Tìm kiếm Giáo án
Bài 23. Hịch tướng sĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thanh Lan
Ngày gửi: 20h:53' 14-04-2020
Dung lượng: 125.0 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Thanh Lan
Ngày gửi: 20h:53' 14-04-2020
Dung lượng: 125.0 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
1. Tuần: 23
2. Tiết: 85
ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
3. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A. Kiến thức cơ bản
I. Ôn tập lý thuyết:
1. Vai trò và tác dụng:
- Cung cấp tri thức trên mọi lĩnh vực đời sống
2. Tính chất:
- Trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện tượng
- Tri thức khách quan, xác thực, hữu ích
3. Yêu cầu:
- Quan sát, tra cứu sách vở
- Xác định phạm vi tri thức
- Sử dụng phương pháp TM thích hợp
- Ngôn ngữ chính xác, dễ hiểu
( Bài văn TM phải làm nổi bật được bản chất, đặc trưng của sự vật, hiện tượng cần TM
4. Phương pháp:
- Giải thích, định nghĩa, nêu số liệu, liệt kê, ví dụ, so sánh, phân tích, phân loại
II. Luyện tập:
1. Lập ý và lập dàn ý:
a. Giới thiệu một đồ dùng:
MB: Giới thiệu đồ dùng 1 cách chung nhất
TB:
- Cấu tạo đồ dùng
- Đặc điểm của đồ dùng
- Lợi ích của đồ dùng
KB: Bày tỏ thái độ đối với đồ dùng đó
b. Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:
MB: Giới thiệu chung về cảnh (Vị trí địa lý, bao gồm những bộ phận nào)
TB: Mô tả, giới hiệu từng phần trong danh lam thắng cảnh
KB: Vị trí của thắng cảnh trong đời sống tình cảm của con người
c. Giới thiệu một thể loại văn học:
MB: Nêu định nghĩa chung về thể loại văn học
TB: Nêu đặc điểm của thể loại đó (có VD kèm theo để minh họa)
KB: Cảm nhận của em về vẻ đẹp của thể loại văn học đó
d. Giới thiệu một phương pháp (làm đồ dùng học tập, thí nghiệm):
Nguyên vật liệu
Cách tiến hành ( giới thiệu theo trình tự )
Kết quả thu được và yêu cầu chất lượng đối với đồ dùng học tập, thí nghiệm
2. Tập viết đoạn văn:
Mẫu:
Giới thiệu một thể loại văn học
Lục bát là một thể thơ dân tộc với số lượng tiếng cố định: dòng 6 tiếng (câu lục) và dòng 8 tiếng (câu bát). Thể thơ này gieo vần lưng và vần chân, về luật bằng trắc chỉ có quy định cho những tiếng chẵn mà thường là tiếng thứ 4 – trắc, còn lại là bằng.
B. Bài tập thực hành:
BT: Chọn 2 đối tượng thuyết minh:
- Lập dàn ý
- Viết đoạn văn giới thiệu những đặctrưng cơ bản.
4. Củng cố, luyện tập: Nhắc lại các phương pháp cần thiết sử dụng trong văn bản thyết minh. (2p)
5. Hướng dẫn HS tự học ở nhà. (3p)
a. Bài vừa học xong:
- Học kĩ phần ôn tập vănn TM
- Chuẩn bị một số đề văn TM thuộc các kiểu bài khác nhau
- Lập dàn ý một bài văn TM và viết đoạn văn theo dàn ý
b. Chuẩn bị bài mới: Ngắm trăng và Đi đường (đọc thêm)
- Đọc kỹ 2 văn bản
- Tìm hiểu tác giả, hoàn cảnh ra đời tác phẩm
- Phân tích, tìm hiểu chủ đề tư tưởng của bài thơ thông qua nghệ thuật – nội dung bài
1. Tuần: 23
2. Tiết: 86
NGẮM TRĂNG
THCHD: ĐI ĐƯỜNG
Hồ Chí Minh
3. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Kiến thức cơ bản:
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả: (1890 – 1969)
Hồ Chí Minh
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
Trích tập Nhật kí trong tù viết bằng chữ Hán.
b. Thể thơ:
- Phiên âm: Thất ngôn tứ tuyệt
- Dịch thơ
Ngắm trăng: Thất ngôn
II. Đọc – tìm hiểu VB:
1. Hai câu đầu:
- “ Trong tù không rượu cũng không hoa”
(Giọng tự thuật, điệp từ “không” nhấn mạnh sự thiếu thốn trong cảnh tù đày.
- “ Cảnh đẹp đêm nay khó hờ”
(không vướng bận
( Cảnh trăng đẹp đầy sức quyến rũ làm xao động người tù cách mạng.
