TUẦN 22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 14h:47' 06-05-2026
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 14h:47' 06-05-2026
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 22: TỪ 02/2/2026 - 06/2/2026
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Vân
Nhiệm vụ: Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 2D
Chiều
Thứ
Ba
03/2/
2026
Môn,
Phân
Tiết
môn/
HĐGD
HĐTN
1
2
4
Sáng
Thứ
Hai
02/2/
2026
Sáng
ngày
Buổi
Thứ/
3
TN$XH
T.Việt
T.Việt
Toán
4
1
Toán(T)
Toán
1
2
2
Sáng
3
1
Thứ
2
3
4
Chiều
SHDC: Em với nghề truyền thống quê
hương
Bảng chia 5( Tiết 2- Tr. 23)
Ôn tập và đánh giá chủ đề thực vật và
động vật( Tiết 1)
Viết: Nghe − viết: Mùa lúa chín. Chữ
hoa: S
Số bị chia – Số chia – Thương(Tr. 24)
Ôn: Phép chia
Luyện tập(Tr. 25)
HĐGDTCĐ: Tìm hiểu nghề nghiệp của TLGDĐP
người thân. TLGDĐP- Chủ đề 2:
CĐ2( Tiết
Ngành nghề ở quê hương em ( Tiết 2).
2)
HĐTN
Đặc sản Hải Phòng
T. Việt(T) Luyện viết: Người trồng lúa
Luyện tập chung( Tiết 1- Tr. 26)
Toán
TN$XH
Ôn tập và đánh giá chủ đề thực vật và
động vật ( Tiết 2)
T.Việt
Đọc: Chiếc rễ đa tròn
Quyền CN.
( Bộ phận)
T.Việt
3
T.Việt
Toán(T)
Nói và nghe: Kể chuyện đã học: Chiếc
rễ đa tròn
Viết: Viết về hoạt động chăm sóc cây
xanh
Ôn: Bảng chia 2
2
Toán
Luyện tập chung( Tiết 2- Tr. 27)
1
Sá
Thứ
Tư
04/2/
2026
Toán
Tên bài học
2
Nội dung
điều chỉnh,
bổ sung
(nếu có)
T.Việt
BVMT
ng
Chiều
Năm
05/2/
2026
3
4
1
2
3
T.Việt
T.Việt
T.Việt(T)
Toán (T)
HĐTN
Góc sáng tạo: Hạt đỗ nảy mầm
Tự đánh giá: Em đã biết những gì, làm
được những gì?
Ôn từ chỉ hoạt động, từ chỉ sự vật. Đặt
và trả lời câu hỏi: Khi nào?
Luyện tập
SHL: Thực hành thể hiện đức tính nghề
nghiệp
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 2D
TỪ 02/2/2026 - 06/2/2026
Buổi Tiết
Sáng
Chiều
1
2
3
4
1
2
3
Thứ Hai
HĐTN
Toán
GDTC
TN$XH
T. Việt
( Hoa)
T. Việt
( Hoa)
Đạo đức
( Hoa)
Thứ Ba
T. Việt
T. Việt
Toán
Toán(T)
Toán
HĐTN
T. Việt(T)
Thứ Tư
Thứ Năm
Toán
TN$XH
T. Việt
T. Việt
GDTC
Toán
T. Việt
T. Việt
T. Việt
T. Việt(T)
T. Việt
Toán(T)
Toán(T)
HĐTN
TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
Môn/ Phân
môn/ HĐGD Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Tiếng Việt
Toán
TN$XH
Đạo đức
HĐTN
Mĩ thuật
Chủ đề 4: Em yêu thiên nhiên
Chủ đề 3: Phép nhân, phép chia
Chủ đề 5:Con người và sức khoẻ
Chủ đề 5: Bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình
Chủ đề 5:Mùa xuân của em- Nghề nghiệp trong cuộc
sống
Khu rừng nhiệt đới
Thứ Sáu
T. Anh
Mĩ thuật
Â.nhạc
T. Anh
Thời
lượng
10
5
2
1
3
1
Điều
chỉnh,
bổ sung
Ghi chú
Â. Nhạc
GDTC
Tiếng Anh
Chủ đề 5: Đồng dao
Bài tập thể dục.
Culture connection: Italy - Vocabulary
1
2
2
2. Hoạt động củng cố, tăng cường
TV(t)
Luyện viết: Người trồng lúa
Ôn từ chỉ hoạt động, từ chỉ sự vật. Đặt và trả lời câu
hỏi: Khi nào?
Ôn: Phép chia
Toán (t)
Ôn: Bảng chia 2
Luyện tập.
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
2
3
32
TUẦN 22
Thứ Hai ngày 02 tháng 2 năm 2026
Sáng: Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Em với nghề truyền thống quê hương
Đ/c Tổng phụ trách soạn và điều hành
____________________________________________
Tiết 2
TOÁN
Bảng chia 5( Tiết 2- Tr. 23)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp HS Củng cố bảng chia 5. Vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm và giải một số bài
tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 5.
- Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép chia trong bảng chia 5, vận dụng bảng
chia 5 để tính nhẩm. Thông qua việc nhận biết phép chia từ các tình huống khác nhau
thể hiện qua tranh vẽ. HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.
NL giao tiếp toán học
- Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên : Máy tính, ti vi
2.Học sinh: SGK, vở ô ly,..
III. Các hoạt động dạy học :
1. Hoạt động khởi động
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền điện
đọc các phép tính trong bảng chia 5.
-HS chơi trò chơi
- GVNhận xét, khen ngợi
-GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
-HS lắng nghe
2. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 3: Tính nhẩm
Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu YC của BT
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, 3HS lên
bảng làm bài.
-HS đọc thầm đề bài
-HS thực hiện
-HS làm bài, và đổi vở, đặt câu hỏi
-GV chữa bài, thống nhất đáp án đúng
cho nhau đọc phép tính và nói kết quả
- Bài 4: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp tương ứng với phép tính.
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu YC của BT
-YCHS quan sát tranh, suy nghĩ và viết phép
-HS đọc thầm đề bài
chia thích hợp vào bảng con, sau đó trao đổi
-HS thực hiện
trong nhóm đôi nói cho bạn nghe tình huống
-HS suy nghĩ làm bài, trao đổi với bạn
và phép chia phù hợp với từng bức tranh.
trong nhóm 2
a,Có 20 bạn xếp đều vào 5 vòng tròn.
Mỗi vòng tròn có 4 bạn. Ta có phép
chia 20:5=4.
b,Có 15 cúc áo, khâu vào mỗi áo 5
-GV gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ bài
cúc. Khâu đủ 3 chiếc áo. Ta có phép
trước lớp
chia: 15:5=3
-GV nhận xét, khen ngợi, góp ý.
-Đại diện 2 nhóm lên chia sẻ, lớp
-GV nêu thêm 1 số tình huống để HS nêu phép nhận xét
chia cho 5 phù hợp.
3.Hoạt động tổng kết - vận dụng
-HS lắng nghe, trả lời
Bài 5: Kể 1 tình huống thực tế có sử dụng
phép chia trong bảng chia 5
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu YC của BT
-GVHDHS thảo luận nhóm 4 chia sẻ với bạn
-HS đọc thầm đề bài
trong nhóm về TH thực tế có SD bảng chia 5
-HS thực hiện
-GV mời HS lên chia sẻ trước lớp
-HS trao đổi với các bạn trong nhóm.
-GV nhận xét, khen ngợi.
-3-4HS lên chia sẻ
-Qua bài học này các em biết thêm về điều gì?
-Nhắc HS về nhà đọc lại bảng chia 5. Thực
HS chia sẻ
hành VD bảng chia 5 vào các tình
-HS lắng nghe
huống thực tế.
-Chuẩn bị bài: Số bị chia-Số chia-Thương
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………..………………
_________________________________
Tiết 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/c Ngoan soạn dạy
_______________________________________
Tiết 4:
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Ôn tập và đánh giá chủ đề thực vật, động vật (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kết nối được các kiến thức đã học về nơi sống của thực vật và động vật trong bài học
và ngoài thiên nhiên. Biết sử dụng một số đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên
nhiên.
- Hình thành và phát triển 3 NL chung:NL nhận thức môi trường tự nhiên và xã hội xung
quanh, NL tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh.
- Phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm.Có ý thức bảo vệ môi trường sống của
thực vật và động vật, có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với các cây và con vật ngoài
thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên :Máy tính
2. Học sinh : SGK
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động;
GV bật nhạc Hát múa: Em yêu cây xanh
- Dẫn chuyển vào bài mới.
- GV nêu, ghi tên bài lên bảng.
2.Hoạt động khám phá kiến thức
-HS hát múa
-HS nêu lại tên bài, ghi bài vào
vở.
a) Chuẩn bị đi tìm hiểu, điều tra
-HDHS thảo luận nhóm 4 quan sát hình các đồ dùng và trả lời
các câu hỏi ở trang 74 SGK:
+Em cần chuẩn bị những gì khi đi tìm hiểu, điều tra về thực vật
và động vật xung quanh?
- HS đọc và rút ra những lưu ý
khi đi tìm hiểu, điều tra giữ an
+ Những đồ dùng nào cần mang khi đi tham quan toàn cho bản thân:
+ Không hái hoa, bẻ cành lá, không sờ vào
thiên nhiên?
bất cứ con vật nào.
+ Vai trò của những đồ dùng đó là gì?
- Gọi các nhóm báo cáo kq thảo luận
- HS đọc yêu cầu
- GV hỏi:Để bảo vệ môi trường, hạn chế rác thải nhựa, chúng ta - HS làm việc theo nhóm 4.
nên đựng nước và đồ ăn bằng vật dụng gì?
- HDHS đọc bảng “Hãy cẩn thận!” trang 76 SGK.
=> GV kết luận, biểu dương HS
-HS trả lời.
b)Đưa ra một số cách và nội dung để thu thập thông tin về môi trường sống của thực vật, động vật.
- HD HS quan sát hình 1 trang 74 SGK và hình 2
+ Quan sát, phỏng vấn.
trang 75 SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Các bạn trong hình đã sử dụng cách nào để thu
thập thông tin về thực vật, động vật và môi trường
sống của chúng?
+ Các cây/ con vật/ thực vật.
+ Dựa vào mẫu phiếu điều tra, hãy cho biết em
cần tìm hiểu, điều tra những gì?
=>GV kết luận:
+ Chú ý quan sát, chia sẻ, trao đổi với các bạn khi
phát hiện ra những điều thú vị
- HS lắng nghe
+ Đựng nước vào bình nhựa, đồ ăn đựng trong
hộp, hạn chế sử dụng nước uống đóng chai và
đựng thức ăn bằng túi ni lông,…
+ Cần cẩn thận khi tiếp xúc với các cây cối và con
vật: không hái hoa, bẻ cành, lá, không sờ hay trêu
chọc bất cứ con vật nào.
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng
- Hôm nay học bài gì?
- Em học được điều gì khi học bài này?
- Chuẩn bị bài học sau.. Nhận xét tiết học.
+ Cần cẩn thận khi tiếp xúc với
các cây cối và con vật: không hái
hoa, bẻ cành, lá, không sờ hay
trêu chọc bất cứ con vật nào.
-HS trả lời
- HS nhắc
-HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………….
_______________________________________
Chiều:
TIẾNG VIỆT, TIẾNG VIỆT - ĐẠO ĐỨC
Đ/c Hoa soạn dạy
Sáng: Tiết 1 + 2
Thứ Ba ngày 03 tháng 2 năm 2026
TIẾNG VIỆT
Viết: Nghe − viết: Mùa lúa chín. Chữ hoa S
I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe - viết đúng bài thơ Mùa lúa chín (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách
trình bày bài thơ tự dơ (dòng 3 chữ, dòng 2 chữ). Làm đúng Bài tập 2. BT lựa chọn 3:
Điền chữ c hay k, ng hoặc ngh/ Tìm tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có dấu hỏi, dấu ngã. Biết
viết chữ S hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng: Sương long lanh đậu trên cành lá
cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp, biết lắng nghe và chia
sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học :
1.Giáo viên : Giáo án điện tử, máy tính, tivi
2.Học sinh: Vở luyện viết
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- Cả lớp hát bài : Quê hương tươi đẹp .
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- Bài hát nói về điều gì?
- HS lắng nghe, đọc thầm
- GV giới thiệu bài học:
theo.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1.Viết: Nghe −viết: Mùa lúa chín
a.Hướng dẫn nghe – viết
- GV nêu nhiệm vụ: HS nghe - viết lại 2 khổ thơ
đầu bài thơ Mùa lúa chín.
- HS đọc bài; các HS khác
- GV đọc 2 khổ thơ đầu.
lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu.
GV trình chiếu (2 khổ thơ), hướng dẫn HS nhận
xét:
+ Về hình thức: Đây là thể thơ tự do, các dòng 3
chữ, có một dòng 2 chữ.
+ Tên bài viết lùi vào 5 ô tính từ lề vở.
+ Có thể chia vở làm 2 cột trái, phải: Cột trái sẽ
viết 7 dòng. Cột phải 7 dòng. Chữ đầu mỗi dòng
viết hoa, cách lẻ vở 1 ô li.
- GV yêu cầu HS đọc lại 2 khổ thơ, chú ý những từ
các em dễ viết sai: thoang thoảng, rầm rì, rung
rinh, xáo động, rặng cây, lung lay.
- GV đọc từng dòng thơ, YC viết vào vở Luyện
viết 2.
- GV đọc lại bài chính tả cho HS soát lỗi.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai,
viết từ đúng bằng bút chì).
- GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nêu nhận xét.
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu bài tập 2: Tìm chữ phù hợp với ô
trống để hoàn chỉnh mẩu chuyện dưới đây: chữ c
hay k, chữ ng hay ngh:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV
phát phiếu cho 1 HS làm bài.
- GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu gắn bài lên
bảng lớp, đọc từng câu đã điền chữ hoàn chỉnh.
- GV hướng dẫn cả lớp đọc mẩu chuyện Quả sồi đã
hoàn chỉnh.
- GV giúp HS hiểu lời khuyên của câu chuyện:
Muốn trở thành một cây sồi cao lớn, quả sồi phải
tự mọc rễ.
Bài tập 3:
- GV chọn bài tập b và đọc yêu cầu câu hỏi: Tìm
các tiếng có dấu hỏi, dấy ngã có nghĩa như sau:
+ Ngược với thật.
+ Ngược với lành (hiền).
+ Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, phố phường.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2.
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả.
2.2. Viết :Chữ hoa: S
- HS quan sát, lắng nghe, tiếp
thu.
- HS đọc lại khổ thơ, chú ý từ
dễ viết sai.
- HS viết bài.
- HS soát lại bài của mình.
- HS chữa lỗi sai.
- HS đọc thầm yêu cầu câu
hỏi.
- HS làm bài.
- HS trình bày: cao - ngắm nghe - kể chuyện - cành cao cây sồi.
- HS đọc mẩu chuyện hoàn
chỉnh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc thầm yêu cầu câu
hỏi.
+ Ngược lại với thật: giả.
+ Ngược lại với lành (hiền):
dữ.
+ Đường nhỏ và hẹp trong
làng xóm, phố phường: hẻm,
ngõ.
- HS lắng nghe, thực hiện.
a. Quan sát, nhận xét, viết bảng con chữ hoa S
- HS trả lời: Chữ S hoa cao 5
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ S li - 6 ĐKN. Được viết bởi
hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy
mấy 1 nét.
nét?
- HS quan sát, lắng nghe, tiếp
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa S là
thu.
kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và móc ngược
trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ
(giống phần đầu chữ hoa L), cuối nét móc lượn vào
trong.
- GV quan sát trên bảng lớp.
- GV chỉ dẫn viết và viết trên bảng lớp: Đặt bút trên
ĐK 6, viết nét cong dưới lượn lên ĐK 6. Chuyển
hướng bút lượn sang trái viết tiếp nét móc ngược
- HS viết bài.
trái tạo vòng xoắn to, cuối nét móc lượn vào trong.
Dừng bút trên ĐK 2.
- HS đọc câu ứng dụng.
- GV yêu cầu HS viết chữ S hoa vào vở Luyện viết
- GV cho HS đọc câu ứng dụng: Sương long lanh
đậu trên cành lá.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ S hoa (cỡ nhỏ) và
các chữ g, l, h cao 2.5 li. Chữ đ cao 2 li. Chữ t cao
1.5 li. Những chữ còn lại (ư, ơ, n, o, a, â, ê, u) cao1
li.
- HS viết bài.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt trên â (đậu).
Dấu huyền đặt trên a (cành). Dấu sắc đặt trên a (lá). - HS nghe
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện
viết 2.
3.Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- GV mời HĐTQ nhận xét tiết học.
- GV khen những HS viết tốt, nhắc HS chuẩn bị cho
tiết sau.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………..…
Tiết 3
TOÁN
Số bị chia – Số chia – Thương (Tr. 24)
I. Yêu cầu cần đạt:
-HS bước đầu biết gọi tên các TP và KQ của phép chia.Củng cố cách tìm KQ của phép
chia.
-Thông qua việc nhận biết các thành phần và kết quả của phép chia HS có cơ hội được
phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn
thận.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên : Các thẻ số, thẻ dấu và thẻ chữ ghi các chữ chỉ TP và kết quả của phép chia.
2.Học sinh: SGK,vở ô ly, bảng con…
III. Các hoạt động dạy học :
1.Hoạt động khởi động:
-GV quan sát tranh trong SGK
-HS quan sát tranh, trao đổi
-GV nêu câu hỏi.
+Em hãy nêu TH trong tranh vừa quan sát?
+Có 15 bạn, chia đều vào 3 bàn, mỗi
+Em hãy nêu phép chia tương ứng với TH ? bàn có 5 bạn.
-GV nhận xét, khen ngợi, giới thiệu bài mới: +15:3=5
2.Hoạt động hình thành kiến thức :
*HS nhận biết cách tìm KQ của phép chia.
-HS lắng nghe, viết tên bài.
-GV gắn phép chia lên bảng
-HDHS gọi tên từng TP và KQ của phép
chia.
-HS quan sát
15 :
3 =
5
-HS theo dõi
Số bị chia Số chia
Thương
-GV gọi HS nêu lại tên gọi các thành phần và -HS nối tiếp nhau nêu.
kết quả của phép chia trên.
-GV lưu ý HS: Trong phép chia 15:3, 5 là
-HS nhắc lại
thương, 15:3 cũng gọi là thương.
-GV lấy ví dụ để củng cố tên gọi thành phần -HS nêu tên: (Số bị chia-số chiakết quả của phép chia:
thương) khi giáo viên chỉ vào các số.
3.Hoạt động luyện tập thực hành:
-HS viết bảng con
Bài 1: Nêu SBC, số chia, thương trong các
-HS trao đổi
phép chia sau:
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của
-HS đọc thầm bài
bài tập.
-HS thực hiện
-GV gọi các nhóm lên chia sẻ với cả lớp
-HS trao đổi với bạn.
-GV nhận xét, kết luận
-1 nhóm lên chia sẻ, lớp nhận xét
Bài 2: Tìm thương, biết
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
-HS đọc và nêu YC
-GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi vở
-HS thực hiện.
với bạn để kiểm tra.
-HS chia sẻ
- -GV nhận xét, khen ngợi, chốt lời giải đúng.
a.Số bị chia là 8, số chia là 2, thương là 4 ta
có phép chia: 8:2=4
b.Số bị chia là 20, số chia là 5, thương là 4, ta
có phép chia: 20:5=4.
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng :
Bài 3: Trò chơi “Tìm bạn”
-HS chơi theo HD.
-GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 6.
-3HS đã lập thành phép tính sẽ tạo
-HD HS cách chơi: Mỗi nhóm có 1 bộ thẻ ghi thành nhóm và giới thiệu về nhóm
phép nhân, phép chia và tên thành phần của
bạn mà mình tìm được.
nó. …….
VD: Xin chào các bạn, xin giới thiệu
-GV nhận xét, khen ngợi
nhóm chúng mình gồm 3 người bạn:
-Qua bài này các em biết thêm được điều gì? SBC, số chia, thương và chúng mình
Từ ngữ toán học nào em cần nhớ? Lấy ví dụ? chính là phép chia 20:5=4.
-GV nhận xét tiết học.
-HS TH YC của GV
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………….…………………………………………………………
Tiết 4
TOÁN ( TĂNG)
Ôn: Phép chia
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố ý nghĩa phép chia, tính phép chia từ phép nhân tương ứng. Thực hiện phép
nhân, phép chia với số đo đại lượng. Lập được phép tính chia từ 3 số cho trước. Vận
dụng vào giải bài toán thực tế liên quan tới phép chia.
- Thông qua việc nhận biết phép chia từ các tình huống khác nhau thể hiện qua tranh vẽ
HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. NL giao tiếp toán học
- Có tính tính cẩn thận khi làm bài
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên : Máy tính, ti vi
2.Học sinh: SGK toán, vở ô li.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Tập
đếm
- HS hát
- GV cho HS làm vào bảng con
- HS thực hiện theo yêu cầu.
Với mỗi phép nhân, viết hai phép chia:
- 2 HS lên bảng làm:
2 x 5 = 10
5 x 3 = 15
10 : 2 = 5
15 : 5 = 3
- Gọi HS nhận xét.
10 : 5 = 2
15 : 3 = 5
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nhận xét.
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập thực hành:
Bài 1: Số?
- Bài tập yêu cầu gì?
a) GV yêu cầu HS làm bài
- HS: Điền số vào ô trống
- HS làm bài
*Dự kiến KQ:
5
2
5
2
5
x
5
2
5
2
5
4
6
3
10
7
x
4
6
3
10
7
20
12
15
20
35
- Gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét, chữa bài
- Khi tính em dựa vào bảng nhân mấy?
- Khi tính em dựa vào bảng nhân 2
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- HS chữa bài
b) GV tiến hành tương tự, gợi ý HS dựa
vào phép nhân ở phần a để điền phép - HS làm bài
chia.
*Dự kiến KQ
20
20
15
20
35
:
20
20
15
20
35
5
4
5
2
5
:
5
4
5
2
5
4
5
3
10
7
- HS nhận xét, giao lưu cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét. Nhận xét, tuyên
dương HS.
- HS đọc
Bài 2: Số?
- HS trả lời
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS làm bài:
2 cm x 6 = …..
*Dự kiến KQ:
12 cm : 2 = ….
2 cm x 6 = 12 cm
18 cm : 2 = ….
12 cm : 2 = 6cm
18 cm : 2 = 9 cm
- Bài tập yêu cầu gì?
- HS nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS làm bài VBT
- HS chia sẻ: Khi thực hiện ta thực hiện
Tổ 2 nối tiếp nhau lên bảng điền
như phép nhân bình thường sau đó viết
thêm tên đơn vị vào phía bên phải của
kết quả.
- Gọi HS chữa bài
- HS chia sẻ: Từ 1 phép nhân, ta viết
- Khi thực hiện tính em cần chú ý điều được 2 phép chia tương ứng.
gì?
- HS đổi vở kiểm tra nhau.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS đọc
Bài 3: Số?
- HS trả lời:
Cho 3 số: 2,6,3. Em hãy lập 2 phép tính + Bài cho 3 số: 2,6,3
chia.
+ Ta phải lập 2 phép tính chia
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm vở:
- GV hướng dẫn HS:
6 : 2 = 3 và 6 : 3 = 2
+ Bài cho mấy số? Là những số nào?
- HS nhận xét, chữa bài
+ Từ 3 số đã cho ta lập phép tính gì?
- GV yêu cầu HS làm vở
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động tổng kết – vận dụng
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài.
Chia băng giấy 6 cm thành 3 phần bằng - HS đọc
nhau.
+ Chia băng giấy 6 cm thành 3 phần
Hỏi mỗi phần dài bao nhiêu xăng-ti- bằng nhau
mét?
+ Mỗi phần dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
+ Bài toán cho biết gì?
* Dự kiến KQ:
Bài giải
+ Bài toán hỏi gì?
Mỗi phần dài là:
- GV yêu cầu HS làm vở.
6 : 3 = 2 (cm)
- GV gọi HS nhận xét
Đáp số: 2 cm
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
? Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
HS nêu ý kiến
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài học
……………………………………………………………………………………
Chiều: Tiết 1:
TOÁN
Luyện tập (Tr. 25)
I. Yêu cầu cần đạt:
-HS vận dụng các phép tính trong bảng chhia 2 và chia 5để tính nhẩm và giải quyết một
số tình huống gắn với thực tế.Gọi đúng tên thành phần của phép chia. Hiểu từ một phép
nhân viết được 2 phép chia tương ứng .
- Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng
lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn
thận.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên : Máy tính, ti vi
2.Học sinh: SGK,vở ô ly
III. Các hoạt động dạy học :
1.Hoạt động khởi động:
HS quan sát tranh, trao đổi
-GV tổ chức cho HS chơi Truyền điện đọc
bảng chia 2 và chia 5
-GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới
thiệu bài mới: Số bị chia- Số chia-Thương.
2.Hoạt động luyện tập thực hành:
HS đọc thầm bài
Bài 1: Tính nhẩm
-HS thực hiện
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu
-HS trao đổi với bạn. nói cho bạn nghe về
của bài tập.
tên gọi các thành phần và kết quả trong
-GV cho HS trao đổi với bạn trong nhóm
từng phép chia:
đôi nêu kết quả và tên gọi của phép chia.
-1 nhóm lên chia sẻ, lớp nhận xét góp ý
-GV gọi các nhóm lên chia sẻ với cả lớp
-GV nhận xét, kết luận
Bài 2: Cho phép nhân, nêu 2 phép chia thích
hợp
Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài
tập.
-GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi vở với
bạn để kiểm tra.
-GV kiểm tra 1 số HS và mời HS lên chia sẻ
cách làm.
-GV nhận xét, khen ngợi, chốt lời giải đúng.
Gợi ý: Có thể nêu phép nhân bất kì để đố bạn
-HS đọc và nêu YC
-HS thực hiện.
-HS chia sẻ
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng :
-HS thực hiện theo yêu cầu
Bài 3: HS nêu yêu cầu bài toán.
-GV tổ chức cho HS thảo luận trả lời câu hỏi
của bài.
- Nghe bạn chia sẻ rồi nhận xét.
Gọi nhiều nhóm chia sẻ trước lớp.
Nhận xét bổ sung
-GV nhận xét, khen ngợi
-Qua bài này các em biết thêm được điều gì?
Lấy ví dụ?
-GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………….…………………………………………………………
_______________________________________
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Hoạt động giáo dục theo chủ đề : Tìm hiểu nghề nghiệp của người thân.
Chủ đề 2: Ngành nghề ở quê hương em ( Tiết 2). Đặc sản Hải Phòng .
I.Yêu cầu cần đạt
- Chia sẻ được về công việc cụ thể và những đức tính liên quan đến nghề nghiệp của
người thân, giới thiệu nghề nghiệp có ở địa phương em. HS tự tin biểu diễn các tiết
mục văn nghệ có nội dung liên quan đến nghề nghiệp đã đăng kí. Tìm hiểu một số đặc
sản Hải Phòng như một số nghề làm bánh, mắm, cá- đặc sản của TP Hải Phòng.
- Thể hiện cảm xúc yêu quý, kính trọng đối với nghề nghiệp của người thân, nghề
nghiệp ở quê hương, tìm hiểu một số nghề làm ra đặc sản ở Hải Phòng quê ta.
-Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. Hình thành tình cảm với nghề nghiệp và công
việc của bố mẹ, người thân. HS vui vẻ cổ vũ, ủng hộ các bạn tham gia biểu diễn văn
nghệ.
- Yêu quý, trân trọng đối với mỗi nghề nghiệp của người thân. Tuyên truyền về nghề
làm đặc sản ở quê ta đến bạn bè tỉnh khác.
II.Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Máy tính, Một số hình ảnh về đặc sản Hải Phòng.
2.Học sinh: Tìm hiểu nghề nghiệp của bố mẹ, người thân của mình.
III. Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài Hoạt động giáo
dục theo chủ đề nghề nghiệp – Tìm hiểu nghề nghiệp
của người thân.
2.Hoạt động hình thành kiến thức:Viết về nghề
nghiệp của bố mẹ
- HS nghe
- HS viết bài theo GV gợi ý.
- GV hướng dẫn HS viết một đoạn văn ngắn nói
về nghề nghiệp của bố mẹ. GV đưa ra các câu hỏi
gợi ý:
+Bố mẹ em làm nghề gì?
+Nơi làm việc của bố mẹ em ở đâu?
- HS chia sẻ bài viết.
+ Công việc cụ thể hằng ngày của bố mẹ em là
gì?
+ Những đức tính nào của bố mẹ liên quan đến
nghề nghiệp của họ?
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Em hãy bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ đối với công việc
của bố mẹ
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp bài viết của
mình.
- GV khen ngợi và động viên sau khi HS chia sẻ bài
viết.
- Các em hãy yêu quý và tôn trọng nghề nghiệp của bố
mẹ mình. Đồng thờ
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 22: TỪ 02/2/2026 - 06/2/2026
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Vân
Nhiệm vụ: Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 2D
Chiều
Thứ
Ba
03/2/
2026
Môn,
Phân
Tiết
môn/
HĐGD
HĐTN
1
2
4
Sáng
Thứ
Hai
02/2/
2026
Sáng
ngày
Buổi
Thứ/
3
TN$XH
T.Việt
T.Việt
Toán
4
1
Toán(T)
Toán
1
2
2
Sáng
3
1
Thứ
2
3
4
Chiều
SHDC: Em với nghề truyền thống quê
hương
Bảng chia 5( Tiết 2- Tr. 23)
Ôn tập và đánh giá chủ đề thực vật và
động vật( Tiết 1)
Viết: Nghe − viết: Mùa lúa chín. Chữ
hoa: S
Số bị chia – Số chia – Thương(Tr. 24)
Ôn: Phép chia
Luyện tập(Tr. 25)
HĐGDTCĐ: Tìm hiểu nghề nghiệp của TLGDĐP
người thân. TLGDĐP- Chủ đề 2:
CĐ2( Tiết
Ngành nghề ở quê hương em ( Tiết 2).
2)
HĐTN
Đặc sản Hải Phòng
T. Việt(T) Luyện viết: Người trồng lúa
Luyện tập chung( Tiết 1- Tr. 26)
Toán
TN$XH
Ôn tập và đánh giá chủ đề thực vật và
động vật ( Tiết 2)
T.Việt
Đọc: Chiếc rễ đa tròn
Quyền CN.
( Bộ phận)
T.Việt
3
T.Việt
Toán(T)
Nói và nghe: Kể chuyện đã học: Chiếc
rễ đa tròn
Viết: Viết về hoạt động chăm sóc cây
xanh
Ôn: Bảng chia 2
2
Toán
Luyện tập chung( Tiết 2- Tr. 27)
1
Sá
Thứ
Tư
04/2/
2026
Toán
Tên bài học
2
Nội dung
điều chỉnh,
bổ sung
(nếu có)
T.Việt
BVMT
ng
Chiều
Năm
05/2/
2026
3
4
1
2
3
T.Việt
T.Việt
T.Việt(T)
Toán (T)
HĐTN
Góc sáng tạo: Hạt đỗ nảy mầm
Tự đánh giá: Em đã biết những gì, làm
được những gì?
Ôn từ chỉ hoạt động, từ chỉ sự vật. Đặt
và trả lời câu hỏi: Khi nào?
Luyện tập
SHL: Thực hành thể hiện đức tính nghề
nghiệp
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 2D
TỪ 02/2/2026 - 06/2/2026
Buổi Tiết
Sáng
Chiều
1
2
3
4
1
2
3
Thứ Hai
HĐTN
Toán
GDTC
TN$XH
T. Việt
( Hoa)
T. Việt
( Hoa)
Đạo đức
( Hoa)
Thứ Ba
T. Việt
T. Việt
Toán
Toán(T)
Toán
HĐTN
T. Việt(T)
Thứ Tư
Thứ Năm
Toán
TN$XH
T. Việt
T. Việt
GDTC
Toán
T. Việt
T. Việt
T. Việt
T. Việt(T)
T. Việt
Toán(T)
Toán(T)
HĐTN
TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
Môn/ Phân
môn/ HĐGD Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Tiếng Việt
Toán
TN$XH
Đạo đức
HĐTN
Mĩ thuật
Chủ đề 4: Em yêu thiên nhiên
Chủ đề 3: Phép nhân, phép chia
Chủ đề 5:Con người và sức khoẻ
Chủ đề 5: Bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình
Chủ đề 5:Mùa xuân của em- Nghề nghiệp trong cuộc
sống
Khu rừng nhiệt đới
Thứ Sáu
T. Anh
Mĩ thuật
Â.nhạc
T. Anh
Thời
lượng
10
5
2
1
3
1
Điều
chỉnh,
bổ sung
Ghi chú
Â. Nhạc
GDTC
Tiếng Anh
Chủ đề 5: Đồng dao
Bài tập thể dục.
Culture connection: Italy - Vocabulary
1
2
2
2. Hoạt động củng cố, tăng cường
TV(t)
Luyện viết: Người trồng lúa
Ôn từ chỉ hoạt động, từ chỉ sự vật. Đặt và trả lời câu
hỏi: Khi nào?
Ôn: Phép chia
Toán (t)
Ôn: Bảng chia 2
Luyện tập.
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
2
3
32
TUẦN 22
Thứ Hai ngày 02 tháng 2 năm 2026
Sáng: Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Em với nghề truyền thống quê hương
Đ/c Tổng phụ trách soạn và điều hành
____________________________________________
Tiết 2
TOÁN
Bảng chia 5( Tiết 2- Tr. 23)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp HS Củng cố bảng chia 5. Vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm và giải một số bài
tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 5.
- Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép chia trong bảng chia 5, vận dụng bảng
chia 5 để tính nhẩm. Thông qua việc nhận biết phép chia từ các tình huống khác nhau
thể hiện qua tranh vẽ. HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.
NL giao tiếp toán học
- Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên : Máy tính, ti vi
2.Học sinh: SGK, vở ô ly,..
III. Các hoạt động dạy học :
1. Hoạt động khởi động
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền điện
đọc các phép tính trong bảng chia 5.
-HS chơi trò chơi
- GVNhận xét, khen ngợi
-GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
-HS lắng nghe
2. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 3: Tính nhẩm
Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu YC của BT
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, 3HS lên
bảng làm bài.
-HS đọc thầm đề bài
-HS thực hiện
-HS làm bài, và đổi vở, đặt câu hỏi
-GV chữa bài, thống nhất đáp án đúng
cho nhau đọc phép tính và nói kết quả
- Bài 4: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp tương ứng với phép tính.
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu YC của BT
-YCHS quan sát tranh, suy nghĩ và viết phép
-HS đọc thầm đề bài
chia thích hợp vào bảng con, sau đó trao đổi
-HS thực hiện
trong nhóm đôi nói cho bạn nghe tình huống
-HS suy nghĩ làm bài, trao đổi với bạn
và phép chia phù hợp với từng bức tranh.
trong nhóm 2
a,Có 20 bạn xếp đều vào 5 vòng tròn.
Mỗi vòng tròn có 4 bạn. Ta có phép
chia 20:5=4.
b,Có 15 cúc áo, khâu vào mỗi áo 5
-GV gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ bài
cúc. Khâu đủ 3 chiếc áo. Ta có phép
trước lớp
chia: 15:5=3
-GV nhận xét, khen ngợi, góp ý.
-Đại diện 2 nhóm lên chia sẻ, lớp
-GV nêu thêm 1 số tình huống để HS nêu phép nhận xét
chia cho 5 phù hợp.
3.Hoạt động tổng kết - vận dụng
-HS lắng nghe, trả lời
Bài 5: Kể 1 tình huống thực tế có sử dụng
phép chia trong bảng chia 5
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu YC của BT
-GVHDHS thảo luận nhóm 4 chia sẻ với bạn
-HS đọc thầm đề bài
trong nhóm về TH thực tế có SD bảng chia 5
-HS thực hiện
-GV mời HS lên chia sẻ trước lớp
-HS trao đổi với các bạn trong nhóm.
-GV nhận xét, khen ngợi.
-3-4HS lên chia sẻ
-Qua bài học này các em biết thêm về điều gì?
-Nhắc HS về nhà đọc lại bảng chia 5. Thực
HS chia sẻ
hành VD bảng chia 5 vào các tình
-HS lắng nghe
huống thực tế.
-Chuẩn bị bài: Số bị chia-Số chia-Thương
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………..………………
_________________________________
Tiết 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/c Ngoan soạn dạy
_______________________________________
Tiết 4:
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Ôn tập và đánh giá chủ đề thực vật, động vật (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kết nối được các kiến thức đã học về nơi sống của thực vật và động vật trong bài học
và ngoài thiên nhiên. Biết sử dụng một số đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên
nhiên.
- Hình thành và phát triển 3 NL chung:NL nhận thức môi trường tự nhiên và xã hội xung
quanh, NL tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh.
- Phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm.Có ý thức bảo vệ môi trường sống của
thực vật và động vật, có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với các cây và con vật ngoài
thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên :Máy tính
2. Học sinh : SGK
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động;
GV bật nhạc Hát múa: Em yêu cây xanh
- Dẫn chuyển vào bài mới.
- GV nêu, ghi tên bài lên bảng.
2.Hoạt động khám phá kiến thức
-HS hát múa
-HS nêu lại tên bài, ghi bài vào
vở.
a) Chuẩn bị đi tìm hiểu, điều tra
-HDHS thảo luận nhóm 4 quan sát hình các đồ dùng và trả lời
các câu hỏi ở trang 74 SGK:
+Em cần chuẩn bị những gì khi đi tìm hiểu, điều tra về thực vật
và động vật xung quanh?
- HS đọc và rút ra những lưu ý
khi đi tìm hiểu, điều tra giữ an
+ Những đồ dùng nào cần mang khi đi tham quan toàn cho bản thân:
+ Không hái hoa, bẻ cành lá, không sờ vào
thiên nhiên?
bất cứ con vật nào.
+ Vai trò của những đồ dùng đó là gì?
- Gọi các nhóm báo cáo kq thảo luận
- HS đọc yêu cầu
- GV hỏi:Để bảo vệ môi trường, hạn chế rác thải nhựa, chúng ta - HS làm việc theo nhóm 4.
nên đựng nước và đồ ăn bằng vật dụng gì?
- HDHS đọc bảng “Hãy cẩn thận!” trang 76 SGK.
=> GV kết luận, biểu dương HS
-HS trả lời.
b)Đưa ra một số cách và nội dung để thu thập thông tin về môi trường sống của thực vật, động vật.
- HD HS quan sát hình 1 trang 74 SGK và hình 2
+ Quan sát, phỏng vấn.
trang 75 SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Các bạn trong hình đã sử dụng cách nào để thu
thập thông tin về thực vật, động vật và môi trường
sống của chúng?
+ Các cây/ con vật/ thực vật.
+ Dựa vào mẫu phiếu điều tra, hãy cho biết em
cần tìm hiểu, điều tra những gì?
=>GV kết luận:
+ Chú ý quan sát, chia sẻ, trao đổi với các bạn khi
phát hiện ra những điều thú vị
- HS lắng nghe
+ Đựng nước vào bình nhựa, đồ ăn đựng trong
hộp, hạn chế sử dụng nước uống đóng chai và
đựng thức ăn bằng túi ni lông,…
+ Cần cẩn thận khi tiếp xúc với các cây cối và con
vật: không hái hoa, bẻ cành, lá, không sờ hay trêu
chọc bất cứ con vật nào.
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng
- Hôm nay học bài gì?
- Em học được điều gì khi học bài này?
- Chuẩn bị bài học sau.. Nhận xét tiết học.
+ Cần cẩn thận khi tiếp xúc với
các cây cối và con vật: không hái
hoa, bẻ cành, lá, không sờ hay
trêu chọc bất cứ con vật nào.
-HS trả lời
- HS nhắc
-HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………….
_______________________________________
Chiều:
TIẾNG VIỆT, TIẾNG VIỆT - ĐẠO ĐỨC
Đ/c Hoa soạn dạy
Sáng: Tiết 1 + 2
Thứ Ba ngày 03 tháng 2 năm 2026
TIẾNG VIỆT
Viết: Nghe − viết: Mùa lúa chín. Chữ hoa S
I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe - viết đúng bài thơ Mùa lúa chín (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách
trình bày bài thơ tự dơ (dòng 3 chữ, dòng 2 chữ). Làm đúng Bài tập 2. BT lựa chọn 3:
Điền chữ c hay k, ng hoặc ngh/ Tìm tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có dấu hỏi, dấu ngã. Biết
viết chữ S hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng: Sương long lanh đậu trên cành lá
cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp, biết lắng nghe và chia
sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học :
1.Giáo viên : Giáo án điện tử, máy tính, tivi
2.Học sinh: Vở luyện viết
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- Cả lớp hát bài : Quê hương tươi đẹp .
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- Bài hát nói về điều gì?
- HS lắng nghe, đọc thầm
- GV giới thiệu bài học:
theo.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1.Viết: Nghe −viết: Mùa lúa chín
a.Hướng dẫn nghe – viết
- GV nêu nhiệm vụ: HS nghe - viết lại 2 khổ thơ
đầu bài thơ Mùa lúa chín.
- HS đọc bài; các HS khác
- GV đọc 2 khổ thơ đầu.
lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu.
GV trình chiếu (2 khổ thơ), hướng dẫn HS nhận
xét:
+ Về hình thức: Đây là thể thơ tự do, các dòng 3
chữ, có một dòng 2 chữ.
+ Tên bài viết lùi vào 5 ô tính từ lề vở.
+ Có thể chia vở làm 2 cột trái, phải: Cột trái sẽ
viết 7 dòng. Cột phải 7 dòng. Chữ đầu mỗi dòng
viết hoa, cách lẻ vở 1 ô li.
- GV yêu cầu HS đọc lại 2 khổ thơ, chú ý những từ
các em dễ viết sai: thoang thoảng, rầm rì, rung
rinh, xáo động, rặng cây, lung lay.
- GV đọc từng dòng thơ, YC viết vào vở Luyện
viết 2.
- GV đọc lại bài chính tả cho HS soát lỗi.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai,
viết từ đúng bằng bút chì).
- GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nêu nhận xét.
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu bài tập 2: Tìm chữ phù hợp với ô
trống để hoàn chỉnh mẩu chuyện dưới đây: chữ c
hay k, chữ ng hay ngh:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV
phát phiếu cho 1 HS làm bài.
- GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu gắn bài lên
bảng lớp, đọc từng câu đã điền chữ hoàn chỉnh.
- GV hướng dẫn cả lớp đọc mẩu chuyện Quả sồi đã
hoàn chỉnh.
- GV giúp HS hiểu lời khuyên của câu chuyện:
Muốn trở thành một cây sồi cao lớn, quả sồi phải
tự mọc rễ.
Bài tập 3:
- GV chọn bài tập b và đọc yêu cầu câu hỏi: Tìm
các tiếng có dấu hỏi, dấy ngã có nghĩa như sau:
+ Ngược với thật.
+ Ngược với lành (hiền).
+ Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, phố phường.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2.
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả.
2.2. Viết :Chữ hoa: S
- HS quan sát, lắng nghe, tiếp
thu.
- HS đọc lại khổ thơ, chú ý từ
dễ viết sai.
- HS viết bài.
- HS soát lại bài của mình.
- HS chữa lỗi sai.
- HS đọc thầm yêu cầu câu
hỏi.
- HS làm bài.
- HS trình bày: cao - ngắm nghe - kể chuyện - cành cao cây sồi.
- HS đọc mẩu chuyện hoàn
chỉnh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc thầm yêu cầu câu
hỏi.
+ Ngược lại với thật: giả.
+ Ngược lại với lành (hiền):
dữ.
+ Đường nhỏ và hẹp trong
làng xóm, phố phường: hẻm,
ngõ.
- HS lắng nghe, thực hiện.
a. Quan sát, nhận xét, viết bảng con chữ hoa S
- HS trả lời: Chữ S hoa cao 5
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ S li - 6 ĐKN. Được viết bởi
hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy
mấy 1 nét.
nét?
- HS quan sát, lắng nghe, tiếp
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa S là
thu.
kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và móc ngược
trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ
(giống phần đầu chữ hoa L), cuối nét móc lượn vào
trong.
- GV quan sát trên bảng lớp.
- GV chỉ dẫn viết và viết trên bảng lớp: Đặt bút trên
ĐK 6, viết nét cong dưới lượn lên ĐK 6. Chuyển
hướng bút lượn sang trái viết tiếp nét móc ngược
- HS viết bài.
trái tạo vòng xoắn to, cuối nét móc lượn vào trong.
Dừng bút trên ĐK 2.
- HS đọc câu ứng dụng.
- GV yêu cầu HS viết chữ S hoa vào vở Luyện viết
- GV cho HS đọc câu ứng dụng: Sương long lanh
đậu trên cành lá.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ S hoa (cỡ nhỏ) và
các chữ g, l, h cao 2.5 li. Chữ đ cao 2 li. Chữ t cao
1.5 li. Những chữ còn lại (ư, ơ, n, o, a, â, ê, u) cao1
li.
- HS viết bài.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt trên â (đậu).
Dấu huyền đặt trên a (cành). Dấu sắc đặt trên a (lá). - HS nghe
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện
viết 2.
3.Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- GV mời HĐTQ nhận xét tiết học.
- GV khen những HS viết tốt, nhắc HS chuẩn bị cho
tiết sau.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………..…
Tiết 3
TOÁN
Số bị chia – Số chia – Thương (Tr. 24)
I. Yêu cầu cần đạt:
-HS bước đầu biết gọi tên các TP và KQ của phép chia.Củng cố cách tìm KQ của phép
chia.
-Thông qua việc nhận biết các thành phần và kết quả của phép chia HS có cơ hội được
phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn
thận.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên : Các thẻ số, thẻ dấu và thẻ chữ ghi các chữ chỉ TP và kết quả của phép chia.
2.Học sinh: SGK,vở ô ly, bảng con…
III. Các hoạt động dạy học :
1.Hoạt động khởi động:
-GV quan sát tranh trong SGK
-HS quan sát tranh, trao đổi
-GV nêu câu hỏi.
+Em hãy nêu TH trong tranh vừa quan sát?
+Có 15 bạn, chia đều vào 3 bàn, mỗi
+Em hãy nêu phép chia tương ứng với TH ? bàn có 5 bạn.
-GV nhận xét, khen ngợi, giới thiệu bài mới: +15:3=5
2.Hoạt động hình thành kiến thức :
*HS nhận biết cách tìm KQ của phép chia.
-HS lắng nghe, viết tên bài.
-GV gắn phép chia lên bảng
-HDHS gọi tên từng TP và KQ của phép
chia.
-HS quan sát
15 :
3 =
5
-HS theo dõi
Số bị chia Số chia
Thương
-GV gọi HS nêu lại tên gọi các thành phần và -HS nối tiếp nhau nêu.
kết quả của phép chia trên.
-GV lưu ý HS: Trong phép chia 15:3, 5 là
-HS nhắc lại
thương, 15:3 cũng gọi là thương.
-GV lấy ví dụ để củng cố tên gọi thành phần -HS nêu tên: (Số bị chia-số chiakết quả của phép chia:
thương) khi giáo viên chỉ vào các số.
3.Hoạt động luyện tập thực hành:
-HS viết bảng con
Bài 1: Nêu SBC, số chia, thương trong các
-HS trao đổi
phép chia sau:
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của
-HS đọc thầm bài
bài tập.
-HS thực hiện
-GV gọi các nhóm lên chia sẻ với cả lớp
-HS trao đổi với bạn.
-GV nhận xét, kết luận
-1 nhóm lên chia sẻ, lớp nhận xét
Bài 2: Tìm thương, biết
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
-HS đọc và nêu YC
-GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi vở
-HS thực hiện.
với bạn để kiểm tra.
-HS chia sẻ
- -GV nhận xét, khen ngợi, chốt lời giải đúng.
a.Số bị chia là 8, số chia là 2, thương là 4 ta
có phép chia: 8:2=4
b.Số bị chia là 20, số chia là 5, thương là 4, ta
có phép chia: 20:5=4.
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng :
Bài 3: Trò chơi “Tìm bạn”
-HS chơi theo HD.
-GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 6.
-3HS đã lập thành phép tính sẽ tạo
-HD HS cách chơi: Mỗi nhóm có 1 bộ thẻ ghi thành nhóm và giới thiệu về nhóm
phép nhân, phép chia và tên thành phần của
bạn mà mình tìm được.
nó. …….
VD: Xin chào các bạn, xin giới thiệu
-GV nhận xét, khen ngợi
nhóm chúng mình gồm 3 người bạn:
-Qua bài này các em biết thêm được điều gì? SBC, số chia, thương và chúng mình
Từ ngữ toán học nào em cần nhớ? Lấy ví dụ? chính là phép chia 20:5=4.
-GV nhận xét tiết học.
-HS TH YC của GV
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………….…………………………………………………………
Tiết 4
TOÁN ( TĂNG)
Ôn: Phép chia
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố ý nghĩa phép chia, tính phép chia từ phép nhân tương ứng. Thực hiện phép
nhân, phép chia với số đo đại lượng. Lập được phép tính chia từ 3 số cho trước. Vận
dụng vào giải bài toán thực tế liên quan tới phép chia.
- Thông qua việc nhận biết phép chia từ các tình huống khác nhau thể hiện qua tranh vẽ
HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. NL giao tiếp toán học
- Có tính tính cẩn thận khi làm bài
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên : Máy tính, ti vi
2.Học sinh: SGK toán, vở ô li.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Tập
đếm
- HS hát
- GV cho HS làm vào bảng con
- HS thực hiện theo yêu cầu.
Với mỗi phép nhân, viết hai phép chia:
- 2 HS lên bảng làm:
2 x 5 = 10
5 x 3 = 15
10 : 2 = 5
15 : 5 = 3
- Gọi HS nhận xét.
10 : 5 = 2
15 : 3 = 5
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nhận xét.
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập thực hành:
Bài 1: Số?
- Bài tập yêu cầu gì?
a) GV yêu cầu HS làm bài
- HS: Điền số vào ô trống
- HS làm bài
*Dự kiến KQ:
5
2
5
2
5
x
5
2
5
2
5
4
6
3
10
7
x
4
6
3
10
7
20
12
15
20
35
- Gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét, chữa bài
- Khi tính em dựa vào bảng nhân mấy?
- Khi tính em dựa vào bảng nhân 2
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- HS chữa bài
b) GV tiến hành tương tự, gợi ý HS dựa
vào phép nhân ở phần a để điền phép - HS làm bài
chia.
*Dự kiến KQ
20
20
15
20
35
:
20
20
15
20
35
5
4
5
2
5
:
5
4
5
2
5
4
5
3
10
7
- HS nhận xét, giao lưu cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét. Nhận xét, tuyên
dương HS.
- HS đọc
Bài 2: Số?
- HS trả lời
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS làm bài:
2 cm x 6 = …..
*Dự kiến KQ:
12 cm : 2 = ….
2 cm x 6 = 12 cm
18 cm : 2 = ….
12 cm : 2 = 6cm
18 cm : 2 = 9 cm
- Bài tập yêu cầu gì?
- HS nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS làm bài VBT
- HS chia sẻ: Khi thực hiện ta thực hiện
Tổ 2 nối tiếp nhau lên bảng điền
như phép nhân bình thường sau đó viết
thêm tên đơn vị vào phía bên phải của
kết quả.
- Gọi HS chữa bài
- HS chia sẻ: Từ 1 phép nhân, ta viết
- Khi thực hiện tính em cần chú ý điều được 2 phép chia tương ứng.
gì?
- HS đổi vở kiểm tra nhau.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS đọc
Bài 3: Số?
- HS trả lời:
Cho 3 số: 2,6,3. Em hãy lập 2 phép tính + Bài cho 3 số: 2,6,3
chia.
+ Ta phải lập 2 phép tính chia
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm vở:
- GV hướng dẫn HS:
6 : 2 = 3 và 6 : 3 = 2
+ Bài cho mấy số? Là những số nào?
- HS nhận xét, chữa bài
+ Từ 3 số đã cho ta lập phép tính gì?
- GV yêu cầu HS làm vở
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động tổng kết – vận dụng
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài.
Chia băng giấy 6 cm thành 3 phần bằng - HS đọc
nhau.
+ Chia băng giấy 6 cm thành 3 phần
Hỏi mỗi phần dài bao nhiêu xăng-ti- bằng nhau
mét?
+ Mỗi phần dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
+ Bài toán cho biết gì?
* Dự kiến KQ:
Bài giải
+ Bài toán hỏi gì?
Mỗi phần dài là:
- GV yêu cầu HS làm vở.
6 : 3 = 2 (cm)
- GV gọi HS nhận xét
Đáp số: 2 cm
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
? Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
HS nêu ý kiến
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài học
……………………………………………………………………………………
Chiều: Tiết 1:
TOÁN
Luyện tập (Tr. 25)
I. Yêu cầu cần đạt:
-HS vận dụng các phép tính trong bảng chhia 2 và chia 5để tính nhẩm và giải quyết một
số tình huống gắn với thực tế.Gọi đúng tên thành phần của phép chia. Hiểu từ một phép
nhân viết được 2 phép chia tương ứng .
- Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng
lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn
thận.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên : Máy tính, ti vi
2.Học sinh: SGK,vở ô ly
III. Các hoạt động dạy học :
1.Hoạt động khởi động:
HS quan sát tranh, trao đổi
-GV tổ chức cho HS chơi Truyền điện đọc
bảng chia 2 và chia 5
-GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới
thiệu bài mới: Số bị chia- Số chia-Thương.
2.Hoạt động luyện tập thực hành:
HS đọc thầm bài
Bài 1: Tính nhẩm
-HS thực hiện
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu
-HS trao đổi với bạn. nói cho bạn nghe về
của bài tập.
tên gọi các thành phần và kết quả trong
-GV cho HS trao đổi với bạn trong nhóm
từng phép chia:
đôi nêu kết quả và tên gọi của phép chia.
-1 nhóm lên chia sẻ, lớp nhận xét góp ý
-GV gọi các nhóm lên chia sẻ với cả lớp
-GV nhận xét, kết luận
Bài 2: Cho phép nhân, nêu 2 phép chia thích
hợp
Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài
tập.
-GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi vở với
bạn để kiểm tra.
-GV kiểm tra 1 số HS và mời HS lên chia sẻ
cách làm.
-GV nhận xét, khen ngợi, chốt lời giải đúng.
Gợi ý: Có thể nêu phép nhân bất kì để đố bạn
-HS đọc và nêu YC
-HS thực hiện.
-HS chia sẻ
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng :
-HS thực hiện theo yêu cầu
Bài 3: HS nêu yêu cầu bài toán.
-GV tổ chức cho HS thảo luận trả lời câu hỏi
của bài.
- Nghe bạn chia sẻ rồi nhận xét.
Gọi nhiều nhóm chia sẻ trước lớp.
Nhận xét bổ sung
-GV nhận xét, khen ngợi
-Qua bài này các em biết thêm được điều gì?
Lấy ví dụ?
-GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………….…………………………………………………………
_______________________________________
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Hoạt động giáo dục theo chủ đề : Tìm hiểu nghề nghiệp của người thân.
Chủ đề 2: Ngành nghề ở quê hương em ( Tiết 2). Đặc sản Hải Phòng .
I.Yêu cầu cần đạt
- Chia sẻ được về công việc cụ thể và những đức tính liên quan đến nghề nghiệp của
người thân, giới thiệu nghề nghiệp có ở địa phương em. HS tự tin biểu diễn các tiết
mục văn nghệ có nội dung liên quan đến nghề nghiệp đã đăng kí. Tìm hiểu một số đặc
sản Hải Phòng như một số nghề làm bánh, mắm, cá- đặc sản của TP Hải Phòng.
- Thể hiện cảm xúc yêu quý, kính trọng đối với nghề nghiệp của người thân, nghề
nghiệp ở quê hương, tìm hiểu một số nghề làm ra đặc sản ở Hải Phòng quê ta.
-Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. Hình thành tình cảm với nghề nghiệp và công
việc của bố mẹ, người thân. HS vui vẻ cổ vũ, ủng hộ các bạn tham gia biểu diễn văn
nghệ.
- Yêu quý, trân trọng đối với mỗi nghề nghiệp của người thân. Tuyên truyền về nghề
làm đặc sản ở quê ta đến bạn bè tỉnh khác.
II.Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Máy tính, Một số hình ảnh về đặc sản Hải Phòng.
2.Học sinh: Tìm hiểu nghề nghiệp của bố mẹ, người thân của mình.
III. Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài Hoạt động giáo
dục theo chủ đề nghề nghiệp – Tìm hiểu nghề nghiệp
của người thân.
2.Hoạt động hình thành kiến thức:Viết về nghề
nghiệp của bố mẹ
- HS nghe
- HS viết bài theo GV gợi ý.
- GV hướng dẫn HS viết một đoạn văn ngắn nói
về nghề nghiệp của bố mẹ. GV đưa ra các câu hỏi
gợi ý:
+Bố mẹ em làm nghề gì?
+Nơi làm việc của bố mẹ em ở đâu?
- HS chia sẻ bài viết.
+ Công việc cụ thể hằng ngày của bố mẹ em là
gì?
+ Những đức tính nào của bố mẹ liên quan đến
nghề nghiệp của họ?
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Em hãy bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ đối với công việc
của bố mẹ
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp bài viết của
mình.
- GV khen ngợi và động viên sau khi HS chia sẻ bài
viết.
- Các em hãy yêu quý và tôn trọng nghề nghiệp của bố
mẹ mình. Đồng thờ
 








Các ý kiến mới nhất