Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 23

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 14h:49' 06-05-2026
Dung lượng: 23.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 23: TỪ 09/2/2026 - 13/2/2026
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Vân
Nhiệm vụ: Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 2D

Sáng

HĐNK

1
2
3
4
1
2
3
1

Sáng

T.Việt
T.Việt
Toán
Toán(T)
TN$XH
HĐTN
T.Việt(T)

2

Toán
Toán

3

T.Việt

1
2
3

Chiều

Thứ
Năm
12/2/
2026

Môn,
Phân
Tiết
môn/
HĐGD

4

Chiều

Thứ
Tư
11/2/
2026

Sáng

Thứ
Ba
10/2/
2026

Chiều

Thứ
Hai
09/2/
2026

Sáng

ngày

Buổi

Thứ/

2
3
4
1
2

T.Việt
T.Việt
T.Việt
Toán
Toán
TN$XH
Toán(T)
T.Việt
T.Việt

Tên bài học

Nội dung
điều chỉnh,
bổ sung
(nếu có)

Chủ điểm: Mùa xuân của em – Nghề
nghiệp trong cuộc sống Nội dung: Tổ
chức giao lưu trải nghiệm Ngày Tết
quê em”
Nghe viết: Chim én. Chữ hoa: T
Khối trụ – Khối cầu(Tr. 28,29)
Luyện tập
Bài 14:Cơ quan vận động (Tiết 1)
HĐGDTCĐ: Phòng tránh bị bắt cóc
Nghe-viết: Cây gạo
Bài 66 : Thực hành lắp ghép, xếp hình
khối. Bài học STEM: Làm mô hình
thành phố hình học)
Đọc: Chim rừng Tây Nguyên

Trải
nghiệm.
STEM
Chính
quyền địa
phương 2
cấp
Nói và nghe;Quan sát đồ chơi hình một Trải
loài chim.
nghiệm
Viết; Viết về đồ chơi hình một loài
chim.
Ngày – Giờ(Tiết 1- Tr. 32)
Ngày – Giờ( Tiết 2- Tr. 33)
Bài 14:Cơ quan vận động (Tiết 2)
Luyện tập
Tự đọc sách báo; Đọc sách báo viết về
loài chim.

1

CDS và NLS:
1.1.CB1a4.2.CB1a

Đọc thư
viện.. CDS
và NLS:
3.2.CB 1 a,
1.2 CB1a:

3

HĐTN

SHL: T/hành ứng xử trong TH có nguy
cơ bị bắt cóc

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 2D
Buổi Tiết

Sáng

Chiề
u

1
2
3
4
1
2
3

Thứ Hai
HĐNK
HĐNK
HĐNK
HĐNK
T. Việt
( Hoa)
T. Việt
( Hoa)
Đạo đức
( Hoa)

TỪ 09/2/2026 - 13/2/2026
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ
Năm
T. Việt
T. Việt
Toán
Toán(T)
TN$XH
HĐTN
T. Việt(T)

Toán
Toán
T. Việt
T. Việt

GDTC
Toán

T. Việt

T. Việt

T. Việt

T. Việt

Toán

 HĐTN

TN$XH

Toán(T)

Thứ Sáu
T. Anh
Mĩ thuật
Â.nhạc
T. Anh

TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa

Môn/ Phân
môn/ HĐGD Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Tiếng Việt
Toán
TN$XH
Đạo đức
HĐTN
Mĩ thuật
Â. Nhạc
GDTC
Tiếng Anh

Điều
chỉnh,
bổ sung

Chủ đề 4: Em yêu thiên nhiên
Chủ đề 3: Phép nhân, phép chia
Chủ đề 5:Con người và sức khoẻ
Chủ đề 5: Bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình
Chủ đề 5:Mùa xuân của em- An toàn trong cuộc sống.
Khu rừng nhiệt đới
Chủ đề 6: Em yêu âm nhạc
Bài tập thể dục.
Sentence pattern

Thời
lượng

10
5
2
1
2
1
1
2
2

2. Hoạt động củng cố, tăng cường
TV(t)
Toán (t)
HĐNK

Luyện viết: Người trồng lúa
Luyện tập.
Luyện tập.
Chủ điểm: Mùa xuân của em – Nghề nghiệp trong cuộc
2

