Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TUẦN 23

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:09' 11-04-2025
Dung lượng: 67.8 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
1

BÀI 60: DIỆN TÍCH XUNG QUANH, DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu được thế nào là diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và
hình lập phương.
- Biết cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình
lập phương.
- Thực hành, vận dụng trong một số tình huống cụ thể có liên quan.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
- Chuẩn bị các mô hình hình hộp chữ nhật và hình lập phương được khai triển.
- Bảng phụ vẽ sẵn hình hộp chữ nhật.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. Hoạt động khởi động (5 phút)
GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ thảo
luận theo nhóm (bàn) trả lời câu hỏi của hai + Bạn nam: Muốn tính diện tích giấy để
bạn nhỏ trong tranh:

dán xung quanh chiếc hộp thì ta tính tổng

2

diện tích bốn mặt xung quanh (HS chỉ vào
các mặt xung quanh mà bạn nam muốn
tính).
+ Bạn nữ: Muốn tính diện tích giấy để dán
xung quanh chiếc hộp, nắp và đáy hộp
nghĩa là dán kín toàn bộ chiếc hộp thì ta
tính tổng diện tích bốn mặt bên và cộng
thêm diện tích hai mặt đáy.
- Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả lớp - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
nhận xét
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.

- HS nghe.

B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Hiểu được thế nào là diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật
a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật.
-

HS thực hiện các thao tác:

+ Quan sát mô hình rồi chỉ ra các mặt xung quanh của hình hộp chữ nhật.
+ Quan sát hình khai triển của các mặt bên rồi thảo luận thế nào là diện tích xung
quanh cùa hình hộp chữ nhật.
- HS nhận biết: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích hai

mặt bên của hình hộp chữ nhật đó.
b) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật: Làm tương tự.

Hoạt động 2: Nhận biết cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật
a) Cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật.
HS thực hiện các thao tác:
+ Nhận xét: Khi khai triển các mặt bên của hình hộp chữ nhật, ta được hình gì? (hình
chữ nhật) Chiều dài, chiều rộng của hình khai triển đó?
+ So sánh diện tích hình chữ nhật là hình khai triển của các mặt bên và diện tích xung
quanh của hình hộp chữ nhật.
+ So sánh chiều rộng hình chữ nhật khai triển đó với chiều cao hình hộp chữ nhật. So
sánh chiều dài hình chữ nhật đó với chu vi đáy của hình hộp chữ nhật.

3
- GV nêu nhận xét: Muốn tính diện tích xung quanh cùa hình hộp chữ nhật, ta lấy

chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
b) Cách tính diện tích toàn phần cùa hình hộp chữ nhật: Làm tương tự.
HS nhận biết:
+ Diện tích toàn phần cùa hình hộp chữ nhật là tổng diện tích xung quanh và diện
tích hai đáy của hình hộp chữ nhật đó.
+ Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, ta tính tổng diện tích xung
quanh và diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật đó.
Hoạt động 3. Nhận biết cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của
hình lập phương
Tiến trình làm tương tự như đối với hình hộp chữ nhật. Yêu cầu cần đạt là HS nhận
biết:
+ Muốn tính diện tích xung quanh của hình lập phương, ta lấy diện tích một mặt
nhân với 4.
+ Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương, ta lấy diện tích một mặt nhân
với 6.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu:
- Học sinh làm được bài tập 1 nhằm củng cố kĩ năng tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
Bài 1. Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của mỗi hình sau:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.

- HS đọc yêu cầu bài tập 1.

- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.

- Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn
phần của mỗi hình.

- GV hướng dẫn:
+ Xác định các kích thước của hình (hình - Mỗi ý, một nêu kích thước, nhận diện
hộp chữ nhật hoặc hình lập phương) ờ mỗi hình.
hình vẽ.
+ Vận dụng trực tiếp công thức để tính
diện tích xung quanh và diện tích toàn - Một số HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
phần.
GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

vở.

