Tiết 99+100

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Nguyễn Đình Toản
Ngày gửi: 09h:50' 14-03-2023
Dung lượng: 29.6 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn: tự làm
Người gửi: Nguyễn Đình Toản
Ngày gửi: 09h:50' 14-03-2023
Dung lượng: 29.6 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn/Dete of preparation: 10/3/2023
Ngày giảng/Dete of teachinh: /3/2023
Tuần/ Week: 26 - Class: 7D
Period 99,100 : ÔN TẬP GIỮA KÌ II
I/ MỤC TIÊU/OBJECTIVES
1/ Năng lực/Core competence:
- Ôn tập cấu trúc của kiểm tra giữa kỳ II có hai phần: Phần đọc hiểu
và phần làm văn. Hệ thống lại kiến thức Tiếng Việt về thành ngữ,
biện pháp tu từ. Phần làm văn biết viết đoạn văn, bài văn nghị luận
về vấn đề cuộc sống được đặt ra từ nội dung học tập đã học từ đầu
HK II. Có khả năng tổng hợp kiến thức
- Năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác.
2/ Phẩm chất/Personal qualities:
Chăm chỉ, tự giác, tích cực trong quá trình ôn tập
*Yêu cầu đối với HS khá giỏi/Requirements with gifted students:
Vận dụng kiến thức để làm tốt bài bài tập, có sự sáng tạo trong
cách dùng từ và viết bài văn
II/ PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
Dạy học theo nhóm, PP hợp tác, động não, thuyết trình, đặt câu hỏi
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU/MATERIALS
1. Thiết bị/Materials: Máy tính, máy chiếu, sách tham khảo
2. Học liệu/School materials: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC/TEACHING PROCESS
1/ Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra:
H. Không.
3/ Bài mới
HĐ của thầy và trò/Teaches's and Ss' activities
Nội dung/Contents
HĐ1. Khởi động
Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập cho HS, huy
động những trải nghiệm của bản thân để thực hiện
nhiệm vụ.
+ GV chơi trò chơi Ai nhanh hơn
H. Trong giữa học kì II, em đã học
những đơn vị kiến thức nào?
HS CS
GV nx, dẫn dắt vào bài mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ôn tập các thể loại văn
bản đã học
a. Mục tiêu: - Ôn tập cấu trúc của kiểm tra
giữa kỳ II có hai phần: Phần đọc hiểu và
phần làm văn. Hệ thống lại kiến thức Tiếng
Việt về thành ngữ, biện pháp tu từ. Phần
làm văn biết viết đoạn văn, bài văn nghị
luận về vấn đề cuộc sống được đặt ra từ nội
dung học tập đã học từ đầu HK II. Có khả
năng tổng hợp kiến thức
- Năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp, I. Văn bản
hợp tác.
HĐCN 5p, CS
+VB “Cuộc trạm trán trên đại dương”
- Tác giả: Giuyn- Vec- Nơ.
Thể loại: Tiểu thuyết.
PTBĐ:Tự sự kết hợp miêu tả.
H1. Kể tên các VB đã học ( thể loại, Phương thức
biểu đạt)
H2: Điều em tâm đắc nhất với các văn bản?
-
HS chia sẻ
GV nx, chốt
Truyện có 3 nhân vật:pie a-ron-nac, cong xây và Nét Len
tham gia phiêu lưu trong không gian rộng lớn của biển từ
đêm đến sáng. Đó là không gian quen thuộc với họ. Song
điểm bất thường của ngày hôm đó là sương mù dày đặc,
các nhân vật nhìn qua ống nhòm cũng không rõ không
gian không theo ý muốn của họ. Việc khám phá dưới đáy
đại dương rất khó khăn.
- Họ ước mơ chinh phục được những điều bíẩn dưới đáy
đại dương. Hình ảnh chiếc tàu ngầm được nhà văn liên
tưởng độc đáo bằng hình ảnh chú cá, tạo nên nét đặc sắc
trong nghệ thuật miêu tả.