1
2
4

Ghi chú

sống Nội dung: Tổ chức giao lưu trải nghiệm Ngày Tết
quê em”
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN

Sáng:

Chiều:

32

TUẦN 23
Thứ Hai ngày 09 tháng 2 năm 2026
HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
Chủ điểm: Mùa xuân của em – Nghề nghiệp trong cuộc sống
Nội dung: Tổ chức giao lưu trải nghiệm Ngày Tết quê em”
Đ/c Tổng phụ trách soạn và điều hành
_________________________________________
TIẾNG VIỆT, TIẾNG VIỆT - ĐẠO ĐỨC
Đ/c Hoa soạn dạy.

Sáng: Tiết 1 + 2

Thứ Ba ngày 10 tháng 2 năm 2026
TIẾNG VIỆT
Nghe - viết: Chim én. Chữ hoa T

I. Yêu cầu cần đạt:
-Nghe – viết chính xác bài thơ Chim én (2 khổ thơ đầu – 42 chữ). Qua bài viết,
củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. -Biết viết chữ T hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết
viết câu ứng dụng tốt gỗ hơn tốt nước sơn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết
nối nét chữ. Làm đúng bài tập lựa chọn (2) (3): điền chữ l, n; điền vần ươc, ươt. Tìm
tiếng bắt đầu bằng l,n; tiếng có vần ươc, ươt.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết.
-Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
II. Đồ dùng dạy học:
HS: SGK.Vở Luyện viết 2(Tập2)
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Hoạt độngKhởi động.
- Bài học ngày hôm nay các em sẽ Nghe – viết - HS lắng nghe, tiếp thu.
chính xác bài thơ Chim én (2 khổ thơ đầu – 42
chữ);Viết đúng chữ hoa T; Làm đúng bài tập lựa
chọn (2) (3); Chúng ta cùng vào bài học.
2. Hoạt độngHình thành kiến thức
2.1: Hướng dẫn nghe viết: Chim én
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV đọc 2 khổ thơ.
- HS đọc bài; các HS khác
- GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ.
lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS trả lời: 2 khổ thơ đầu bài thơ - 2 khổ thơ đầu bài thơ Chim
Chim én nói về nội dung gì?
én nói về nội dung: Chim én
gọi mùa xuân cùng về. Cây
cối, đất trời chào đón mùa
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức, HS cần xuân.
3

viết 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu mỗi
dòng viết hoa. Nên viết mỗi dòng lùi vào 3 ô tính
từ lề vở.
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý
những từ ngữ mình dễ viết sai: lượn bay, dẫn lối,
xum xuê, khoe sắc.
-Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác 2 khổ thơ
bài thơ Chim én. Qua bài chính tả, củng cố cách
trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết
hoa, lùi vào 3 ô.
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng
dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 2.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ
viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng.
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội
dung, chữ viết, cách trình bày.
2.2: Hoạt động luyện tập, thực hành:
-Bài tập lựa chọn (Bài tập 2, 3)
- GV yêu cầu HS nêu YC của bài tập 2: Chọn chữ
hoặc vần thích hợp phù hợp với ô trống: (GV chọn
bài tập a)
a. Chữ l hay n:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, làm bài
vào vở Luyện viết. GV phát phiếu khổ to cho 2
HS, HS làm bài trên phiếu, gắn bài trên bảng lớp.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn đã điền chữ,
điền vần hoàn chỉnh.
- GV nêu yêu cầu bài tập, chọn cho HS bài tập 3b:
Tìm và viết:
+ 2 tiếng có vần ươc.
+ 2 tiếng có vần ươt.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả.

-HS lắng nghe

- HS chú ý từ dễ viết sai +
luyện viết bảng

- HS viết bài.
- HS soát bài.
- HS chữa lỗi.
- HS lắng nghe, soát lại bài của
mình một lần nữa.

- HS nêu.

- HS làm bài: vàng lừng, nắng,
nó, xù lông, lót dạ.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo
yêu cầu câu hỏi.

