Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TUẦN 21_LỚP 5_CTST (CÓ ĐỦ CÁC MÔN)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 19h:16' 05-03-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích: 0 người
Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 5/1 - TUẦN: 21
Chủ đề: Đi một ngày đàng học một sàng khôn
(Từ ngày 10/02/2025 đến ngày 14/02/2025)
Thứ,
ngày

Thứ 2
Ngày
10/02/20
25

Buổi

S

C

Thứ 3
Ngày
11/02/20
25

Thứ 4
Ngày
12/02/20
25

S

S

C

Thứ 5
Ngày
13/02/20
25

S

C

Thứ 6
Ngày
14/02/20
25

S

Tiế
t
TK
B

Môn
học

Tiết
PPCT

1

HĐT
N

61

2
3
4
1
2

TOÁN

TIN H

101
141
142
41
21

3

CN

21

1

TOÁN

102

2

TV

143

3
4

HĐT
N
ĐĐ

1

TOÁN

2

TV

3

KH

4

KH

1
2
3
1
2

TA
TA
ÂN
TA
TA

3

TOÁN

4

TV

1
2
3

TD
TD
MT

1

TOÁN

2

TV

3
4

TV

TV
TV
LS&ĐL

LS&ĐL

Tên bài dạy

SHDC: Toạ đàm “Phòng chống hoả
hoạn”
Bài 62. Biểu đồ hình quạt tròn -Tiết 2
Đọc: Bầy chim mùa xuân (tiết 1)
Đọc: Bầy chim mùa xuân (tiết 2)
Bài 16. Đất nước đổi mới. Tiết 1
Bài 9. Cấu trúc tuần tự Tiết 2
Bài 7. Lắp ráp mô hình xe điện chạy bằng
pin (tiết 1)
Bài 63. Em làm được những gì? (1 tiết)
LTVC: Luyện tập về cách nối các vế
trong câu ghép

Đồ dùng
dạy học
Sẵn
Tự làm
có

x
x
x
x
x
x

x

Giáo viên bộ môn

Bài 64. Hình hộp chữ nhật, hình lập
phương -Tiết 1
144 Viết: Viết đoạn văn cho bài văn tả người
Bài 19: Vi khuẩn có ích trong chế biến
41
thực phẩm. Tiết 3
Bài 20: Một số bệnh do vi khuẩn gây ra.
42
Tiết 1
103

81
82
21
83
84

x

x

x
x
x

Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn

Bài 64. Hình hộp chữ nhật, hình lập
phương -Tiết 2
Đọc: Thiên đường của các loài động vật
145
hoang dã
104

41
42
21

x
x
x
x
x
x

62 HĐGDCĐ: Cách phóng chống hoả hoạn
21

x

x

x

x

x

Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn

Bài 65. Diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình hộp chữ nhật -Tiết 1
Nói và nghe: Trao đổi ý kiến với người
146
thân Trồng và chăm sóc cây cối, vật nuôi
147 Viết: Viết đoạn kết bài cho bài văn tả người
42 Bài 16. Đất nước đổi mới. Tiết 2

x

105

x
x

x
x

5

HĐT
N

60

SHL: Tiểu phẩm “Phòng chống hoả hoạn
tại nhà”

x

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

Nếu các bạn thấy hay thì Nạp 50k tiền điện thoại số Vina 0917252419
mobi 0792999177; Viettel 0961761541

TUẦN: 21
Thứ hai, ngày 10 tháng 02 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HƯỚNG ỨNG PHONG TRÀO
“PHÁT TRIỂN BẢN THÂN” (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS tham gia hoạt động thể khả năng của bản thân theo đăng kí hoặc thể hiện thái độ
tích cực trong theo dõi, cổ vũ tiết mục thể hiện khả năng của các bạn.
- Ghi nhớ, xác định được những khả năng mà mình có thể rèn luyện để phát triển bản
thân và thích ứng với môi trường mới.
2. Năng lực chung
- Năng lực thẩm mĩ: Thể hiện được tiết mục trình diễn khả năng đúng chủ đề.
- Năng thiết kế và tổ chức hoạt động: Phối hợp với các bạn để thực hiện các tiết mục
văn nghệ và những việc cần làm để thực hiện trong tháng hành động phát triển bản thân.
3. Phẩm chất
Có trách nhiệm: HS thể hiện trách nhiệm với bản thân hơn thông qua việc xác định và
rèn luyện khả năng của chính mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 4
+ Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh sách các việc
làm đề xây dựng hình ảnh bản thân, quả bóng nhỏ, phiếu bầu, thùng đựng phiếu bầu, mẫu
bảng tự theo dõi việc làm của bản thân, một số món quà/sản phẩm mẫu cho HS quan sát,
Phiếu đánh giá.
- HS:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 4, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a) Mục tiêu
– Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia giờ Sinh
hoạt dưới cờ, tích cực hưởng ứng, cổ vũ các
tiết mục của các bạn
b) Tiến trình hoạt động
– GV phối hợp GV Tổng phụ trách cho HS tập – HS tập trung và thực hiện nghi lễ
trung, tham gia nghi lễ chào cờ, lắng nghe Chào cờ. Lắng nghe để xác định kết
nhận xét kết quả rèn luyện của tuần trước.
quả
– Căn cứ vào kế hoạch Sinh hoạt dưới cờ của – HS tập dượt, chuẩn bị tiết mục theo
toàn trường đầu năm đã được phê duyệt, GV đăng kí (nếu có).
chủ nhiệm phối hợp với GV bộ môn Giáo dục
Thể chất, Âm nhạc,… và GV Tổng phụ trách
Đội tổ chức cho HS có khả năng, năng khiếu