-
-
+VB: “Đường vào trung tâm vũ trụ.”
Tác giả :Hà Thuỷ Nguyên.
Thể loại: Tiểu thuyết.
PTBĐ: Nghị luận+ MT.
Tác giả kể câu chuyện về những nhà
thám hiểm trái đất. Tâm trái đất và
tâm vũ trụ đồng nhất nhưng tâm trái
đất chỉ có khoáng chất, tâm vũ trụ có
sinh vật sống, thực vật kì lạ. Câu
chuyện diễn ra trong hai không gian:
+ Không gian thánh địa HyLap, nơi thờ các vị thần Hylap.
+ Không gian tâm vũ trụ, nơi có sự sống.
-Truyện kể hai nhân vật chính: Cô bé ( người kể chuyện)
và cậu bé thần đồng.
- Hai nhân vật bay đến thánh địa Hy lạp
trên con ngựa Thần Thoại. Khám phá
thánh địa và phát hiện rốn vũ trụ. Thần
đồng quay trở về bảo tàng mượn chìa
khoá. 3 nhân vật vào được tâm vũ trụ. Họ
nghiên cứu và tìm ra công nghệ gen, thay
thế nội tạng, có thể cứu sống hàng triệu
người trên thế giới.
-> Đây là một ý tưởng hay của người cổ
đại, thể hiện sự phát minh sáng tạo và
phát triển về công nghệ của nước ngoài từ
rất sớm. Những phát minh này rất có ý
nghĩa với nhân loại .
+VB: “Dấu ấn Hồ Khanh”.
- Tác giả:Hồ Khanh.
- Thể loại:phóng sự, bút kí.
- PTBĐ:MT+BC.
Cung cấp thông tin về tác giả Hồ Khanh,
HĐCĐ3p, CS
H. Kể tên các truyện ngụ ngôn em đã
học? Bài học rút ra từ các câu chuyện
đó?
HĐ chung cả lớp
H. Nêu công dụng dấu chấm lửng.
GV cho HS tìm các câu văn có dấu …,
nêu tác dụng của dấu câu trong câu văn
đó.
đó cũng là tác giả đã phát hiện ra hang
Sơn Đoong, hang rất ấn tượng có chiều
cao và rộng nhất thế giới, nằm trong quần
thể hang động thuộc khu du lịch của tỉnh
Quảng Bình.
-Phẩm chất cao quý nhất của một nhà
thám hiểm là sự hiểu biết và say mê khám
phá thế giới tự nhiên.
-> khi bạn say sưa tìm tòi, khám phá thì
bạn sẽ luôn thấy được những điều mới lạ
trong thế giới này.
II. Truyện ngụ ngôn
III.Thực hành TV.
H. Thế nào là mạch lạc và liên kết? 1.Dấu chấm lửng:
Dấu chấm lửng, còn gọi là dấu … là dấu
Có những phép liên kết nào?
câu ,được sử dụng rộng rãi trong các câu
văn trên toàn thế giới. bày tỏ ý còn nhiều
sự vật , hiện tượng chưa liệt kê hết. thể
hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng,
ngắt quãng.
2.liên kết mạch lạc trong văn bản.
- Mạch lạc là tính hợp lí, thống nhất và
không mâu thuẫn giữa các cầu trong đoạn
văn và giữa các đoạn văn trong VB. Các
câu (trong đoạn), các đoạn (trong VB)
phải hướng đến chủ đề chung và được sắp
xếp theo trình tự hợp lí nhằm thể hiện rõ
chủ đề của VB.
H. Hãy kể tên các biện pháp tu từ em
- Các bộ phận trong VB (cầu, đoạn) được
đã học? Cho VD?
gắn kết chặt chẽ với nhau qua các phương
- HS chia sẻ
tiện ngôn ngữ thích hợp, được gọi là
- GV nx, chốt
“phương tiện liên kết”. Các loại phương
tiện liên kết VB thường được sử dụng là
từ ngữ nối, từ ngữ thay thế (thay thế bằng
H. Hãy nêu cách làm bài NL về một
đại từ, từ ngữ đồng nghĩa) hoặc từ ngữ
sự việc hiện tượng đời sống xã hội?
