TUẦN 26

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 12h:49' 30-04-2026
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 12h:49' 30-04-2026
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 26
TỪ NGÀY 9/3/2026 ĐẾN NGÀY 13/3/2026
THỨ
TIẾT
1
2
2
9/3
3
MÔN
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
TIẾT
THỨ
76
126
251
NỘI DUNG BÀI DẠY
Sinh hoạt dưới cờ: Tham dự phát
động phong trào “ Học nhân ái,
biết sẻ chia”.
Luyện tập
Đọc: Những con sao biển (tiết1)
ƯDCNTT
Khám phá nội dung
Trình chiếu slide
minh họa nội dung
bài và video bài hát:
Bé tập đếm
hướng dẫn đọc,
giảng từ
CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY
HỌC
Tranh, ảnh minh họa bài, GADT
GHI CHÚ
Máy tính, tivi, bộ đồ dùng Toán.
Tranh, ảnh minh họa bài,
GADT. Một số tranh (ảnh) về
về hoạt động bảo vệ MT hoặc
làm tổn hại đến môi trường.
Tích hợp GDQPAN; Giáo dục HS
có ý thức giữ gìn vệ
sinh bảo vệ môi
trường biển.
3
10/3
4
Tiếng Việt
5
Mĩ thuật
6
Đọc TV
7
Đạo đức
1
Toán
252
Đọc: Những con sao biển (tiết2)
GV bộ môn dạy
Đọc to nghe chung
Tên chuyện: Sự tích Hồ Gươm
GV bộ môn dạy
127
So sánh các số có ba chữ số
tìm hiểu nội dung
bài đọc
Một số hình ảnh minh họa nội dung
Khám phá nội dung
=
Chiếu nội dung bài,
soi chữa bài
Một số loại sách, truyện.Thư viện
50k
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
4
11/3
TNXH
3
Tiếng Việt
253
Viết: Chữ hoa Y
hướng dẫn viết, soi,
chữa bài
Tivi có kết nối ĐT để chiếu hình ảnh
của bài. Mẫu chữ hoa Y
4
Tiếng Việt
254
Nói và nghe: Bảo vệ môi trường.
hướng dẫn kể, luyện
nói.
5
HĐTN
77
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Tôi luôn bên bạn.
chiếu hình ảnh, clip
mẫu
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh, clip Giáo dục quyền
của bài học.
con người
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. 4
sợi ruy băng nhiều màu, dài khoảng
1m, thẻ chữ: hàng xóm, thân thiện.
6
Âm nhạc
51
Tìm hiểu cơ quan hô hấp (Tiết 2)
Trình chiếu nội dung
Phiếu đánh giá các tiêu chí.
bài
7
TNXH
1
Toán
128
Luyện tập
2
Tiếng Việt
245
Đọc: Tạm biệt cánh cam
3
Tiếng Việt
4
TNXH
5
6
5
12/3
GV bộ môn dạy
2
7
1
GV bộ môn dạy
256
Đọc: Tạm biệt cánh cam
GV bộ môn dạy
Bài học Stem: Bảo
vệ cơ quan hô hấp
soi, chữa bài
(tiết 1)
hướng dẫn đọc,
giảng từ
(tiết 2)
tìm hiểu nội dung
bài đọc
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Giáo dục quyền
con người
Một số hình ảnh minh họa nội dung
SHCM
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
6
13/3
2
Tiếng Anh
3
Tiếng Việt
GV bộ môn dạy
257
soi, chữa bài
soi, chữa bài
tivi có kết nối ĐT, slide tranh minh
họa nội dung bài viết.
tivi có kết nối ĐT, slide tranh minh
họa nội dung bài
Sân trường, giày, còi
soi, chữa bài
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Trình chiếu, soi,
chữa bài
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
4
Tiếng Việt
5
GDTC
6
Toán
7
Âm nhạc
1
Tiếng Việt
130
2
Tiếng Việt
259
Luyện tập: Viết đoạn văn kể về
việc làm để bảo vệ môi trường.
Trình chiếu, soi,
chữa bài
Laptop;Tivi; clip, slide tranh minh
họa.
3
Toán
260
Đọc mở rộng
khám phá nội dung
Một số sách, truyện theo chủ đề
4
HĐTN
78
khám phá nội dung
Tivi, máy tính, các slide tranh
5
GDTC
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ
đề: Tôi luôn bên bạn.
Bài 1: Động tác di chuyển không
bóng. (Tiết 2)
6
Toán TC
7
Tiếng Việt
TC
258
Viết (Nghe - viết): Tạm biệt cánh
cam. Phân biệt: oanh/oach, s/x,
dấu hỏi/dấu ngã.
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về các
loài vật nhỏ bé. Dấu chấm, dấu
chấm hỏi.
Bài 1: Động tác di chuyển không
bóng. (Tiết 1)
Luyện tập
129
26
GV bộ môn dạy
Luyện tập
Ôn tập: Tìm hiểu cơ quan hô hấp
GV bộ môn dạy
Sân trường, giày, còi
Bìa, giấy, bút màu, ống hút, bóng
Bài học Stem: Bảo
bay.
vệ cơ quan hô hấp
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 26 (từ 9/3 đến 13/3/2026)
Tiết học
Ngày/tháng
9/3
Thứ 2
Ngày/tháng
10/3
Thứ 3
Ngày/tháng
11/3
Thứ 4
Ngày/tháng
12/3
Thứ 5
Ngày/tháng
13/3
Thứ 6
1
HĐTN
Toán
Toán
Tiếng Anh
Toán
2
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
Tiếng Việt
HĐTN
5
Mĩ thuật
Âm nhạc
6
Đọc thư viện
HĐTN
Đạo đức
TNXH TC
7
7
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
7
Tổng
7
GDTC
SHCM
4
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Buổi
Sáng
Chiều
GDTC
Toán
Toán TC
Âm nhạc TC
Tiếng Việt
TC
7
7
Tổng
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Nội dung
Lên lớp
Lên
lớp
1
Tiếng Việt
Số lượng tiết học
10
2
Toán
5
3
Hoạt động trải nghiệm
3
Ghi chú
4
TNXH
2
5
GDTC
2
6
Đạo đức
1
7
Âm nhạc
1
8
Mĩ thuật
1
9
MÔN
TC
TỔNG
25
Toán TC
1
10
Tiếng Việt TC
1
11
Tiếng Anh TC
2
12
Âm nhạc TC
1
13
TNXH TC
1
14
Đọc thư viện
1
TỔNG
7
TUẦN 26
Từ ngày 9/3/2026 -> ngày 13/3/2026.
Thứ Hai ngày 9 tháng 3 năm 2026
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
THAM DỰ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO
“HỌC NHÂN ÁI, BIẾT SẺ CHIA”.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết quan tâm, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc
sống. Biết lập kế hoạch để thể hiện sự chia sẻ với người gặp khó khăn.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- HS được trải nghiệm cảm xúc khi chia sẻ về hoàn cảnh của người gặp khó
khăn.
- HS biết cách bày tỏ sự quan tâm qua các việc làm thiết thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu video và hình ảnh chụp những người dân vùng bão
lũ; hình ảnh những em nhỏ bị ốm nặng không được đi học. Giấy A0 hoặc A1 đủ
cho mỗi tổ một tờ; bút dạ, giấy A4
- HS: Sách giáo khoa; thẻ chữ: chia sẻ, đồng cảm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Tìm hiểu về những
người có hoàn cảnh khó khăn.
- GV mời HS xem video hoặc hình -HS xem video, hình ảnh.
