Tìm kiếm Giáo án
Tuần 26

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 07h:34' 25-03-2025
Dung lượng: 91.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 07h:34' 25-03-2025
Dung lượng: 91.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 26
TOÁN
PPCT: 124
CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 3)
TGDK: 35'
SGK/ 48
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm học: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động .
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2/ Năng lực đặc thù:
Nhận biết được các số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị; số tròn chục, số tròn
trăm; nhận biết và tìm được số liền trước, số liền sau.
Biết lập số, đọc, viết, cấu tạo thập phân của các số có ba chữ số; xác định vị trí các số
trên tia số.
* Tìm được số có 3 chữ số khi biết nó lớn hơn 436 và nhỏ hơn 439 là 3 đơn vị
*HSKT: Nhận biết được các số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị; số tròn
chục.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: 2 thẻ trăm, 3 thanh chục và 10 khối lập phương, bộ xếp hình.
HS: 3 thẻ trăm, 10 thanh chục và 20 khối lập phương, bảng số bài luyện tập 1, hình vẽ bài
luyện tập 5 và bộ xếp hình.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV tổ chức trò chơi “Bạn ơi, tôi mấy giờ?”
GV phổ biến cách chơi – HS chơi
II. Luyện tâp - thực hành: (26')
Bài 4 : Viết số, đọc số (theo mẫu)
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu tên các chú gấu theo thứ tự.
H: Em hãy kể nơi gấu sinh sống?
GV yêu cầu học sinh tìm hiểu, nhận biết:
+ Xác định nơi sống của mỗi con vật (dựa vào tia số)?
+Mỗi con vật mang một bảng gợi ý - đó cũng chính là vị trí nơi sống của mỗi con vật .
GV cho HS làm vở, sửa bài qua trò chơi Ai nhanh, ai đúng.
GV phổ biến luật chơi: Đội nào gắn đúng và nhanh các hình có chú gấu mang số có 3 chữ
số phù hợp sẽ thắng cuộc
*HSKT: Nhận biết được các số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị; số tròn
chục.
Bài 5: Cá nhân/Trình bày
GV cho học sinh thảo luận để tìm đúng đường đi cho bạn nhỏ.
Theo em hiểu thế nào là số tròn chục?
HS làm bài
GV nhận xét, tuyên dương
GV yêu cầu HS đọc các số tròn chục theo thứ tự tăng dần và ngược lại.
Bài 6:
Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4, xếp hình theo mẫu (có thể sáng tạo)
Nêu con vật em xếp được?
GV yêu cầu HS gọi tên các hình được dùng để ghép.
III. Vận dụng: (4')
* Tìm số có 3 chữ số khi biết nó lớn hơn 436 và nhỏ hơn 439 là 3 đơn vị
Nhận xét đánh giá tiết dạy
Chuẩn bị bài tiếp theo.
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học theo thông tư 27
Bày tỏ cảm xúc
Bình chọn học tốt, tuyên dương.
D. Điều chỉnh bổ sung:
______________________________
TOÁN
PPCT: 125
VIẾT SỐ THÀNH TỔNG CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ
SGK/ 51
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm học: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động .
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2/ Năng lực đặc thù:
Nhận biết giá trị của các chữ số theo vị trí của nó trong số có ba chữ số.
Viết được một số dưới dạng tổng các trăm, chục, đơn vị và ngược lại, có tổng các
trăm,chục, đơn vị thì viết được số.
*HSKT: Nhận biết giá trị của các chữ số theo vị trí của nó trong số có ba chữ số.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bàn tính cấu tạo số gồm 3 hàng: trăm, chục, đơn vị.
HS: Các thẻ trăm, thanh chục và các khối vuông như phần khởi động, bảng con, VBT.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (2')
GV tổ chức trò chơi yêu cầu HS dùng ĐDHT thể hiện số 325.
GV mời 1 số HS trình bày kết quả trước lớp.
Nhận xét, tuyên dương.
-> Giới thiệu bài học mới: Viết số thành các tổng trăm, chục, đơn vị.
II. Khám phá: (15')
a) Giới thiệu giá trị các chữ số theo vị trí và viết số thành tổng các trăm, chục, đơn
vị
GV chỉ vào hình hỏi trong SGK trang 51 và hỏi: 325 gồm có mấy trăm, mấy chục và mấy
đơn vị?