được lặp lại,...
HS chia sẻ
- Liên kết góp phẩn tạo nên tính mạch lạc
GV nx, chốt
của VB.
3. Các biện pháp tu từ
II. Viết văn
Viết bài văn nghị luận về sự việc hiện
tượng đời sống xã hội
1. Cách làm
MB: Giới thiệu vấn đề nghị luận
TB:
- Giải thích
- Thực trạng
- Nguyên nhân
- Hậu quả (Ý nghĩa – SV tốt)
- Giải pháp khắc phục (Biện pháp nhân
rộng)
KB: Khẳng định vấn đề (Rút ra bài học
cho bản thân, thông điệp gửi đến mọi
người)
II. Luyện tập
Hoạt động 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn “ Nêu suy nghĩ về mẹ”.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: ĐV của học sinh viết về mẹ.
d. Tổ chức thực hiện:
-Có một tình yêu thương cao cả và vĩ đại nhất trên đời – không phai nhạt theo tháng
năm – đó là tình yêu của người mẹ dành cho con. Không có thứ tình cảm nào thiêng
liêng và mạnh mẽ bằng tình mẹ đối với con. Trái tim của người mẹ là vực sâu muôn
trượng mà ở dưới đáy, bạn sẽ luôn tìm thấy sự tha thứ. Tình yêu của người mẹ mang
đến cho mỗi chúng ta là miễn phí và sự yên bình tốt nhất mà không đâu có được. Nó
không cần bạn phải đạt được, nó không cần bạn phải xứng đáng. Mẹ là người sinh
thành và nuôi dưỡng chúng ta khôn lớn, trưởng thành. Mẹ hi sinh và dành tình yêu
thương vô điều kiện với mỗi người con. Đừng phụ tình mẹ bởi mẹ là người mang
nặng, đẻ đau, nuôi dưỡng chúng ta khôn lớn. Mẹ dạy ta học ăn, học nói, học những
điều hay lẽ phải trong cuộc đời. Lớn lên, mỗi lần vấp ngã trong cuộc đời, mẹ dang
tay che chở. Mẹ dõi theo từng bước đi trong cuộc đời “Con dù lớn vẫn là con của
mẹ/Đi suốt đời lòng mẹ vẫn theo con”. Bổn phận của mỗi đứa con là phải thấu hiểu
sự hi sinh của mẹ, ghi nhớ công ơn của mẹ đến suốt cuộc đời. Biết chăm ngoan, học
giỏi, nghe lời cha mẹ, sống hiểu thảo, yêu tương, phụng dưỡng cha mẹ khi về già.
Tình thương yêu của người mẹ là nguồn năng lượng cho phép một người bình
thường có thể làm những chuyện phi thường, là nơi để để mỗi chúng ta trở về nương
tựa khi vấp ngã. Bởi thế, đừng ngỗ nghịch hay bất hiếu với mẹ bởi đó là hành vi trái
với đạo đức làm người, là đánh mất lương tâm, đánh mất chính mình, phủ nhận
nguồn gốc. Không có gì đáng chê trách và khinh bỉ bằng một đứa con bất hiếu.
GV yêu cầu HS luyện nói với chủ đề được viết, đặt ra từ bài tập trên.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
4. Củng cố
H. Qua VB “Dấu ấn Hồ Khanh” giúp em hiểu biết thêm điều gì?
* Những điều rút ra từ tác phẩm
- Củng cố được những điều đã học về VB thông tin: nhan đề, nội dung cơ bản, vai
trò của các chi tiết trong việc thể hiện nội dung đó.
- Hiểu được cảm hứng phiêu lưu và khám phá thế giới cũng có thể đến từ câu
chuyện có thật của những con người bình dị đang sống quanh ta. Bằng ý chí, niềm
đam mê, khát vọng, các em có thể biến ước mơ thành hiện thực.
