TUẦN 23

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 12h:44' 30-04-2026
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 12h:44' 30-04-2026
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 23
TỪ NGÀY 9/2/2026 ĐẾN NGÀY 13/2/2026
THỨ
TIẾT
1
2
2
9/2
3
4
3
10/2
5
6
7
1
MÔN
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mĩ thuật
Đọc TV
Đạo đức
Toán
TIẾT
TH
NỘI DUNG BÀI DẠY
Ứ
67
SHDC: Tham gia văn nghệ
chào mừng ngày Quốc tế
Phụ nữ 8 - 3.
111
Luyện tập
221
Đọc: Vè chim (Tiết 1)
222
Đọc: Vè chim (Tiết 2)
GV bộ môn
112
Đọc căp đôi
GV bộ môn
Khối trụ, khối cầu
ƯDCNTT
CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
Trình chiếu video bài hát, Máy tính, tivi
tiểu phẩm “Chú vịt xám
lạc mẹ”
Trình chiếu slide minh
họa các bài tập.
Máy tính, tivi, máy soi
Soi BT 1, 2.
Chiếu tranh minh họa bài Máy tính, tivi
đọc trang 39
Chiếu hình ảnh các loài
chim được nhắc đến
trong bài, video bài hát
Con chim vành khuyên
Máy tính, tivi
Khám phá nội dung
Thư viện 50k, truyện
Trình chiếu slide minh
họa ND bài học
GHI CHÚ
Tích
hợp
PCCC. Bài 3
Di
chuyển
thoát nạn khi
có cháy.
Mô hình và đồ vật có
dạng khối trụ, khối cầu;
bộ đồ dùng Toán
2
Viết : Chữ hoa U, Ư
Tiếng Việt
224
Nói và nghe: Kể chuyện
Cám ơn họa mi.
5
HĐTN
68
6
7
Âm nhạc
TNXH
Tiếng Việt
225
HĐGD theo chủ đề: Câu
chuyện lạc đường.
GV bộ môn
GV bộ môn
Đọc: Khủng long (Tiết 1)
Tiếng Việt
226
Đọc: Khủng long (Tiết 2)
Toán
113
Luyện tập
4
1
2
5
27/2
GV bộ môn
223
3
4
26/2
TNXH
3
4
5
6
7
1
2
3
Tiếng Việt
GV bộ môn.
TNXH
Trình chiếu chữ mẫu U,
Ư và câu ứng dụng. Soi
bài của HS.
Chiếu các tranh minh hoạ
trong SGK/41 và video
kể mẫu: Cảm ơn hoạ mi
Trình chiếu bài thơ về
Cáo
Máy tính, tivi, máy soi
Chiếu clip, tranh ảnh về
khủng long
Chiếu clip, tranh ảnh về
khủng long
Chiếu slide minh họa các
bài tập. Soi BT1
Máy tính, tivi
Máy soi, MT, tivi
Soi bài viết của HS
Máy soi.
Máy tính, tivi
Đuôi cáo bằng giấy; thẻ
chữ
227
GV bộ môn
GV bộ môn
Viết (Nghe - viết): Khủng
long. Phân biết: uya/uyu,
iêu/ươu, uôt/uôc
Phiếu thảo luận, Phiếu
bài tập.
SHCM
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
5
6
7
GDTC
Toán
Âm nhạc
Toán
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
228
114
115
229
230
69
6
28/2
4
Luyện tập: Mở rộng vốn từ
về muông thú. Dấu chấm,
chấm hỏi, dấu chấm than.
GV bộ môn
Luyện tập
GV bộ môn
Luyện tập
Máy tính, tivi
Soi chữa bài
Máy tính, tivi
Chiếu các slide bài tập.
Soi BT 3
Luyện tập: Viết đoạn văn Trình chiếu một số tranh
giới thiệu tranh ảnh về một ảnh về con vật: mèo, cún,
con vật.
gà, cá,…
Đọc mở rộng – Tuần 23
Chiếu clip bài hát Chú
voi con
Sinh hoạt lớp. SH theo chủ
Chiếu hình ảnh, nội dung
đề: Câu chuyện lạc đường
bài học
Máy tính, tivi.
GV bộ môn
6
Tiếng Việt
TC
Luyện tập
7
Toán TC
. Luyện tập
Cuốn sách về động vật
hoang dã
MT, tivi.
Máy tính, ti vi, thẻ chữ
HĐTN
GDTC
5
Chiếu video bài hát Chú
ếch con và slide minh
họa bài tập..
.
Tích hợp
PCCC.Bài 3
Dichuyển
thoát nạn
khicó cháy.
(tiếp)
.
TUẦN 23 (từ 9/2 đến 13/2/2026)
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tiết học
1
2
3
4
5
6
7
7
MÔN
TC
Ngày/tháng
10/2
Thứ 3
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Âm nhạc
HĐTN
TNXH TC
7
Nội dung
Lên lớp
Lên
lớp
Ngày/tháng
9/2
Thứ 2
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mĩ thuật
Đọc thư viện
Đạo đức
7
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Tiếng Việt
Toán
Hoạt động trải nghiệm
TNXH
GDTC
Đạo đức
Âm nhạc
Mĩ thuật
TỔNG
Toán TC
Tiếng Việt TC
Tiếng Anh TC
Âm nhạc TC
TNXH TC
Ngày/tháng
11/2
Thứ 4
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
SHCM
4
Ngày/tháng
12/2
Thứ 5
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
Toán
Âm nhạc TC
7
Số lượng tiết học
10
5
3
2
2
1
1
1
25
1
1
2
1
1
Ngày/tháng
13/2
Thứ 6
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
GDTC
Toán TC
Tiếng Việt TC
7
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
14
Đọc thư viện
TỔNG
1
7
TUẦN 23:
Từ ngày 9/2/2026 đến ngày 13/2/2026
Thứ Hai ngày 9 tháng 02 năm 2026
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
THAM GIA VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3
TÍCH HỢP PCCC - BÀI 3: DI CHUYỂN THOÁT NẠN KHI CÓ CHÁY
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Kể tên một số bài hát về chủ đề cô, mẹ.
- Tham gia cùng bạn hoặc thể hiện cá nhân được một bài hát để
chào mừng ngày 8/3.
* Tích hợp Phòng cháy chữa cháy:
- Biết kĩ năng thoát hiểm trong các trường hợp cháy.
- Nắm được các động tác di chuyển an toàn để thoát khỏi đám cháy.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực tự chủ, tự giải quyết vấn đề, tích cực tham
gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Tích cực tham gia các hoạt động, biết giúp đỡ bạn.
- Yêu quý, kính trọng, biết ơn mẹ và cô.
II. CHUẨN BỊ: Nhạc, video bài hát, tiểu phẩm, máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Chào cờ (5-7')
- G điều khiển lễ chào cờ. G cho H:
- H thực hiện
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca.
- G nhận xét thi đua giữa các tổ.
- H lắng nghe
- G phổ biến kế hoạch tuần 24
2. Diễn đàn: Chào mừng ngày 8/3 (10-13')
- Em hãy kể tên các bài hát, câu chuyện nói - HS thực hiện
về cô giáo hay bà, mẹ mà em biết.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 cùng thảo - H thảo luận N4 thể hiện
luận để thể hiện lại 1 bài hát hay câu chuyện
về cô, mẹ, bà…
- GV đưa ra các tiêu chí đánh giá
- Nhận xét, đánh giá
- Cho H xem một số câu chuyện hay nói về - H xem, lắng nghe, chia sẻ về
mẹ.
nội dung chuyện mà mình cảm
- Xem tiểu phẩm “Chú vịt xám lạc mẹ”
nhận được
3. Vận dụng (5')
-Yêu cầu HS chia sẻ về tình cảm của mẹ dành - H chia sẻ
cho mình và ngược lại.