ảnh chụp những người dân vùng bão
lũ; hình ảnh những em nhỏ bị ốm
nặng không được đi học,… và nêu
cảm nghĩ của mình.
+ Hãy kể lại một vài hoàn cảnh khó - HS đặt mình ở vị trí những người
khăn mà em biết?
ấy để nêu được cảm xúc của họ
- HS lần lượt nhớ lại và kể về một
hoàn cảnh khó khăn mình từng biết,
từng nghe được thông tin qua bố mẹ,
thầy cô, ti vi,…
- GV nhận xét
2. Khám phá chủ đề:Phát động
phong trào “Học nhân ái, biết chia
sẻ.”
- GV triển khai phong trào.
- HS bàn bạc, thảo luận theo nhóm.
- Cho HS thảo luận các cách chia sẻ - HS ghi ra những hành động có thể
với mọi người xung quanh.
làm được trên giấy A0 hoặc A1; hẹn
ngày giờ cụ thể cùng thực hiện.
- GV nhận xét kế hoạch từng nhóm.
- HS lắng nghe
3. Cam kết, hành động:
- Về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về - HS lắng nghe, thực hiện theo HD.
những hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi
xung quanh mình qua thông tin từ
người quen, hàng xóm, trên báo chí, ti
vi, đài báo.
- Lựa chọn một trong những hoàn
cảnh gần gũi với gia đình mình nhất
để hỗ trợ. Lên kế hoạch các hành động
thiết thực, vừa sức để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
……………………………………………………………………………………
___________________________________________________
Tiết 2:
Toán
LUYỆN TẬP (TIẾT 126)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu
tạo thập phân của nó)
2. Năng lực:
- Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra
sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Qua hoạt động giải các bài tập có tình huống, HS phát triển năng lực giải quyết
vấn đề
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính tự giác, cẩn thận, chính xác khi thực hiện hoàn thành các bài tập
trong SGK/56; 57
-Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi chiếu slide minh họa nội dung bài
- Thẻ ghi nội dung bài 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
+ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
+ Cách thực hiện:
- Yêu cầu HS: Viết các số sau thành - HS viết bảng con, nêu cách viết.
tổng: 465, 407, 780.
- Nhận xét, đánh giá.
2. Luyện tập
* Nhiệm vụ 1: Hoàn thành Bài tập 1/56
+ Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đọc, viết số có ba chữ số dựa vào cấu tạo thập phân
của số đó
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- Đọc, viết số.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc, viết - HS hoàn thành bài: viết số vào bảng
các số có ba chữ số dựa vào cấu tạo thập con, đọc số trong nhóm đôi
phân của số đó.
- GV tổ chức chữa bài: Mời HS nêu cách - HS chia sẻ kết quả
đọc, viết từng số
a) Số gồm 4 trăm, 7 chục, 1 đơn vị: viết là
471, đọc là: bốn trăm bảy mươi mốt
b) Số gồm 2 trăm, 5 chục, 9 đơn vị: viết
là 259, đọc là: hai trăm năm mươi chín
c) Số gồm 5 trăm, 0 chục, 5 đơn vị: viết là
505, đọc là: năm trăm linh năm
d) Số gồm 8 trăm, 9 chục, 0 đơn vị: viết
là 890, đọc là: tám trăm chín mươi
-> Bài tập giúp em củng cố kiến thức - Đọc, viết số có ba chữ số dựa vào cấu
nào?
tạo thập phân của nó.
- Khi đọc, viết các số có ba chữ số dựa - Đọc, viết số theo thứ tự từ trái sang
vào cấu tạo thập phân của nó em cần chú phải, bắt đầu từ số trăm, đến số chục, số
ý gì?
đơn vị
- GV liên hệ: Thông qua 4 bức tranh - HS nêu các nghề: bác sĩ, lính cứu hỏa,
minh họa, đố các em biết, bài muốn giới bộ đội hải quân, phi hành gia.
thiệu với các em những nghề gì?
* Nhiệm vụ 2: Hoàn thành Bài tập 2 + 3/57
+ Mục tiêu: Củng cố kĩ năng viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục,
đơn vị
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu cả hai bài.
- HS đọc.
- Yêu cầu của bài 2 là gì?
- Xếp thùng hàng lên đúng tàu.
- Bài 3 yêu cầu gì?
- Điền số
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào bảng
con
- Tổ chức chữa bài 2 qua trò chơi “Ai
nhanh, ai đúng”:
+ GV phổ biến luật chơi, cách chơi: GV
chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 5 người
chơi, xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh
“Bắt đầu”, HS lần lượt cầm những tấm
thẻ “thùng hàng” xếp vào các tàu tương
ứng. Các đội thi trong 2 phút. Đội nào
làm nhanh và chính xác thì đội đó chiến
thắng.
- GV soi bài 3, chữa bài
- HS làm việc cá nhân, đổi bảng, KT
nhóm đôi
- HS thực hiện chơi:
- HS nhận xét, trao đổi
993 = 900 + 90 + 3
514 = 500 + 10 + 4
503 = 500 + 3
904 = 900 + 4
. Vì sao bạn điền số 3 …? (Vì 993 có số
đơn vị là 3 => điền số 3 …)
. Dựa vào đâu bạn điền số 500…? (Dựa
vào số trăm của số đã cho: 503 số trăm là
5 => điền số 500) …
- Viết một số có ba chữ số thành tổng các
trăm, chục, đơn vị.
- Khi viết một số có ba chữ số thành tổng
các trăm, chục, đơn vị trong trường hợp
số chục hoặc số đơn vị bằng 0 thì không
cần viết số hạng đó trong tổng.
-> Bài 2 và 3 đã giúp em củng cố kiến
thức nào?
- Khi viết một số có ba chữ số thành tổng
các trăm, chục, đơn vị em cần chú ý gì
trong trường hợp số chục hoặc số đơn vị
là 0?
* Nhiệm vụ 3: Hoàn thành Bài tập 4/57
+ Mục tiêu: Củng cố kĩ năng viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục,
đơn vị
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm xem Rô-bốt còn lại bao nhiêu đồng
vàng bên ngoài.
- HS suy nghĩ và trao đổi nhóm đôi về kết
quả
- Mời HS chia sẻ cách làm
- Hòm tương ứng với số trăm, túi tương
ứng với số chục và số đồng tiền vàng bên
ngoài tương ứng với số đơn vị. Mà 117 =
100 + 10 + 7. Như vậy, sau khi cất giữ
những đồng vàng vào hòm và túi thì Rôbốt còn lại 7 đồng vàng bên ngoài.
- GV đặt thêm câu hỏi: Nếu Rô-bốt có - HS trao đổi nhóm đôi, trả lời: Bạn ấy
235 đồng tiền vàng thì bạn ấy cần mấy cần 2 hòm, 3 túi và còn 5 đồng bên ngoài.
cái hòm, mấy cái túi để đựng số tiền
vàng và còn mấy đồng bên ngoài?
-> Bài này giúp em vận dụng kiến thức - Viết một số có ba chữ số thành tổng các
nào?
trăm, chục, đơn vị.
3. Củng cố
- Tiết học này các em được củng cố kiến - Biết cách viết một số có ba chữ số thành
thức nào?
tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo
thập phân của nó).
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
…………………………………………………………………………………….
___________________________________________________
Tiết 3+4:
Tiếng Việt
ĐỌC: NHỮNG CON SAO BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc đúng lời người kể chuyện, lời của các nhân
vật trong văn bẳn với ngữ điệu phù hợp.