5. HD học bài:
- Bài cũ: Giá trị nội dung và nghệ thuật VB “Dấu ấn Hồ Khanh”
- Bài mới: Chuẩn bị bài: Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật
lịch sử.
Ngày giảng/Dete of teachinh: /3/2023
Tuần/ Week: 26 - Class: 7D
Period 99,100 : ÔN TẬP GIỮA KÌ II
I/ MỤC TIÊU/OBJECTIVES
1/ Năng lực/Core competence:
- Ôn tập cấu trúc của kiểm tra giữa kỳ II có hai phần: Phần đọc hiểu
và phần làm văn. Hệ thống lại kiến thức Tiếng Việt về thành ngữ,
biện pháp tu từ. Phần làm văn biết viết đoạn văn, bài văn nghị luận
về vấn đề cuộc sống được đặt ra từ nội dung học tập đã học từ đầu
HK II. Có khả năng tổng hợp kiến thức
- Năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác.
2/ Phẩm chất/Personal qualities:
Chăm chỉ, tự giác, tích cực trong quá trình ôn tập
*Yêu cầu đối với HS khá giỏi/Requirements with gifted students:
Vận dụng kiến thức để làm tốt bài bài tập, có sự sáng tạo trong
cách dùng từ và viết bài văn
II/ PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
Dạy học theo nhóm, PP hợp tác, động não, thuyết trình, đặt câu hỏi
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU/MATERIALS
1. Thiết bị/Materials: Máy tính, máy chiếu, sách tham khảo
2. Học liệu/School materials: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC/TEACHING PROCESS
1/ Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra:
H. Không.
3/ Bài mới
HĐ của thầy và trò/Teaches's and Ss' activities
Nội dung/Contents
HĐ1. Khởi động
Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập cho HS, huy
động những trải nghiệm của bản thân để thực hiện
nhiệm vụ.
+ GV chơi trò chơi Ai nhanh hơn
H. Trong giữa học kì II, em đã học
những đơn vị kiến thức nào?
HS CS
GV nx, dẫn dắt vào bài mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ôn tập các thể loại văn
bản đã học
a. Mục tiêu: - Ôn tập cấu trúc của kiểm tra
giữa kỳ II có hai phần: Phần đọc hiểu và
phần làm văn. Hệ thống lại kiến thức Tiếng
Việt về thành ngữ, biện pháp tu từ. Phần
làm văn biết viết đoạn văn, bài văn nghị
luận về vấn đề cuộc sống được đặt ra từ nội
dung học tập đã học từ đầu HK II. Có khả
năng tổng hợp kiến thức
- Năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp, I. Văn bản
hợp tác.
HĐCN 5p, CS
+VB “Cuộc trạm trán trên đại dương”
- Tác giả: Giuyn- Vec- Nơ.
Thể loại: Tiểu thuyết.
PTBĐ:Tự sự kết hợp miêu tả.
H1. Kể tên các VB đã học ( thể loại, Phương thức
biểu đạt)
H2: Điều em tâm đắc nhất với các văn bản?
-
HS chia sẻ
GV nx, chốt
Truyện có 3 nhân vật:pie a-ron-nac, cong xây và Nét Len
tham gia phiêu lưu trong không gian rộng lớn của biển từ
đêm đến sáng. Đó là không gian quen thuộc với họ. Song
điểm bất thường của ngày hôm đó là sương mù dày đặc,
các nhân vật nhìn qua ống nhòm cũng không rõ không
gian không theo ý muốn của họ. Việc khám phá dưới đáy
đại dương rất khó khăn.
- Họ ước mơ chinh phục được những điều bíẩn dưới đáy
đại dương. Hình ảnh chiếc tàu ngầm được nhà văn liên
tưởng độc đáo bằng hình ảnh chú cá, tạo nên nét đặc sắc
trong nghệ thuật miêu tả.
-
-
+VB: “Đường vào trung tâm vũ trụ.”
Tác giả :Hà Thuỷ Nguyên.
Thể loại: Tiểu thuyết.
PTBĐ: Nghị luận+ MT.