-Em làm những gì để đền đáp lại tình cảm đó?
-> Nhận xét, liên hệ
* Tích hợp Phòng cháy chữa cháy (10')
- H lắng nghe
a. Quan sát các hình sau để biết được một số kĩ
năng thoát hiểm trong các trường hợp cháy
- H quan sát tranh – Thảo luận
nhóm đôi – Nếu các kĩ năng
thoát hiểm trong từng trường
hợp.
- H quan sát tranh – Thảo luận
b. Quan sát các hình sau để biết được các
nhóm 4 – Nếu các động tác di
động tác di chuyển an toàn để thoát khỏi đám
chuyển an toàn để thoát khỏi
cháy.
đám cháy.
- Để di chuyển an toàn thoát khỏi đám cháy, - H nêu
chúng ta cần chú ý thực hiện những biện pháp
gì?
4. Tổng kết, dặn dò (1-2')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
…………………………………………………………………………………….
-----------------------------------------------------------------------Tiết 2:
Toán
LUYỆN TẬP (TIẾT 111)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép nhân, phép chia.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
2. Năng lực:
- Qua luyện tập và vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân, chia 2, bảng nhân, chia 5, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính tự giác, cẩn thận, chính xác khi thực hiện hoàn thành các bài tập
trong SGK/32, 33
- Chăm chỉ, tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, làm bài tập, vận dụng kiến
thức về phép chia để làm bài tập thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi trình chiếu slide minh họa nội dung bài tập, máy soi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
+ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
+ Cách thực hiện:
- Cho HS làm bảng con: Tính:
5 x 6 + 10 =
- HS thực hiện và nêu cách làm
- Khi thực hiện tính trường hợp có 2 dấu - Thực hiện phép nhân trước
phép tính như trên, em thực hiện theo thứ
tự nào?
- GV nhận xét, giới thiệu bài
2. Luyện tập
* Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1/32
+ Mục tiêu: Củng cố thực hiện phép nhân, phép chia
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài 1 yêu cầu gì?
- Cho HS làm bài vào bảng con.
- Bài yêu cầu tìm số điền vào dấu “?”
- HS làm việc cá nhân
- GV soi, chữa bài.
- HS nhận xét, đối chiếu kết quả.
+ Phần a)
- Các số em vừa điền gọi là gì?
- Tích.
- Muốn tìm tích ta làm thế nào?
- Lấy thừa số nhân với thừa số.
-> Em vận dụng kiến thức nào để làm - Bảng nhân 2 và 5.
bài?
+ Phần b)
- HS trao đổi:
. Các số bạn vừa điền gọi là gì?
(Thương)
- Muốn tìm thương bạn làm thế nào?
(Lấy số bị chia chia cho số chia.)
-> Bạn vận dụng kiến thức nào để làm
bài? (Bảng chia 2 và 5.)
* Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2/32
+ Mục tiêu: HS giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia
2; củng cố cách chọn phép chia phù hợp với yêu cầu của bài toán
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc bài toán
- HS đọc.
- Yêu cầu HS phân tích đề toán
- Bài toán cho biết: Bà có 20 quả vải,
bà chia đều cho 2 cháu; bài toán hỏi:
Mỗi cháu được bao nhiêu quả vải?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chấm bài, nhận xét, tư vấn.
- GV chữa bài:
Bài giải
Số quả vải mỗi cháu được là:
20 : 2 = 10 (quả)
Đáp số: 10 quả vải.
- HS làm việc cá nhân
- HS chia sẻ cách làm, các HS khác
nhận xét, trao đổi: Ví dụ:
+ Bạn hãy nêu câu trả lời khác.
+ Muốn tìm số quả vải mỗi cháu được
chia bạn làm thế nào? (Lấy số quả vải
bà có là 20 : cho số cháu là 2)
+ Vì sao bạn thực hiện phép tính chia?
(Vì bà chia đều 20 quả vải cho 2 cháu)
+ Bạn vận dụng kiến thức nào để tìm
số quả vải mỗi cháu được chia? (Bảng
chia 2)
- GV chốt: Cần đọc kĩ nội dung bài toán để chọn lời giải, phép tính, danh số, đáp
số đúng.
-> GV lồng ghép giáo dục HS biết lễ phép, nhận quà bằng hai tay và nói lời cảm
ơn…
* Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3/32
+ Mục tiêu: Tiếp tục củng cố thực hiện phép nhân, phép chia và cộng, trừ qua 10
trong phạm vi 20.
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc.
- Bài 1 yêu cầu gì?
- Bài yêu cầu tìm số điền vào dấu “?”
- Cho HS làm bài vào bảng con
- HS làm việc cá nhân – Trao đổi nhóm
đôi
- GV mời HS chia sẻ cách làm và kết quả - HS chia sẻ
a) Các số cần điền là: 6, 13.
b) Các số cần điền là: 25, 19.
- Để điền được số vào các hình em đã - Thực hiện các phép tính theo chiều
làm gì?
mũi tên từ trái sang phải.
-> Em vận dụng kiến thức nào để làm - Bảng chia 2 và nhân 5; cộng, trừ qua
bài?
10 trong phạm vi 20.
-> GV liên hệ về sự phát triển của loài bướm và cây…
3. Trò chơi “Đường đến kho báu ”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS lắng nghe.
chơi, luật chơi. Để đảm bảo an toàn - HS thực hiện cá nhân
phòng dịch, GV thay đổi hình thức,
không tổ chức theo nhóm mà tổ chức như
sau: HS tự thực hiện bằng cách tính
nhẩm và ghi kết quả các phép tính theo
thứ tự, bỏ qua đường mũi tên, thi xem ai
là người thực hiện nhanh nhất để đến kho
báu trước tiên.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Trò chơi này giúp gì cho em?
4. Củng cố, dặn dò
- Giúp em ôn lại bảng nhân và bảng
chia em đã học.
- Tiết học này các em được củng cố - Củng cố: thực hiện được phép nhân,
những kiến thức nào?
phép chia; giải được bài toán thực tế
liên quan đến phép chia.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò: Sưu tầm những đồ vật có nhiều
hình dạng khác nhau để chuẩn bị cho bài
học sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
-------------------------------------------------------------------------Tiết 3 + 4:
Tiếng Việt
ĐỌC: VÈ CHIM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Vè chim, biết ngắt hơi phù hợp với
nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con
người.
2. Năng lực
- Nhớ tên và nhận biết đặc điểm riêng của mỗi loài chim. Có khả năng nhận biết
và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật.
3. Phẩm chất
- Bồi đắp cho HS tình yêu thiên nhiên, cuộc sống, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi trình chiếu tranh minh họa bài đọc trang 39, hình ảnh các loài
chim được nhắc đến trong bài, video bài hát Con chim vành khuyên.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
+ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
+. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS quan sát
SGK trang 39
- Cho HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Nói về loài chim mà em biết (tên, nơi - HS chia sẻ.
sống, đặc điểm)?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Để biết thêm - 1 HS nhắc tên bài.
về thế giới loài chim, chúng ta cùng đọc
bài Vè chim.