- HS làm bài.
- HS trả lời: Tìm và viết:
+ 2 tiếng có vần ươc: nước,
2.3: Hoạt động viết chữ hoa T
trước.
-HS nắm được quy trình viết chữ T hoa, viết chữ + 2 tiếng có vần ươt: trượt,
T hoa vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Tốt lướt.
gỗ hơn tốt nước sơn.
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ
T hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi
mấy nét?
- GV chỉ chữ mẫu,Nét viết chữ hoa T là kết hợp - HS trả lời: Chữ T hoa cao 5
của 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang li, có 6 ĐKN. Được viết bởi 1
4

(ngắn) và cong trái (to) nối
nét.
liền nhau, tạo vòng xoắn
nhỏ ở đầu chữ.
- HD viết: Đặt bút giữa
ĐK4 và ĐK5, viết nét cong
- HS quan sát, lắng nghe.
trái nhỏ viết liền với nét
lượn ngang từ trái sang phải, sau đó lượn trở lại
viết tiếp nét cong trái (to), cắt nét lượn ngang và
cong trái (nhỏ), tạo vào xoắn nhỏ ở đầu chữ, phần - HS quan sát, lắng nghe, tiếp
cuối nét cong lượn vào trong (giống ở chữ C hoa); thu.
dừng bút trên ĐK2. Chú ý nét cong trái (to) lượn
đều và không cong quá nhiều về bên trái.
- GV viết mẫu chữ T hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng
lớp; kết hợp nhắc lại cách viết.
- GV yêu cầu viết chữ T hoa vào vở Luyệt viết 2.
- GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng: GV giải
thích nghĩa của câu ứng dụng Tốt gỗ hơn tốt nước
sơn: Nghĩa đen – chất gỗ tốt, quý hơn lớp sơn ở - HS quan sát trên bảng lớp.
ngoài; nghĩa bóng – phẩm chất tốt quan trọng hơn
ngoại hình đẹp.
- HS viết bài
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ T hoa (cỡ nhỏ) và
các chữ g, h cao 2.5 li. Chữ T cao 1.5 li. Những
chữ còn lại (ô, ư, ơ, n, c, s) cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, dấu ngã
đặt trên ô, dấu sắc đặt trên ơ,…
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện
viết 2.
- GV đánh giá nhanh 5 -7 bài, nêu nhận xét.
3. Hoạt động tổng kết
- HS viết bài.
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết, cách - HS lắng nghe, tự soát lại bài
giữ vở sạch, đẹp
của mình.
IV.Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………………
______________________________________
Tiết 3
TOÁN
Khối trụ – Khối cầu(Tr. 28,29)
I. Yêu cầu cần đạt
-Thông qua vật thật và đồ dùng trực quan nhận dạng khối trụ và khối cầu.Thực
hành đếm số hình trong một tổ hợp các hình.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. NL mô hình hóa toán
học. NL sử dụng phương tiện, công cụ toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính
cẩn thận.
5

