Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 23

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:08' 18-05-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 23

(TỪ NGÀY 09/02/2026 ĐẾN NGÀY 13/02/2026)

THỨ

BUỔI

Sáng
Hai

9/2

Chiều

TIẾT

MÔN

TIẾT
TH


10/2

Chiều

ƯDCNTT

1

HĐTN

67

Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày Quốc
tế Phụ nữ 8 – 3.

2

Toán

111

Tìm số trung bình cộng (tiết 2)

3

GDTC

45

Bài 4: Nhảy dây ( Tiết 2)

4

Tiếng Việt

155

Đọc: Sự tích con Rồng, cháu Tiên.

5

Tiếng Việt

156

Luyện từ và câu: Luyện tập về hai thành
phần chính của câu.

6

Toán TC

23

Luyện tập

7

T.Việt TC

23

Luyện tập

1

Toán

112

Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiết1)

2

Khoa học

45

Vai trò của chất dinh dưỡng đối với cơ thể
(Tiết 1)

3

Tiếng Việt

157

Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể lại một câu
chuyện.

4

Tiếng Anh

G/v bộ môn dạy

5

Đạo đức

G/v bộ môn dạy

6

Công nghệ

23

Lắp ghép mô hình bập bênh (tiết 1)

Chiếu bài giảng

7

HĐTN

68

Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hành vi

Chiếu tình

Sáng
Ba

NỘI DUNG BÀI DẠY

Chiếu video

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GHI
CHÚ

 

Soi, chữa bài
2,3.

-Máy tính, máy soi, bài
giảng điện tử.
- Coi, dây.
Chiếu bài giảng, - Máy tính, tranh minh hoạ
ANQP
câu dài
chủ điểm, bài giảng điện tử.
Máy tính, máy soi, bài
Soi, chữa bài 4
giảng điện tử. Thẻ trò
chơi, PBT.
Máy tính, máy soi, bài
Soi, chữa bài 3
giảng điện tử.
Soi, chữa bài 2,3 -Máy tính, máy soi
Soi, chữa bài
- Phiếu BT, máy tính, máy
1,2.
soi
- Ti vi, máy tính, bài
QCN
Chiếu bài giảng
giảng điện tử
Chiếu hình ảnh,
- Tivi , máy tính, bài
video về phong
giảng điện tử
tục, tập quán,…

- Bộ lắp ghép mô hình KT
lớp 4, bài giảng điện tử
- Máy tính, bài giảng điện

Sáng


11/2
Chiều

Năm

12/2

Sáng

Sáng
Sáu

13/2
Chiều

xâm hại tinh thần.

huống

G/v bộ môn dạy
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiết 2)

Soi, chữa bài 1,2 - Máy tính, máy soi.

1

LS - ĐL

2

Toán

3

Tiếng Anh

4

Tiếng Anh

5

Tiếng Việt

158

Đọc: Cảm xúc Trường Sa.

6

Tiếng Việt

159

Đọc: Cảm xúc Trường Sa. (tiết 2)

7

Tin học

G/v bộ môn dạy

1

Tiếng Anh

G/v bộ môn dạy

2

Âm nhạc

G/v bộ môn dạy

3

Toán

114

4

Tiếng Việt

1

113

tử

G/v bộ môn dạy
G/v bộ môn dạy
Chiếu câu dài,
bài giảng
Soi, chữa bài 1,
2

- Máy tính, tranh ảnh về
loài cò, bài giảng điện tử.

Luyện tập chung (tiết 1)

Soi, chữa bài 4

- Máy tính, máy soi.

160

Viết: Viết bài văn kể lại một câu chuyện.

Soi, chữa bài

- Máy tính, máy soi

Toán

115

Luyện tập chung (tiết 2)

Soi, chữa bài 2

Máy tính, máy soi.

2

Tiếng Việt

161

Nói và nghe: Những tấm gương sáng.

Chiếu bài giảng

- Ti vi, máy tính, bài
giảng điện tử

3

Mĩ thuật

G/v bộ môn dạy

4

LS - ĐL

G/v bộ môn dạy

5

GDTC

46

6

Khoa học

46

Chiếu bài giảng

7

HĐTN

69

- Còi, dây.
- Ti vi, máy tính, bài
giảng điện tử
- Ti vi, máy tính, bài
giảng điện tử

Bài 4: Nhảy dây ( Tiết 3)
Vai trò của chất dinh dưỡng đối với cơ thể
(Tiết 2)
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Chia
sẻ những điều khó nói.