2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc đúng văn bản
b. Cách thức tiến hành:
* Giáo viên đọc mẫu toàn bài:
* GV HD HS chia đoạn:
- Bài thơ gồm có mấy khổ thơ?
- GV cùng HS thống nhất.
*Luyện đọc theo đoạn:
- HS chú ý lắng nghe và đọc thầm
VB
- HS chia đoạn theo ý hiểu.
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào
sách.
- Bài thơ gồm có 5 khổ thơ. Mỗi
lần xuống dòng là một khổ thơ.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi thực hiện - Thực hiện theo yêu cầu
những việc sau: (thời gian 3 phút)
. Việc 1: Tìm từ khó cần luyện đọc, cách
ngắt nhịp thơ, tìm hiểu nghĩa của từ khó
trong bài
. Việc 2: Luyện đọc trong nhóm
+ Luyện đọc từ khó:
- HS trình bày kết quả
- Trong bài có những từ nào cần luyện - HS nêu: lon xon, mách lẻo, liếu
đọc?
điếu, lân la, chèo bẻo, nhấp nhem.
- GV ghi các từ cần luyện đọc
- HS đọc to trước lớp
- GV giúp đỡ HS sửa sai nếu HS phát âm
chưa chính xác.
+ Giải nghĩa từ
- Trong bài có những từ nào cần hiểu - lon xon, lân la, nhấp nhem.
nghĩa?
+ Em hiểu chạy lon xon là chạy như thế
- ... dáng chạy nhanh và trông rất
nào?
đáng yêu.
=> chạy lon xon là dáng chạy của trẻ nhỏ
- Em hiểu nhặt lân la là hành động như thế ... nhặt loanh quanh, không đi xa
nào?
- Mắt nhấp nhem là đôi mắt như thế nào?
... (Mắt) lúc nhắm lúc mở.
+ Luyện đọc ngắt nhịp, nghỉ hơi:
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ.
- 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ
- Nhiệm vụ của HS cả lớp như sau: Nghe, - HS đánh dấu chỗ ngắt hơi, ngắt
chú ý cách ngắt nhịp thơ
nhịp thơ, nghỉ hơi vào SGK
- HS trình bày kết quả.
- GV thể hiện trên màn hình
- GV chốt:
- HS đọc thể hiện
+ Luyện đọc các khổ thơ:
- GV hướng dẫn cách đọc: Khi đọc, chú ý - HS luyện đọc đoạn theo
đọc đúng các từ khó, đọc to, rõ ràng. Nghỉ
hơi tự nhiên ở cuối dòng thơ 1,3, nghỉ hơi
lâu hơn ở cuối dòng thơ 2,4 của mỗi khổ
thơ.
- HS theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, sửa sai nếu có.
+ Luyện đọc nối tiếp các khổ thơ:
- Một số nhóm đọc, HS nhận xét
+ Luyện đọc toàn bài:
- 1- 2 HS đọc
- GV và HS nhận xét
3. Nhận xét giờ học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
* Khởi động
- Học sinh vận động tại chỗ
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS hát tập thể và vận động theo bài
Con chim vành khuyên
3. Trả lời câu hỏi
+ Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản vừa đọc.
+ Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành các - HS làm việc cá nhân.
câu hỏi trong SGK trang 40
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS lần lượt chia sẻ kết quả, HS
khác lắng nghe:
Câu 1: Kể tên các loài chim được nhắc đến - ... gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi,chèo
trong bài vè
bẻo, chim khác, sẻ, chim sâu, tu hú,
cú mèo
- GV minh họa hình ảnh các loài chim
được nhắc đến trong bài.
Chim sẻ
Gà mới nở
Chim sáo
Liếu điếu
Tu hú
Chìa vôi
Chèo bẻo
Chim sâu
Cú mèo
Chim khách
Câu 2. Chơi đố vui về các loài chim.
M: - Chim gì vừa đi vừa nhảy?
- Chim sáo.
Câu 3. Tìm ngữ chỉ hoạt động của các loài
chim trong bài vè.
M: chạy lon xon
- HS đố - đáp về loài chim trong bài
vè theo mẫu dựa vào bài vè
- Từ ngữ chỉ hoạt động trong bài vè:
chạy lon xon, đi, nhảy, nói linh tinh,
chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la
…
Câu 4: Dựa vào nội dung bài vè và hiểu
biết của em, giới thiệu về một loài chim.
M: - Tên loài chim: sáo
- Đặc điểm: vừa đi vừa nhảy, hót hay
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu - HS nhận xét, bổ sung
trả lời của bạn.
+ Phát biểu những suy nghĩ của em sau khi - HS phát biểu ý kiến
đọc xong bài thơ (GV khuyến khích HS
độc lập trong suy nghĩ).
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức
- GV liên hệ giáo dục: Bài vè muốn nói lên các loài chim cũng có cuộc sống như
cuộc sống của con người, gần gũi với cuộc sống của con người.
- Trong cuộc sống mọi người cần có ý thức bảo vệ các loài động vật.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ - HS tiếp nhận nhiệm vụ: HS đọc
thơ bất kỳ: Em hãy học thuộc lòng 2 khổ thuộc hai khổ thơ đầu bài thơ
thơ đầu bài thơ. Có thể dựa vào vần, nhịp
hoặc sự liên kết giữa các câu, sự liên kết
của hình ảnh để dễ nhớ.
- GV tổ chức trò chơi đoán từ, câu thơ - HS chơi trò chơi.
trong bài thơ với độ khó tăng dần để HS
ghi nhớ bài thơ.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
kiến thức.
4. Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
dí dỏm
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
5. Luyện tập theo văn bản đọc
+ Mục tiêu: Củng cố, vận dụng kiến thức
đã học để hoàn thành bài tập.
+ Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành phần
luyện tập theo VB trong SGK trang 40
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
-> Bằng cách dùng từ gọi người để gọi các
loài chim, tác giả đã làm cho các loài trở
nên gần gũi, gắn bó với con người hơn.
* Lưu ý câu phải đầy đủ 2 phần: phần 1 là
các từ ở bài tập 1, phần 2 là các từ chỉ hoạt
động hoặc đặc điểm.
- Cả lớp đọc thầm theo
- 1 HS đọc toàn văn bản
- HS đọc yêu cầu
- Thực hiện cá nhân
- HS báo cáo kết quả
Câu 1: Từ chỉ người được dùng để
gọi các loài chim: bác, em, cậu, cô
Câu 2: Đặt câu
- HS trình bày trước lớp
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
=> Khi đặt câu cần lưu ý: Câu phải có đủ
thành phần, diễn đạt một ý trọn vẹn.
6. Củng cố
- Sau bài học hôm nay em biết thêm điều gì
về các loài chim?
- Em đã và sẽ làm gì để bảo vệ các loài
chim?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
…………………………………………………………………………………….
----------------------------------------------------------------Tiết 5:
Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
-----------------------------------------------------------------Tiết 6:
Đọc thư viện
ĐỌC CẶP ĐÔI
----------------------------------------------------------------Tiết 7:
Đạo đức
GV bộ môn dạy
______________________________________________________________
Thứ Ba ngày 10 tháng 02 năm 2026
Tiết 1:
Toán
KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU (TIẾT 112)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thông qua vật thật và đồ dùng trực quan nhận dạng khối trụ và khối cầu.