Tác giả kể câu chuyện về những nhà
thám hiểm trái đất. Tâm trái đất và
tâm vũ trụ đồng nhất nhưng tâm trái
đất chỉ có khoáng chất, tâm vũ trụ có
sinh vật sống, thực vật kì lạ. Câu
chuyện diễn ra trong hai không gian:
+ Không gian thánh địa HyLap, nơi thờ các vị thần Hylap.
+ Không gian tâm vũ trụ, nơi có sự sống.
-Truyện kể hai nhân vật chính: Cô bé ( người kể chuyện)
và cậu bé thần đồng.
- Hai nhân vật bay đến thánh địa Hy lạp
trên con ngựa Thần Thoại. Khám phá
thánh địa và phát hiện rốn vũ trụ. Thần
đồng quay trở về bảo tàng mượn chìa
khoá. 3 nhân vật vào được tâm vũ trụ. Họ
nghiên cứu và tìm ra công nghệ gen, thay
thế nội tạng, có thể cứu sống hàng triệu
người trên thế giới.
-> Đây là một ý tưởng hay của người cổ
đại, thể hiện sự phát minh sáng tạo và
phát triển về công nghệ của nước ngoài từ
rất sớm. Những phát minh này rất có ý
nghĩa với nhân loại .
+VB: “Dấu ấn Hồ Khanh”.
- Tác giả:Hồ Khanh.
- Thể loại:phóng sự, bút kí.
- PTBĐ:MT+BC.
Cung cấp thông tin về tác giả Hồ Khanh,
HĐCĐ3p, CS
H. Kể tên các truyện ngụ ngôn em đã
học? Bài học rút ra từ các câu chuyện
đó?
HĐ chung cả lớp
H. Nêu công dụng dấu chấm lửng.
GV cho HS tìm các câu văn có dấu …,
nêu tác dụng của dấu câu trong câu văn
đó.
đó cũng là tác giả đã phát hiện ra hang
Sơn Đoong, hang rất ấn tượng có chiều
cao và rộng nhất thế giới, nằm trong quần
thể hang động thuộc khu du lịch của tỉnh
Quảng Bình.
-Phẩm chất cao quý nhất của một nhà
thám hiểm là sự hiểu biết và say mê khám
phá thế giới tự nhiên.
-> khi bạn say sưa tìm tòi, khám phá thì
bạn sẽ luôn thấy được những điều mới lạ
trong thế giới này.
II. Truyện ngụ ngôn
III.Thực hành TV.
H. Thế nào là mạch lạc và liên kết? 1.Dấu chấm lửng:
Dấu chấm lửng, còn gọi là dấu … là dấu
Có những phép liên kết nào?
câu ,được sử dụng rộng rãi trong các câu
văn trên toàn thế giới. bày tỏ ý còn nhiều
sự vật , hiện tượng chưa liệt kê hết. thể
hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng,
ngắt quãng.
2.liên kết mạch lạc trong văn bản.
- Mạch lạc là tính hợp lí, thống nhất và
không mâu thuẫn giữa các cầu trong đoạn
văn và giữa các đoạn văn trong VB. Các
câu (trong đoạn), các đoạn (trong VB)
phải hướng đến chủ đề chung và được sắp
xếp theo trình tự hợp lí nhằm thể hiện rõ
chủ đề của VB.
H. Hãy kể tên các biện pháp tu từ em
- Các bộ phận trong VB (cầu, đoạn) được
đã học? Cho VD?
gắn kết chặt chẽ với nhau qua các phương
- HS chia sẻ
tiện ngôn ngữ thích hợp, được gọi là
- GV nx, chốt
“phương tiện liên kết”. Các loại phương
tiện liên kết VB thường được sử dụng là
từ ngữ nối, từ ngữ thay thế (thay thế bằng
H. Hãy nêu cách làm bài NL về một
đại từ, từ ngữ đồng nghĩa) hoặc từ ngữ
sự việc hiện tượng đời sống xã hội?
được lặp lại,...
