói.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài đọc: Có hai bức - HS lắng nghe
tranh minh hoạ bài đọc. Bức tranh thứ nhất
về cảnh ông bố và cậu bé đang ngồi trên tàu
đến thăm người thầy giáo đầu tiên của bố.
Còn bức tranh thứ hai vẽ cảnh cậu bé đã
chứng kiến bố có những cử chỉ, lời nói tỏ ra
rất kính trọng thầy giáo. Thầy giáo tuy đã
già nhưng vẫn nhớ học trò của mình. Thầy
giáo đã dành một bất ngờ cho ông bố của
cậu bé. Chúng ta cùng đọc bài “Người thầy
đầu tiên của bố tôi” để biết điều bất ngờ đó
là gì.
2. Khám phá.
2.1. Luyện đọc đúng (10-12')
- GV đọc mẫu toàn bài, yêu cầu cả lớp đọc
thầm, chia đoạn.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- 2 đoạn
- GV nhận xét, chốt cách chia
+ Đoạn 1: từ đầu đến “xin mời
vào nhà”
+ Đoạn 2: đoạn còn lại.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 2 đoạn
- HS đọc nối tiếp
- Giao việc: Thảo luận nhóm 4(3'), tìm từ
khó, cách ngắt câu dài, từ cần hiểu nghĩa.
* Đoạn 1:
- Từ khó: Đọc đúng tên người: Cơ-rô-xét-ti, - HS đọc
An-béc-tô Bốt-ti-ni
- Câu dài:
+ Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến thăm + HS đọc
người thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ- rôxét–ti,/ năm nay đã tám mươi tuổi.//
+ Xuống tàu,/ chúng tôi hội thăm/ đến nhà + HS đọc
thầy / một ngôi nhà nhỏ/ cuối làng.//
Hướng dẫn đọc đoạn 1: Đọc to, rõ ràng, - HS đọc đoạn 1
đọc đúng tên riêng nước ngoài. Lưu ý ngắt
nghỉ hơi sau các câu văn dài...
* Đoạn 2:
- HS đọc câu chứa từ khó
- Từ khó: Cồ cộ
- Câu dài: Bố đưa tay lên gạt nước mắt/rồi - HS đọc câu dài
ôm lấy người thầy của mình.//
Hướng dẫn đọc đoạn 2: Lưu ý ngắt nghỉ - HS đọc đoạn 2
hơi sau các câu văn dài. Đọc lưu loát toàn
đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
Hướng dẫn đọc toàn bài: Đọc trôi chảy
toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài.
Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng
cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV đọc mẫu lần 1
2.2. Tìm hiểu bài. (1-2')
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài suy nghĩ
thảo luận các câu hỏi cuối bài theo nhóm 4
(3')
Câu 1: Hành động bỏ mũ khi chào thầy giáo
cũ của bố bạn nhỏ nói lên điều gì?
- HS luyện đọc nhóm đôi
- HS đọc toàn bài
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm 4
- Hành động bỏ mũ khi chào thầy
giáo cũ của bố bạn nhỏ cho thấy
bố bạn rất kính trọng thầy giáo cũ
của mình.
- GV cần lưu ý HS rằng không chỉ thể hiện - HS lắng nghe
sự kính trọng thầy cô giáo của mình mà
những người ít tuổi hơn khi giao tiếp với
người nhiều tuổi hơn, đặc biệt người lớn và
người già, đều cần phải thể hiện sự kính
trọng.
Câu 2: Những cử chỉ, lời nói, việc làm nào + Cử chỉ: Ôm hôn bố bạn nhỏ, trò
của thầy giáo già làm cho bố bạn nhỏ xúc chuyện như chưa hề xa cách
động?
+ Lời nói: An-béc-tô Bốt- ti-ni?
An-béc-tô, tôi nhớ chứ! Lớp Một,
anh ngồi... Những lời nói này cho
thấy thầy rất nhớ các học trò của
mình.
+ Việc làm: giữ lại bài chính tả
của bố bạn nhỏ, cho bố
bạn .....ngả vàng như một niềm
vui bất ngờ
Câu 3: Vì sao bố bạn nhỏ lại rưng rưng + Bố rất xúc động. Vì bài chính tả
nước mắt khi nhận lại bài chính tả cũ của với nét chữ to cồ cộ của bố hồi
mình?
nhỏ làm bố nhớ lại những kỉ niệm
thời thơ ấu. Tờ giấy đã ố vàng cho
thấy người thầy giáo đã giữ nó lâu
như một kỉ vật về học trò, cho
thấy thầy vô cùng yêu thương và
trân trọng kỉ niệm với các học trò
của mình.
Câu 4: Theo em bạn nhỏ có cảm nghĩ gì khi - HS phát biểu suy nghĩ, cảm nhận
được tới thăm người thầy đầu tiên của bố?
cá nhân (bố rất yêu quý, kính
trọng thầy giáo cũ, thầy giáo rất
yêu mến học sinh..
- GV dẫn: Bạn nhỏ chắc hẳn thấy rất tò mò - HS lắng nghe
và háo hức khi được bố dẫn đến thăm người
thầy đầu tiên của bố. Cậu bé cũng rất đỗi
ngạc nhiên khi người thầy năm xưa vẫn còn
nhớ tên và thậm chí là giữ bài chính tả đầu
tiên của bố.
Câu 5: Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Ca ngợi tình cảm của thầy giáo
đối với học trò và tình cảm của
học trò đối với thầy giáo. Học trò
yêu quý, ghi nhớ công lao dạy dỗ
của thầy cô. Các thầy cô rất yêu
thương, nâng niu từng kỉ niệm và
dõi theo sự tiến bộ của từng em.
+ Liên hệ tới học sinh: Em nói lên suy nghĩ - HS trả lời theo cảm nhận của
của mình về thầy cô?
mình
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài
GV nhận xét và chốt: Câu chuyện cảm - HS lắng nghe
động về tình thầy trò: Câu chuyện nói về
truyền thống tôn sư trọng đạo. Qua câu
chuyện có thể thấy được tình cảm thầy trò là
một thứ gì rất thiêng liêng và cần được giữ
gìn. Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy
cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô
giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành
cho học trò nh
 








Các ý kiến mới nhất