- Thực hành đếm số hình trong một tổ hợp các hình.
- Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu.
2. Năng lực
- Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy,
mô hình hóa, đồng thời bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian.
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các hình khối
- Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa…hộp sữa, cái cốc, ống
nước,…; Slide minh họa bài học
- HS: Bộ đồ dùng Toán, đồ vật có các dạng hình khối khác nhau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
+ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đặt những đồ vật có nhiều - HS đặt đồ vật đã sưu tầm được trên
hình dạng khác nhau trên mặt bàn
mặt bàn
- Yêu cầu HS sắp xếp các đồ vật sưu tầm - HS làm việc cá nhân
được thành từng nhóm các đồ vật có hình
dạng giống nhau
- Mời HS lên chia sẻ với cả lớp và chỉ rõ - HS chia sẻ. VD:
nhóm đồ vật nào có dạng hình đã học, . Nhóm 1: vỏ hộp son, vỏ hộp đựng
nhóm nào có dạng hình chưa học
tinh dầu,… là các đồ vật có dạng khối
hộp chữ nhật
. Nhóm 2: khối gỗ hình lập phương,
khối rubic, … là khối lập phương
. Nhóm 3: vỏ hộp sữa bột, vỏ hộp
đựng chè, khối gỗ -> … chưa học
. Nhóm 4: quả bóng tenis, quả bóng
bàn,…->… chưa học
- Nhóm 1 và 2 là những đồ vật có dạng - HS nhắc lại tên bài
khối hộp chữ nhật và khối lập phương.
Đây là các hình khối đã học ở lớp 1. Hai
nhóm đồ vật còn lại có hình khối gì,
chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài hôm nay.
Bài 46: Khối trụ, khối cầu
2. Khám phá
+ Mục tiêu: Thông qua vật thật và đồ dùng trực quan nhận dạng khối trụ và khối
cầu; HS nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong một nhóm hình hoặc vật bất kì;
+ Cách tiến hành:
* Khối trụ
- GV cho HS xem đồ vật thật có dạng - HS chú ý quan sát
khối trụ. Chẳng hạn: hộp chè, thanh kẹo.
(GV xoay cho HS xem xung quanh và hai
đáy của những đồ vật có dạng khối trụ là hai mặt phẳng hình tròn. GV cho HS
xem cả tư thế đứng và nằm của khối trụ.)
- Trên màn hình GV cũng giới thiệu 2 đồ - HS chú ý quan sát
vật như SGK: hộp sữa, khúc gỗ
-> GV giới thiệu: Tất cả các đồ vật này
đều có chung một dạng hình học, đó là
khối trụ.
- Yêu cầu HS dành 30 giây nhắm mắt lại
để tưởng tượng hình ảnh khối trụ trong
đầu
- GV giới thiệu mô hình khối trụ: mô
hình thật bằng nhựa -> Khối trụ tròn, có
hai đáy đều là mặt phẳng
- Yêu cầu HS lấy 1 đồ vật có dạng khối
trụ trong số đồ vật mình sưu tầm được và
giới thiệu trước lớp
- GV đưa ra một số ví dụ khối trụ có
đường kính đáy lớn hơn chiều cao (ví dụ
hộp thịt, cá,...) và cả khối trụ có chiều cao
lớn hơn đường kính đáy nhiều lần (ví dụ
ống nhựa dài,...) để HS nhận biết
- HS chú ý nghe và nhắc lại: Khối trụ
- HS thực hiện
- HS thực hiện tìm mô hình khối trụ
trong bộ đồ dùng học toán
- Hộp đựng bút chì màu, lon nước
ngọt, hộp đựng nước tẩy trang, hộp
kẹo, hộp nho khô,...
- HS nêu: hộp thịt, cá, ống nhựa dài,...
là những đồ vật có dạng khối trụ
* Khối cầu
- GV cho HS xem đồ vật thật có dạng - HS chú ý quan sát
khối cầu. Chẳng hạn: quả bóng nhựa.
(GV xoay cho HS xem xung quanh)
- Trên màn hình GV cũng giới thiệu 2 đồ - HS chú ý quan sát
vật như SGK: quả bóng đá, quả bóng
tenis
-> GV giới thiệu: Tất cả các đồ vật này
đều có chung một dạng hình học, được
gọi là khối cầu.
- Yêu cầu HS dành 30 giây nhắm mắt lại
để tưởng tượng hình ảnh khối cầu trong
đầu
- GV giới thiệu mô hình khối cầu: mô
hình thật bằng nhựa -> Khối cầu có
dạng tròn có đường bao cong tròn,
trơn nhẵn.
- Yêu cầu HS lấy 1 đồ vật có dạng khối
cầu trong số đồ vật mình sưu tầm được và
giới thiệu trước lớp
- GV đưa ra một số ví dụ khối cầu để HS
nhận biết (có thể vật thật hoặc GV đưa
hình ảnh trên màn hình): trái đất, quả
bóng chày, cây kẹo mút, viên bi...
* Cho HS thực hiện thử xem khối trụ và
khối cầu có lăn được không và đưa ra
nhận xét
2. Hoạt động
- HS chú ý nghe và nhắc lại: Khối cầu
- HS thực hiện
- HS thực hiện tìm mô hình khối trụ
trong bộ đồ dùng học toán
- Quả bóng da, quả bóng bàn, quả
cam, ...
- HS nêu: trái đất, quả bóng chày, đầu
cây kẹo mút,... là những đồ vật có
dạng khối cầu
- Vì khối cầu có dạng tròn có đường
bao cong tròn, trơn nhẵn nên khối cầu
lăn được nhiều phía
- Vì khối trụ tròn, có hai đầu đều là
mặt phẳng nên nếu đặt theo tư thế
đứng thì khối trụ sẽ không lăn được,
nếu đặt theo tư thế nằm thì khối trụ sẽ
lăn được hai phía
* Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT1/34
+ Mục tiêu: Củng cố nhận dạng khối trụ, khối cầu
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài 1 yêu cầu gì?
- Bài yêu cầu chọn khối trụ, khối cầu
trong 4 hình đã cho
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân bảng con
- Mời HS lên chia sẻ, HS khác nhận xét
- HS làm việc cá nhân
- Hình B là khối cầu, hình D là khối
trụ
- GV nhận xét, tuyên dưong HS thực hiện
đúng, nhanh
- Bài 1 đã giúp em củng cố kiến thức gì? - Phân biệt khối trụ, khối cầu
- Vậy em phân biệt khối trụ, khối cầu như - Khối cầu có dạng tròn có đường bao
thế nào?
cong tròn, trơn nhẵn; khối trụ tròn, có
hai đầu đều là mặt phẳng
* Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2/34
+ Mục tiêu: Củng cố nhận dạng khối trụ, khối cầu qua vật thật hoặc đồ dùng
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài có những yêu cầu gì?
- Bài có 2 yêu cầu:
a) Mỗi vật trong hình có dạng khối gì?
b) Kể thêm tên một số đồ vật khác có
dạng khối cầu hoặc khối trụ.
- Câu a: Yêu cầu HS tìm xem mỗi đồ vật - HS ghi vào bảng con
có dạng hình khối gì.