II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa…hộp sữa, cái cốc,
ống nước , keo, băng dích 2 mặt…
2. HS: SGK, vở ô ly, các đồ vật có hình khối trụ, khối cầu,keo, băng dích 2 mặt,..
III. Các hoạt động dạy -học :
1.Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài “Quả - HS hát và vận động theo bài hát
bóng tròn”
“Qủa bóng tròn”
- GV cho HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên HS trải nghiệm trên đồ dùng và vật
bàn, thảo luận nhóm 4 và chia sẻ hiểu biết thật
về hình dạng của đồ vật đó.
- HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên
bàn, thảo luận nhóm 4 và chia sẻ
hiểu biết về hình dạng của đồ vật:
Ví dụ: Hộp sữa, hộp keo có dạng
khối trụ; quả bóng, viên bi có dạng
khối cầu, ...
- Đại diện các nhóm nêu kết quả.
- Gv kết hợp giới thiệu bài.
- HS lắng nghe
2.Hoạt động hình thành kiến thức
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 đặt - HS trải nghiệm trên đồ dùng và vật
các đồ vật đã chuẩn bị. Nhìn hộp sữa và sắp thật
xếp các đồ vật có dạng giống hộp sữa vào
- HS đặt các đồ vật đã chuẩn bị lên
trong giỏ màu xanh. Nhìn quả bóng và sắp
bàn, thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu
xếp các đồ vật có dạng giống quả bóng vào của GV.
trong giỏ màu đỏ.
- HS cầm khối trụ và khối cầu bằng
-GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ các nhóm.
gỗ hoặc bằng nhựa có dạng hình
-GV mời các nhóm báo cáo.
khối trụ, khối cầu rồi quan sát, xoay,
lật chạm vào các khối và nói: “Đây
là khối trụ”;“Đây là khối cầu”.
- HS các nhóm báo cáo nói về màu
sắc và kích thước rồi nói: “Khối trụ”;
“Khối cầu”.
- GV cho HS thực hành theo nhóm 4: xếp - HS thực hành theo nhóm 4.
riêng các đồ vật có dạng hình khối trụ và có - Đại diện các nhóm báo cáo.
dạng hình khối cầu.
-GV mời các nhóm báo cáo.
-GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối
trụ :
- Đây là gì? Nó có hình dạng hình gì? Em -2-3 HS trả lời: hộp sữa, khúc gỗ…
thấy hoặc được sờ vào nó chưa?
- GV giới thiệu hộp sữa, khúc gỗ …đây là -HS quan sát xung quanh và hai đáy
những đồ vật có dạng hình khối trụ.
của những đồ vật đó.
-Gv cho HS xem cả tư thế đứng và nằm của - HS lấy ví dụ và chia sẻ.
khối trụ. Gv cho Hs quan sát nhiều mẫu
khác nhau .
6

-GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ
trong SGK /34.
- GV cho HS nhắm mắt 30 giây tưởng
tượng hình ảnh khối trụ trong đầu.
-GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối
cầu :
- Đây là gì ?Nó có hình dạng hình gì ?
-GV cho HS quan sát xung quanh những đồ
vật có dạng khối cầu .
GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong
SGK /34.
- GV cho HS nhắm mắt 30 giây tưởng
tượng hình ảnh khối cầu trong đầu.
- Nhận xét, tuyên dương.
3.Hoạt động thực hành luyện tập:
Bài 1: GV gọi HS đọc YC bài.
H: Bài yêu cầu làm gì?

- HS cả lớp thực hành.

- HS chia sẻ quả bóng, viên bi.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- HS cả lớp thực hành.

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời:Xem các hình sau
rồi kể tên một số đồ vật có dạng
khối trụ, khối cầu.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nêu cách - HS làm việc cá nhân TLCH:
nhận biết khối trụ, khối cầu.
+ Dạng khối trụ: hộp sữa, lon nước,
bình cá.
- GV gọi HS kể tên đồ vật có dạng khối trụ, +Dạng khối cầu: Qủa bóng
khối cầu.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe nhận xét bạn
Bài 2:
Gọi HS đọc YC bài.
- 2HS đọc YC bài.
H: Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV cho HS lên bảng lớp thực hành và -2 HS lên bảng thực hành và TLCH:
TLCH.
khối trụ, khối cầu lăn được.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS theo dõi, lắng nghe nhận xét
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
bạn.
H: Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng khối -HS thi Ai nhanh hơn và nói đúng thì
trụ hoặc khối cầu mà em biết .
được 1 tràng vỗ tay .
-Gv nhận xét, tuyên dương
Vd:Viên bi đá, bóng tennis, khối cầu.
Thùng phi nước, cột điện khối trụ,..
4.Hoạt động tổng kết- vận dụng
- Hôm nay học được điều gì trong tiết học
này?
-Về nhà tìm thêm các đồ vật có hình khối -HS chia sẻ
trụ khối cầu ?
-HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………..
7

Tiết 4

TOÁN( TĂNG)
Luyện tập

I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố ý nghĩa phép chia, tính phép chia từ phép nhân tương ứng. Thực hiện
phép nhân, phép chia với số đo đại lượng.Vận dụng vào giải bài toán thực tế liên
quan tới bảng chia và nhân 2, 5
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. NL mô hình hóa toán
học. NL sử dụng phương tiện, công cụ toán học.
- Có tính tính cẩn thận khi làm bài.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Máy tính
2. HS: SGK toán, vở ô li.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Hoạt động 1: Khởi động:
- Gọi HS đọc bảng chia và nhân 2, 5
GV nhận xét, tuyên dương. GV giới thiệu bài.
-HS đọc bảng chia và nhân
2, 5
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Nối theo mẫu
- HS đọc đề bài
-HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
-HS chia sẻ bài làm

GV chốt KQ đúng. Các PT trên buộc bảng nhân, chia
nào?
- HS trả lời
Bài 2: Nối hai PT có kết quả bằng nhau.