4

- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn, nhận xét bài
bạn.

trên bảng.

- GV nhận xét, tổng kết bài:
+ Nêu lại cách tính diện tích xung quanh, - Hs nêu.
diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
và hình hộp lập phương?
*Củng cố, dặn dò (2 phút)
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã học những + Hiểu được thế nào là diện tích xung
nội dung gì?

quanh, diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật và hình lập phương và biết cách
tính diện tích xung quanh, diện tích toàn
phần của hình hộp chữ nhật và hình hộp lập

- Gv chốt, nhận xét, tuyên dương.

phương.

- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài tập - HS nghe để thực hiện.
tương tự làm thêm để rèn cho thành thạo và
chuẩn bị cho tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------------------------BÀI 60: DIỆN TÍCH XUNG QUANH, DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu được thế nào là diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và
hình lập phương.
- Biết cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình
lập phương.
- Thực hành, vận dụng trong một số tình huống cụ thể có liên quan.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực chung:

5

- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
- Chuẩn bị các mô hình hình hộp chữ nhật và hình lập phương được khai triển.
- Bảng phụ vẽ sẵn hình hộp chữ nhật.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. Hoạt động khởi động (5 phút)
GV hướng dẫn HS nêu lại được thế nào là -

HS nêu

diện tích xung quanh, diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật và hình lập phương
và biết cách tính diện tích xung quanh, diện
tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và
hình hộp lập phương.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.

- HS nghe.

B. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu:
- Học sinh làm được bài tập 2,3,4 nhằm củng cố kĩ năng tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
Bài 2. Số?
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.

- HS đọc yêu cầu bài tập 2.

- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.

- Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn
phần của mỗi hình.

6

- GV hướng dẫn:
+ Xác định các kích thước của hình (hình - Mỗi ý, một nêu kích thước, nhận diện
hộp chữ nhật) ờ mỗi hàng.

hình.

+ Vận dụng trực tiếp công thức để tính
diện tích xung quanh và diện tích toàn - Một số HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
phần.

vở.

GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn, nhận xét bài
bạn.

trên bảng.

- GV nhận xét, tổng kết bài:
+ Nêu lại cách tính diện tích xung quanh, - Hs nêu.
diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
Bài 3.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.

- HS đọc yêu cầu bài tập 3.

a) HS tiến hành các thao tác:
+ Xác định chiếc túi có dạng hình hộp + Vận dụng công thức tính để giải toán và
chữ nhật, có các mặt ngoài 4 mặt bên và trình bày bài làm.
đáy túi, túi không có nắp dậy.
+ Tổng diện tích bìa để làm túi là diện
tích xung quanh và diện tích mặt đáy.
- Một HS làm trên bảng, cả lớp làm vào vở.
GV và HS cùng thống nhất cách giải,

Bài giải
Diện tích xung quanh của túi là:
(30+ 10) x 2 x 40 = 3 200 (cm2)
Diện tích đáy túi là:
30 X 10 = 300 (cm2)
Diện tích bia cần dùng để làm túi là:
3 200 + 300 = 3 500 (cm2)
Đáp số: 3 500 cm2.

b) HS tiến hành các thao tác:
+ Xác định chiếc hộp có dạng hình lập
phương, có các mặt ngoài là 4 mặt bên và
đáy hộp, hộp không có nắp.
+ Tổng diện tích cần phun sơn để làm
hộp là diện tích xung quanh và diện tích
một mặt đáy.

+ Vận dụng công thức tính
và trình bày bài làm:
Bài giải

7

Diện lích xung quanh của hộp là:
0,5 X 0,5 X 4 = 1 (m)
Diện tích đáy hộp là:
0,5 X 0,5 = 0,25 (m2)
Diện tích cân phun sơn là:
1 +0,25 = 1,25 (m2)
Đáp số: 1,25 m2.
- HS đổi vớ kiểm tra chéo, nói cách làm cho - Cùng GV chữa bài
bạn nghe. GV chữa bài, chinh sửa các lỗi
cho 1 HS.
Lưu ý: HS có thể làm cách khác ngắn - Lắng nghe.
gọn hơn, chẳng hạn lấy diện tích một mặt
nhân với 5.
C. Hoạt động vận dụng
Bài 4
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
-

- HS đọc yêu cầu bài tập 4.