( Phong thái ung dung tự tại, hòa nhập cùng thiên nhiên.
2.
2. Tiết: 85
ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
3. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A. Kiến thức cơ bản
I. Ôn tập lý thuyết:
1. Vai trò và tác dụng:
- Cung cấp tri thức trên mọi lĩnh vực đời sống
2. Tính chất:
- Trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện tượng
- Tri thức khách quan, xác thực, hữu ích
3. Yêu cầu:
- Quan sát, tra cứu sách vở
- Xác định phạm vi tri thức
- Sử dụng phương pháp TM thích hợp
- Ngôn ngữ chính xác, dễ hiểu
( Bài văn TM phải làm nổi bật được bản chất, đặc trưng của sự vật, hiện tượng cần TM
4. Phương pháp:
- Giải thích, định nghĩa, nêu số liệu, liệt kê, ví dụ, so sánh, phân tích, phân loại
II. Luyện tập:
1. Lập ý và lập dàn ý:
a. Giới thiệu một đồ dùng:
MB: Giới thiệu đồ dùng 1 cách chung nhất
TB:
- Cấu tạo đồ dùng
- Đặc điểm của đồ dùng
- Lợi ích của đồ dùng
KB: Bày tỏ thái độ đối với đồ dùng đó
b. Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:
MB: Giới thiệu chung về cảnh (Vị trí địa lý, bao gồm những bộ phận nào)
TB: Mô tả, giới hiệu từng phần trong danh lam thắng cảnh
KB: Vị trí của thắng cảnh trong đời sống tình cảm của con người
c. Giới thiệu một thể loại văn học:
MB: Nêu định nghĩa chung về thể loại văn học
TB: Nêu đặc điểm của thể loại đó (có VD kèm theo để minh họa)
KB: Cảm nhận của em về vẻ đẹp của thể loại văn học đó
d. Giới thiệu một phương pháp (làm đồ dùng học tập, thí nghiệm):
Nguyên vật liệu
Cách tiến hành ( giới thiệu theo trình tự )
Kết quả thu được và yêu cầu chất lượng đối với đồ dùng học tập, thí nghiệm
2. Tập viết đoạn văn:
Mẫu:
Giới thiệu một thể loại văn học
Lục bát là một thể thơ dân tộc với số lượng tiếng cố định: dòng 6 tiếng (câu lục) và dòng 8 tiếng (câu bát). Thể thơ này gieo vần lưng và vần chân, về luật bằng trắc chỉ có quy định cho những tiếng chẵn mà thường là tiếng thứ 4 – trắc, còn lại là bằng.
B. Bài tập thực hành:
BT: Chọn 2 đối tượng thuyết minh:
- Lập dàn ý
- Viết đoạn văn giới thiệu những đặctrưng cơ bản.
4. Củng cố, luyện tập: Nhắc lại các phương pháp cần thiết sử dụng trong văn bản thyết minh. (2p)
5. Hướng dẫn HS tự học ở nhà. (3p)
a. Bài vừa học xong:
- Học kĩ phần ôn tập vănn TM
- Chuẩn bị một số đề văn TM thuộc các kiểu bài khác nhau
- Lập dàn ý một bài văn TM và viết đoạn văn theo dàn ý
b. Chuẩn bị bài mới: Ngắm trăng và Đi đường (đọc thêm)
- Đọc kỹ 2 văn bản
- Tìm hiểu tác giả, hoàn cảnh ra đời tác phẩm
- Phân tích, tìm hiểu chủ đề tư tưởng của bài thơ thông qua nghệ thuật – nội dung bài
1. Tuần: 23
2. Tiết: 86
NGẮM TRĂNG
THCHD: ĐI ĐƯỜNG
Hồ Chí Minh
3. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Kiến thức cơ bản:
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả: (1890 – 1969)
Hồ Chí Minh
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
Trích tập Nhật kí trong tù viết bằng chữ Hán.
b. Thể thơ:
- Phiên âm: Thất ngôn tứ tuyệt
- Dịch thơ
Ngắm trăng: Thất ngôn
II. Đọc – tìm hiểu VB:
1. Hai câu đầu:
- “ Trong tù không rượu cũng không hoa”
(Giọng tự thuật, điệp từ “không” nhấn mạnh sự thiếu thốn trong cảnh tù đày.
- “ Cảnh đẹp đêm nay khó hờ”
(không vướng bận
( Cảnh trăng đẹp đầy sức quyến rũ làm xao động người tù cách mạng.
( Phong thái ung dung tự tại, hòa nhập cùng thiên nhiên.
2.
 









Các ý kiến mới nhất