- Hiểu nội dung bài: Cậu bé đang nhặt những con sao biển và ném chúng trở lại
đại dương trong khi có người nói cậu làm vậy là vô ích.
2. Phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhận biết các nhân vật, diễn biến
các sự vật trong câu chuyện..
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.
3. Phát triển phẩm chất
- Qua bài đọc khơi dậy các em tình yêu biển và có ý thức bảo vệ môi truờng.
* Tích hợp GDQP - AN: Giúp H hiểu những tác hại của việc ô nhiễm môi
trường và giáo dục H có ý thức bảo vệ mội trường.
* Tích hợp giáo dục quyền con người (mức độ liên hệ)
- Quyền được bày tỏ ý kiến.
- Quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- G: + Máy tính, máy soi. Tranh ảnh , video về hoạt động bảo vệ môi trường
hoặc làm tổn hại đến môi trường biển.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
A. Mở đầu (3 - 5')
G nhận xét
- Bài Cỏ non cười rồi cho em thấy điều
Hoạt động của HS
- H đọc bài Cỏ non cười rồi.
gì?
- … cần chăm sóc và bảo vệ cây cối.
B. Khám phá:
1. Khởi động (2 – 3')
- G trình chiếu tranh như SGK
+ Hãy nói về sự khác nhau giữa 2 bức
tranh?
+ Theo em, chúng ta nên làm gì để giữ
cho biển luôn sạch đẹp.
G nhận xét, bổ sung
+ H nêu.
+ H nêu.
-> G giới thiệu bài.
2. Đọc văn bản (2 – 3')
a. G đọc mẫu toàn bài.
- Theo em bài chia thành mấy đoạn?
- G nhận xét, chốt cách chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …trở về với đại
dương.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến …tất cả chúng
không.
+ Đoạn 3: Còn lại.
b. Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- G chia lớp thành các nhóm 3.
- G lưu ý H:
Khi đọc cần thực hiện các yêu cầu sau:
+ Đọc đúng các tiếng, từ có âm đầu n/l,
r/d/gi…
+ Đọc ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu và
câu dài.
+ Đọc hiểu nghĩa các từ trong phần từ
ngữ.
* H mở SGK/61.
- Cả lớp đọc thầm.
- 3 đoạn.
* Đoạn 1:
+ Trong đoạn 1 có từ nào khó đọc?
- Các nhóm luyện đọc thầm (3')
G nhận xét, sửa cho H.
+ … dạt lên bờ…
+ Em thấy trong đoạn 1 có câu nào dài?
+ H đọc dòng có từ khó. H khác nhận
xét.
+ Vậy em hãy đọc và ngắt đúng ở những
câu này?
+ G nhận xét, chốt cách ngắt đúng
+ … câu 2 và 3.
Câu 2 ngắt sau tiếng bé, tiếng lên.
Câu 3 ngắt sau tiếng bờ.
+ H đọc. H khác nhận xét.
+ “ Thủy triều” nghĩa là gì?
+ G chốt cách đọc đoạn 1: đọc to và rõ
ràng, đọc đúng các tiếng có âm đầu l,
+ … là hiện tượng nước biển dâng lên,
ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu và câu dài.
rút xuống vài lần trong ngày.
G đọc mẫu
G nhận xét, sửa cho H.
* Đoạn 2:
+ Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp nhận
+ Ở đoạn 2, em thấy cần đọc đúng ở từ
xét.
nào?
G nhận xét, sửa cho H
+ Em thấy trong đoạn 1 có câu nào dài?
+ … thiếu nước, liệu.
+ Bạn nào giỏi đọc ngắt đúng ở câu
này?
+ H đọc dòng có từ khó. H khác nhận
xét.
+ G nhận xét, chốt cách ngắt đúng: ngắt
sau tiếng bờ.
+ Câu 2, 4 có dấu chấm hỏi ở cuối câu, + … câu 1
khi đọc em cần chú ý gì?
+ Em hiểu“ Dạt” nghĩa là gì?
+ G chốt cách đọc đoạn 2: Cần đọc đúng + H đọc.
các tiếng có âm đầu l, đọc lên cao giọng ở
câu có dấu chấm hỏi và ngắt nghỉ đúng ở
các dấu câu và câu dài.G đọc mẫu.
* Đoạn 3:
+ … lên cao giọng ở cuối câu hỏi.
+ Ở đoạn 3 có câu dài nào?
+ … bị sóng đẩy lên bờ.
+ Em hãy đọc ngắt đúng ở câu này?
G nhận xét, sửa cho H
+ G nhận xét, chốt cách ngắt đúng
Câu 1 ngắt sau tiếng biển.
Câu 3 ngắt sau tiếng bé.
+ Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp nhận
xét.
* Đại diện 1 nhóm đọc.
+ … câu 1, 3
+ G chốt cách đọc đoạn 3: Cần đọc to, rõ
ràng, ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu và câu + H đọc. H khác nhận xét.
dài.G đọc mẫu.
* Đọc nối tiếp:
* Cần đọc đúng các tiếng có âm đầu l,
đọc lên cao giọng ở câu có dấu chấm hỏi
và ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu và câu + Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp nhận
dài.
xét.
c. G nhận xét tiết học.
* H luyện đọc nối tiếp các đoạn trong
nhóm
- 1- 2H đọc toàn bài.
Tiết 2
3. Trả lời câu hỏi (12 - 15')
- 1 -> 2H đọc toàn bài.
* H đọc câu 1, 2, 3.
+ Để trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, em hãy
đọc thầm đoạn 1, 2 theo nhóm đôi và thảo
luận tìm ý trả lời trong 3'. Và 3' bắt đầu.
+ H làm việc nhóm đôi.
+ Đại diện các nhóm trình bày câu trả
lời. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Vì sao biển đông người nhưng cậu bé
+ …vì thấy cậu bé liên tục cúi người
lại chú ý đến cậu bé?
xuống nhặt thứ gì đó lên rồi thả xuống
biển.
+ Khi đến gần ông thấy cậu bé đang làm + …Ông thấy cậu bé đang nhặt những
gì? Vì sao cậu bé làm như vậy?
con sao biển bị thủy triều đánh dạt lên
bờ và thả chúng trở về với đại dương.
Cậu làm như vậy vì cậu thấy những con
sao biển sắp chết vì thiếu nước, cậu
muốn giúp chúng.
+…Có hàng ngàn con sao biển như vậy,
liệu cháu có thể giúp được chúng
+ Người đàn ông nói gì về việc làm của không?
cậu bé?
+ (Tích hợp GD Quyền con người) Qua
việc làm của cậu bé, em có suy nghĩ gì.
Đây chính là nội dung câu hỏi 4. Các em
hãy suy nghĩ và trả lời.
- H nói cho bạn ngồi cạnh những suy
nghĩ của mình về cậu bé.
+ Các nhóm trình bày. Nhóm khác nhận
xét .
+…bạn nhỏ rất yêu biển và biết bảo vệ
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của cậu các sinh vật biển. Tuy chỉ bảo vệ được
bé?
số ít nhưng điều đó thể hiện cậu bé có ý
thức rất cao.
+ (Tích hợp GDQP – AN) G giới thiệu
một số hình ảnh về hoạt động bảo vệ môi
trường hoặc làm tổn hại đến môi trường
biển.
+ (Tích hợp GD Quyền con người +
GDQP – AN) Vậy chúng ta cần làm gì để
+ H quan sát.
bảo vệ môi trường biển và các loài sinh
vật biển?