. GV mời HS chia sẻ kết quả
- Hộp màu nâu, ống nhựa xanh có
dạng khối tr
TỪ NGÀY 9/2/2026 ĐẾN NGÀY 13/2/2026
THỨ
TIẾT
1
2
2
9/2
3
4
3
10/2
5
6
7
1
MÔN
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mĩ thuật
Đọc TV
Đạo đức
Toán
TIẾT
TH
NỘI DUNG BÀI DẠY
Ứ
67
SHDC: Tham gia văn nghệ
chào mừng ngày Quốc tế
Phụ nữ 8 - 3.
111
Luyện tập
221
Đọc: Vè chim (Tiết 1)
222
Đọc: Vè chim (Tiết 2)
GV bộ môn
112
Đọc căp đôi
GV bộ môn
Khối trụ, khối cầu
ƯDCNTT
CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
Trình chiếu video bài hát, Máy tính, tivi
tiểu phẩm “Chú vịt xám
lạc mẹ”
Trình chiếu slide minh
họa các bài tập.
Máy tính, tivi, máy soi
Soi BT 1, 2.
Chiếu tranh minh họa bài Máy tính, tivi
đọc trang 39
Chiếu hình ảnh các loài
chim được nhắc đến
trong bài, video bài hát
Con chim vành khuyên
Máy tính, tivi
Khám phá nội dung
Thư viện 50k, truyện
Trình chiếu slide minh
họa ND bài học
GHI CHÚ
Tích
hợp
PCCC. Bài 3
Di
chuyển
thoát nạn khi
có cháy.
Mô hình và đồ vật có
dạng khối trụ, khối cầu;
bộ đồ dùng Toán
2
Viết : Chữ hoa U, Ư
Tiếng Việt
224
Nói và nghe: Kể chuyện
Cám ơn họa mi.
5
HĐTN
68
6
7
Âm nhạc
TNXH
Tiếng Việt
225
HĐGD theo chủ đề: Câu
chuyện lạc đường.
GV bộ môn
GV bộ môn
Đọc: Khủng long (Tiết 1)
Tiếng Việt
226
Đọc: Khủng long (Tiết 2)
Toán
113
Luyện tập
4
1
2
5
27/2
GV bộ môn
223
3
4
26/2
TNXH
3
4
5
6
7
1
2
3
Tiếng Việt
GV bộ môn.
TNXH
Trình chiếu chữ mẫu U,
Ư và câu ứng dụng. Soi
bài của HS.
Chiếu các tranh minh hoạ
trong SGK/41 và video
kể mẫu: Cảm ơn hoạ mi
Trình chiếu bài thơ về
Cáo
Máy tính, tivi, máy soi
Chiếu clip, tranh ảnh về
khủng long
Chiếu clip, tranh ảnh về
khủng long
Chiếu slide minh họa các
bài tập. Soi BT1
Máy tính, tivi
Máy soi, MT, tivi
Soi bài viết của HS
Máy soi.
Máy tính, tivi
Đuôi cáo bằng giấy; thẻ
chữ
227
GV bộ môn
GV bộ môn
Viết (Nghe - viết): Khủng
long. Phân biết: uya/uyu,
iêu/ươu, uôt/uôc
Phiếu thảo luận, Phiếu
bài tập.
SHCM
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
5
6
7
GDTC
Toán
Âm nhạc
Toán
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
228
114
115
229
230
69
6
28/2
4
Luyện tập: Mở rộng vốn từ
về muông thú. Dấu chấm,
chấm hỏi, dấu chấm than.
GV bộ môn
Luyện tập
GV bộ môn
Luyện tập
Máy tính, tivi
Soi chữa bài
Máy tính, tivi
Chiếu các slide bài tập.
Soi BT 3
Luyện tập: Viết đoạn văn Trình chiếu một số tranh
giới thiệu tranh ảnh về một ảnh về con vật: mèo, cún,
con vật.
gà, cá,…
Đọc mở rộng – Tuần 23
Chiếu clip bài hát Chú
voi con
Sinh hoạt lớp. SH theo chủ
Chiếu hình ảnh, nội dung
đề: Câu chuyện lạc đường
bài học
Máy tính, tivi.
GV bộ môn
6
Tiếng Việt
TC
Luyện tập
7
Toán TC
. Luyện tập
Cuốn sách về động vật
hoang dã
MT, tivi.
Máy tính, ti vi, thẻ chữ
HĐTN
GDTC
5
Chiếu video bài hát Chú
ếch con và slide minh
họa bài tập..
.
Tích hợp
PCCC.Bài 3
Dichuyển
thoát nạn
khicó cháy.
(tiếp)
.
TUẦN 23 (từ 9/2 đến 13/2/2026)
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tiết học
1
2
3
4
5
6
7
7
MÔN
TC
Ngày/tháng
10/2
Thứ 3
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Âm nhạc
HĐTN
TNXH TC
7
Nội dung
Lên lớp
Lên
lớp
Ngày/tháng
9/2
Thứ 2
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mĩ thuật
Đọc thư viện
Đạo đức
7
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Tiếng Việt
Toán
Hoạt động trải nghiệm
TNXH
GDTC
Đạo đức
Âm nhạc
Mĩ thuật
TỔNG
Toán TC
Tiếng Việt TC
Tiếng Anh TC
Âm nhạc TC
TNXH TC
Ngày/tháng
11/2
Thứ 4
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
SHCM
4
Ngày/tháng
12/2
Thứ 5
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
Toán
Âm nhạc TC
7
Số lượng tiết học
10
5
3
2
2
1
1
1
25
1
1
2
1
1
Ngày/tháng
13/2
Thứ 6
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
GDTC
Toán TC
Tiếng Việt TC
7
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
14
Đọc thư viện
TỔNG
1
7
TUẦN 23:
Từ ngày 9/2/2026 đến ngày 13/2/2026
Thứ Hai ngày 9 tháng 02 năm 2026
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
THAM GIA VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3
TÍCH HỢP PCCC - BÀI 3: DI CHUYỂN THOÁT NẠN KHI CÓ CHÁY
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Kể tên một số bài hát về chủ đề cô, mẹ.
- Tham gia cùng bạn hoặc thể hiện cá nhân được một bài hát để
chào mừng ngày 8/3.
* Tích hợp Phòng cháy chữa cháy:
- Biết kĩ năng thoát hiểm trong các trường hợp cháy.
- Nắm được các động tác di chuyển an toàn để thoát khỏi đám cháy.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực tự chủ, tự giải quyết vấn đề, tích cực tham
gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Tích cực tham gia các hoạt động, biết giúp đỡ bạn.
- Yêu quý, kính trọng, biết ơn mẹ và cô.
II. CHUẨN BỊ: Nhạc, video bài hát, tiểu phẩm, máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Chào cờ (5-7')
- G điều khiển lễ chào cờ. G cho H:
- H thực hiện
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca.
- G nhận xét thi đua giữa các tổ.
- H lắng nghe
- G phổ biến kế hoạch tuần 24
2. Diễn đàn: Chào mừng ngày 8/3 (10-13')
- Em hãy kể tên các bài hát, câu chuyện nói - HS thực hiện
về cô giáo hay bà, mẹ mà em biết.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 cùng thảo - H thảo luận N4 thể hiện
luận để thể hiện lại 1 bài hát hay câu chuyện
về cô, mẹ, bà…
- GV đưa ra các tiêu chí đánh giá
- Nhận xét, đánh giá
- Cho H xem một số câu chuyện hay nói về - H xem, lắng nghe, chia sẻ về
mẹ.
nội dung chuyện mà mình cảm
- Xem tiểu phẩm “Chú vịt xám lạc mẹ”
nhận được
3. Vận dụng (5')
-Yêu cầu HS chia sẻ về tình cảm của mẹ dành - H chia sẻ
cho mình và ngược lại.