HS chia sẻ
- Liên kết góp phẩn tạo nên tính mạch lạc
GV nx, chốt
của VB.
3. Các biện pháp tu từ
II. Viết văn
Viết bài văn nghị luận về sự việc hiện
tượng đời sống xã hội
1. Cách làm
MB: Giới thiệu vấn đề nghị luận
TB:
- Giải thích
- Thực trạng
- Nguyên nhân
- Hậu quả (Ý nghĩa – SV tốt)
- Giải pháp khắc phục (Biện pháp nhân
rộng)
KB: Khẳng định vấn đề (Rút ra bài học
cho bản thân, thông điệp gửi đến mọi
người)
II. Luyện tập
Hoạt động 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn “ Nêu suy nghĩ về mẹ”.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: ĐV của học sinh viết về mẹ.
d. Tổ chức thực hiện:
-Có một tình yêu thương cao cả và vĩ đại nhất trên đời – không phai nhạt theo tháng
năm – đó là tình yêu của người mẹ dành cho con. Không có thứ tình cảm nào thiêng
liêng và mạnh mẽ bằng tình mẹ đối với con. Trái tim của người mẹ là vực sâu muôn
trượng mà ở dưới đáy, bạn sẽ luôn tìm thấy sự tha thứ. Tình yêu của người mẹ mang
đến cho mỗi chúng ta là miễn phí và sự yên bình tốt nhất mà không đâu có được. Nó
không cần bạn phải đạt được, nó không cần bạn phải xứng đáng. Mẹ là người sinh
thành và nuôi dưỡng chúng ta khôn lớn, trưởng thành. Mẹ hi sinh và dành tình yêu
thương vô điều kiện với mỗi người con. Đừng phụ tình mẹ bởi mẹ là người mang
nặng, đẻ đau, nuôi dưỡng chúng ta khôn lớn. Mẹ dạy ta học ăn, học nói, học những
điều hay lẽ phải trong cuộc đời. Lớn lên, mỗi lần vấp ngã trong cuộc đời, mẹ dang
tay che chở. Mẹ dõi theo từng bước đi trong cuộc đời “Con dù lớn vẫn là con của
mẹ/Đi suốt đời lòng mẹ vẫn theo con”. Bổn phận của mỗi đứa con là phải thấu hiểu
sự hi sinh của mẹ, ghi nhớ công ơn của mẹ đến suốt cuộc đời. Biết chăm ngoan, học
giỏi, nghe lời cha mẹ, sống hiểu thảo, yêu tương, phụng dưỡng cha mẹ khi về già.
Tình thương yêu của người mẹ là nguồn năng lượng cho phép một người bình
thường có thể làm những chuyện phi thường, là nơi để để mỗi chúng ta trở về nương
tựa khi vấp ngã. Bởi thế, đừng ngỗ nghịch hay bất hiếu với mẹ bởi đó là hành vi trái
với đạo đức làm người, là đánh mất lương tâm, đánh mất chính mình, phủ nhận
nguồn gốc. Không có gì đáng chê trách và khinh bỉ bằng một đứa con bất hiếu.
GV yêu cầu HS luyện nói với chủ đề được viết, đặt ra từ bài tập trên.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
4. Củng cố
H. Qua VB “Dấu ấn Hồ Khanh” giúp em hiểu biết thêm điều gì?
* Những điều rút ra từ tác phẩm
- Củng cố được những điều đã học về VB thông tin: nhan đề, nội dung cơ bản, vai
trò của các chi tiết trong việc thể hiện nội dung đó.
- Hiểu được cảm hứng phiêu lưu và khám phá thế giới cũng có thể đến từ câu
chuyện có thật của những con người bình dị đang sống quanh ta. Bằng ý chí, niềm
đam mê, khát vọng, các em có thể biến ước mơ thành hiện thực.
5. HD học bài:
- Bài cũ: Giá trị nội dung và nghệ thuật VB “Dấu ấn Hồ Khanh”
- Bài mới: Chuẩn bị bài: Viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật
lịch sử.
 








Các ý kiến mới nhất