Hướng dẫn HS tiến hành các thao tác:

+ Tính diện lích toàn phần của chiếc hộp: (10 +8) *2*2 + 10x8x2 = 232 (cm2).
+ Tính diện tích tờ giấy màu: 30 X 9 = 270 (cm2).
+ Trà lời: Tờ giấy đủ diện tích để gói chiếc hộp có kích thước như hình vẽ.
*Củng cố, dặn dò (2 phút)
- Qua bài học hôm nay, các em biết thêm + Hiểu được thế nào là diện tích xung
được điều gì? Em nhắn bạn cẩn lưu ý quanh, diện tích toàn phần của hình hộp
những gì?

chữ nhật và hình lập phương và biết cách
tính diện tích xung quanh, diện tích toàn
phần của hình hộp chữ nhật và hình hộp lập

- Liên hệ vê nhà, em hãy tìm tình huống phương.
thực tiễn liên quan đến bài đã học.

- HS nghe để thực hiện. Ví dụ: Một ngăn
kéo làm bang gồ có dạng hình hộp chữ nhật
với kích thước 3,5 dm; 5 dm; 1,5 dm. Tính

- Gv chốt, nhận xét, tuyên dương.

diện tích phần gỗ của ngăn kéo đó

IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY

8

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 61: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
-

Củng cố kĩ năng tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ

nhật và hình lập phương.
-

Vận dụng giài quyết được một số bài tập có yêu cầu tổng hợp và một số bài toán thực

tiễn có liên quan.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, bảng phụ, phiếu học tập,..
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều, các đồ dùng học tập cần thiết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Gv tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để - HS cả lớp chơi bằng cách ghi đáp án
khởi động tiết học.

đúng vào bảng con.

*Lưu ý: Trong quá trình chơi, GV có thể dừng dừng lại
lại để hỏi cách làm để cứu HS bị dừng lại.
Câu 1: Công thức tính diện tích xung quanh

Ai sai thì phải

9

của hình hộp chữ nhật là gì?

- Đáp án A

A. Chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng
đơn vị đo)
B. Chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (không
cùng đơn vị đo)
C. Chu vi mặt đáy nhân với chiều rộng (cùng
đơn vị đo)
DChu vi mặt đáy nhân với chiều cao
Câu 2: Công thức tính diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật là gì?

- Đáp án C

A. Bằng tổng diện tích xung quanh của hình
hộp chữ nhật nhân với diện tích hai đấy của
hình hộp chữ nhật đó.
B. Bằng tổng diện tích xung quanh của hình
hộp chữ nhật nhân với chiều cao của hình chữ
nhật đó.
C. Bằng tổng diện tích xung quanh của hình
hộp chữ nhật nhân với diện tích hai đấy của
hình hộp chữ nhật đó.
Câu 3, câu 4 linh hoạt theo đối tượng Hs.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn dắt
vào tiết học mới.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (tiếp theo) (20 phút)
*Mục tiêu:
- Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng tính diện tích xung quanh và diện lích toàn phần
hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
Bài 1
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.

- HS đọc yêu cầu bài tập 1.

- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.

a, Quan sát các hình khai triển của hình
hộp chữ nhật và hình lập phương đã
cho, nhận biết các kích thước cùa các
hình này, lử đó chọn số đo thích hợp

10

cho các ô.
b,Vận dụng công thức tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật và hình lập phương
rồi thực hiện các bước tính toán cụ thể.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán
trang 5.

- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.

- HS chia sẻ bài làm với bạn trong
nhóm, lớp.