Khi HS trả lời GV thể hiện ở bàn tính cấu tạo số.
GV yêu cầu HS nhìn bàn tính để nêu dưới
dạng tổng các trăm, chục, đơn vị.
325 = 300 + 20 + 5
b) Thực hành viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị
Bài 1: Viết theo mẫu
HS đọc yêu cầu
GV hướng dẫn HS phân tích mẫu, HS nhận biết:
• Giá trị mỗi hạt tính theo màu: xanh lá - 1 trăm; hồng -1 chục, xanh dương - 1 đơn vị.
• Các hạt xếp theo từng cột: 2 trăm, 4 chục và 7 đơn vị.
• Có 2 trăm, 4 chục và 7 đơn vị, ta có số 247.
• Số 247 viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị: 247 = 200 + 40 + 7
HS thực hiện trên bảng con các câu a, b và c. Làm xong, chia sẻ kết quả bài làm với bạn.
Sửa bài: GV khuyến khích HS trình bày cách làm và kiểm tra xem có đúng số liệu bài
cho.
III . Luyện tập- thực hành: (14')
Bài 2 VBT/51: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị
Cá nhân/Trình bày
M: 861 = 800 + 60 + 1
a) 782
b) 435
c) 108
d) 96
HS đọc bài tập 1.
GV cho HS làm cá nhân theo mẫu, sau đó
trao đổi với bạn bên cạnh.
792 = 700 + 90 + 2
435 = 400 + 30 + 5
108 = 10 0 + 8
96 = 90 + 6
GV sửa bài và nêu nhận xét chung.
*HSKT: Nhận biết giá trị của các chữ số theo vị trí của nó trong số có ba chữ số.
Bài 3: Tính để tìm cá cho mỗi chú mèo
Nhóm/ Trình bày
GV hướng dẫn HS tìm cá cho mèo bằng cách:
Viết các số (ở mỗi con cá) dưới dạng tổng các trăm, chục, đơn vị hoặc viết kết quả của
các tổng.
HS làm bài vào VBT. Chia sẻ kết quả bài làm với bạn.
Sửa bài: GV khuyến khích HS trình bày cách làm.
III. Vận dụng: (5')
Hãy gọi tên các số 2000 ( 2000 gồm: 2 hàng nghìn, 0 trăm, 0 chục 0 đơn vị
HS trình bày –nhận xét, tuyên dương.
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học theo thông tư 27
Bày tỏ cảm xúc
Bình chọn học tốt, tuyên dương.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
_______________________________
TOÁN
PPCT: 126
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( TIẾT 1)
SGK/53
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2/ Năng lực đặc thù:
Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận biết cách so sánh hai số: so sánh số
trăm, số chục, số đơn vị.
Xếp thứ tự các số, số bé nhất, số lớn nhất.
*Tìm số có 3 chữ số. Biết số đó lớn hơn 345 và nhỏ hơn 354.
* HSKT:Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận biết cách so sánh hai số:
B.Đồ dùng dạy học
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (2')
Hát tập thể
II. Khám phá:(18')
Hoạt động 1:So sánh số có ba chữ số
Nhóm đôi/Trình bày
GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu a.
Sử dụng thẻ trăm, thanh chục và khối lập phương để thể hiện số: 254 và 257.
Dựa vào việc so sánh nhiều hơn hay ít hơn (giữa các khối lập phương) để so sánh hai số
254 và 257.
HS nêu: Cả hai hình đều có:
+ 2 thẻ trăm và 5 thanh chục
+ Hình bên trái có 4 khối lập phương lẻ.
+ Hình bên phải có 7 khối lập phương lẻ.
+ Như vậy, bên trái có số khối lập phương ít hơn bên phải.
+ Kết luận: 254 < 257 hay 257 > 254.
GV mời 1 vài nhóm HS trình bày kết quả so sánh hai số 254 và 257.
GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu b và c. (Dãy A thực hiện yêu cầu b và dãy B thực
hiện yêu cầu c)
HS các nhóm sử dụng thẻ trăm, thanh chục và khối lập phương để thể hiện các số theo
yêu cầu b và c.