+ … không vứt rác trên bãi biển, không
xả nước độc hại ra biển…
-> Các em có quyền được làm các việc để
bảo vệ môi trường đồng thời đó cũng là
trách nhiệm. nghĩa vụ của mỗi chúng ta
đối với môi trường.
4. Luyện đọc lại (8 - 10')
Toàn bài đọc đúng các tiếng có âm đầu l,
đọc lên cao giọng ở câu có dấu chấm hỏi
và ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu và câu
dài.G đọc mẫu
G nhận xét, tuyên dương H
5. Luyện tập theo bài đọc (6 - 8')
- Bài 1:
- H đọc cả bài. Cả lớp nhận xét.
+ G trình chiếu các từ.
G nhận xét, trình chiếu từ đúng
- H đọc yêu cầu.
+ H thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ hoạt
động.
- Bài 2
+ H nêu các từ chỉ hoạt động. H khác
nhận xét.
+ Tìm câu văn cho biết cậu bé nghĩ việc - H đọc yêu cầu.
mình làm là có ích?
+ H làm việc cá nhân.
G nhận xét
+ H nêu. H khác nhận xét.
6. Củng cố (2 - 3')
- Hôm nay em học bài gì ?
- G nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
……………………………………………………………………………………
___________________________________________________
Tiết 5:
Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
___________________________________________________
Tiết 6:
Đọc thư viện
ĐỌC TO NGHE CHUNG
TÊN TRUYỆN: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
___________________________________________________
Tiết 7:
Đạo đức
GV bộ môn dạy
________________________________________________________________
Thứ Ba ngày 10 tháng 3 năm 2026
Tiết 1:
Toán
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 127)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- So sánh được các số có ba chữ số
- Nắm được thứ tự các số trong phạm vi 1000.
2. Năng lực:
- Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát
triển năng lực mô hình hóa toán học
- Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra
sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Qua hoạt động giải các bài tập có tình huống, HS phát triển năng lực giải quyết
vấn đề
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính tự giác, cẩn thận, chính xác khi thực hiện hoàn thành các bài tập
trong SGK/58; 59
-Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi chiếu slide minh họa nội dung bài tập
- Thẻ đáp án Đ/S
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
+ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
+ Cách thực hiện:
GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS làm vào - HS viết bảng con, nêu cách so sánh.
bảng con: Điền dấu >, <, =?
. Số chục đều là 5, số đơn vị 4 > 1,
54 ... 51;
85 ... 85 20 … 24;
vậy 54 > 51
. Có cùng số chục và số đơn vị, vậy
- Nhận xét, đánh giá.
85 = 85
. Số chục đều là 2, số đơn vị 0 < 4 ,
vậy 20 < 24
- Em hãy nhắc lại các so sánh các số có hai - HS nêu cách so sánh các số có hai
chữ số.
chữ số:
+ Đầu tiên, ta so sánh số chục: Số nào
có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu cùng số chục thì số nào có số
đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.
2. Khám phá
+ Mục tiêu: HS biết cách so sánh các số có ba chữ số
+ Cách tiến hành:
- GV lần lượt lấy các ví dụ tương tự như - HS lần lượt thực hiện các yêu cầu:
SGK, yêu cầu HS nêu cấu tạo số, viết các
số có ba chữ số và so sánh từng cặp số
- Số bên trái gồm 2 trăm, 3 chục, 7
đơn vị viết là 237
- Số bên phải gồm 2 trăm, 3 chục, 3
đơn vị viết là 237
- Hai số có cùng số trăm là 2, cùng số
chục là 3, số đơn vị 7 > 3
- Vậy 237 > 233 => 233 < 237
- Số bên trái gồm 3 trăm, 2 chục, 8
đơn vị viết là 328
- Số bên phải gồm 3 trăm, 3 chục, 8
đơn vị viết là 338
- Hai số có cùng số trăm là 3, số chục
2<3
- Vậy 328 < 338 => 338 > 328
- Số bên trái gồm 2 trăm, 1 chục, 3
đơn vị viết là 213
- Số bên phải gồm 1 trăm, 3 chục, 4
đơn vị viết là 134
- Số trăm 2 > 1
- Vậy 213 > 134 => 134 < 213
- Qua thực hiện các ví dụ trên, em hãy nêu - HS nêu theo ý hiểu
cách so sánh các số có ba chữ số.
- GV chốt kiến thức: Muốn so sánh các số có 3 chữ số, ta làm như sau:
+ Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn
hơn.
+ Nếu cùng số trăm và số chục: Nếu số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn
hơn.
3. Hoạt động
* Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành Bài tập 1/58
+ Mục tiêu: Củng cố kĩ năng so sánh các số có ba chữ số
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- Đúng thì chọn Đ, sai thì chọn S
- GV lần lượt đưa từng phần lên màn hình, - HS thực hiện theo yêu cầu:
HS dùng thẻ đáp án Đ/S để nêu ý kiến, giải
thích lí do vì sao chọn Đ/S
. 352 = 325
. 352 = 325 S vì số trăm đều là 3, số
chục 5 > 2 thì 352 > 325
. Em hãy sửa lại để được so sánh đúng.
. Đổi vị trí số chục và số đơn vị của
số thứ nhất được 325 = 325; Đổi vị trí
số chục và số đơn vị của số thứ hai
được 352 = 352
. 678 < 768
. 678 < 768 Đ vì số trăm 6 < 7
. 599 > 601
. 599 > 601 S vì số trăm 5 < 6 thì 599
< 600
. 478 = 478
. 478 = 478 Đ vì hai số có cùng số
trăm, số chục, số đơn vị
. 790 < 789
. 790 < 789 S vì số trăm đều là 7, số
chục 9 > 8 thì 790 > 789
. Làm thế nào để có so sánh đúng?
. Đổi vị trí số chục và số đơn vị của
số thứ hai ta có 790 < 798
-> Để làm được bài này, em đã vận dụng - So sánh các số có ba chữ số.
kiến thức nào?
* Nhiệm vụ 2: Hoàn thành Bài tập 2/59
+ Mục tiêu: Tiếp tục củng cố kĩ năng so sánh các số có ba chữ số
+ Cách thực hiện:
- HS đọc thầm yêu cầu
- Yêu cầu của bài là gì?
- Điền dấu >, <, = …
- Cho HS làm bài vào bảng con
- HS làm việc cá nhân, KT nhóm đôi
- GV chữa bài
- HS nêu cách so sánh từng cặp số,
các HS khác nhận xét
215 < 218
587 > 507
392 < 239
258 = 258
767 < 777
858 > 585
-> Để điền được dấu đúng em phải làm gì? - So sánh các số có ba chữ số.
* Nhiệm vụ 3: Hoàn thành Bài tập 3/59
+ Mục tiêu: HS áp dụng kiến thức về so sánh các số có ba chữ số để giải quyết bài
toán thực tiễn về so sánh chiều cao của một số con vật
+ Cách thực hiện:
- HS đọc thầm yêu cầu
- Yêu cầu của bài là gì?
- Dựa vào số đo chiều cao tìm ra con
vật cao nhất, con vật thấp nhất, sau
đó sắp xếp tên các con vật theo thứ tự
từ thấp nhất đến cao nhất
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, thống - HS làm việc nhóm đôi
nhất đáp án
- Mời các nhóm chia sẻ kết quả
- Các nhóm chia sẻ kết quả:
a) Hươu cao cổ cao nhất, đà điểu thấp
nhất.
b) Tên các con vật theo thứ tự từ thấp
nhất đến cao nhất: Đà điểu, gấu nâu,
voi, hươu cao cổ.