-Em làm những gì để đền đáp lại tình cảm đó?
-> Nhận xét, liên hệ
* Tích hợp Phòng cháy chữa cháy (10')
- H lắng nghe
a. Quan sát các hình sau để biết được một số kĩ
năng thoát hiểm trong các trường hợp cháy
- H quan sát tranh – Thảo luận
nhóm đôi – Nếu các kĩ năng
thoát hiểm trong từng trường
hợp.
- H quan sát tranh – Thảo luận
b. Quan sát các hình sau để biết được các
nhóm 4 – Nếu các động tác di
động tác di chuyển an toàn để thoát khỏi đám
chuyển an toàn để thoát khỏi
cháy.
đám cháy.
- Để di chuyển an toàn thoát khỏi đám cháy, - H nêu
chúng ta cần chú ý thực hiện những biện pháp
gì?
4. Tổng kết, dặn dò (1-2')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
…………………………………………………………………………………….
-----------------------------------------------------------------------Tiết 2:
Toán
LUYỆN TẬP (TIẾT 111)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép nhân, phép chia.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
2. Năng lực:
- Qua luyện tập và vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân, chia 2, bảng nhân, chia 5, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực giao tiếp toán học.
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính tự giác, cẩn thận, chính xác khi thực hiện hoàn thành các bài tập
trong SGK/32, 33
- Chăm chỉ, tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, làm bài tập, vận dụng kiến
thức về phép chia để làm bài tập thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi trình chiếu slide minh họa nội dung bài tập, máy soi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
+ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
+ Cách thực hiện:
- Cho HS làm bảng con: Tính:
5 x 6 + 10 =
- HS thực hiện và nêu cách làm
- Khi thực hiện tính trường hợp có 2 dấu - Thực hiện phép nhân trước
phép tính như trên, em thực hiện theo thứ
tự nào?
- GV nhận xét, giới thiệu bài
2. Luyện tập
* Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1/32
+ Mục tiêu: Củng cố thực hiện phép nhân, phép chia
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài 1 yêu cầu gì?
- Cho HS làm bài vào bảng con.
- Bài yêu cầu tìm số điền vào dấu “?”
- HS làm việc cá nhân
- GV soi, chữa bài.
- HS nhận xét, đối chiếu kết quả.
+ Phần a)
- Các số em vừa điền gọi là gì?
- Tích.
- Muốn tìm tích ta làm thế nào?
- Lấy thừa số nhân với thừa số.
-> Em vận dụng kiến thức nào để làm - Bảng nhân 2 và 5.
bài?
+ Phần b)
- HS trao đổi:
. Các số bạn vừa điền gọi là gì?
(Thương)
- Muốn tìm thương bạn làm thế nào?
(Lấy số bị chia chia cho số chia.)
-> Bạn vận dụng kiến thức nào để làm
bài? (Bảng chia 2 và 5.)
* Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2/32
+ Mục tiêu: HS giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia
2; củng cố cách chọn phép chia phù hợp với yêu cầu của bài toán
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc bài toán
- HS đọc.
- Yêu cầu HS phân tích đề toán
- Bài toán cho biết: Bà có 20 quả vải,
bà chia đều cho 2 cháu; bài toán hỏi:
Mỗi cháu được bao nhiêu quả vải?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chấm bài, nhận xét, tư vấn.
- GV chữa bài:
Bài giải
Số quả vải mỗi cháu được là:
20 : 2 = 10 (quả)
Đáp số: 10 quả vải.
- HS làm việc cá nhân
- HS chia sẻ cách làm, các HS khác
nhận xét, trao đổi: Ví dụ:
+ Bạn hãy nêu câu trả lời khác.
+ Muốn tìm số quả vải mỗi cháu được
chia bạn làm thế nào? (Lấy số quả vải
bà có là 20 : cho số cháu là 2)
+ Vì sao bạn thực hiện phép tính chia?
(Vì bà chia đều 20 quả vải cho 2 cháu)
+ Bạn vận dụng kiến thức nào để tìm
số quả vải mỗi cháu được chia? (Bảng
chia 2)
- GV chốt: Cần đọc kĩ nội dung bài toán để chọn lời giải, phép tính, danh số, đáp
số đúng.
-> GV lồng ghép giáo dục HS biết lễ phép, nhận quà bằng hai tay và nói lời cảm
ơn…
* Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3/32
+ Mục tiêu: Tiếp tục củng cố thực hiện phép nhân, phép chia và cộng, trừ qua 10
trong phạm vi 20.
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc.
- Bài 1 yêu cầu gì?
- Bài yêu cầu tìm số điền vào dấu “?”
- Cho HS làm bài vào bảng con
- HS làm việc cá nhân – Trao đổi nhóm
đôi
- GV mời HS chia sẻ cách làm và kết quả - HS chia sẻ
a) Các số cần điền là: 6, 13.
b) Các số cần điền là: 25, 19.
- Để điền được số vào các hình em đã - Thực hiện các phép tính theo chiều
làm gì?
mũi tên từ trái sang phải.
-> Em vận dụng kiến thức nào để làm - Bảng chia 2 và nhân 5; cộng, trừ qua
bài?
10 trong phạm vi 20.
-> GV liên hệ về sự phát triển của loài bướm và cây…
3. Trò chơi “Đường đến kho báu ”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS lắng nghe.
chơi, luật chơi. Để đảm bảo an toàn - HS thực hiện cá nhân
phòng dịch, GV thay đổi hình thức,
không tổ chức theo nhóm mà tổ chức như
sau: HS tự thực hiện bằng cách tính
nhẩm và ghi kết quả các phép tính theo
thứ tự, bỏ qua đường mũi tên, thi xem ai
là người thực hiện nhanh nhất để đến kho
báu trước tiên.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Trò chơi này giúp gì cho em?
4. Củng cố, dặn dò
- Giúp em ôn lại bảng nhân và bảng
chia em đã học.
- Tiết học này các em được củng cố - Củng cố: thực hiện được phép nhân,
những kiến thức nào?
phép chia; giải được bài toán thực tế
liên quan đến phép chia.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò: Sưu tầm những đồ vật có nhiều
hình dạng khác nhau để chuẩn bị cho bài
học sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
-------------------------------------------------------------------------Tiết 3 + 4:
Tiếng Việt
ĐỌC: VÈ CHIM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Vè chim, biết ngắt hơi phù hợp với
nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con
người.
2. Năng lực
- Nhớ tên và nhận biết đặc điểm riêng của mỗi loài chim. Có khả năng nhận biết
và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật.
3. Phẩm chất
- Bồi đắp cho HS tình yêu thiên nhiên, cuộc sống, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi trình chiếu tranh minh họa bài đọc trang 39, hình ảnh các loài
chim được nhắc đến trong bài, video bài hát Con chim vành khuyên.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
+ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
+. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS quan sát
SGK trang 39
- Cho HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Nói về loài chim mà em biết (tên, nơi - HS chia sẻ.
sống, đặc điểm)?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Để biết thêm - 1 HS nhắc tên bài.
về thế giới loài chim, chúng ta cùng đọc
bài Vè chim.