GVYC học sinh đọc kết quả.
sánh hai số ở câu b: 168 và 172. (168 <172 hay 172 > 168)
GV tiếp tục mời 1 số nhóm trình bày kết quả so sánh hai số ở câu c: 199 và 213.
(199 < 213 hay 213 > 199)
GV khái quát cách so sánh các số có ba chữ số:
+ Khi so sánh các số có ba chữ số, ta so sánh từ trái sang phải.
. So sánh số trăm, số nào có số trăm lớn hơn là số lớn hơn.
. Số trăm bằng nhau thì so sánh số chục, số nào có số chục lớn hơn là số lớn hơn.
. Số trăm và số chục bằng nhau thì so sánh số đơn vị, số nào có số đơn vị lớn hơn là số
lớn hơn.
III.Luyện tập- thực hành: (10')
Trò chơi/ Trình bày
GV tổ chức trò chơi: Viết số lớn hơn hay số bé hơn số đã cho.
GV chia lớp thành 2 đội thi đua viết số
theo yêu cầu: GV viết một số có ba chữ số tùy ý – VD: 325 - Đội 1 viết số bé hơn số 325
và đội 2 viết số lớn hơn số 325.
+ GV mời lớp trưởng lên tiếp tục điều khiển trò chơi với các yêu cầu khác…
GV tổng kết trò chơi – Tuyên dương lớp.
* HSKT:Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận biết cách so sánh hai số:
IV.Vận dụng: (5')
*Tìm số có 3 chữ số. Biết số đó lớn hơn 345 và nhỏ hơn 354
Cá nhân/ Trình bày
Trình bày – nhận xét – tuyên dương.
Chuẩn bị bài tiếp theo.
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học theo thông tư 27
Bày tỏ cảm xúc
Bình chọn học tốt, tuyên dương.
D. Điều chỉnh bổ sung:
______________________________
TOÁN
PPCT: 127
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 2)
SGK/ 53
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2/ Năng lực đặc thù:
Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận biết cách so sánh hai số: so sánh số
trăm, số chục, số đơn vị.
Xếp thứ tự các số, số bé nhất, sổ lớn nhất.
* Viết được số thích hợp vào chỗ chấm: 500 + … > 500 + ….
B. Đồ dùng dạy học:
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Trò chơi: Đố bạn
GV đưa cặp số : 56 ….. 65 ; 78 … 92 ; 27 …. 18 ; 83 …. 83 v..v…
GV tổ chức cho HS đố nhau trong nhóm đôi.
GV mời 1 số nhóm trình bày kết quả trước lớp.
Nhận xét, tuyên dương.
II.Luyện tập- thực hành: (25')
Bài VBT/60: So sánh
Cá nhân/Trò chơi Ô của bí mật
Đáp án:
a/ 749 > 745 269 < 280 631 > 489
800 < 803
352 < 357
78 < 214
b/ 123 = 100 + 20 + 3
Bài 2VBT/60: Viết các số theo thứ tự
Nhóm đôi/Trình bày
Đáp án:
a/ 507; 570; 705; 750
b/ 432; 423; 342; 324
Bài 3VBT/60: Tô màu
Cá nhân/Trình bày
Đáp án: a/ 201 b/ 70
Bài VBT/61: Viết một chữ số thích hợp vào chỗ chấm
541 > 540
387 < 382
263 > 275
III. Vận dụng: (5')
Viết số thích hợp vào chỗ chấm
500 + … > 500 + ….
HS trình bày –nhận xét, tuyên dương.
Chuẩn bị bài tiếp theo.
GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
D.Điều chỉnh bổ sung:
TOÁN
PPCT: 128
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (TIẾT 1)
SGK/ 55
TGDK: 35'
A.Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. Năng lực
1. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; hiểu được nhiệm
vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của mình trong nhóm sau khi được nhóm trưởng
phân công.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2.Năng lực đặc thù: Ôn tập về mối quan hệ giữa trăm, chục, đơn vị của các số có ba chữ
số; Khái quát hoá cách đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số.
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
*HSKT: đọc số
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: : 3 thẻ trăm, 10 khối lập phương, hình vẽ bài luyện tập 2 và mô hình đồng hồ 2 kim
cho bài luyện tập 5.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. Khởi động: hát
II. Khám phá: Ôn kiến thức
Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Hái quả
GV mời HS hái một quả tuỳ thích trên màn hình và đọc to số ghi trên quả đó.