(kèn, trống, cổ vũ, hát dân ca, vọng cổ, võ
thuật,...) tập dượt trước trong tuần để biểu diễn
thể hiện khả năng trong tiết Sinh hoạt dưới cờ
– GV chủ nhiệm quản lí lớp, nhắc các em học – HS theo dõi và cổ vũ các tiết mục
sinh cần chú ý tham gia hoạt động chung, cổ trình diễn của các bạn.
vũ văn minh cho các tiết mục trình diễn của
các bạn.
– GV đề nghị học sinh hãy chú ý phát triển khả – HS về lớp và lắng nghe. Chuẩn bị
năng của bản thân, điều này tạo cơ hội cho các cho tiết học sau.
em có thể thích ứng với các môi trường học
tập mới nhanh hơn, tốt hơn. Hãy viết các khả
năng của mình vào những hình ảnh mà em yêu
thích, dán lên góc học tập để cổ vũ, động viên
nhắc nhở mình rèn luyện mỗi ngày.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Toán
Bài 62. BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN
(2 tiết – SGK trang 17)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn.
– Sắp xếp được các số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến biểu đồ hình quạt tròn.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các biểu đồ hình quạt tròn trong bài, một chiếc quạt giấy.
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

* Mục tiêu:
- HS giải quyết tình huống có vần đề có
liên quan nội dung bài học.
- Tạo cho HS tâm thế phấn khởi, sẵn sàng
vào tiết học.
* Tổ chức thực hiện:
GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh
hơn?”. – GV trình chiếu biểu đồ và nêu
– HS viết vào bảng con.
yêu cầu.
Tỉ số phần trăm các loại sách, truyện
trong Thư viện

Ví dụ: Thư viện có nhiều sách nào nhất?
Truyện Văn học.
...
2. Luyện tập – Thực hành (15 phút)
* Mục tiêu:
– Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng
biểu đồ hình quạt tròn.
– Sắp xếp được các số liệu vào biểu đồ
hình quạt tròn.
* Tổ chức thực hiện:
Bài 1:
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức
để hoàn thiện biểu đồ rồi nói câu trả lời, – HS tìm hiểu nội dung, thảo luận nhóm
khuyến khích HS giải thích cách làm.
đôi.
– Mỗi HS tập trả lời theo yêu cầu.
a)

b) Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn: Tỉ số

phần trăm học sinh lớp 5C tham gia các
câu lạc bộ.
c)Các bạn học sinh lớp 5C tham gia các câu
lạc bộ: Mĩ thuật, Âm nhạc, Cờ Vua, Đọc

sách.
d) Câu lạc bộ Đọc sách có nhiều học sinh lớp
5C tham gia nhất.
– HS giải thích cách làm.
Chẳng hạn:
a) Dựa vào chú thích: Mĩ thuật
Xanh lá.
Dựa vào bảng số liệu: Mĩ thuật
25%.
Vậy dấu hỏi trên phần xanh lá ở biểu đồ
là 25%.


3. Vận dụng – Trải nghiệm (15 phút)
* Mục tiêu:
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan
đến biểu đồ hình quạt tròn.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực
tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, mô hình
hoá toán học.
* Tổ chức thực hiện:
Bài 2:
– Sửa bài, GV treo (hoặc trình chiếu) biểu
đồ lên cho HS chơi tiếp sức và giải thích
cách làm.

– HS tìm hiểu nội dung, thảo luận nhóm

bốn.
– Mỗi HS tập trả lời các câu hỏi.
a)

b) Trà sữa: 24 em Nước cam: 16 em
Nước chanh: 8 em Nước suối: 28 em
Sữa đậu nành: 4 em
– HS giải thích cách làm. Ví dụ:
a) Dựa vào biểu đồ: Xanh dương
35%.
Dựa vào bảng số liệu: 35%
Nước suối.
Vậy mục chú thích: Xanh dương
Nước
suối.
+ Dựa vào bảng số liệu:
Các số liệu 30%; 20%; 10%; 5% được sắp
xếp từ lớn đến bé.
Dựa vào biểu đồ, với 4 màu còn lại (không
tính màu xanh dương):
Các phần từ lớn đến bé theo thứ tự màu:
Hồng, cam, xanh lá, vàng.

b) Tỉ số phần trăm học sinh yêu thích nhất
loại nước uống:

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

Trà sữa: 80 x 30% = 24
24 em thích trà
sữa nhất.