- HS trao đổi cách l
TỪ NGÀY 9/3/2026 ĐẾN NGÀY 13/3/2026
THỨ
TIẾT
1
2
2
9/3
3
MÔN
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
TIẾT
THỨ
76
126
251
NỘI DUNG BÀI DẠY
Sinh hoạt dưới cờ: Tham dự phát
động phong trào “ Học nhân ái,
biết sẻ chia”.
Luyện tập
Đọc: Những con sao biển (tiết1)
ƯDCNTT
Khám phá nội dung
Trình chiếu slide
minh họa nội dung
bài và video bài hát:
Bé tập đếm
hướng dẫn đọc,
giảng từ
CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY
HỌC
Tranh, ảnh minh họa bài, GADT
GHI CHÚ
Máy tính, tivi, bộ đồ dùng Toán.
Tranh, ảnh minh họa bài,
GADT. Một số tranh (ảnh) về
về hoạt động bảo vệ MT hoặc
làm tổn hại đến môi trường.
Tích hợp GDQPAN; Giáo dục HS
có ý thức giữ gìn vệ
sinh bảo vệ môi
trường biển.
3
10/3
4
Tiếng Việt
5
Mĩ thuật
6
Đọc TV
7
Đạo đức
1
Toán
252
Đọc: Những con sao biển (tiết2)
GV bộ môn dạy
Đọc to nghe chung
Tên chuyện: Sự tích Hồ Gươm
GV bộ môn dạy
127
So sánh các số có ba chữ số
tìm hiểu nội dung
bài đọc
Một số hình ảnh minh họa nội dung
Khám phá nội dung
=
Chiếu nội dung bài,
soi chữa bài
Một số loại sách, truyện.Thư viện
50k
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
4
11/3
TNXH
3
Tiếng Việt
253
Viết: Chữ hoa Y
hướng dẫn viết, soi,
chữa bài
Tivi có kết nối ĐT để chiếu hình ảnh
của bài. Mẫu chữ hoa Y
4
Tiếng Việt
254
Nói và nghe: Bảo vệ môi trường.
hướng dẫn kể, luyện
nói.
5
HĐTN
77
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Tôi luôn bên bạn.
chiếu hình ảnh, clip
mẫu
Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh, clip Giáo dục quyền
của bài học.
con người
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. 4
sợi ruy băng nhiều màu, dài khoảng
1m, thẻ chữ: hàng xóm, thân thiện.
6
Âm nhạc
51
Tìm hiểu cơ quan hô hấp (Tiết 2)
Trình chiếu nội dung
Phiếu đánh giá các tiêu chí.
bài
7
TNXH
1
Toán
128
Luyện tập
2
Tiếng Việt
245
Đọc: Tạm biệt cánh cam
3
Tiếng Việt
4
TNXH
5
6
5
12/3
GV bộ môn dạy
2
7
1
GV bộ môn dạy
256
Đọc: Tạm biệt cánh cam
GV bộ môn dạy
Bài học Stem: Bảo
vệ cơ quan hô hấp
soi, chữa bài
(tiết 1)
hướng dẫn đọc,
giảng từ
(tiết 2)
tìm hiểu nội dung
bài đọc
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Giáo dục quyền
con người
Một số hình ảnh minh họa nội dung
SHCM
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
6
13/3
2
Tiếng Anh
3
Tiếng Việt
GV bộ môn dạy
257
soi, chữa bài
soi, chữa bài
tivi có kết nối ĐT, slide tranh minh
họa nội dung bài viết.
tivi có kết nối ĐT, slide tranh minh
họa nội dung bài
Sân trường, giày, còi
soi, chữa bài
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Trình chiếu, soi,
chữa bài
Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
4
Tiếng Việt
5
GDTC
6
Toán
7
Âm nhạc
1
Tiếng Việt
130
2
Tiếng Việt
259
Luyện tập: Viết đoạn văn kể về
việc làm để bảo vệ môi trường.
Trình chiếu, soi,
chữa bài
Laptop;Tivi; clip, slide tranh minh
họa.
3
Toán
260
Đọc mở rộng
khám phá nội dung
Một số sách, truyện theo chủ đề
4
HĐTN
78
khám phá nội dung
Tivi, máy tính, các slide tranh
5
GDTC
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ
đề: Tôi luôn bên bạn.
Bài 1: Động tác di chuyển không
bóng. (Tiết 2)
6
Toán TC
7
Tiếng Việt
TC
258
Viết (Nghe - viết): Tạm biệt cánh
cam. Phân biệt: oanh/oach, s/x,
dấu hỏi/dấu ngã.
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về các
loài vật nhỏ bé. Dấu chấm, dấu
chấm hỏi.
Bài 1: Động tác di chuyển không
bóng. (Tiết 1)
Luyện tập
129
26
GV bộ môn dạy
Luyện tập
Ôn tập: Tìm hiểu cơ quan hô hấp
GV bộ môn dạy
Sân trường, giày, còi
Bìa, giấy, bút màu, ống hút, bóng
Bài học Stem: Bảo
bay.
vệ cơ quan hô hấp
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 26 (từ 9/3 đến 13/3/2026)
Tiết học
Ngày/tháng
9/3
Thứ 2
Ngày/tháng
10/3
Thứ 3
Ngày/tháng
11/3
Thứ 4
Ngày/tháng
12/3
Thứ 5
Ngày/tháng
13/3
Thứ 6
1
HĐTN
Toán
Toán
Tiếng Anh
Toán
2
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
Tiếng Việt
HĐTN
5
Mĩ thuật
Âm nhạc
6
Đọc thư viện
HĐTN
Đạo đức
TNXH TC
7
7
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
7
Tổng
7
GDTC
SHCM
4
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Buổi
Sáng
Chiều
GDTC
Toán
Toán TC
Âm nhạc TC
Tiếng Việt
TC
7
7
Tổng
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Nội dung
Lên lớp
Lên
lớp
1
Tiếng Việt
Số lượng tiết học
10
2
Toán
5
3
Hoạt động trải nghiệm
3
Ghi chú
4
TNXH
2
5
GDTC
2
6
Đạo đức
1
7
Âm nhạc
1
8
Mĩ thuật
1
9
MÔN
TC
TỔNG
25
Toán TC
1
10
Tiếng Việt TC
1
11
Tiếng Anh TC
2
12
Âm nhạc TC
1
13
TNXH TC
1
14
Đọc thư viện
1
TỔNG
7
TUẦN 26
Từ ngày 9/3/2026 -> ngày 13/3/2026.
Thứ Hai ngày 9 tháng 3 năm 2026
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
THAM DỰ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO
“HỌC NHÂN ÁI, BIẾT SẺ CHIA”.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết quan tâm, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc
sống. Biết lập kế hoạch để thể hiện sự chia sẻ với người gặp khó khăn.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- HS được trải nghiệm cảm xúc khi chia sẻ về hoàn cảnh của người gặp khó
khăn.
- HS biết cách bày tỏ sự quan tâm qua các việc làm thiết thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu video và hình ảnh chụp những người dân vùng bão
lũ; hình ảnh những em nhỏ bị ốm nặng không được đi học. Giấy A0 hoặc A1 đủ
cho mỗi tổ một tờ; bút dạ, giấy A4
- HS: Sách giáo khoa; thẻ chữ: chia sẻ, đồng cảm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Tìm hiểu về những
người có hoàn cảnh khó khăn.
- GV mời HS xem video hoặc hình -HS xem video, hình ảnh.