Ví dụ HS có thể hái quả có ghi các số có 3 chữ số như : 258, 746, 555, 697, 524, 999,
100,…
Cả lớp nghe và nhận xét phần đọc của bạn.
Sau khi HS hái quả xong, GV hỏi HS xem quả nào có số lớn nhất, bé nhất.
3.Thực hành:
Bài 1 /a/ Tìm hình ảnh phù hợp với tranh
b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
HS làm bài theo nhóm đôi
Các nhóm trình bày bày làm của nhóm – nhận xét
GV nhận xét chốt a) Nối hình bên trái với số thích hợp
Hình 1 nối với số 350, hình 2 nối với
300, hình 3 nối với 305, hình 4 nối với 530
b) Thứ tự từ bé đến lớn: 300, 305, 350, 530
Bài 2: (KT trạm dừng xe buýt)
HS làm bài theo nhóm
Các nhóm nhận xét bài làm – nhận xét
GV chốt: Ví dụ: 576=500 + 70 + 6;
803=800 + 3
920=900+20
Bài 3 : ( cá nhân – đổi chéo vở trong nhóm)
HS làm bài các nhân
Chia sẻ kết quả trong nhóm – báo cáo
HS trình bày bài làm, nhận xét bài của nhóm bạn.
GV nhận xét :
804
805
tám trăm
tám trăm
linh bốn
linh năm
3. Vận dụng: Trò chơi “ Ai nhanh hơn”
GV nhận xét, tuyên dương.
GV hướng dẫn HS chơi trò Ai nhanh hơn để có thể nhớ tốt các số có 3 chữ số: Ví dụ: 1
bạn làm trọng tài sẽ viết các số từ 500 đến 520 không theo thứ tự vào trang giấy. 2 bạn sẽ
thi khoanh số theo thứ tự với 2 màu mực khác nhau. Bạn nào khoanh được nhiều số hơn
sẽ chiến thắng.
GV nhận xét, tuyên dương.
500
504
503
501
502
505
Nhận xét tiết học
Cảm nhận sau tiết học.
Bình chọn học tốt, tuyên dương.
D. Điều chỉnh bổ sung:
TOÁN
PPCT: 124
CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 3)
TGDK: 35'
SGK/ 48
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm học: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động .
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2/ Năng lực đặc thù:
Nhận biết được các số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị; số tròn chục, số tròn
trăm; nhận biết và tìm được số liền trước, số liền sau.
Biết lập số, đọc, viết, cấu tạo thập phân của các số có ba chữ số; xác định vị trí các số
trên tia số.
* Tìm được số có 3 chữ số khi biết nó lớn hơn 436 và nhỏ hơn 439 là 3 đơn vị
*HSKT: Nhận biết được các số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị; số tròn
chục.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: 2 thẻ trăm, 3 thanh chục và 10 khối lập phương, bộ xếp hình.
HS: 3 thẻ trăm, 10 thanh chục và 20 khối lập phương, bảng số bài luyện tập 1, hình vẽ bài
luyện tập 5 và bộ xếp hình.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV tổ chức trò chơi “Bạn ơi, tôi mấy giờ?”
GV phổ biến cách chơi – HS chơi
II. Luyện tâp - thực hành: (26')
Bài 4 : Viết số, đọc số (theo mẫu)
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu tên các chú gấu theo thứ tự.
H: Em hãy kể nơi gấu sinh sống?
GV yêu cầu học sinh tìm hiểu, nhận biết:
+ Xác định nơi sống của mỗi con vật (dựa vào tia số)?
+Mỗi con vật mang một bảng gợi ý - đó cũng chính là vị trí nơi sống của mỗi con vật .
GV cho HS làm vở, sửa bài qua trò chơi Ai nhanh, ai đúng.
GV phổ biến luật chơi: Đội nào gắn đúng và nhanh các hình có chú gấu mang số có 3 chữ
số phù hợp sẽ thắng cuộc
*HSKT: Nhận biết được các số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị; số tròn
chục.
Bài 5: Cá nhân/Trình bày
GV cho học sinh thảo luận để tìm đúng đường đi cho bạn nhỏ.
Theo em hiểu thế nào là số tròn chục?