- Gọi HS nhận xét.
- Khi tính em dựa vào bảng nhân, chia mấy?.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng

8

- HS đọc đề bài
-HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
-HS chia sẻ bài làm

Bài 3: Điền dấu <> = vào ô trống:
-HS trả lời
-Để điền dấu em làm thế nào? Ngoài ra còn cách so - HS đọc đề bài
-HS nêu yêu cầu
sánh nào khác.
- HS làm bài
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
-HS chia sẻ bài làm
Bài 4: Từ phép nhân lập 2 phép chia
-Tính KQ rồi so sánh

Từ 1 phép nhân bất kì ta lập được mấy phép chia tương
ứng.
3. Hoạt động 3: Vận dụng- tổng kết
Bài 5: Mỗi thuyền chở 5 hành khách. Hỏi 6 thuyền chở
được bao nhiêu người?
Bài 6: Người ta đếm được trên bãi cỏ có 18 cái sừng
trâu. Hỏi trên bãi cỏ có bao nhiêu con trâu?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
? Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.

- HS đọc đề bài
-HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
-HS chia sẻ bài làm
-HSTL: 2 phép chia
tương ứng.

- HS đọc và làm vào vở
-HS chia sẻ trước lớp

- HS nêu ý kiến
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………….…………………………………………………………
__________________________________
Chiều -Tiết 1
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 14: Cơ quan vận động( Tiết 1)
(ƯDCNTT)
I.Yêu cầu cần đạt
- Xác định tên, vị trí một số cơ chính. Tìm hiểu chức năng vận động của cơ,
xương, khớp.
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống. Thực hành trải nghiệm để phát hiện vị trí của cơ xương trên cơ thể và sự phối
hợp của cơ, xương khớp khi cử động. Nhận biết được chức năng của xương và cơ
quan hoạt động vận động.
9

- Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động
ngừng hoạt động.
II.Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Máy tính, Tranh Hệ cơ
2.Học sinh: SGK, Vở BT TNXH
III. Các hoạt động dạy – học

10

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………..…………………………………….
___________________________________________
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Hoạt động giáo dục theo chủ đề : Phòng tránh bị bắt cóc
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được những địa điểm có nguy cơ bị bắt cóc.
- Biết cách phòng tránh những mối nguy hiểm có nguy cơ bị bắt cóc
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
11

- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng tránh những nguy cơ bị bắt cóc.
Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
2. Đồ dùng dạy học
a. GV: Tranh ảnh về các địa điểm trẻ em có nguy cơ bị bắt cóc.
b. HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy và học
1. HĐKhởi động
- GV đưa đoan vi deo về một vụ trẻ em bị bắt HS theo dõi.
cóc. ? Đoạn video nói về điều gì?
- Theo em nguyên nhân gì dẫn đến việc bạn nhỏ HS trả lời , nhận xét
bị bắt cóc?
GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động
giáo dục theo chủ đề: Phòng tránh bị bắt cóc.
2. HĐ khám phá kiến thức
2,1. Hoạt động 1: Tình huống có nguy cơ bị bắt
cóc.
(1) Làm việc nhóm:

- HS chia thành các nhóm.

- GV chia lớp thành các nhóm.

- HS quan sát tranh, thảo luận về
- GV phổ biến nhiệm vụ: Các nhóm quan sát những địa điểm trong tranh.
tranh trong SGK và thảo luận về những địa điểm
, tình huống trẻ em có nguy cơ bị bắt cóc:
+ Mỗi bức tranh vẽ khung cảnh ở đâu?
+ Tình huống trong tranh là gì?
+ Trẻ em có nguy cơ bị bắt cóc ở đó không? Vì
sao?
- Đại diện HS trình bày.