- GV khuyến khích HS nói cách làm.

- HS nói cách làm.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập

- HS chữa bài (nếu làm sai)

Bài 2. Số?
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.

- HS đọc yêu cầu bài tập 2.

- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.

- Củng cố kì năng tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần hình hộp
chữ nhật và kĩ năng tính toán với phân
số, số thập phân để hoàn thiện bảng.

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán.

- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp

- 1- 2 nhóm chia sẻ trước lớp. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.

- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động.

- HS lắng nghe

C. Hoạt động vận dụng (10 phút)
*Mục tiêu
- Củng cố và hoàn thiện kĩ năng tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp
chữ nhật và kĩ năng tính toán với phân số, số thập phân.
- GV khuyến khích HS đặt thêm các câu hỏi - HS cả lớp đặt những câu hỏi liên
xung quanh tình huống của bài toán để HS vận quan: VD: Lớp học của chúng ta có
dụng các kiến thức tính diện tích xung quanh và chiều dài 8m, chiều rộng 4,5 m, chiều
diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật và kĩ cao 4,3 m. Người ta muốn sơn lại các
năng tính toán với phân số, số thập phân để giải bức tường xung quanh và trần cuả căn

11

quyết.

phòng. Hỏi diện tích cần sơn là bao
nhiêu?

- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động

- Lắng nghe.

*Củng cố, dặn dò
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những - HS: Công thức tính diện tích xung
kiến thức gì?

quanh và diện tích toàn phần hình hộp
chữ nhật và kĩ năng tính toán với phân
số, số thập phân để giải quyết.

-

Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.

không?
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------------BÀI 61: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
-

Củng cố kĩ năng tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ

nhật và hình lập phương.
-

Vận dụng giài quyết được một số bài tập có yêu cầu tổng hợp và một số bài toán thực

tiễn có liên quan.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên

12

- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, bảng phụ, phiếu học tập,..
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều, các đồ dùng học tập cần thiết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Hát bài:
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn dắt vào tiết học mới.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (tiếp theo) (20 phút)
*Mục tiêu:
- Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng tính diện tích xung quanh và diện lích toàn phần
hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
Bài 3
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.

- HS đọc yêu cầu bài tập 3.

- Gv yêu cầu HS xác định việc cần Vận dụng công thức tính diện tích xung quanh
làm.

và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và
hình lập phương rồi thực hiện các bước tính
toán cụ thể:
a)

Bài giải
Điện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
(3,5 + 5) X 2 X 1,5 = 25,5 (dm2)
Diện tích phần gồ cùa ngân kéo là:
25,5 + 3,5 X 5 = 43 (dm2)
Đáp số: 43 dm2.
b)

Bài giải
Diện tích thép của một đoạn ống là:
4x4x10 = 160 (cm2)
Diện tích thép đủ để làm 30 đoạn ống là:
160 x 30 = 4800 (cm2)

13

Dáp số: 4 800 cm2.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- HS bài cá nhân vào vở.

- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm, lớp.
bạn.
- GV khuyến khích HS nói cách làm.

- HS nói cách làm.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài - HS chữa bài (nếu làm sai)
tập
Bài 4.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.

- HS đọc yêu cầu bài tập 4.

- Gv hướng dẫn Trong hình khai triển

- Các mảnh bìa có thể gấp thành hình lập

đã cho, nhận biết các hình vuông hoặc

phương là: (1), (3). Cụ thề:

hình chữ nhật bằng nhau đóng vai trò:

+ hình (1): Bốn hình vuông ớ giừa đóng vai trò

+ Các mặt đối diện bằng nhau.

4 mặt xung quanh. Hai hình vuông còn lại đóng

+ Hai mặt đáy.

vai trò hai đáy.

+ Các mặt xung quanh.