HS làm bài
GV nhận xét, tuyên dương
GV yêu cầu HS đọc các số tròn chục theo thứ tự tăng dần và ngược lại.
Bài 6:
Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4, xếp hình theo mẫu (có thể sáng tạo)
Nêu con vật em xếp được?
GV yêu cầu HS gọi tên các hình được dùng để ghép.
III. Vận dụng: (4')
* Tìm số có 3 chữ số khi biết nó lớn hơn 436 và nhỏ hơn 439 là 3 đơn vị
Nhận xét đánh giá tiết dạy
Chuẩn bị bài tiếp theo.
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học theo thông tư 27
Bày tỏ cảm xúc
Bình chọn học tốt, tuyên dương.
D. Điều chỉnh bổ sung:
______________________________
TOÁN
PPCT: 125
VIẾT SỐ THÀNH TỔNG CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ
SGK/ 51
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm học: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động .
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2/ Năng lực đặc thù:
Nhận biết giá trị của các chữ số theo vị trí của nó trong số có ba chữ số.
Viết được một số dưới dạng tổng các trăm, chục, đơn vị và ngược lại, có tổng các
trăm,chục, đơn vị thì viết được số.
*HSKT: Nhận biết giá trị của các chữ số theo vị trí của nó trong số có ba chữ số.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bàn tính cấu tạo số gồm 3 hàng: trăm, chục, đơn vị.
HS: Các thẻ trăm, thanh chục và các khối vuông như phần khởi động, bảng con, VBT.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (2')
GV tổ chức trò chơi yêu cầu HS dùng ĐDHT thể hiện số 325.
GV mời 1 số HS trình bày kết quả trước lớp.
Nhận xét, tuyên dương.
-> Giới thiệu bài học mới: Viết số thành các tổng trăm, chục, đơn vị.
II. Khám phá: (15')
a) Giới thiệu giá trị các chữ số theo vị trí và viết số thành tổng các trăm, chục, đơn
vị
GV chỉ vào hình hỏi trong SGK trang 51 và hỏi: 325 gồm có mấy trăm, mấy chục và mấy
đơn vị?
Khi HS trả lời GV thể hiện ở bàn tính cấu tạo số.
GV yêu cầu HS nhìn bàn tính để nêu dưới
dạng tổng các trăm, chục, đơn vị.
325 = 300 + 20 + 5
b) Thực hành viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị
Bài 1: Viết theo mẫu
HS đọc yêu cầu
GV hướng dẫn HS phân tích mẫu, HS nhận biết:
• Giá trị mỗi hạt tính theo màu: xanh lá - 1 trăm; hồng -1 chục, xanh dương - 1 đơn vị.
• Các hạt xếp theo từng cột: 2 trăm, 4 chục và 7 đơn vị.
• Có 2 trăm, 4 chục và 7 đơn vị, ta có số 247.
• Số 247 viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị: 247 = 200 + 40 + 7
HS thực hiện trên bảng con các câu a, b và c. Làm xong, chia sẻ kết quả bài làm với bạn.
Sửa bài: GV khuyến khích HS trình bày cách làm và kiểm tra xem có đúng số liệu bài
cho.
III . Luyện tập- thực hành: (14')
Bài 2 VBT/51: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị
Cá nhân/Trình bày
M: 861 = 800 + 60 + 1
a) 782
b) 435
c) 108
d) 96
HS đọc bài tập 1.
GV cho HS làm cá nhân theo mẫu, sau đó
trao đổi với bạn bên cạnh.
792 = 700 + 90 + 2
435 = 400 + 30 + 5
108 = 10 0 + 8
96 = 90 + 6
GV sửa bài và nêu nhận xét chung.
*HSKT: Nhận biết giá trị của các chữ số theo vị trí của nó trong số có ba chữ số.
Bài 3: Tính để tìm cá cho mỗi chú mèo
Nhóm/ Trình bày
GV hướng dẫn HS tìm cá cho mèo bằng cách:
Viết các số (ở mỗi con cá) dưới dạng tổng các trăm, chục, đơn vị hoặc viết kết quả của
các tổng.
HS làm bài vào VBT. Chia sẻ kết quả bài làm với bạn.
Sửa bài: GV khuyến khích HS trình bày cách làm.
III. Vận dụng: (5')
Hãy gọi tên các số 2000 ( 2000 gồm: 2 hàng nghìn, 0 trăm, 0 chục 0 đơn vị
HS trình bày –nhận xét, tuyên dương.
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học theo thông tư 27
Bày tỏ cảm xúc
Bình chọn học tốt, tuyên dương.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
_______________________________
TOÁN
PPCT: 126
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( TIẾT 1)
SGK/53
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2/ Năng lực đặc thù:
Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận biết cách so sánh hai số: so sánh số
trăm, số chục, số đơn vị.
Xếp thứ tự các số, số bé nhất, số lớn nhất.
*Tìm số có 3 chữ số. Biết số đó lớn hơn 345 và nhỏ hơn 354.
* HSKT:Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận biết cách so sánh hai số:
B.Đồ dùng dạy học
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (2')
Hát tập thể
II. Khám phá:(18')
Hoạt động 1:So sánh số có ba chữ số
Nhóm đôi/Trình bày
GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu a.
Sử dụng thẻ trăm, thanh chục và khối lập phương để thể hiện số: 254 và 257.
Dựa vào việc so sánh nhiều hơn hay ít hơn (giữa các khối lập phương) để so sánh hai số
254 và 257.
HS nêu: Cả hai hình đều có:
+ 2 thẻ trăm và 5 thanh chục
+ Hình bên trái có 4 khối lập phương lẻ.
+ Hình bên phải có 7 khối lập phương lẻ.
+ Như vậy, bên trái có số khối lập phương ít hơn bên phải.
+ Kết luận: 254 < 257 hay 257 > 254.
GV mời 1 vài nhóm HS trình bày kết quả so sánh hai số 254 và 257.
GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu b và c. (Dãy A thực hiện yêu cầu b và dãy B thực
hiện yêu cầu c)
HS các nhóm sử dụng thẻ trăm, thanh chục và khối lập phương để thể hiện các số theo
yêu cầu b và c.
GVYC học sinh đọc kết quả.
sánh hai số ở câu b: 168 và 172. (168 <172 hay 172 > 168)
GV tiếp tục mời 1 số nhóm trình bày kết quả so sánh hai số ở câu c: 199 và 213.
(199 < 213 hay 213 > 199)
GV khái quát cách so sánh các số có ba chữ số:
+ Khi so sánh các số có ba chữ số, ta so sánh từ trái sang phải.
. So sánh số trăm, số nào có số trăm lớn hơn là số lớn hơn.
. Số trăm bằng nhau thì so sánh số chục, số nào có số chục lớn hơn là số lớn hơn.
. Số trăm và số chục bằng nhau thì so sánh số đơn vị, số nào có số đơn vị lớn hơn là số
lớn hơn.
III.Luyện tập- thực hành: (10')
Trò chơi/ Trình bày
GV tổ chức trò chơi: Viết số lớn hơn hay số bé hơn số đã cho.
GV chia lớp thành 2 đội thi đua viết số
theo yêu cầu: GV viết một số có ba chữ số tùy ý – VD: 325 - Đội 1 viết số bé hơn số 325
và đội 2 viết số lớn hơn số 325.
+ GV mời lớp trưởng lên tiếp tục điều khiển trò chơi với các yêu cầu khác…
GV tổng kết trò chơi – Tuyên dương lớp.
* HSKT:Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận biết cách so sánh hai số:
IV.Vận dụng: (5')
*Tìm số có 3 chữ số. Biết số đó lớn hơn 345 và nhỏ hơn 354
Cá nhân/ Trình bày
Trình bày – nhận xét – tuyên dương.
Chuẩn bị bài tiếp theo.
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học theo thông tư 27
Bày tỏ cảm xúc
Bình chọn học tốt, tuyên dương.
D. Điều chỉnh bổ sung:
______________________________
TOÁN
PPCT: 127
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 2)
SGK/ 53
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2/ Năng lực đặc thù:
Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận biết cách so sánh hai số: so sánh số
trăm, số chục, số đơn vị.
Xếp thứ tự các số, số bé nhất, sổ lớn nhất.
* Viết được số thích hợp vào chỗ chấm: 500 + … > 500 + ….
B. Đồ dùng dạy học:
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Trò chơi: Đố bạn
GV đưa cặp số : 56 ….. 65 ; 78 … 92 ; 27 …. 18 ; 83 …. 83 v..v…
GV tổ chức cho HS đố nhau trong nhóm đôi.
GV mời 1 số nhóm trình bày kết quả trước lớp.
Nhận xét, tuyên dương.
II.Luyện tập- thực hành: (25')
Bài VBT/60: So sánh
Cá nhân/Trò chơi Ô của bí mật
Đáp án:
a/ 749 > 745 269 < 280 631 > 489
800 < 803
352 < 357
78 < 214
b/ 123 = 100 + 20 + 3
Bài 2VBT/60: Viết các số theo thứ tự
Nhóm đôi/Trình bày
Đáp án:
a/ 507; 570; 705; 750
b/ 432; 423; 342; 324
Bài 3VBT/60: Tô màu
Cá nhân/Trình bày
Đáp án: a/ 201 b/ 70
Bài VBT/61: Viết một chữ số thích hợp vào chỗ chấm
541 > 540
387 < 382
263 > 275
III. Vận dụng: (5')
Viết số thích hợp vào chỗ chấm
500 + … > 500 + ….
HS trình bày –nhận xét, tuyên dương.
Chuẩn bị bài tiếp theo.
GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
D.Điều chỉnh bổ sung:
TOÁN
PPCT: 128
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (TIẾT 1)
SGK/ 55
TGDK: 35'
A.Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. Năng lực
1. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; hiểu được nhiệm
vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của mình trong nhóm sau khi được nhóm trưởng
phân công.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2.Năng lực đặc thù: Ôn tập về mối quan hệ giữa trăm, chục, đơn vị của các số có ba chữ
số; Khái quát hoá cách đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số.
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
*HSKT: đọc số
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: : 3 thẻ trăm, 10 khối lập phương, hình vẽ bài luyện tập 2 và mô hình đồng hồ 2 kim
cho bài luyện tập 5.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. Khởi động: hát
II. Khám phá: Ôn kiến thức
Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Hái quả
GV mời HS hái một quả tuỳ thích trên màn hình và đọc to số ghi trên quả đó.
Ví dụ HS có thể hái quả có ghi các số có 3 chữ số như : 258, 746, 555, 697, 524, 999,
100,…
Cả lớp nghe và nhận xét phần đọc của bạn.
Sau khi HS hái quả xong, GV hỏi HS xem quả nào có số lớn nhất, bé nhất.
3.Thực hành:
Bài 1 /a/ Tìm hình ảnh phù hợp với tranh
b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
HS làm bài theo nhóm đôi
Các nhóm trình bày bày làm của nhóm – nhận xét
GV nhận xét chốt a) Nối hình bên trái với số thích hợp
Hình 1 nối với số 350, hình 2 nối với
300, hình 3 nối với 305, hình 4 nối với 530
b) Thứ tự từ bé đến lớn: 300, 305, 350, 530
Bài 2: (KT trạm dừng xe buýt)
HS làm bài theo nhóm
Các nhóm nhận xét bài làm – nhận xét
GV chốt: Ví dụ: 576=500 + 70 + 6;
803=800 + 3
920=900+20
Bài 3 : ( cá nhân – đổi chéo vở trong nhóm)
HS làm bài các nhân
Chia sẻ kết quả trong nhóm – báo cáo
HS trình bày bài làm, nhận xét bài của nhóm bạn.
GV nhận xét :
804
805
tám trăm
tám trăm
linh bốn
linh năm
3. Vận dụng: Trò chơi “ Ai nhanh hơn”
GV nhận xét, tuyên dương.
GV hướng dẫn HS chơi trò Ai nhanh hơn để có thể nhớ tốt các số có 3 chữ số: Ví dụ: 1
bạn làm trọng tài sẽ viết các số từ 500 đến 520 không theo thứ tự vào trang giấy. 2 bạn sẽ
thi khoanh số theo thứ tự với 2 màu mực khác nhau. Bạn nào khoanh được nhiều số hơn
sẽ chiến thắng.
GV nhận xét, tuyên dương.
500
504
503
501
502
505
Nhận xét tiết học
Cảm nhận sau tiết học.
Bình chọn học tốt, tuyên dương.
D. Điều chỉnh bổ sung:
 








Các ý kiến mới nhất