(2) Em làm Phóng viên nhí:

Bạn TBHT trong vai bạn phóng viên mời một số
nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- HS nhận xét, bổ sung.
+ Trong tranh vễ gì?
+ Tình huống bạn nhỏ có nguy có bị bắt cóc - HS lắng nghe, tiếp thu.
diễn ra ở đâu?
+ Bạn có thể kể tình huống phù hợp với tranh
12

đó không?
+ Kể thêm một số nơi có nguy cơ bị bắt cóc mà
em biết?
+ Mời nhóm khác nhận xét bổ sung sau mỗi
câu trả lời?
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý
kiến. GV tổng kết hoạt động.
c. Kết luận: Mọi nơi quanh chúng ta từ nhà ga
tàu, công viên, trường học, cả khi chúng ta vào
mạng có thể bị dọa nạt, dụ dỗ bắt cóc, …trẻ em
đều có nguy cơ bị bắt cóc. Vì thế mỗi bạn nhỏ
cần biết cách và có ý thức tự bảo vệ mình trước
những tình huống nguy hiểm.
2,2. Hoạt động 2: Cách phòng tránh bị bắt cóc.
(1) Làm việc nhóm:
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, chia
sẻ các nội dung:

- HS thảo luận theo nhóm.

- HS ghi lại kết quả vào giấy.
- HS trình bày trước lớp.

+ Nơi nào trên đường đi học hoặc nơi ở mà em - HS rút ra được bài học.
có thể gặp nguy hiểm?
+ Những nguy hiểm em có thể gặp phải là gì?

- HS lắng nghe, tiếp thu.

+ Nêu cách thức để các em phòng tránh nguy
hiểm ở những nơi đó.
- Các nhóm ghi lại kết quả thảo luận ra giấy.
+ Tập đóng vai xử lí tình huống khi có nguy cơ
bị bắt cóc dựa vào HĐ 1.

HS trình bày ý kiến qua SĐTD,
VD: TH1: Khi em tan học, các bạn đã về hết mà
PP Khăn trải bàn,…
em chưa có người đón, có một người phụ nữ lạ
mặt gọi em lại và nói: “Cô là bạn của mẹ cháu. Đóng vai xử lí tình huống có
Mẹ cháu nhờ cô đến đón cháu”Lại đây co cho nguy cơ bị bắt cóc.
kẹo rồi cô đưa cháu về nào.
Nhận xét, bổ sung.
TH2: Bố mẹ đi vắng, nhà chỉ có mình bạn gái
đang chơi ở nhà. Một người lạ đến xưng là bạn
của bố mẹ bạn, muốn vào nhà đợi bố mẹ bạn về.
TH 3: Khi em chơi điện thoại, em vào mạng chơi
trò chơi và nhận được quà. Người trên mạng hẹn
em đi một mình ra chỗ vắng lấy quà.
(2) Làm việc cả lớp:
13

- Kết thúc thảo luận, GV tổ chức cho các nhóm
chia sẻ trước lớp.
- Các nhóm khác đóng góp ý kiến và rút ra được
bài học cho bản thân.
c. Kết luận: Nguy cơ bị bắt cóc có thể xảy ra ở
bất cứ địa điểm nào xung quanh em như trên
đường đi học về, ở gần nhà,…Các em cần nhớ
không được đi theo người lạ và kêu lên thật to
khi bị người lạ tấn công.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………..…………………………………………………
_________________________________________
Tiết 3
TIẾNG VIỆT ( TĂNG)
Nghe-viết: Cây gạo
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe đọc, viết lại chính xác bài : “Cây gạo”. Trình bày sạch sẽ, không mắc lỗi
chính tả và ngữ pháp, đúng hình thức một bài văn.Làm đúng bài tập phân biệt l/n.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay,
cái đẹp trong bài .
- Rèn cho HS ý thức chăm chỉ luyện chữ, óc thẩm mĩ, yêu cảnh vật khi mùa xuân về.
II.Đồ dùng dạy học:
1. GV: Nội dung bài viết và bài tập, máy tính.
2. HS: Vở, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động khởi động:
-GV mở video bài hát: Mùa xuân đến.
- HS thực hiện theo yêu
- GV cho HS nghe và vận động theo bài hát: Mùa xuân cầu của GV
đến.
- GTB: Dẫn từ lời bài hát GV nêu mục đích yêu cầu của - HS lắng nghe
tiết học nghe viết: “Cây gạo”.
2.Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
-GV chiếu nội dung bài:
- HS lắng nghe

a)HD HS nắm nội dung bài viết:
- GV đọc bài chính tả.