ảnh chụp những người dân vùng bão
lũ; hình ảnh những em nhỏ bị ốm
nặng không được đi học,… và nêu
cảm nghĩ của mình.
+ Hãy kể lại một vài hoàn cảnh khó - HS đặt mình ở vị trí những người
khăn mà em biết?
ấy để nêu được cảm xúc của họ
- HS lần lượt nhớ lại và kể về một
hoàn cảnh khó khăn mình từng biết,
từng nghe được thông tin qua bố mẹ,
thầy cô, ti vi,…
- GV nhận xét
2. Khám phá chủ đề:Phát động
phong trào “Học nhân ái, biết chia
sẻ.”
- GV triển khai phong trào.
- HS bàn bạc, thảo luận theo nhóm.
- Cho HS thảo luận các cách chia sẻ - HS ghi ra những hành động có thể
với mọi người xung quanh.
làm được trên giấy A0 hoặc A1; hẹn
ngày giờ cụ thể cùng thực hiện.
- GV nhận xét kế hoạch từng nhóm.
- HS lắng nghe
3. Cam kết, hành động:
- Về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về - HS lắng nghe, thực hiện theo HD.
những hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi
xung quanh mình qua thông tin từ
người quen, hàng xóm, trên báo chí, ti
vi, đài báo.
- Lựa chọn một trong những hoàn
cảnh gần gũi với gia đình mình nhất
để hỗ trợ. Lên kế hoạch các hành động
thiết thực, vừa sức để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
……………………………………………………………………………………
___________________________________________________
Tiết 2:
Toán
LUYỆN TẬP (TIẾT 126)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu
tạo thập phân của nó)
2. Năng lực:
- Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra
sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Qua hoạt động giải các bài tập có tình huống, HS phát triển năng lực giải quyết
vấn đề
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính tự giác, cẩn thận, chính xác khi thực hiện hoàn thành các bài tập
trong SGK/56; 57
-Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi chiếu slide minh họa nội dung bài
- Thẻ ghi nội dung bài 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
+ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
+ Cách thực hiện:
- Yêu cầu HS: Viết các số sau thành - HS viết bảng con, nêu cách viết.
tổng: 465, 407, 780.
- Nhận xét, đánh giá.
2. Luyện tập
* Nhiệm vụ 1: Hoàn thành Bài tập 1/56
+ Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đọc, viết số có ba chữ số dựa vào cấu tạo thập phân
của số đó
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- Đọc, viết số.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc, viết - HS hoàn thành bài: viết số vào bảng
các số có ba chữ số dựa vào cấu tạo thập con, đọc số trong nhóm đôi
phân của số đó.
- GV tổ chức chữa bài: Mời HS nêu cách - HS chia sẻ kết quả
đọc, viết từng số
a) Số gồm 4 trăm, 7 chục, 1 đơn vị: viết là
471, đọc là: bốn trăm bảy mươi mốt
b) Số gồm 2 trăm, 5 chục, 9 đơn vị: viết
là 259, đọc là: hai trăm năm mươi chín
c) Số gồm 5 trăm, 0 chục, 5 đơn vị: viết là
505, đọc là: năm trăm linh năm
d) Số gồm 8 trăm, 9 chục, 0 đơn vị: viết
là 890, đọc là: tám trăm chín mươi
-> Bài tập giúp em củng cố kiến thức - Đọc, viết số có ba chữ số dựa vào cấu
nào?
tạo thập phân của nó.
- Khi đọc, viết các số có ba chữ số dựa - Đọc, viết số theo thứ tự từ trái sang
vào cấu tạo thập phân của nó em cần chú phải, bắt đầu từ số trăm, đến số chục, số
ý gì?
đơn vị
- GV liên hệ: Thông qua 4 bức tranh - HS nêu các nghề: bác sĩ, lính cứu hỏa,
minh họa, đố các em biết, bài muốn giới bộ đội hải quân, phi hành gia.
thiệu với các em những nghề gì?
* Nhiệm vụ 2: Hoàn thành Bài tập 2 + 3/57
+ Mục tiêu: Củng cố kĩ năng viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục,
đơn vị
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu cả hai bài.
- HS đọc.
- Yêu cầu của bài 2 là gì?
- Xếp thùng hàng lên đúng tàu.
- Bài 3 yêu cầu gì?
- Điền số
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào bảng
con
- Tổ chức chữa bài 2 qua trò chơi “Ai
nhanh, ai đúng”:
+ GV phổ biến luật chơi, cách chơi: GV
chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 5 người
chơi, xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh
“Bắt đầu”, HS lần lượt cầm những tấm
thẻ “thùng hàng” xếp vào các tàu tương
ứng. Các đội thi trong 2 phút. Đội nào
làm nhanh và chính xác thì đội đó chiến
thắng.
- GV soi bài 3, chữa bài
- HS làm việc cá nhân, đổi bảng, KT
nhóm đôi
- HS thực hiện chơi:
- HS nhận xét, trao đổi
993 = 900 + 90 + 3
514 = 500 + 10 + 4
503 = 500 + 3
904 = 900 + 4
. Vì sao bạn điền số 3 …? (Vì 993 có số
đơn vị là 3 => điền số 3 …)
. Dựa vào đâu bạn điền số 500…? (Dựa
vào số trăm của số đã cho: 503 số trăm là
5 => điền số 500) …
- Viết một số có ba chữ số thành tổng các
trăm, chục, đơn vị.
- Khi viết một số có ba chữ số thành tổng
các trăm, chục, đơn vị trong trường hợp
số chục hoặc số đơn vị bằng 0 thì không
cần viết số hạng đó trong tổng.
-> Bài 2 và 3 đã giúp em củng cố kiến
thức nào?
- Khi viết một số có ba chữ số thành tổng
các trăm, chục, đơn vị em cần chú ý gì
trong trường hợp số chục hoặc số đơn vị
là 0?
* Nhiệm vụ 3: Hoàn thành Bài tập 4/57
+ Mục tiêu: Củng cố kĩ năng viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục,
đơn vị
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm xem Rô-bốt còn lại bao nhiêu đồng
vàng bên ngoài.
- HS suy nghĩ và trao đổi nhóm đôi về kết
quả
- Mời HS chia sẻ cách làm
- Hòm tương ứng với số trăm, túi tương
ứng với số chục và số đồng tiền vàng bên
ngoài tương ứng với số đơn vị. Mà 117 =
100 + 10 + 7. Như vậy, sau khi cất giữ
những đồng vàng vào hòm và túi thì Rôbốt còn lại 7 đồng vàng bên ngoài.
- GV đặt thêm câu hỏi: Nếu Rô-bốt có - HS trao đổi nhóm đôi, trả lời: Bạn ấy
235 đồng tiền vàng thì bạn ấy cần mấy cần 2 hòm, 3 túi và còn 5 đồng bên ngoài.
cái hòm, mấy cái túi để đựng số tiền
vàng và còn mấy đồng bên ngoài?
-> Bài này giúp em vận dụng kiến thức - Viết một số có ba chữ số thành tổng các
nào?
trăm, chục, đơn vị.
3. Củng cố
- Tiết học này các em được củng cố kiến - Biết cách viết một số có ba chữ số thành
thức nào?
tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo
thập phân của nó).
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
…………………………………………………………………………………….
___________________________________________________
Tiết 3+4:
Tiếng Việt
ĐỌC: NHỮNG CON SAO BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc đúng lời người kể chuyện, lời của các nhân
vật trong văn bẳn với ngữ điệu phù hợp.
- Hiểu nội dung bài: Cậu bé đang nhặt những con sao biển và ném chúng trở lại
đại dương trong khi có người nói cậu làm vậy là vô ích.
2. Phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhận biết các nhân vật, diễn biến
các sự vật trong câu chuyện..
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.
3. Phát triển phẩm chất
- Qua bài đọc khơi dậy các em tình yêu biển và có ý thức bảo vệ môi truờng.
* Tích hợp GDQP - AN: Giúp H hiểu những tác hại của việc ô nhiễm môi
trường và giáo dục H có ý thức bảo vệ mội trường.
* Tích hợp giáo dục quyền con người (mức độ liên hệ)
- Quyền được bày tỏ ý kiến.
- Quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- G: + Máy tính, máy soi. Tranh ảnh , video về hoạt động bảo vệ môi trường
hoặc làm tổn hại đến môi trường biển.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
A. Mở đầu (3 - 5')
G nhận xét
- Bài Cỏ non cười rồi cho em thấy điều
Hoạt động của HS
- H đọc bài Cỏ non cười rồi.
gì?
- … cần chăm sóc và bảo vệ cây cối.
B. Khám phá:
1. Khởi động (2 – 3')
- G trình chiếu tranh như SGK
+ Hãy nói về sự khác nhau giữa 2 bức
tranh?
+ Theo em, chúng ta nên làm gì để giữ
cho biển luôn sạch đẹp.
G nhận xét, bổ sung
+ H nêu.
+ H nêu.
-> G giới thiệu bài.
2. Đọc văn bản (2 – 3')
a. G đọc mẫu toàn bài.
- Theo em bài chia thành mấy đoạn?
- G nhận xét, chốt cách chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …trở về với đại
dương.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến …tất cả chúng
không.
+ Đoạn 3: Còn lại.
b. Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- G chia lớp thành các nhóm 3.
- G lưu ý H:
Khi đọc cần thực hiện các yêu cầu sau:
+ Đọc đúng các tiếng, từ có âm đầu n/l,
r/d/gi…
+ Đọc ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu và
câu dài.
+ Đọc hiểu nghĩa các từ trong phần từ
ngữ.
* H mở SGK/61.
- Cả lớp đọc thầm.
- 3 đoạn.
* Đoạn 1:
+ Trong đoạn 1 có từ nào khó đọc?
- Các nhóm luyện đọc thầm (3')
G nhận xét, sửa cho H.
+ … dạt lên bờ…
+ Em thấy trong đoạn 1 có câu nào dài?
+ H đọc dòng có từ khó. H khác nhận
xét.
+ Vậy em hãy đọc và ngắt đúng ở những
câu này?
+ G nhận xét, chốt cách ngắt đúng
+ … câu 2 và 3.
Câu 2 ngắt sau tiếng bé, tiếng lên.
Câu 3 ngắt sau tiếng bờ.
+ H đọc. H khác nhận xét.
+ “ Thủy triều” nghĩa là gì?
+ G chốt cách đọc đoạn 1: đọc to và rõ
ràng, đọc đúng các tiếng có âm đầu l,
+ … là hiện tượng nước biển dâng lên,
ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu và câu dài.
rút xuống vài lần trong ngày.
G đọc mẫu
G nhận xét, sửa cho H.
* Đoạn 2:
+ Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp nhận
+ Ở đoạn 2, em thấy cần đọc đúng ở từ
xét.
nào?
G nhận xét, sửa cho H
+ Em thấy trong đoạn 1 có câu nào dài?
+ … thiếu nước, liệu.
+ Bạn nào giỏi đọc ngắt đúng ở câu
này?
+ H đọc dòng có từ khó. H khác nhận
xét.
+ G nhận xét, chốt cách ngắt đúng: ngắt
sau tiếng bờ.
+ Câu 2, 4 có dấu chấm hỏi ở cuối câu, + … câu 1
khi đọc em cần chú ý gì?
+ Em hiểu“ Dạt” nghĩa là gì?
+ G chốt cách đọc đoạn 2: Cần đọc đúng + H đọc.
các tiếng có âm đầu l, đọc lên cao giọng ở
câu có dấu chấm hỏi và ngắt nghỉ đúng ở
các dấu câu và câu dài.G đọc mẫu.
* Đoạn 3:
+ … lên cao giọng ở cuối câu hỏi.
+ Ở đoạn 3 có câu dài nào?
+ … bị sóng đẩy lên bờ.
+ Em hãy đọc ngắt đúng ở câu này?
G nhận xét, sửa cho H
+ G nhận xét, chốt cách ngắt đúng
Câu 1 ngắt sau tiếng biển.
Câu 3 ngắt sau tiếng bé.
+ Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp nhận
xét.
* Đại diện 1 nhóm đọc.
+ … câu 1, 3
+ G chốt cách đọc đoạn 3: Cần đọc to, rõ
ràng, ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu và câu + H đọc. H khác nhận xét.
dài.G đọc mẫu.
* Đọc nối tiếp:
* Cần đọc đúng các tiếng có âm đầu l,
đọc lên cao giọng ở câu có dấu chấm hỏi
và ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu và câu + Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp nhận
dài.
xét.
c. G nhận xét tiết học.
* H luyện đọc nối tiếp các đoạn trong
nhóm
- 1- 2H đọc toàn bài.
Tiết 2
3. Trả lời câu hỏi (12 - 15')
- 1 -> 2H đọc toàn bài.
* H đọc câu 1, 2, 3.
+ Để trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, em hãy
đọc thầm đoạn 1, 2 theo nhóm đôi và thảo
luận tìm ý trả lời trong 3'. Và 3' bắt đầu.
+ H làm việc nhóm đôi.
+ Đại diện các nhóm trình bày câu trả
lời. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Vì sao biển đông người nhưng cậu bé
+ …vì thấy cậu bé liên tục cúi người
lại chú ý đến cậu bé?
xuống nhặt thứ gì đó lên rồi thả xuống
biển.
+ Khi đến gần ông thấy cậu bé đang làm + …Ông thấy cậu bé đang nhặt những
gì? Vì sao cậu bé làm như vậy?
con sao biển bị thủy triều đánh dạt lên
bờ và thả chúng trở về với đại dương.
Cậu làm như vậy vì cậu thấy những con
sao biển sắp chết vì thiếu nước, cậu
muốn giúp chúng.
+…Có hàng ngàn con sao biển như vậy,
liệu cháu có thể giúp được chúng
+ Người đàn ông nói gì về việc làm của không?
cậu bé?
+ (Tích hợp GD Quyền con người) Qua
việc làm của cậu bé, em có suy nghĩ gì.
Đây chính là nội dung câu hỏi 4. Các em
hãy suy nghĩ và trả lời.
- H nói cho bạn ngồi cạnh những suy
nghĩ của mình về cậu bé.
+ Các nhóm trình bày. Nhóm khác nhận
xét .
+…bạn nhỏ rất yêu biển và biết bảo vệ
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của cậu các sinh vật biển. Tuy chỉ bảo vệ được
bé?
số ít nhưng điều đó thể hiện cậu bé có ý
thức rất cao.
+ (Tích hợp GDQP – AN) G giới thiệu
một số hình ảnh về hoạt động bảo vệ môi
trường hoặc làm tổn hại đến môi trường
biển.
+ (Tích hợp GD Quyền con người +
GDQP – AN) Vậy chúng ta cần làm gì để
+ H quan sát.
bảo vệ môi trường biển và các loài sinh
vật biển?
+ … không vứt rác trên bãi biển, không
xả nước độc hại ra biển…
-> Các em có quyền được làm các việc để
bảo vệ môi trường đồng thời đó cũng là
trách nhiệm. nghĩa vụ của mỗi chúng ta
đối với môi trường.