Chiếu bài giảng

TUẦN 23 (TỪ NGÀY 09/02/2026 ĐẾN NGÀY 13/02/2026)
)

- Máy tính, máy soi.

NLS

NLS

Thời gian
Buổi
Sáng

Chiều
Tổng

Tiết học
1
2
3
4
5
6
7
7

Lên lớp
1
2
3
4
5
6
Lên
lớp
7
8
9
10
11
12
MÔN
TC

13
14

Ngày/tháng
09/02
Thứ 2
HĐTN
Toán
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán TC
Tiếng Việt TC
7

Ngày/tháng
10/02
Thứ 3
Toán
Khoa học
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Đạo đức
Công nghệ
HĐTN
7

Nội dung

Tiếng Việt
Toán
Hoạt động trải nghiệm
Lịch sử địa lý
Khoa học
GDTC
Công nghệ
Đạo đức
Âm nhạc
Mĩ thuật
Tiếng Anh
Tin học
TỔNG
Toán TC
Tiếng Việt TC
TỔNG

Ngày/tháng
11/02
Thứ 4
LS - ĐL
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Toán
Tin học
7

Ngày/tháng
12/02
Thứ 5
Tiếng Anh
Âm nhạc
Toán
Tiếng Việt
SHCM
4

Số lượng tiết học
7
5
3
2
2
2
1
1
1
1
4
1
30
1
1
2

Ngày/tháng
13/02
Thứ 6
Toán
Tiếng Việt
Mĩ thuật
LS - ĐL
GDTC
Khoa học
HĐTN
7

Điều chỉnh kế hoạch Tuần

Ghi chú

TUẦN 23: (TỪ NGÀY 09/02/2026 ĐẾN NGÀY 13/02/2026)

Thứ Hai ngày 9 tháng 2 năm 2026
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi
xem biểu diễn văn nghệ
- Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người.
- Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình ảnh chủ đề.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
(4-5')
- GV yêu cầu HS chỉnh lại trang phục để - HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày - HS xem.
Quốc
tế Phụ nữ 8-3
(18-20')
- Các nhóm lên thực hiện Tham gia
- GV cho HS Tham gia biểu diên văn nghệ biểu diên văn nghệ chào mừng ngày
chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ quốc tế phụ nữ 8-3.
cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ

- HS lắng nghe câu hỏi
+ HS trả lời
- GV đặt câu hỏi:
+ Các con vừa được tham gia hát, múa bài + HS trả lời
- Mít ting, nấu ăn,...
gì?
+ Ngày 8/3 là ngày gì? Là ngày lễ của ai?

- Ngoài những hành động chúng ta vừa xem
thì các cô giáo còn rất nhiều hoạt động - HS lắng nghe
khác? Đó là hoạt động nào nhỉ?
- GV dẫn: Ngày 8/3 là dịp để chúng mình
bày tỏ tình cảm yêu thương, tỏ lòng biết ơn - HS lắng nghe
với bà, mẹ, cô giáo, chị gái,...
- Bây giờ chúng ta cùng xem video bạn A
chuẩn bị món quà gì để tặng cho bà, - HS quan sát video
mẹ,...của mình nhé
- HS lần lượt chia sẻ
- GV trình chiếu Video
- Sắp đến ngày 8/3, các em dự định chuẩn bị
những gì cho bà, mẹ, chị gái, em gái mình - HS chia sẻ cảm xúc sau khi xem
rồi?
biểu diễn văn nghệ
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy - HS lắng nghe
nghĩ của bản thân sau khi tham gia
- GV Giáo dục: Các con à! Phụ nữ có vai trò
rất quan trọng trong gia đình và ngoài xã hội
nên mọi người đã dành một ngày để tỏ lòng
biết ơn đến nhưng người phụ nữ tuyệt vời
của chúng ta đấy. Cô thấy ngoài tặng hoa,
quà thì những phần thưởng là những bông
hoa điểm 10 là những món quà vô cùng ý
nghĩa mà chúng mình có thể tặng cô giáo,
bà, mẹ. Sắp đến ngày lễ rồi, chúng mình hãy
cùng nhau bày tỏ tình cảm của mình tới
những người phụ nữ mình yêu quý nhé
3. Vận dụng. (1-2')
- GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS nêu cảm nhận của mình sau - HS nêu
buổi sinh hoạt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------˜&™----------------------Tiết 2:
Toán

TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng
- Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (3-5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

Hoạt động của học sinh

- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
Câu 1: Muốn tìm số trung bình cộng của Muốn tìm số trung bình cộng của
nhiều số ta làm như thế nào?
nhiều số, ta tính tổng của các số đó,
rồi chia tổng đó cho các số hạng.
Câu 2: Tìm số trung bình cộng của các số 20 Số trung bình cộng của 20 và 40 là:
và 40.
( 20 + 40) : 2 = 30
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập (27-29')
- Mục tiêu:
- Tính được số trung bình cộng của ba số, năm số.
- Tính được mỗi bao thóc nặng bao nhiêu kg.
- Tính được một ngày Rô- bốt làm được bao nhiêu giày
- Tìm được số ban đầu Rô - bốt viết là số bao nhiêu
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Tìm số ghi ở HS nêu cách làm:
mỗi nhụy hoa, biết số ghi ở nhụy hoa bằng Nhụy hoa thứ nhất có số là:
trung bình cộng của các số ghi ở cánh hoa
(28 + 24 +26) : 3 = 26
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
Nhụy hoa thứ hai có số là:
( 15 + 17 +19 + 21 +13) : 5 = 17

- GV nhận xét, tuyên dương.

- Hs trình bày
- HS nghe rút kinh nghiệm

Bài 2: Giải bài toán
- GV gọi HS nêu bài toán?
- Bài toán cho biết gì?

- HS lần lượt làm việc trên vở
- Hs nêu bài toán
+ 8 bao thóc tẻ nặng 400 kg
+ 4 bao thóa nếp nặng 224 kg
- Bài toán hỏi gì?
- Trung bình 1 bao …? kg
Bài giải
8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp
nặng số ki-lô-gam là:
400 + 224 = 642 ( kg)
Nhà bác Vân có số bao thóc là:
- Yêu cầu H làm vở
8 + 4 = 12 ( bao)
Trung bình mỗi bao thóc nặng số kilô-gam là:
624 : 12 = 52 ( kg)
Đáp số: 52 kg
- Muốn tính trung bình 1 bao nặng bao - Tính số kg của 8 bao thóc tẻ và 4
nhiêu kg ta làm như thế nào?
bao thóc nếp.
- Tính tổng số bao thóc của thóc nếp
và thóc tẻ.
- Trung bình mỗi bao ta lấy tổng số
kg thóc chia cho tổng số bao.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- H nêu cách giải khác
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài giải
- Ai có cách làm khác không?
Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki- Ta có thể gộp 3 phép tính làm của bài trên lô-gam là:
thành 1 phép tính.
( 400 + 224): (8 + 4) = 52 (kg)
(Lưu ý: Với phép tính này ta phải đặt số kg
Đáp số: 52 kg
thóc của 8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp
trước sau đó chia cho tổng số bao thóc tẻ và
thóc nếp )
-Nhận xét.
Bài 3: Giải bài toán (Làm việc nhóm 4)
- GV gọi HS nêu bài toán?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?

- 1 HS đọc bài toán
- HS nêu bài toán
- Rô-bốt làm ngày đầu được 20 cá
bánh giày. Ngày hai làm nhiều hơn 4
cái.

- Trung bình một ngày …. ? cái
bánh?
Bài giải
Ngày thứ hai, Rô- bốt làm được số
cái bánh giày là:
20 + 4 = 24 (cái)
Trung bình mỗi ngày Rô- bốt làm
được số cái bánh là:
( 20 + 24): 2 = 22 ( cái)
- GV cho HS làm vở nháp
Đáp số: 22 cái bánh
- GV mời H trình bày.
giầy
- Mời các nhóm khác nhận xét
- H chia sẻ
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
+ Làm thế nào để tính số bánh trung
bình mỗi ngày của Rô-bốt làm được?
+ Làm thế nào tính được số bánh
Bài 4. Quan sát và trả lời câu hỏi (Làm việc Rô- bốt làm trong ngày thứ 2?
cá nhân)
- GV mời 2 HS đón vai nhân vật nêu bài
toán
- 2 HS nêu bài toán
+ Đề bài cho biết gì ?
+ Mai viết số 18
+ Số trung bình cộng của hai số do
Mai viết và số do Rô- bốt viết bằng
+ Chúng ta cần tính gì?
15
+ Muốn tìm được số Rô-bốt viết ta làm như + Tìm số Rô- bốt viết
thế nào?
+ Tính tổng hai số sau đó tìm số còn
lại.
Bài giải
Tổng hai số là:
15 2 = 30
Số Rô-bốt đã viết là:
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
30 -18 = 12
- GV nhận xét tuyên dương.
Đáp số: 12
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm. (2-3')
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh nhận biết tính số trung bình cộng
- Ví dụ: GV viết 3 dãy số bất kì như:
- 3 HS xung phong tham gia chơi.
Tìm số trung bình cộng của 10, 20 và 30
Tìm số trung bình cộng của 50, 60 và 40

Tìm số trung bình cộng của 5, 20 và 35
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 tiễn.
phiếu ngẫu nhiên cho 3 em, sau đó mời 3
em nêu kết quả ai đúng sẽ được tuyên
dương
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
-----------------------˜&™----------------------Tiết 3:
Giáo dục thể chất
NHẢY DÂY (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay.
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập
luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay
2. Năng lực
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò
chơi.
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an
toàn trong tập luyện.
3. Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình
thành thói quen tập luyện TDTT.
II. Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân
IV. Tiến trình dạy học

Nội dung

Lượng VĐ

Phương pháp, tổ chức và yêu cầu

T. gian

I. Phần mở đầu

- Xoay các khớp cổ
tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...

2x8N - GV HD học sinh
khởi động.

- Trò chơi “Thi xếp
hàng”

2-3'

II. Phần cơ bản:

16-18'

- Bài tại chỗ tung
bắt bóng bằng hai
tay.

Hoạt động HS

Gv nhận lớp, thăm
Đội hình nhận lớp
hỏi sức khỏe học sinh

phổ biến nội dung,


yêu cầu giờ học

Khởi động

- Ôn BT tại chỗ
tung bắt bóng bằng
hai tay

Hoạt động GV

5 – 7'

Nhận lớp

- Kiến thức.

S. lần

- HS khởi động
theo GV.

- GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.

- GV làm mẫu lại
động tác kết hợp
phân tích kĩ thuật ,
những lưu ý khi
thực hiện động tác




HS quan sát GV
làm mẫu

- Cho 2 HS lên
thực hiện động tác
mẫu
- GV cùng HS
nhận xét, đánh
giá tuyên dương

HS tiếp tục quan
sát

-Luyện tập
Tập đồng loạt

1 lần

- GV thổi còi HS thực hiện
động tác.
- Gv quan sát,
sửa sai cho HS.

Tập theo tổ nhóm

4 lần

- Y,c Tổ trưởng
cho các bạn luyện
tập theo khu vực.
- Tiếp tục quan
sát, nhắc nhở và
sửa sai cho HS

Tập theo cặp đôi

3 lần

- Đội hình tập
luyện đồng loạt.

- Phân công tập
theo cặp đôi




ĐH tập luyện theo
tổ


  


GV

GV Sửa sai
Tập theo cá nhân

4 lần

Thi đua giữa các tổ

- Trò chơi “Lăn bóng
qua đường dích dắc”.

1 lần

3-5'

- GV tổ chức cho
HS thi đua giữa
các tổ.
- GV và HS nhận
xét đánh giá tuyên
dương.

- HS vừa tập
vừa giúp đỡ
nhau
sửa
động tác sai

- Từng tổ lên thi
đua trình diễn

- GV nêu tên trò
chơi, hướng dẫn cách
chơi, tổ chức chơi trò - Chơi theo
chơi cho HS.
hướng dẫn
- Nhận xét tuyên

dương và sử phạt

người phạm luật



- Bài tập PT thể lực:
- Vận dụng:

III.Kết thúc

1 lần

4- 5'

- Cho HS chạy bước
nhỏ tại chỗ đánh tay
tự nhiên 20 lần

Hướng dẫn HS Tự
ôn ở nhà
- Xuống lớp

- HS trả lời

- Yêu cầu HS quan
sát tranh trong sách
trả lời câu hỏi?

- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.

HS chạy kết hợp đi
lại hít thở

- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của
hs.
- VN ôn lại bài và
chuẩn bị bài sau.