- 1HS đọc bài.
14

b) Hướng dẫn HS nắm nội dung bài viết:
+ Mùa xuân về gọi đến những loài chim nào?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào được viết hoa? Vì sao?
c) Hướng dẫn HS viết chữ khó:
- GV cùng HS nêu những từ khó viết, hay viết sai.
- GV đọc từ khó HS viết bảng con.
- GV nhận xét, chỉnh sửa.

- Cả lớp đọc đoạn viết
- HSTL: Chào mào, sáo
sậu, sáo đen đàn đàn, lũ
lũ bay về.
- 2 câu.
-Viết hoa: Chào, Chúng.
Vì đó là chữ đầu mỗi câu.
- Từ khó: sáo sậu, lũ lũ,
lượn lên, lượn xuống, trêu
ghẹo.
-HS viết bảng con.

d) HS viết bài:
- GV nhắc HS: Các em cần nhớ viết tên bài chính tả vào
giữa trang vở. Bắt đầu viết đoạn lùi vào 1 ô to, nhớ đọc
nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; Ngồi -HS lắng nghe và ghi nhớ
viết đúng tư thế, cầm viết đúng quy định.
- HS viết bài
- GV đọc cho HS viết bài.
- Soát lỗi, gạch chân lỗi
- GV theo dõi, uốn nắn HS.
sai, viết lại cho đúng bằng
- GV đọc toàn bài lần cuối để học sinh soát bài.
bút chì ra lề vở hoặc cuối
- GV chấm 5 – 7 bài.
bài chính tả.
Nhận xét đánh giá về cách trình bày, nội dung, chữ viết.
3. Hoạt động 3: Vận dụng – Tổng kết
- Nhận xét tuyên dương HS học tốt.
- HS lắng nghe
- Chọn một số vở HS viết chữ sạch đẹp không mắc lỗi - HS nhận xét, đánh giá
chia sẻ cho cả lớp xem. Hãy nhắc lại cách trình bày khi bài viết của bạn.
viết chính tả đoạn văn? Về nhà học bài và xem lại bài.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………..…
Thứ Tư ngày 11 tháng 2 năm 2026
Tiết 1+2:
TOÁN
Thực hành lắp ghép, xếp hình khối
(Bài học STEM: Làm mô hình thành phố hình học) (2 tiết)

THÔNG TIN VỀ BÀI HỌC
Lớp 2
Thời lượng: 2 tiết
Thời điểm tổ chức: Khi dạy bài: Thực hành lắp ghép, xếp hình khối ( Môn: Toán)
Mô tả bài học:
Sử dụng các hình khối đã học thực hiện việc lắp, ghép, xếp và tạo hình, phối hợp với
các kĩ năng xe, cắt, dán,… để thiết kế mô hình thành phố hình học.
Để đạt được yêu cầu này, trong bài học STEM “mô hình thành phố hình học”, học
sinh sẽ làm một số mô hình thành phố hình học bằng cách chọn nguyên vật liệu như
giấy A4, giấy màu, bút chì, kéo… để tạo thành một mô hình có thành phố hình học
trên đó rồi trang trí cho đẹp mắt.
15

Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn
– Thực hành đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình
học
Toán phẳng và hình khối đã học.
chủ
đạo
Tự nhiên – Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (ví
và Xã hội dụ: xe máy, xe buýt, đò, thuyền, ...) và chia sẻ với những người
xung quanh cùng thực hiện.
Môn
– Thực hiện được các bước trong thực hành tạo ra sản phẩm.
học
– Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo.
Tích
– Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm.
hợp Mĩ thuật – Biết chia sẻ ý định sử dụng sản phẩm.
– Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong
thực hành, sáng tạo.
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Yêu cầu của b
 
Gửi ý kiến