4. Luyện đọc lại (8 - 10')
Toàn bài đọc đúng các tiếng có âm đầu l,
đọc lên cao giọng ở câu có dấu chấm hỏi
và ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu và câu
dài.G đọc mẫu
G nhận xét, tuyên dương H
5. Luyện tập theo bài đọc (6 - 8')
- Bài 1:
- H đọc cả bài. Cả lớp nhận xét.
+ G trình chiếu các từ.
G nhận xét, trình chiếu từ đúng
- H đọc yêu cầu.
+ H thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ hoạt
động.
- Bài 2
+ H nêu các từ chỉ hoạt động. H khác
nhận xét.
+ Tìm câu văn cho biết cậu bé nghĩ việc - H đọc yêu cầu.
mình làm là có ích?
+ H làm việc cá nhân.
G nhận xét
+ H nêu. H khác nhận xét.
6. Củng cố (2 - 3')
- Hôm nay em học bài gì ?
- G nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
……………………………………………………………………………………
___________________________________________________
Tiết 5:
Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
___________________________________________________
Tiết 6:
Đọc thư viện
ĐỌC TO NGHE CHUNG
TÊN TRUYỆN: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
___________________________________________________
Tiết 7:
Đạo đức
GV bộ môn dạy
________________________________________________________________
Thứ Ba ngày 10 tháng 3 năm 2026
Tiết 1:
Toán
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 127)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- So sánh được các số có ba chữ số
- Nắm được thứ tự các số trong phạm vi 1000.
2. Năng lực:
- Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát
triển năng lực mô hình hóa toán học
- Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra
sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Qua hoạt động giải các bài tập có tình huống, HS phát triển năng lực giải quyết
vấn đề
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính tự giác, cẩn thận, chính xác khi thực hiện hoàn thành các bài tập
trong SGK/58; 59
-Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi chiếu slide minh họa nội dung bài tập
- Thẻ đáp án Đ/S
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
+ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
+ Cách thực hiện:
GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS làm vào - HS viết bảng con, nêu cách so sánh.
bảng con: Điền dấu >, <, =?
. Số chục đều là 5, số đơn vị 4 > 1,
54 ... 51;
85 ... 85 20 … 24;
vậy 54 > 51
. Có cùng số chục và số đơn vị, vậy
- Nhận xét, đánh giá.
85 = 85
. Số chục đều là 2, số đơn vị 0 < 4 ,
vậy 20 < 24
- Em hãy nhắc lại các so sánh các số có hai - HS nêu cách so sánh các số có hai
chữ số.
chữ số:
+ Đầu tiên, ta so sánh số chục: Số nào
có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu cùng số chục thì số nào có số
đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.
2. Khám phá
+ Mục tiêu: HS biết cách so sánh các số có ba chữ số
+ Cách tiến hành:
- GV lần lượt lấy các ví dụ tương tự như - HS lần lượt thực hiện các yêu cầu:
SGK, yêu cầu HS nêu cấu tạo số, viết các
số có ba chữ số và so sánh từng cặp số
- Số bên trái gồm 2 trăm, 3 chục, 7
đơn vị viết là 237
- Số bên phải gồm 2 trăm, 3 chục, 3
đơn vị viết là 237
- Hai số có cùng số trăm là 2, cùng số
chục là 3, số đơn vị 7 > 3
- Vậy 237 > 233 => 233 < 237
- Số bên trái gồm 3 trăm, 2 chục, 8
đơn vị viết là 328
- Số bên phải gồm 3 trăm, 3 chục, 8
đơn vị viết là 338
- Hai số có cùng số trăm là 3, số chục
2<3
- Vậy 328 < 338 => 338 > 328
- Số bên trái gồm 2 trăm, 1 chục, 3
đơn vị viết là 213
- Số bên phải gồm 1 trăm, 3 chục, 4
đơn vị viết là 134
- Số trăm 2 > 1
- Vậy 213 > 134 => 134 < 213
- Qua thực hiện các ví dụ trên, em hãy nêu - HS nêu theo ý hiểu
cách so sánh các số có ba chữ số.
- GV chốt kiến thức: Muốn so sánh các số có 3 chữ số, ta làm như sau:
+ Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn
hơn.
+ Nếu cùng số trăm và số chục: Nếu số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn
hơn.
3. Hoạt động
* Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành Bài tập 1/58
+ Mục tiêu: Củng cố kĩ năng so sánh các số có ba chữ số
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- Đúng thì chọn Đ, sai thì chọn S
- GV lần lượt đưa từng phần lên màn hình, - HS thực hiện theo yêu cầu:
HS dùng thẻ đáp án Đ/S để nêu ý kiến, giải
thích lí do vì sao chọn Đ/S
. 352 = 325
. 352 = 325 S vì số trăm đều là 3, số
chục 5 > 2 thì 352 > 325
. Em hãy sửa lại để được so sánh đúng.
. Đổi vị trí số chục và số đơn vị của
số thứ nhất được 325 = 325; Đổi vị trí
số chục và số đơn vị của số thứ hai
được 352 = 352
. 678 < 768
. 678 < 768 Đ vì số trăm 6 < 7
. 599 > 601
. 599 > 601 S vì số trăm 5 < 6 thì 599
< 600
. 478 = 478
. 478 = 478 Đ vì hai số có cùng số
trăm, số chục, số đơn vị
. 790 < 789
. 790 < 789 S vì số trăm đều là 7, số
chục 9 > 8 thì 790 > 789
. Làm thế nào để có so sánh đúng?
. Đổi vị trí số chục và số đơn vị của
số thứ hai ta có 790 < 798
-> Để làm được bài này, em đã vận dụng - So sánh các số có ba chữ số.
kiến thức nào?
* Nhiệm vụ 2: Hoàn thành Bài tập 2/59
+ Mục tiêu: Tiếp tục củng cố kĩ năng so sánh các số có ba chữ số
+ Cách thực hiện:
- HS đọc thầm yêu cầu
- Yêu cầu của bài là gì?
- Điền dấu >, <, = …
- Cho HS làm bài vào bảng con
- HS làm việc cá nhân, KT nhóm đôi
- GV chữa bài
- HS nêu cách so sánh từng cặp số,
các HS khác nhận xét
215 < 218
587 > 507
392 < 239
258 = 258
767 < 777
858 > 585
-> Để điền được dấu đúng em phải làm gì? - So sánh các số có ba chữ số.
* Nhiệm vụ 3: Hoàn thành Bài tập 3/59
+ Mục tiêu: HS áp dụng kiến thức về so sánh các số có ba chữ số để giải quyết bài
toán thực tiễn về so sánh chiều cao của một số con vật
+ Cách thực hiện:
- HS đọc thầm yêu cầu
- Yêu cầu của bài là gì?
- Dựa vào số đo chiều cao tìm ra con
vật cao nhất, con vật thấp nhất, sau
đó sắp xếp tên các con vật theo thứ tự
từ thấp nhất đến cao nhất
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, thống - HS làm việc nhóm đôi
nhất đáp án
- Mời các nhóm chia sẻ kết quả
- Các nhóm chia sẻ kết quả:
a) Hươu cao cổ cao nhất, đà điểu thấp
nhất.
b) Tên các con vật theo thứ tự từ thấp
nhất đến cao nhất: Đà điểu, gấu nâu,
voi, hươu cao cổ.
- HS trao đổi cách l
 








Các ý kiến mới nhất