2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc đúng văn bản
b. Cách thức tiến hành:
* Giáo viên đọc mẫu toàn bài:
* GV HD HS chia đoạn:
- Bài thơ gồm có mấy khổ thơ?
- GV cùng HS thống nhất.
*Luyện đọc theo đoạn:
- HS chú ý lắng nghe và đọc thầm
VB
- HS chia đoạn theo ý hiểu.
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào
sách.
- Bài thơ gồm có 5 khổ thơ. Mỗi
lần xuống dòng là một khổ thơ.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi thực hiện - Thực hiện theo yêu cầu
những việc sau: (thời gian 3 phút)
. Việc 1: Tìm từ khó cần luyện đọc, cách
ngắt nhịp thơ, tìm hiểu nghĩa của từ khó
trong bài
. Việc 2: Luyện đọc trong nhóm
+ Luyện đọc từ khó:
- HS trình bày kết quả
- Trong bài có những từ nào cần luyện - HS nêu: lon xon, mách lẻo, liếu
đọc?
điếu, lân la, chèo bẻo, nhấp nhem.
- GV ghi các từ cần luyện đọc
- HS đọc to trước lớp
- GV giúp đỡ HS sửa sai nếu HS phát âm
chưa chính xác.
+ Giải nghĩa từ
- Trong bài có những từ nào cần hiểu - lon xon, lân la, nhấp nhem.
nghĩa?
+ Em hiểu chạy lon xon là chạy như thế
- ... dáng chạy nhanh và trông rất
nào?
đáng yêu.
=> chạy lon xon là dáng chạy của trẻ nhỏ
- Em hiểu nhặt lân la là hành động như thế ... nhặt loanh quanh, không đi xa
nào?
- Mắt nhấp nhem là đôi mắt như thế nào?
... (Mắt) lúc nhắm lúc mở.
+ Luyện đọc ngắt nhịp, nghỉ hơi:
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ.
- 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ
- Nhiệm vụ của HS cả lớp như sau: Nghe, - HS đánh dấu chỗ ngắt hơi, ngắt
chú ý cách ngắt nhịp thơ
nhịp thơ, nghỉ hơi vào SGK
- HS trình bày kết quả.
- GV thể hiện trên màn hình
- GV chốt:
- HS đọc thể hiện
+ Luyện đọc các khổ thơ:
- GV hướng dẫn cách đọc: Khi đọc, chú ý - HS luyện đọc đoạn theo
đọc đúng các từ khó, đọc to, rõ ràng. Nghỉ
hơi tự nhiên ở cuối dòng thơ 1,3, nghỉ hơi
lâu hơn ở cuối dòng thơ 2,4 của mỗi khổ
thơ.
- HS theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, sửa sai nếu có.
+ Luyện đọc nối tiếp các khổ thơ:
- Một số nhóm đọc, HS nhận xét
+ Luyện đọc toàn bài:
- 1- 2 HS đọc
- GV và HS nhận xét
3. Nhận xét giờ học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
* Khởi động
- Học sinh vận động tại chỗ
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS hát tập thể và vận động theo bài
Con chim vành khuyên
3. Trả lời câu hỏi
+ Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản vừa đọc.
+ Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành các - HS làm việc cá nhân.
câu hỏi trong SGK trang 40
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS lần lượt chia sẻ kết quả, HS
khác lắng nghe:
Câu 1: Kể tên các loài chim được nhắc đến - ... gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi,chèo
trong bài vè
bẻo, chim khác, sẻ, chim sâu, tu hú,
cú mèo
- GV minh họa hình ảnh các loài chim
được nhắc đến trong bài.
Chim sẻ
Gà mới nở
Chim sáo
Liếu điếu
Tu hú
Chìa vôi
Chèo bẻo
Chim sâu
Cú mèo
Chim khách
Câu 2. Chơi đố vui về các loài chim.
M: - Chim gì vừa đi vừa nhảy?
- Chim sáo.
Câu 3. Tìm ngữ chỉ hoạt động của các loài
chim trong bài vè.
M: chạy lon xon
- HS đố - đáp về loài chim trong bài
vè theo mẫu dựa vào bài vè
- Từ ngữ chỉ hoạt động trong bài vè:
chạy lon xon, đi, nhảy, nói linh tinh,
chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la
…
Câu 4: Dựa vào nội dung bài vè và hiểu
biết của em, giới thiệu về một loài chim.
M: - Tên loài chim: sáo
- Đặc điểm: vừa đi vừa nhảy, hót hay
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu - HS nhận xét, bổ sung
trả lời của bạn.
+ Phát biểu những suy nghĩ của em sau khi - HS phát biểu ý kiến
đọc xong bài thơ (GV khuyến khích HS
độc lập trong suy nghĩ).
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức
- GV liên hệ giáo dục: Bài vè muốn nói lên các loài chim cũng có cuộc sống như
cuộc sống của con người, gần gũi với cuộc sống của con người.
- Trong cuộc sống mọi người cần có ý thức bảo vệ các loài động vật.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ - HS tiếp nhận nhiệm vụ: HS đọc
thơ bất kỳ: Em hãy học thuộc lòng 2 khổ thuộc hai khổ thơ đầu bài thơ
thơ đầu bài thơ. Có thể dựa vào vần, nhịp
hoặc sự liên kết giữa các câu, sự liên kết
của hình ảnh để dễ nhớ.
- GV tổ chức trò chơi đoán từ, câu thơ - HS chơi trò chơi.
trong bài thơ với độ khó tăng dần để HS
ghi nhớ bài thơ.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
kiến thức.
4. Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
dí dỏm
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
5. Luyện tập theo văn bản đọc
+ Mục tiêu: Củng cố, vận dụng kiến thức
đã học để hoàn thành bài tập.
+ Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành phần
luyện tập theo VB trong SGK trang 40
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
-> Bằng cách dùng từ gọi người để gọi các
loài chim, tác giả đã làm cho các loài trở
nên gần gũi, gắn bó với con người hơn.
* Lưu ý câu phải đầy đủ 2 phần: phần 1 là
các từ ở bài tập 1, phần 2 là các từ chỉ hoạt
động hoặc đặc điểm.
- Cả lớp đọc thầm theo
- 1 HS đọc toàn văn bản
- HS đọc yêu cầu
- Thực hiện cá nhân
- HS báo cáo kết quả
Câu 1: Từ chỉ người được dùng để
gọi các loài chim: bác, em, cậu, cô
Câu 2: Đặt câu
- HS trình bày trước lớp
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
=> Khi đặt câu cần lưu ý: Câu phải có đủ
thành phần, diễn đạt một ý trọn vẹn.
6. Củng cố
- Sau bài học hôm nay em biết thêm điều gì
về các loài chim?
- Em đã và sẽ làm gì để bảo vệ các loài
chim?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
…………………………………………………………………………………….
----------------------------------------------------------------Tiết 5:
Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
-----------------------------------------------------------------Tiết 6:
Đọc thư viện
ĐỌC CẶP ĐÔI
----------------------------------------------------------------Tiết 7:
Đạo đức
GV bộ môn dạy
______________________________________________________________
Thứ Ba ngày 10 tháng 02 năm 2026
Tiết 1:
Toán
KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU (TIẾT 112)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thông qua vật thật và đồ dùng trực quan nhận dạng khối trụ và khối cầu.
