tuan 24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Phố
Ngày gửi: 06h:54' 04-05-2020
Dung lượng: 143.0 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Phố
Ngày gửi: 06h:54' 04-05-2020
Dung lượng: 143.0 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 24
TIẾT: TỪ TIẾT 89 TIẾT 92
TÊN CHỦ ĐỀ: NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH
NỘI DUNG CHỦ ĐỀ:
Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
Cách làm bài văn lập luận chứng minh
Luyện tập lập luận chứng minh
- Luyện tập viết đoạn văn chứng minh
II.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
KHỞI ĐỘNG TIẾT 1:
Giới thiệu chủ đề.
KHỞI ĐỘNG TIẾT 2:
Cho hs nghe và hát theo kết hợp trò chơi chuyền chai đoán tên bài hát . Bài hát dừng mà bạn nào còn giữ chai là phải cho biết tên bài hát. Đúng có thưởng, sai bị thưởng.
Chú ếch con.
Chú voi con ở bản Đôn.
Lớp chúng mình.
KHỞI ĐỘNG TIẾT 3:
Tổ chức thi bịt mắt vẽ tranh+ hát bài hát liên quan hình vẽ : đẹp + phù hợp có thưởng, độ thẫm mĩ chưa cao bị thưởng. Mỗi tổ 5 bạn vẽ+ trình bày ca khúc trong vòng 5p.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC TIẾT 1
1.Mục đích và phương pháp chứng minh:
Đ/n:
- Thể loại: nghị luận, nghị luận chứng minh
- Hình thức: phân tích đoạn văn trong VD, tìm hiểu LĐ, LC, LL
- Mục đích: khẳng định tư tưởng, quan điểm, ý kiến,….là đúng đắn.
2. Các bước làm bài văn lập luận chứng minh:
- Khai thác đoạn văn ngữ liệu.
a. Tìm hiểu đề và tìm ý:
b. Lập dàn bài:
c. Viết bài:
d. Đọc và sữa chữa:
, tìm hiểu thông tin từ SGK trả lời câu hỏi:
Thể loại, hình , mục đích
Văn Nghị luận có gì khác với các thể loại khác đã học : TS, MT, BC.
Em hãy so sánh điểm giống và khác nhau giữa chúng
Tìm hiểu các bức làm bài văn lập luận chứng minh.
- Khai thác đoạn văn ngữ liệu.
-> Tiểu kết:
Đ/n:
- Thể loại: khi muốn khẳng định một điều gì đó ta cần chứng minh.
- Hình thức: sử dụng lì lẽ dẫn chứng, vận dụng lí lẽ, dẫn chứng
4 bước làm bài văn chứng minh.
- Mục đích: khẳng định một luận điểm nào đó là đúng.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC TIẾT 2:
bài tập SGK / 42,50
1/* Văn bản:
“Không sợ sai lầm”.
(Theo Hồng Diễm).
a Luận điểm:
- Nằm trong nhan đề của bài văn “Không sợ sai lầm” và được khẳng định ở câu cuối “Không sợ sai lầm mới là người làm chủ số phận mình”.
- Những câu mang luận điểm:
+ Một người…tự lập.
+ Nếu bạn sợ…làm gì.
+ Thất bại là mẹ của thành công.
+ Những người sáng suốt… số phận của mình.
b. Các luận cứ:
- Lý lẽ phân tích:
+ Sợ thaát bại, trốn tránh thực tế, không bao giờ có thể tự lập được.
+ Sai lầm có 2 mặt: tổn thất và bài học kinh nghiệm.
+ Tiếp tục tiến vào tương lai và hành động dù có gặp thất bại. Vì thất bạn là mẹ của thành công.
+ Phải biết suy nghĩ, rút kinh nghiệm.
- Dẫn chứng:
+ Tập bơi lội.
+ Học ngoại ngữ.
( Những luận cứ (lí lẽ, dẫn chứng) rất đúng với thực tế cuộc sống, có sức thuyết phục cao.
c. So sánh cách lập luận:
- “Đừng sợ vấp ngã”: chủ yếu dùng dẫn chứng thực tế để chứng minh.
- “Không sợ sai lầm”: chủ yếu dùng lí lẽ và phân tích các lý lẽ để chứng minh.
( Những lí lẽ đã được thừa nhận.
2/ - GV gọi HS đọc 2 đề ở SGK, dựa vào dàn bài tham khảo để giải bài tập
( giải bài tập theo nhóm.
( GV phân tích đáp án, đánh giá, cho điểm.
HS đọc 2 đề ở SGK
-Thảo luận theo nhóm, trình bày, phát biểu
* So sánh:
- Câu tục ngữ và bài thơ đưa ra trong 2 đề đều có ý nghĩa tương tự như câu: “Có chí thì nên”.
+ Giống nhau: Đều khuyên nhủ con người phải bền lòng, không nản chí (quyết chí, bền lòng).
+ Khác nhau:
- Ở đề 1: Trước khi chứng minh, cần phải giải thích 2 hình ảnh “mài sắt” và “nên kim” để rút ra ý nghĩa: Có kiên trì, bền chí thì mới thành công (chiều thuận).
- Ở đề
TIẾT: TỪ TIẾT 89 TIẾT 92
TÊN CHỦ ĐỀ: NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH
NỘI DUNG CHỦ ĐỀ:
Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
Cách làm bài văn lập luận chứng minh
Luyện tập lập luận chứng minh
- Luyện tập viết đoạn văn chứng minh
II.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
KHỞI ĐỘNG TIẾT 1:
Giới thiệu chủ đề.
KHỞI ĐỘNG TIẾT 2:
Cho hs nghe và hát theo kết hợp trò chơi chuyền chai đoán tên bài hát . Bài hát dừng mà bạn nào còn giữ chai là phải cho biết tên bài hát. Đúng có thưởng, sai bị thưởng.
Chú ếch con.
Chú voi con ở bản Đôn.
Lớp chúng mình.
KHỞI ĐỘNG TIẾT 3:
Tổ chức thi bịt mắt vẽ tranh+ hát bài hát liên quan hình vẽ : đẹp + phù hợp có thưởng, độ thẫm mĩ chưa cao bị thưởng. Mỗi tổ 5 bạn vẽ+ trình bày ca khúc trong vòng 5p.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC TIẾT 1
1.Mục đích và phương pháp chứng minh:
Đ/n:
- Thể loại: nghị luận, nghị luận chứng minh
- Hình thức: phân tích đoạn văn trong VD, tìm hiểu LĐ, LC, LL
- Mục đích: khẳng định tư tưởng, quan điểm, ý kiến,….là đúng đắn.
2. Các bước làm bài văn lập luận chứng minh:
- Khai thác đoạn văn ngữ liệu.
a. Tìm hiểu đề và tìm ý:
b. Lập dàn bài:
c. Viết bài:
d. Đọc và sữa chữa:
, tìm hiểu thông tin từ SGK trả lời câu hỏi:
Thể loại, hình , mục đích
Văn Nghị luận có gì khác với các thể loại khác đã học : TS, MT, BC.
Em hãy so sánh điểm giống và khác nhau giữa chúng
Tìm hiểu các bức làm bài văn lập luận chứng minh.
- Khai thác đoạn văn ngữ liệu.
-> Tiểu kết:
Đ/n:
- Thể loại: khi muốn khẳng định một điều gì đó ta cần chứng minh.
- Hình thức: sử dụng lì lẽ dẫn chứng, vận dụng lí lẽ, dẫn chứng
4 bước làm bài văn chứng minh.
- Mục đích: khẳng định một luận điểm nào đó là đúng.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC TIẾT 2:
bài tập SGK / 42,50
1/* Văn bản:
“Không sợ sai lầm”.
(Theo Hồng Diễm).
a Luận điểm:
- Nằm trong nhan đề của bài văn “Không sợ sai lầm” và được khẳng định ở câu cuối “Không sợ sai lầm mới là người làm chủ số phận mình”.
- Những câu mang luận điểm:
+ Một người…tự lập.
+ Nếu bạn sợ…làm gì.
+ Thất bại là mẹ của thành công.
+ Những người sáng suốt… số phận của mình.
b. Các luận cứ:
- Lý lẽ phân tích:
+ Sợ thaát bại, trốn tránh thực tế, không bao giờ có thể tự lập được.
+ Sai lầm có 2 mặt: tổn thất và bài học kinh nghiệm.
+ Tiếp tục tiến vào tương lai và hành động dù có gặp thất bại. Vì thất bạn là mẹ của thành công.
+ Phải biết suy nghĩ, rút kinh nghiệm.
- Dẫn chứng:
+ Tập bơi lội.
+ Học ngoại ngữ.
( Những luận cứ (lí lẽ, dẫn chứng) rất đúng với thực tế cuộc sống, có sức thuyết phục cao.
c. So sánh cách lập luận:
- “Đừng sợ vấp ngã”: chủ yếu dùng dẫn chứng thực tế để chứng minh.
- “Không sợ sai lầm”: chủ yếu dùng lí lẽ và phân tích các lý lẽ để chứng minh.
( Những lí lẽ đã được thừa nhận.
2/ - GV gọi HS đọc 2 đề ở SGK, dựa vào dàn bài tham khảo để giải bài tập
( giải bài tập theo nhóm.
( GV phân tích đáp án, đánh giá, cho điểm.
HS đọc 2 đề ở SGK
-Thảo luận theo nhóm, trình bày, phát biểu
* So sánh:
- Câu tục ngữ và bài thơ đưa ra trong 2 đề đều có ý nghĩa tương tự như câu: “Có chí thì nên”.
+ Giống nhau: Đều khuyên nhủ con người phải bền lòng, không nản chí (quyết chí, bền lòng).
+ Khác nhau:
- Ở đề 1: Trước khi chứng minh, cần phải giải thích 2 hình ảnh “mài sắt” và “nên kim” để rút ra ý nghĩa: Có kiên trì, bền chí thì mới thành công (chiều thuận).
- Ở đề
 








Các ý kiến mới nhất