- HS thực hiện thả
lỏng
- ĐH kết thúc




IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
-----------------------˜&™----------------------Tiết 4:
Tiếng Việt
ĐỌC: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong của chuyện.
- Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu suy nghĩ
cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc
Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu
Cơ và cha Lạc Long Quân). Biết cách tóm tắt một văn bản chuyện
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về
nguồn gốc dân tộc Việt, trân trọng biết ơn nguồn cội

2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua câu chuyện, các em biết nguồn gốc của người Việt luôn
giữ gìn phẩm chất yêu nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất
trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*Tích hợp ANQP: Giáo dục niềm tự hào về cội nguồn dân tộc. Từ đó có ý thức phấn đấu để
xứng đáng với nòi giống con Rồng, cháu Tiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Hình ảnh SGK. Tư liệu, sự tích về bài đọc
- Tranh minh họa chủ điểm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3-5')
- GV cho HS quan sát bức tranh chủ điểm, em - Bức tranh vẽ về Lý Thái Tổ vị vua đã
hãy cho biết bức tranh chủ điểm nói với ta điều có công dựng nước và giữ nước các bạn
gì?
học sinh đang nghe thầy cô nói về
nguồn gốc dân tộc Việt Nam
- GV giới thiệu chủ điểm: Các bài học trong - HS lắng nghe
chủ điểm này sẽ giúp các em có thêm những
hiểu biết về nguồn gốc dân tộc Việt Nam, những
vị anh hùng đã có công dựng nước và giữ
nước,...để từ đó chúng ta biết ơn với tổ tiên, đất
nước, biết ơn cả những điều rất đỗi bình dị của
cuộc đời,...Bài tập đọc hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu.
- GV cho HS quan sát tranh bài học
- HS quan sát

- Bức tranh vẽ cảnh gì?

+ Tranh 1 vẽ sự gặp gỡ của một Lạc
Long Quân và Âu Cơ.
+ Tranh 2 vẽ cuộc chia tay của Lạc
Long Quân và Âu Cơ.
- Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ hội quan - Lễ Giỗ tổ Hùng Vương 10/3
trọng nào hàng năm?
- GV nhận xét, giới thiệu vào bài: Sự tích con - HS lắng nghe
Rồng cháu Tiên là câu chuyện nới về nguồn gốc - HS nhắc lại tên đề bài
dân tộc Việt. Sự tích này liên quan đên một
ngày trong tháng Ba (10/3 âm lịch). Hãy tìm
hiểu câu chuyện này để biết tổ tiên người Việt
ra đời như thế nào?
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. (10-12')
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 5 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu... kết thành vợ chồng
+ Đoạn 2: Tiếp ... như thần
+ Đoạn 3: Tiếp ... lời hẹn.
+ Đoạn 4: Tiếp đến “không hề thay
đổi”
+ Đoạn 5: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc nối đoạn
- HS đọc nối đoạn
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hs lắng nghe cách đọc.
* Đoạn 1:
- Câu dài: ...nghe vùng đất Lạc Việt/có nhiều - HS đọc câu dài
hoa thơm cỏ lạ/bèn tìm đến thăm.//
- GV giải nghĩa “Miền đất Lạc Việt” : Miền đất - HS lắng nghe
mà người Lạc Việt sinh sống, chủ yếu thuộc
Bắc Bộ của nước ta ngày nay
Hướng dẫn đọc Đoạn 1: Đọc to, rõ ràng, Lưu - HS đọc đoạn 1
ý ngắt nghỉ hơi sau câu văn dài và các dấu câu
* Đoạn 2+ Đoạn 3:
- Từ khó: Đẹp đẽ, nòi rồng, non cao
- Giải nghĩa (Có thể yêu cầu HS dùng từ điển để - HS đọc câu chứa từ khó

giải nghĩa)
+ Có mang: Mang thai
+ Khôi ngô: Sáng sủa thông minh
+ Tập quán: Thói quen của một cộng đồng.
Hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi
người làm theo
Hướng dẫn đọc Đoạn 2+3: Đọc liền mạch,
trôi chảy. Lưu ý ngắt nghỉ hơi, đọc đúng các từ
khó.
* Đoạn 4 + Đoạn 5:
- Câu dài:
+ Một trăm người con của Lạc Long Quân và
Âu Cơ/sau này trở thành tổ tiên của người Việt.
+ Cũng bởi sự tích này/ mà về sau/ người Việt
ta thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên/
và thân mật gọi nhau là đồng bào.
- Yêu cầu HS giải nghĩa “Miền đất Lạc Việt,
Phong Châu, Đồng bào”
Hướng dẫn đọc Đoạn 4+5: Chú ý câu văn dài,
đọc rành mạch, lưu loát toàn đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
Hướng dẫn đọc toàn bài: Đọc trôi chảy toàn
bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- GV đọc mẫu

- HS lắng nghe

- HS đọc đoạn 2+3
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.

+ HS đọc câu dài

+ HS đọc câu dài

- HS giải nghĩa
- HS đọc đoạn 4,5
- HS đọc nhóm đôi
- HS đọc toàn bài

- HS lắng nghe
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài. (8-10')
Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ được giới + Lạc Long Quân là một vị thần, giống
thiệu như thế nào?
rồng, sống dưới nước, sức khỏe hơn
người, có nhiều phép lạ, Âu Cơ là làng
tiên, xinh đẹp tuyệt trần, sống trên cạn
Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có gì đặc biệt? + Âu Cơ không sinh ra con giống như

+ Chi tiết Âu Cơ sinh bọc trăm trứng muốn nói
điều gì?

Câu 3: Theo em, cách giả thích nguồn gốc của
người Việt là con Rồng cháu Tiên nói lên điều
gì?
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
+ Đọc lướt toàn văn bản. Chú ý câu nói của Lạc
Long Quân: “Ta vốn nòi rồng ở miền nước
thẳm, năng là dòng tiên ở chốn non cao”.
+ Suy nghĩ về cách giải thích nguồn gốc dân tộc
Việt. (Tại sao người Việt lại được sinh ra bởi
dòng giống Tiên – Rồng mà không phải là dòng
giống khác? Tiên và Rồng thưởng được đánh
giá thế nào?).
- GV giải thích thêm: Cách giải thích đó rất hay
về nguồn gốc của người Việt, thể hiện sự trân
trọng của chính người Việt về nguồn gốc của
mình.
* Giáo dục niềm tự hào về cội nguồn dân tộc.
Từ đó, các em hãy phấn đấu để xứng đáng với
nòi giống con Rồng, cháu Tiên.
Câu 4: Dựa vào sơ, đồ tóm tắt lại câu chuyện.
- GV gọi trình bày trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên quan gì đến
câu chuyện này?
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba”
- GV nhận xét và chốt: Câu ca dao trên nhắc

người bình thường mà sinh ra cái bọc
trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm người
con, tất cả đều hồng hào, đẹp đẽ lạ
thường”.
+ Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người
Việt Nam sinh ra cùng một bọc, một
nguồn gốc, chúng ta là người một nhà,
pphair đoàn kết yêu thương nhau, gắn
bó với nhau.
+ Nói lên mong ước của người Việt
được sinh ra bởi nòi đẹp và cao quý:
Tiên - Rồng - Đây là một cách giải
thích hay về nguồn gốc của người Việt,
thể hiện sự trân trọng của chính người
Việt về nguồn gốc của mình.

- HS lắng nghe

+ HS dựa vào sơ đồ tóm tắt
- HS trình bày
- HS lắng nghe
- Hs đọc câu ca dao
- Hs nêu ý hiểu của cá nhân

chúng ta nhớ ngày giỗ Vua Hùng, Vua Hùng
chính là con trưởng của Lạc Long Quân và Âu
Cơ, người đã theo Âu Cơ lên núi. Ngày 10/3 âm
lịch hàng năm xem là ngày “Quốc Giỗ” của
người dân Việt khi chúng ta thờ chung một
“Ông Tổ” nghĩa là chúng ta cùng một nòi giống.
- GV yêu cầu học sinh nêu nôi dung bài học
Nội dung: Câu chuyện giải thích về nguồn
gốc dân tộc Việt cùng sinh ra từ một cái bọc
trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long
Quân
* GD Lí tưởng CM, ĐĐ, LS: Lòng tự hào về
truyền thống dân tộc
- Trình chiếu hình ảnh, video giới thiệu các dân
tộc Việt Nam
+ Nước Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?
Có thể nói văn hóa Việt Nam là sự tổng hòa
các giá trị văn hóa của 54 dân tộc anh em. Các
dân tộc luôn coi nhau như anh em một nhà,
thương yêu đùm bọc lẫn nhau chung sức xây
dựng bảo vệ Tổ quốc như lời Bác Hồ đã căn
dặn.
Thiêng liêng hơn, dù bất kể dân tộc gì, miễn
là người Việt Nam thì đều có chung nguồn cội,
gốc tích của Lạc Long Quân và Âu Cơ. Cần có
sự đoàn kết, yêu thương giữa các dân tộc. Từ
sức mạnh tinh thần đó đã trở thành sức mạnh
vật chất để cả dân tộc Việt Nam đi qua các cuộc
kháng chiến cũng như biết bao khó khăn trong
xây dựng, phát triển đất nước. Gần đây, trong
những đ
 
Gửi ý kiến