+ hình (3): Ba hình vuông thuộc nửa bên trái
đóng vai trò 1 mặt đáy và 2 mặt bên đồng thời
tạo thành nửa bên trái của hình lập phương; ba
hình vuông thuộc nửa bên phải đóng vai trò 1
mặt đáy còn lại và 2 mặt bên đồng thời tạo
thành nưa bên phải của hình lập phương.
+ Các hình (2) và (4) không là hình khai triên
của hình lập phương.
- Các mảnh bìa có thể gấp thành hình hộp chữ
nhật là: (5), (6).

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán.

- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp

- 1- 2 nhóm chia sẻ trước lớp. Các nhóm khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt - HS lắng nghe
động.
C. Hoạt động vận dụng
Bài 5. HS thực hiện theo nhóm bàn:

Bài giải

14

Đọc đề bài, suy nghi tìm câu trà lời và a, Diện tích bìa cân dùng để làm chiêc hộp loại
trình bày lời giài.

thử nhất chính là diện tích toàn phần của hình
.

hộp chữ nhật với kích thước là 12 X 10 X 5, cụ
thê là: (12+ 10) X 2 X 5 + 12 X 10 X 2 = 460
(em2)
Tương tự, diện tích bìa càn dùng để làm chiếc
hộp loại thứ hai là:
(15+ IO)x 2 x 10+ 15 X 10 X 2 = 800 (em2)
b, Cứ I m2 bìa thì làm đưực khoang 20 chiếc
hộp loại thứ nhất. Vậy số tiền mua bià để sản
xuất 1 chiếc hộp loại thứ nhất là:
24 000 : 20 - 1 200 (đồng)
Cứ 1 bìa thì làm được khoáng 12 chiếc hộp loại
thứ hai. Vậy số tiền mua bìa để sản xuất 1 chiếc
hộp loại thứ hai là:
24 000: 12 = 2 000 (đồng)
Đáp số: a) 460 em2 và 800 em2.
b) 1 200 đồng và 2 000 đồng

C. Hoạt động vận dụng (10 phút)
*Mục tiêu
- Củng cố và hoàn thiện kĩ năng tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp
chữ nhật và kĩ năng tính toán.
*Củng cố, dặn dò
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập - HS: Công thức tính diện tích xung quanh và
những kiến thức gì?

diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật và kĩ
năng tính toán với phân số, số thập phân và vận
dụng giai quyết được một số bài toán thực tế có
liên quan.

- Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
thêm không?
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài
sau.

15

IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
------------------------------------------------------

BÀI 62: THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết về thể tích của một hình khối (có thể hình dung như là “sự chiếm chỗ trong
không gian” của hình đó).
- Nhận biết về số đo thể tích của một hình (thông qua việc đếm số khối lập phương “đơn vị”
mà khối đó đang “chiếm giữ”, nói cách khác thê tích đo bảng số khối lập phương đơn vị).
- Thực hành đo thể tích của một số hình khối với việc sử dụng dơn vị do quy ước (đơn vị do
không tiêu chuẩn).
2. Năng lực chung:
- Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học để
trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài
toán khác nhau.
3. Phẩm chất:
- Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua
việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn
thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều. Một số hình (khối) lập phương bằng nhau
(với kích thước tuỳ ý) có thể sử dụng để lấp đầy một chiếc hộp có hình dạng hình hộp chữ
nhật.

16

2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Gv tổ chức HS quan sát tranh trong SGK, nói - HS cảm nhận “sự chiếm chỗ trong
cho bạn nghe thông tin về bức tranh.

không gian” mà quả dưa hấu hay quả
thanh long chiếm chỗ trong tủ lạnh.

- GV giới thiệu: Có một khái niệm toán học liên - HS chỉ vào một số đồ vật nói, chẳng
quan đến “sự chiếm chỗ trong không gian” củaa hạn: thể tích của bịch sữa, thể tích của
một hình khối, đó là “thể tích” của hình khối đó

chai nước ,...

- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (25 phút)
Hình thành biểu tượng về thể tích cùa một hình
HS nhận biết thể tích của một hình qua các thao tác sau:
i, Nhận biết hình lập phương nằm hoàn toàn bên trong hình hộp chữ nhật. Nói: “Thể tích
hình lập phương bé hơn thể tích của hình hộp chữ nhật”.
Đếm số hình lập phương của hình A và B rồi nói:

i)

+ Hình A gom 4 hình lập phương như nhau. Thê tích hình A bằng 4 hình lập phương.
4- Hình B gồm 4 hình lập phương như nhau. Thể tích hình B bằng 4 hình lập phương.
+ Thể tích hình A bằng thể tích hình B.
GV chiếu hoặc gắn hình như hình vẽ trong SGK lên bảng, chi vào từng hình rồi giới
thiệu cho HS: Thể tích hình /\ bảng thể tích hình B.
I IS quan sát hình p. hình M và hình N, nêu nhận xét theo cặp.

ii)

-GV chiếu/gắn hình lên bảng hoặc hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK nhận xét:
+ Hình p gồm 8 hình lập phương như nhau dược tách thành hình M gồm 2 hình lập
phương và hình N gồm 6 hình lập phương.
+ Nói: “Thể tích hình p bằng tổng thể tích hình M và hình N”.
-

GV chốt lại các ý vừa thảo luận.

C. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Bài 1

17

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.

- HS đọc yêu cầu bài tập 1.

- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.

- Đếm số hình lập phương nhỏ của mỗi
hình.
Chẳng hạn: “Hình A có 5 hình lập
phương nhỏ. Thể tích hình A bằng 5
hình lập phương nhỏ”.

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán.

- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.

- HS chia sẻ bài làm với bạn trong
nhóm

- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài.

- HS cả lớp theo dõi và nhận xét, đánh
giá.
- HS chấm, chữa bài (nếu sai)

*Bài 2
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định

- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
+ Dem số hình lập phương có ớ
mồi hình. Nói, chẳng hạn: ''Thể tích
hình A bằng 16 hình lập phương”.
+ Thảo luận và trả lời các câu hỏi:
a, Những hình nào có thể tích bằng
nhau?
b, Hình nào có thè lích lớn hơn thể tích

hình c?
Lưu ỷ: So sánh thông qua so đo thể tích (thể Đại diện một nhóm trình bày, lắng nghe
hiện bằng số các khối lập phương nhó được và trả lời câu hỏi cùa các bạn dành cho
chứa trong mỗi hình).

nhóm. GV gợi ý để HS lập luận, lí giải
cách suy nghĩ, chẳng hạn làm thế nào
để biết những hình nào có thỏể tích
bằng nhau.

- GV chốt: Có thể xác định được thể tích bằng
cách đếm các hình lập phương nho như nhau.
+ Có những hình có hình dạng khác nhau
nhưng thể tích có thể bằng nhau.

18

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán.

- GV hướng dẫn HS chữa bài.

- HS đổi chéo vở để chữa bài

- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài.
C. Vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
Mục tiêu: Áp dụng kiến thức đã học xử lí các bài toán thực tế.
- GV hướng dẫn Hs nêu bài toán thực tế:

- HS nêu một số ví dụ về thể tích trong
cuộc sống. (Vi dụ: thể tích bồn chứa
nước; thổ tích thùng hàng; thể tích gói
bưu kiện; thể tích phòng học; thể tích
căn phòng nhà em,...).

*Củng cố, dặn dò
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những - Nhận biết về thể tích của một hình
kiến thức gì?

khối
- Nhận biết về số đo thể tích của một
hình
- Thực hành đo thể tích của một số hình
khối với việc sử dụng đơn vị do quy
ước (đơn vị do không tiêu chuẩn).

-

Có diều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm - HS nêu ý kiến

không?
- Về nhà cá em có thể tìm và làm thêm bài tập
để củng cố và nâng cao kĩ năng tính toán.
- Chuẩn bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến