Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 22

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 19h:55' 11-08-2023
Dung lượng: 72.7 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích: 1 người (Lai Thi Sen)
TUẦN 22:
CHỦ ĐIỂM: CUỘC SỐNG MẾN YÊU
Bài 7: BÈ XUÔI SÔNG LA (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Trao đổi được những điều em quan sát được trong bức tranh của bài đọc; nêu
được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động
khởi động.
- Đọc: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dùng logic ngữ nghĩa; trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài dọc: Miêu tả cảnh
bè xuôi sông La êm ả và cuộc sống thanh binh. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca
ngợi quê hương, đất nước, cuộc sống, bày tỏ niềm lạc quan, ước mong quê
hương thanh bình, đẹp giàu. Học thuộc lòng được hai khổ thơ em thích.
- Tìm đọc được một bản tin viết về một người yêu cuộc sống, một người lạc
quan, biết vượt lên hoàn cảnh,...; viết được Nhật ki đọc sách và chia sẻ được với
bạn về những điều em học được từ nhân vật trong bản tin.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc và trả lời câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV
- Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Trao đổi được những điều em quan sát được trong bức tranh của bài đọc
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động

khởi động.
- Cách tiến hành:
- Gv cho HS xem tranh trong SHS: Tranh vẽ - HS thảo luận nhóm đôi những điều
gì?
em quan sát được trong bức tranh của
(Gợi ý: Bè đang trôi trên dòng sông trong
bài đọc
xanh, ở hai bên bờ tre và cây cỏ xanh tươi)
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV liên hệ nội dung khởi động với nội dung - HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan
tranh — Đọc tên và phản đoán nội dung bài
sát GV ghi tên bài đọc mới “Bé xuôi
đọc.
sông La”.
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Bé xuôi sông La”, - HS lắng nghe, ghi tựa bài vào vở.
ghi tựa bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dùng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung của bài dọc: Miêu tả cảnh bè xuôi sông La êm ả và cuộc sống
thanh binh. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi quê hương, đất nước, cuộc sống, bày tỏ
niềm lạc quan, ước mong quê hương thanh bình, đẹp giàu. Học thuộc lòng được hai
khổ thơ em thích.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe
- GV HD giọng đọc: Giọng đọc toàn bài - HS lắng nghe
thong thả, trong sáng, vui tươi, thiết thư;
nhẫn giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm của
sông La,...
- HS chia đoạn: 3 đoạn:
+ Bài được chia làm mấy đoạn?
+ Đoạn 1: Khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Khổ thơ hai
+ Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó
- Luyện đọc từ khó: táu mật, muồng đen, trai
đất, trong veo, mươn mướt,...;
- 1- 2 Hs đọc câu khó.
- Luyện đọc câu dài: Hướng dẫn ngắt nhịp
thơ, nhấn giọng:
Sông La ơi sông La

Trong veo như ánh mắt
Bờ tre xanh/ im mặt
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm đôi.
- GV kiểm tra 2 nhóm đọc.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HD giải nghĩa một số từ khó có trong bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận cặp
và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SHS.
+ Câu 1: Vẻ đẹp của sông La được miêu tả
bằng các từ ngữ, hình ảnh nào?

- HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
- 2 nhóm đọc.

- HS lắng nghe
- HS đọc thầm bài, thảo luận cặp và trả
lời lần lượt các câu hỏi trong SHS.
+ Câu 1: Vẻ đẹp của sông La được
miêu tả bằng các từ ngữ, hình ảnh:
trong veo, bờ tre xanh im mát, mặt
nước êm ả, sóng nước long lanh, chim
hót trên bờ đê,...
+ Câu 2: Sông trong veo như ảnh mắt
+ Câu 2: Tìm và nêu tác dụng của các hình
— giúp hình dung rõ hơn về vẻ đẹp của
ảnh so sánh ở khổ thơ thứ hai.
dòng song
. Gỗ như bầy trâu lim dim — giúp hình
dung một cách cụ thể, sống động về
những chiếc bè đang trôi trên sông.
Các hình ảnh nhân hoá ở khổ thơ thứ
hai và tác dụng: “Sông La ơi sông La”:
Xem sông La như một người bạn, tâm
tình, trò chuyện với sông; “Bờ tre xanh
im mắt/ Mươn mướt đôi hàng mi”:
dùng từ ngữ tả người để tả bờ tre (hàng
mi); “Bè đi chiều thầm thì”: dùng từ
ngữ tả hoạt động của người để tả buổi
chiều; “Gỗ lượn đàn thong thả”: dùng
từ ngữ tả hoạt động, trạng thái của
người để tả gỗ. → giúp các sự vật hiện
lên sinh động, gần gũi hơn.
- Rút ý 1: Tả vẻ đẹp của dòng sông La
+ Câu 3: thị giác — mắt nhìn màu sắc,
+ Câu 3: Tác giả quan sát cảnh vật hai bên bờ đường nét,... của cây, nước sông, khói,
sông La bằng các giác quan nào? Tác giả đã
mái nhà, ...; thỉnh giác – nghe thấy
cảm nhận được những gì?
tiếng chim hót, chiều thầm thì,...; khứu
giác – ngửi thấy mùi vôi xây, mùi lán

cưa,...; vị giác – ngọt, ...; xúc giác –
mát, êm ả,....
+ Câu 4: Dòng sông tươi đẹp, hiền hoà,
+ Câu 4: Em có cảm nhận gì về sông La và
gần gũi, gắn bó với con người; cuộc
cuộc sống của con người ở hai bên bờ sông? sống của con người hai bên bờ sông rất
thanh bình, lạc quan, vượt qua gian
khó, đạn bom để xây dựng quê hương,
- Rút ý 2: Ước mong quê hương thanh đất nước tươi đẹp, giàu mạnh.
bình, đẹp giàu.
- GV y/c HS nêu nội dung, ý nghĩa của bài.

- GV chốt ý nghĩa bài đọc:
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại và học
thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2.
- GV gọi HS đọc mẫu đoạn 2
- Y/c HS luyện đọc theo nhóm đôi
- GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS nhẩm thuộc lòng bài thơ.
- Gọi vài HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Hoạt động 4: Đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm: “Cuộc sống mến yêu”
a) Tìm đọc một bài văn viết về:
+ Một người yêu cuộc sống
+ Một người lạc quan, biết vượt lên hoàn
cảnh
- Yêu cầu học sinh xem lại bài văn phù hợp
với chủ điểm “Cuộc sống mến yêu” đã được
hướng dẫn chuẩn bị trong buổi học trước.
b) Ghi chép những chi tiết quan trọng về
Cuộc sống mến yêu được nhắc đến trong
bài văn vào Nhật kí đọc sách.
- Yêu cầu HS viết vào Nhật kí đọc sách

+ Ý nghĩa: Ca ngợi quê hương, đất
nước, cuộc sống, bày tỏ niềm lạc quan,
ước mong quê hương thanh bình, đẹp
giàu.
- HS đọc lại

- 1 HS đọc mẫu đoạn 2
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ
- HS thi thuộc lòng bài thơ trước lớp

- HS chuẩn bị bản tin mang tới lớp để
chia sẻ.

- HS viết vào Nhật kí đọc sách, sau đó
trang trí.

những điểm em cần ghi nhớ sau khi đọc bài
văn: tên bài, tên nhân vật, tình huống, cách
giải quyết, thông tin đáng chú ý,... Sau đó có
thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo
nội dung chủ điểm hoặc nội dung bài văn.

c) Cùng bạn chia sẻ:
- Yệu cầu HS chia sẻ trong nhóm 4 em
+ Bài văn đã đọc.
+ Nhật kí đọc sách.

Ví dụ: Cuộc sống mến yêu
- Tên bài văn: Ngắm trăng – Không đề
- Tác giả: HCM
- Bác yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống
lạc quan trong cả những hoàn cảnh rất
khó khăn nhất:
+ Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
+ Bàn xong việc quân nước, Bác xách
bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau, ...
- HS thảo luận nhóm 4 em:
+ Cá nhân đọc bài vă hoặc trao đổi bài
văn cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
+ Cá nhân chia sẻ Nhật kí đọc sách của
mình.
+ Các bạn trong nhóm góp ý về Nhật
kí đọc sách của bạn.
- Hs lắng nghe góp ý của bạn, chỉnh
sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
- Hs chia sẻ suy nghĩ.

+ Suy nghĩ của em về Cuộc sống mến yêu
được nhắc đến trong bài văn.
- HS bình chọn
- Yêu cầu HS bình chọn một số Nhật kí đọc
sách sáng tạo và dán vào góc sản phẩm
- GV nhận xét, tuyên dương.
d) Thi phát thanh viên nhí:
- HS đọc bản tin và chia sẻ những điều
- Y/c HS đọc bản tin trước lớp
em học được từ nhân vật trong bản tin.
- HS bình chọn cho bạn có giọng đọc
hay nhất.
- 1 − 2 HS đọc bản tin trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học.

+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS cùng hát và vận động theo - HS cùng hát và vận động theo bài hát
bài hát “Em yêu hòa bình”.
“Em yêu hòa bình”.
- GV hỏi HS:
- HS trả lời
+ Bạn nhỏ yêu những gì trong bài hát ?
+ Em sẽ làm gì để thêm yêu cuộc sống?
- Gv liên hệ, giáo dục.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------CHỦ ĐIỂM: CUỘC SỐNG MẾN YÊU
Bài 7: BÈ XUÔI SÔNG LA (Tiết 3)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận diện được vị ngữ trong câu; tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ; đặt
được câu có vị ngữ trả lời câu hỏi Là gì?, Làm gì?, Thế nào?.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV
- Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
- Thẻ từ, thẻ câu để HS làm bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh xem vài bức tranh phong - HS xem tranh, thực hiện yêu cầu.
cảnh. Hỏi:
+ Em thấy gì qua các bức ảnh này?
+ Hãy nói một câu miêu tả về một bức tranh
mà em thích.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tựa bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
Mục tiêu:
- Nhận diện được vị ngữ trong câu; tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ; đặt được câu
có vị ngữ trả lời câu hỏi Là gì?, Làm gì?, Thế nào?.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện VN trong câu:
Bài 1:
Bài 1:
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS xác định yêu cầu của BT1 và đọc
các câu văn.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành - HS thảo luận nhóm đôi xác định VN
bài tập
của hai câu và nêu mỗi VN tìm được trả
lời cho câu hỏi nào
- Đại diện 1-2 nhóm trình bày
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày.
a,b) VN trong các câu của đoạn 1:
a) Xác định VN của từng câu
. là mùa của lễ hội (Là gì?)
b) Cho biết mỗi VN tìm được TL cho câu hỏi . cao và trong xanh (Thế nào?)
nào?
. bay rập rờn (Làm gì?)
. khoác áo mới đi dự hội mùa xuân
(Làm gi?).
a,b) VN trong các câu của đoạn 2:
. tìm đến cái ổ chim chìa vôi (Làm gì?)
. kêu liu riu (Làm gì?)
. ý tử quỳ xuống bên cạnh (Thể nào?).
c) VN giới thiệu, miêu tả hoạt động,
c) Theo em ,VN cho biết điều gì về sự vật trạng thái, đặc điểm, tinh chất của sự

được nêu ở CN?
- GV nhận xét kết quả.
Bài 2:
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- Y/c HS suy nghĩ làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho HS thi ghép nối theo 2 dãy
lớp
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
2.2. Tìm VN phù hợp với CN đã cho:
Bài 3:
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
- GV HD cách làm bài
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm

- Y/c HS đại diện nhóm trình bày bài làm bl
- GV nhận xét, chốt lại KQ đúng
2.3. Đặt câu có VN trả lời câu hỏi là gì?
Làm gì? Thế nào?
Bài 4:
- HS xác định yêu cầu của BT 4.
- GV HD cách làm bài cho HS đặt câu mẫu

vật được nêu ở CN
- Các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe.
Bài 2:
- HS xác định yêu cầu của BT2 và đọc
các câu văn.
- HS suy nghĩ làm bài cá nhân
- HS thi ghép nối theo 2 dãy lớp
* Đáp án: A1 – B4; A2 – B1; A3 – B2;
A4 – B3
- HS lắng nghe
Bài 3:
- HS xác định yêu cầu của BT3 và đọc
các câu văn.
- HS làm bài theo nhóm
a) Vườn cây vú sữa xanh tốt quanh
năm.
b) Các cô cậu học trò đang nô đùa trên
sân trường
c) Sáng sớm mai, đường làng thưa thớt
người qua lại.
- HS đại diện nhóm trình bày bài làm
bl, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bài 4:
- HS xác định yêu cầu của BT3 và đọc
các câu văn.
- HS đặt câu mẫu
+ Mẹ em là người hiền lành, tốt bụng.
+ Ông em là giáo viên đã về hưu.
+ Con mèo này có bộ lông tuyệt đẹp.
- HS làm bài vào vở

- Nhận xét, tuyên dương
- Cho HS làm bài vào vở
- GV thu một số vở KT
- GV nhận xét bài làm của HS trên bl, trong
vở
- HS trình bày bài làm bl, HS khác nhận
xét

3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Nhà văn nhí.
- Giáo viên đưa ra từng bức tranh, yêu cầu - HS tham gia trò chơi
HS đặt câu phù hợp với hoạt động có trong
từng bức tranh.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------CHỦ ĐIỂM: CUỘC SỐNG MẾN YÊU
Bài 7: BÈ XUÔI SÔNG LA (Tiết 4)
VIẾT: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được bài văn miêu tả cây cối (cây bóng mát).
- Biết tìm và sử dụng được từ ngữ tả vẻ đẹp của một cảnh sông nước mà em
biết.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các bài
tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV
- Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi: “Nhìn hình - đoán - HS tham gia trò chơi.
chữ”:
+ Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, cho HS lần
lượt xem một số hình ảnh, yêu cầu HS đoán xem
mỗi hình nhắc đến câu chuyệncổ tích nào?
+ Luật chơi: Đội nào đoán đúng nhiều hơn là đội
chiến thắng.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
- Dẫn dắt, giới thiệu bài mới, ghi bảng tựa bài.
bài.
2. Hoạt động luyện tập.
Mục tiêu:
Viết được bài văn miêu tả cây cối (cây bóng mát).
Cách tiến hành:
Đề bài: Viết bài văn tả một cây bóng mát được
trồng ở trường học hoặc nơi em ở.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
- 2 HS lần lượt đọc đề bài, xác
- GV lưu ý HS cách viết bài
định yêu cầu.
+ Dựa vào dàn ý, đoạn mở bài, đoạn kết bài đã
- HS nghe GV lưu ý thêm
thực hiện ở các tiết trước để viết bài
hoàn chỉnh.
+ Khi tả, có thể chọn tả cây theo cách 1 hoặc
cách 2.
+ Có thể khuyến khích viết đoạn kết bài theo
kiểu mở rộng.
+ Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá.

- Cho HS viết bài vào vở
- GV thu vở KT
- GV nhận xét bài viết của HS

- HS thực hành viết bài văn vào
VBT.
- 3 – 4 HS đọc bài viết trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.

3. Vận dụng:
* Mục tiêu:
- Biết tìm và sử dụng được từ ngữ tả vẻ đẹp của một cảnh sông nước mà em biết.
* Cách tiến hành:
Bài 1:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
- HS xác định yêu cầu
- GV hướng dẫn cách làm
- HS lắng nghe
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Y/c đại diện cặp trình bày bài bl
- Đại diện cặp trình bày bài bl, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
VD: trong leo lẻo, trong như màu
mảnh chai, phơn phớt hồng, lung
linh mây trời, như một chiếc
Bài 2:
gương khổng lồ, ...
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
Bài 2:
- GV hướng dẫn cách làm
- HS xác định yêu cầu
- Cho HS làm bài cá nhân
- HS lắng nghe
- Y/c HS trình bày bài miệng, GV ghi bảng
- HS suy nghĩ làm bài cá nhân
- HS trình bày bài miệng, HS
- Gv nhận xét, đánh giá và tổng kết bài học.
khác nhận xét, bổ sung
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TUẦN 22
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CUỘC SỐNG MẾN YÊU
Bài 8: MÙA HOA PHỐ HỘI (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Xếp được cụm từ “Phố cổ Hội An”; nói được câu về phố cổ Hội An; nêu được
phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi
động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc. Bức tranh buổi
sáng ở phố cổ Hội An tuyệt đẹp với sắc màu của muôn loài hoa. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thanh bình, bày tỏ tình cảm yêu mến với con
người và cảnh vật ở phố cổ Hội An – một địa điểm du lịch nổi tiếng của nước ta.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc và trả lời câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV
- Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
- Hình ảnh hoặc một vài chiếc chuông gió (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Xếp được cụm từ “Phố cổ Hội An”; nói được câu về phố cổ Hội An; nêu được
phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
Cách tiến hành:
- GV y/c HS xếp các bông hoa vào ô thích hợp - HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
để tạo thành từ ngữ
nhỏ, sắp xếp các bông hoa vào ô để
được cụm từ “Phố cổ Hội An”;
→ Xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với - HS nhìn tranh nói được 1 – 2 câu
nội dung tranh → Đọc tên và phán đoán nội
về phố cổ Hội An

dung bài đọc.
-GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tựa bài bl.

- HS nghe GV giới thiệu bài mới,
quan sát GV ghi tên bài đọc mới
“Mùa hoa phố Hội”.

2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung của bài đọc. Bức tranh buổi sáng ở phố cổ Hội An tuyệt đẹp
với sắc màu của muôn loài hoa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thanh
bình, bày tỏ tình cảm yêu mến với con người và cảnh vật ở phố cổ Hội An – một địa
điểm du lịch nổi tiếng của nước ta.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe
- GV HD giọng đọc: Giọng đọc trong sáng, - HS lắng nghe
chậm rãi, nhẹ nhàng; nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ màu sắc, vẻ đẹp của cảnh vật, ...
- Bài được chia làm mấy đoạn?
- HS chia đoạn: 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “yêu quý
nhất”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “bung nở
đủ màu...”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “các góc
phố hiền từ”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó: chăm trồng, diệu vợi, sử - HS đọc từ khó.
quân tử, duyên thầm, nôn nao, ...
- Hướng dẫn ngắt nghỉ và luyện đọc một số - 1- 2 Hs đọc câu.
câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Tôi thường dạo bước trên phổi và thử nhớ xem
có bao nhiêu mảng màu được tạo nên từ lá và
hoa trên các khung cửa // Có ô của chủ nhân
treo mấy chậu hoa ngũ sắc hay các giỏ hoa dạ
yến thảo // Có nhà làm giàn hoa sử quân tử /

Có cả nhà phủ kín những chùm hoa giấy bung
nở đủ màu...//;
Tất cả đã hun đúc nên cho phổ Hội một nét
duyên thầm, khiến bước chân du khách
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm đôi.
- GV kiểm tra 2 nhóm đọc.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
VD: thẩm: có màu đen hoặc ngả về màu đen
hanh hao: khô và hơi lạnh
sử quân tử: cây thân leo, thuộc họ bàng, quả
dùng làm thuốc
diệu vợi: xa xôi, cách trở, nghĩa trong bài xa
xôi đầy thương nhớ
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận
nhóm đôi và trả lời lần lượt các câu hỏi trong
SHS.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.

- HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
- 2 nhóm đọc trước lớp.

- HS giải nghĩa từ

- HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm
đôi và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SHS.
1. Điểm đặc biệt của mỗi ô cửa, mỗi
1. Mỗi ô cửa, mỗi hiên nhà, mỗi góc phố ở phố hiên nhà, mỗi góc phố ở phố Hội là
Hội có gì đặc biệt?
người dân phố Hội đã chắt chiu và
→ Rút ý đoạn 1: Giới thiệu vẻ đẹp của phố cổ chăm trồng lên đẩy những loại cây
Hội An vào buổi sớm mai.
hoa mà họ yêu quý nhất.
2. Tác giả cho rằng “hoa là đem lại
2. Vì sao tác giả cho rằng “hoa lá đem lại nét
nét sinh động cho không gian phố
sinh động cho không gian phố cổ”?
cổ” vì hoa là ở phố cổ Hội An đa
dạng, nhiều màu sắc, tô điểm thêm
→ Rút ý đoạn 2: Vẻ đẹp nhẹ nhàng, đủ màu
cho nhà cửa đã được xây cất từ lâu
sắc của hoa là phố Hội.
đời,....
3. Hoa là ở phố Hội đẹp: Vào ngày
3. Hoa lá ở phố Hội đẹp như thế nào?
nắng, bóng các giàn hoa đổ nghiêng
Ngày nắng
trên nền tường màu vàng nghệ. Vào
Ngày mưa
ngày mưa, lá ngời xanh trên các góc
→ Rút ý đoạn 3: Vẻ độc đáo của hoa là phố
phố hiền từ.

Hội vào ngày nắng và ngày mưa.
4. Theo em, vì sao du khách “còn đang ở Hội
An đã nôn nao nhớ”?
→ Rút ý đoạn 4: Tình cảm yêu quý cảnh vật,
con người phố cổ
- GV mời HS nêu nội dung, ý nghĩa của bài.
- GV chốt nội dung, ý nghĩa bài đọc:
+ Nôi dung: Bức tranh buổi sáng ở phố cổ
Hội An tuyệt đẹp với sắc màu của muôn loài
hoa.
+ Ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thanh bình, bày tỏ
tình cảm yêu mến với con người và cảnh vật ở
phố cổ Hội An – một địa điểm du lịch nổi tiếng
của nước ta.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học
thuộc lòng
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý
nghĩa bài đọc. Xác định được giọng đọc, toàn
bài những chỗ cần nhấn giọng.
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại từ đầu đến diệu vợi
và xác định giọng đọc đoạn này
* Giọng đọc ấm áp, trìu mến; nhấn giọng ở từ
ngữ miêu tả vẻ đẹp của cảnh,...
Nhè nhẹ rót vào tôi/ bản nhạc buổi ban mai
hồng trên từng tia nắng.// Xoè bàn tay/ và đếm
từng ngụm nắng trên tay,/ tôi nhận ra nắng
xuyên qua những mùa hoa dọc dài trên phổ.//
Mỗi ô cửa,/ mỗi hiên nhà,/ mỗi góc phố,/
người phố Hội đã chắt chiu và chăm trồng
những loại cây hoa mà họ yêu quý nhất //
Trên nền tường vàng hay mái ngói thâm
nâu,/ hoa lá đem lại nét sinh động cho không
gian phố cổ.// Giữa hương hoa,/ mùi nắng
ngọt và vị hanh hao của gió biển,/ một Hội An
cứ thể thấm vào tôi,/ thẳm sâu và diệu vợi./

4. Du khách “còn đang ở Hội An đã
nôn nao nhớ” vì yêu quý Hội An, vì
họ đã bị thu hút bởi nét duyên thầm,
bởi vẻ đẹp của hoa là phố Hội, khiển
họ lưu luyến không muốn rời xa.
- HS nêu nội dung và ý nghĩa của bài
- HS đọc lại

- HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài
đọc, xác định giọng đọc, chỗ nhấn
giọng.
- 1 HS đọc lại từ đầu đến diệu vợi
- HS lắng nhe.

- HS luyện đọc trong nhóm,
- HS đọc trước lớp

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- 1 HS đọc tốt đọc cả bài.
- Gọi đại diện vài nhóm đọc trước lớp.
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Em cảm nhận được gì sau bài học này?
- HS trả lời
- Gv liên hệ, giáo dục.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CUỘC SỐNG MẾN YÊU
Bài 8: MÙA HOA PHỐ HỘI (Tiết 2)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÁI ĐẸP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Mở rộng vốn từ theo chủ đề Cái đẹp
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các bài
tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV
- Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
- Thẻ từ, thẻ câu để HS làm bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh xem vài bức tranh phong cảnh. - HS xem tranh, thực hiện yêu cầu.
Hỏi:
+ Em thấy gì qua các bức ảnh này?
+ Hãy nói một câu miêu tả về cái đẹp của một
bức tranh mà em thích.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tựa bài
2. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Mở rộng vốn từ theo chủ đề : Cái đẹp
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm từ ngữ thuộc chủ đề Cái đẹp
Bài 1:
Bài 1:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1
- HS xác định yêu cầu của BT1
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
a. Từ có nghĩa giống với từ đẹp:
xinh, xinh đẹp, tươi đẹp, xinh xắn,
xinh tươi, ...
b. Từ có nghĩa trái ngược với từ
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày.
đẹp: xấu, xấu xí, xấu xa, xấu
hoắc,...
- GV nhận xét kết quả.
- Đại diện 1-2 nhóm trình bày bài
- Gọi HS đặt câu với các tử tìm được.
trước lớp

- GV nhận xét, tuyên dương
2.2. Xếp các từ vào hai nhóm
Bài 2:
- Y/c HS xác định yêu cầu của BT 2.
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân theo dãy

- Đại diện mỗi dãy 1 em chữa bài trước lớp.
- GV nhận xét kết quả.
2.3. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thay cho
mỗi *
Bài 3:
- Y/c HS xác định yêu cầu của BT 3.
- Y/c HS thảo luận trong nhóm đôi, làm bài vào
VBT

- Y/c HS chia sẻ kết quả trước lớp
- GV nhận xét kết quả.
2.4. Đặt câu nói về một cảnh đẹp của thiên
nhiên
Bài 4:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT4
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT.

- GV kiểm tra 1 số VBT, nhận xét
- Gọi 1-2 HS chữa bài trước lớp.
- GV nhận xét kết quả.

- Các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe.
- 1 − 2 HS đặt câu với các tử tìm
được.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
Bài 2:
- HS xác định yêu cầu của BT2
- HS làm bài cá nhân theo dãy.
+ Dãy a: dịu dàng, lịch sự, nết na,
hiền hậu, mũm mĩm.
+ Dãy b.: hoành tráng, hùng vĩ,
bao la, trùng điệp, rực rỡ).
- Đại diện 2 HS chia sẻ kết quả
trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe.

Bài 3:
- HS xác định yêu cầu của BT3.
- HS thực hiện yêu cầu BT trong
nhóm bằng
* Đáp án: xanh thẳm, rải, mơ
màng,âm u, xám xịt, ầm ầm.
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
- HS nghe bạn nhận xét kết quả.
Bài 4:
- HS xác định yêu cầu của BT4
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
+ Cảnh đẹp ở đây thật hùng vĩ.
+ Ngôi đền này thật nguy nga,
tráng lệ.
+ Bầu trời cao và trong xanh.
- HS chữa bài trước lớp, HS khác

nhận xét
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn?
- HS tham gia trò chơi
- Giáo viên chia lớp thành hai đội, mỗi đội tiếp VD: xinh đẹp, tươi đẹp, xinh xắn,
sức ghi các từ miêu tả về cái đẹp
xinh tươi, lung linh, sắc xảo, huyền
- Nhận xét, tuyên dương
ảo, ...
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.
.................................................................................................................................
.
.................................................................................................................................
.
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CUỘC SỐNG MẾN YÊU
Bài 8: MÙA HOA PHỐ HỘI (Tiết 3)
VIẾT: LUYỆN TẬP QUAN SÁT, TÌM Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ
CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết quan sát và tìm được ý cho bài văn miêu tả cây cối (cây hoa).
- Tìm hiểu và chia sẻ được thông tin, hình ảnh về phố cổ Hội An theo gợi ý.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các...
 
Gửi ý kiến