- Thực hành đếm số hình trong một tổ hợp các hình.
- Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu.
2. Năng lực
- Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy,
mô hình hóa, đồng thời bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian.
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các hình khối
- Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa…hộp sữa, cái cốc, ống
nước,…; Slide minh họa bài học
- HS: Bộ đồ dùng Toán, đồ vật có các dạng hình khối khác nhau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
+ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đặt những đồ vật có nhiều - HS đặt đồ vật đã sưu tầm được trên
hình dạng khác nhau trên mặt bàn
mặt bàn
- Yêu cầu HS sắp xếp các đồ vật sưu tầm - HS làm việc cá nhân
được thành từng nhóm các đồ vật có hình
dạng giống nhau
- Mời HS lên chia sẻ với cả lớp và chỉ rõ - HS chia sẻ. VD:
nhóm đồ vật nào có dạng hình đã học, . Nhóm 1: vỏ hộp son, vỏ hộp đựng
nhóm nào có dạng hình chưa học
tinh dầu,… là các đồ vật có dạng khối
hộp chữ nhật
. Nhóm 2: khối gỗ hình lập phương,
khối rubic, … là khối lập phương
. Nhóm 3: vỏ hộp sữa bột, vỏ hộp
đựng chè, khối gỗ -> … chưa học
. Nhóm 4: quả bóng tenis, quả bóng
bàn,…->… chưa học
- Nhóm 1 và 2 là những đồ vật có dạng - HS nhắc lại tên bài
khối hộp chữ nhật và khối lập phương.
Đây là các hình khối đã học ở lớp 1. Hai
nhóm đồ vật còn lại có hình khối gì,
chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài hôm nay.
Bài 46: Khối trụ, khối cầu
2. Khám phá
+ Mục tiêu: Thông qua vật thật và đồ dùng trực quan nhận dạng khối trụ và khối
cầu; HS nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong một nhóm hình hoặc vật bất kì;
+ Cách tiến hành:
* Khối trụ
- GV cho HS xem đồ vật thật có dạng - HS chú ý quan sát
khối trụ. Chẳng hạn: hộp chè, thanh kẹo.
(GV xoay cho HS xem xung quanh và hai
đáy của những đồ vật có dạng khối trụ là hai mặt phẳng hình tròn. GV cho HS
xem cả tư thế đứng và nằm của khối trụ.)
- Trên màn hình GV cũng giới thiệu 2 đồ - HS chú ý quan sát
vật như SGK: hộp sữa, khúc gỗ
-> GV giới thiệu: Tất cả các đồ vật này
đều có chung một dạng hình học, đó là
khối trụ.
- Yêu cầu HS dành 30 giây nhắm mắt lại
để tưởng tượng hình ảnh khối trụ trong
đầu
- GV giới thiệu mô hình khối trụ: mô
hình thật bằng nhựa -> Khối trụ tròn, có
hai đáy đều là mặt phẳng
- Yêu cầu HS lấy 1 đồ vật có dạng khối
trụ trong số đồ vật mình sưu tầm được và
giới thiệu trước lớp
- GV đưa ra một số ví dụ khối trụ có
đường kính đáy lớn hơn chiều cao (ví dụ
hộp thịt, cá,...) và cả khối trụ có chiều cao
lớn hơn đường kính đáy nhiều lần (ví dụ
ống nhựa dài,...) để HS nhận biết
- HS chú ý nghe và nhắc lại: Khối trụ
- HS thực hiện
- HS thực hiện tìm mô hình khối trụ
trong bộ đồ dùng học toán
- Hộp đựng bút chì màu, lon nước
ngọt, hộp đựng nước tẩy trang, hộp
kẹo, hộp nho khô,...
- HS nêu: hộp thịt, cá, ống nhựa dài,...
là những đồ vật có dạng khối trụ
* Khối cầu
- GV cho HS xem đồ vật thật có dạng - HS chú ý quan sát
khối cầu. Chẳng hạn: quả bóng nhựa.
(GV xoay cho HS xem xung quanh)
- Trên màn hình GV cũng giới thiệu 2 đồ - HS chú ý quan sát
vật như SGK: quả bóng đá, quả bóng
tenis
-> GV giới thiệu: Tất cả các đồ vật này
đều có chung một dạng hình học, được
gọi là khối cầu.
- Yêu cầu HS dành 30 giây nhắm mắt lại
để tưởng tượng hình ảnh khối cầu trong
đầu
- GV giới thiệu mô hình khối cầu: mô
hình thật bằng nhựa -> Khối cầu có
dạng tròn có đường bao cong tròn,
trơn nhẵn.
- Yêu cầu HS lấy 1 đồ vật có dạng khối
cầu trong số đồ vật mình sưu tầm được và
giới thiệu trước lớp
- GV đưa ra một số ví dụ khối cầu để HS
nhận biết (có thể vật thật hoặc GV đưa
hình ảnh trên màn hình): trái đất, quả
bóng chày, cây kẹo mút, viên bi...
* Cho HS thực hiện thử xem khối trụ và
khối cầu có lăn được không và đưa ra
nhận xét
2. Hoạt động
- HS chú ý nghe và nhắc lại: Khối cầu
- HS thực hiện
- HS thực hiện tìm mô hình khối trụ
trong bộ đồ dùng học toán
- Quả bóng da, quả bóng bàn, quả
cam, ...
- HS nêu: trái đất, quả bóng chày, đầu
cây kẹo mút,... là những đồ vật có
dạng khối cầu
- Vì khối cầu có dạng tròn có đường
bao cong tròn, trơn nhẵn nên khối cầu
lăn được nhiều phía
- Vì khối trụ tròn, có hai đầu đều là
mặt phẳng nên nếu đặt theo tư thế
đứng thì khối trụ sẽ không lăn được,
nếu đặt theo tư thế nằm thì khối trụ sẽ
lăn được hai phía
* Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT1/34
+ Mục tiêu: Củng cố nhận dạng khối trụ, khối cầu
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài 1 yêu cầu gì?
- Bài yêu cầu chọn khối trụ, khối cầu
trong 4 hình đã cho
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân bảng con
- Mời HS lên chia sẻ, HS khác nhận xét
- HS làm việc cá nhân
- Hình B là khối cầu, hình D là khối
trụ
- GV nhận xét, tuyên dưong HS thực hiện
đúng, nhanh
- Bài 1 đã giúp em củng cố kiến thức gì? - Phân biệt khối trụ, khối cầu
- Vậy em phân biệt khối trụ, khối cầu như - Khối cầu có dạng tròn có đường bao
thế nào?
cong tròn, trơn nhẵn; khối trụ tròn, có
hai đầu đều là mặt phẳng
* Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2/34
+ Mục tiêu: Củng cố nhận dạng khối trụ, khối cầu qua vật thật hoặc đồ dùng
+ Cách thực hiện:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- Bài có những yêu cầu gì?
- Bài có 2 yêu cầu:
a) Mỗi vật trong hình có dạng khối gì?
b) Kể thêm tên một số đồ vật khác có
dạng khối cầu hoặc khối trụ.
- Câu a: Yêu cầu HS tìm xem mỗi đồ vật - HS ghi vào bảng con
có dạng hình khối gì.
. GV mời HS chia sẻ kết quả
- Hộp màu nâu, ống nhựa xanh có
dạng khối tr
 








Các ý kiến mới nhất