Bài 3:
– HS tìm hiểu nội dung, thảo luận nhóm
đôi.
– Hai bạn trong nhóm thay nhau đóng vai
– Sửa bài, GV cho HS trả lời lần lượt các hỏi và đáp.
câu hỏi. GV có thể treo (hoặc trình chiếu)
a) Có tất cả 150 HS lớp 5 tham gia các
bảng thống kê và biểu đồ lên cho HS giải
trò chơi.
thích cách làm.
b)
Đá cầu: 20%
Kéo co: 10%
Cướp cờ: 30%
Nhảy bao bố: 16%
Bịt mắt bắt dê: 24%
Lưu ý: Khi sửa các bài luyện tập, GV có
c)
thể tổ chức để HS thi đua.

– Sửa bài, HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) Dựa vào bảng số liệu, tính tổng số HS.
(30 + 15 + 45 + 24 + 36 = 150)
b) Tính tỉ số phần trăm số HS mỗi môn và
tổng số HS.
Đá cầu: 30 : 150 × 100% = 20%.

c) Thay các số liệu tính được ở câu b) vào
bảng.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI 5: BẦY CHIM MÙA XUÂN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.

Phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Kể về hoạt động của các thành viên gia đình nhân vật
tôi trong vườn nhà vào những ngày đầu xuân.
Rút ra được ý nghĩa: Tình yêu và sự gắn bó của gia đình nhân vật tôi với khu vườn và
bầy chim mùa xuân, đó cũng là tình yêu và ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Học sinh yêu mến người thân, yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất
nước.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Nội dung tích hợp
- LTCMĐĐLS: Yêu thiên nhiên, bảo vệ động vật. (Bộ phận)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Hình ảnh hoặc video clip về hoạt động trồng cây; cho chim, sóc ngoài tự nhiên ăn; cứu
hộ động vật;... (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Anh tôi chợt dừng hát” đến hết.
– Thẻ từ cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh hoặc video clip về một loài chim (nếu có).
– Sổ tay Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Bầy chim mùa xuân
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt động.

– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
hoạ.
* Cách tiến hành:
– Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ với
bạn về một việc làm thể hiện sự gắn bó của
con người với thiên nhiên mà em biết.

– HS chia sẻ: Trồng cây; cho chim ngoài tự
nhiên ăn; cứu hộ động vật hoang dã;...
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh
hoạ, liên hệ với nội dung khởi động  phán đoán

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

 GV giới thiệu bài học: “Bầy chim mùa xuân”.

nội dung bài đọc.
 Nghe GV giới thiệu bài học: “Bầy chim mùa
xuân”.

2. Khám phá và luyện tập
Luyện đọc (12 phút)

* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài
đọc, GV hướng dẫn đọc.

– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn
bài đọc, kết hợp nghe GV hướng dẫn
đọc.

+ Cách đọc một số từ ngữ khó: run rẩy; phắt; ngồi thụp
xuống;...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài, thể hiện suy nghĩ, cảm
xúc của nhân vật:
 Nhưng tôi xin mẹ cho đi chân đất/ bởi tôi thích cái
cảm giác đất vườn ẩm ướt,/ mềm mại/ ôm lấy hai bàn chân
thật dịu dàng.//;
 Tôi đã luôn nghĩ rằng/ mọi cây cối trong vườn,/ mọi
chiếc lá hay mỗi bông hoa,/ chúng đều biết vui buồn.//;
 Bởi vì chúng chỉ trở về vào mùa xuân,/ làm tổ khắp
vườn/ và rồi sẽ bay đi khi những tia nắng đầu tiên của mùa
hè chiếu xuống.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: ngồi thụp
xuống (ngồi thấp xuống một cách đột ngột); phắt (một cách
nhanh, gọn, ngay lập tức, với thái độ dứt khoát);...

+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện
đọc và
tìm ý:
 Đoạn 1: Từ đầu đến “trồi lên”.
 Đoạn 2: Tiếp theo đến “vui buồn”.
 Đoạn 3: Còn lại.

– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét chung về hoạt động
luyện đọc.
Tìm hiểu bài (20 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi
tìm hiểu bài.

– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một số từ khó và
hiểu nội dung bài.

* Cách tiến hành:
– Cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4
để trả lời câu hỏi.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt
động luyện đọc.

– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận
nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm

1. Tháng Giêng gợi cho nhân vật tôi nhớ về
điều gì?

2. Tìm những chi tiết cho thấy sự gắn bó của
mọi người trong gia đình nhân vật tôi với khu
vườn.

3. Bầy chim mùa xuân được tả bằng những từ
ngữ, hình ảnh nào?

4. Qua hai đoạn văn cuối bài, em cảm nhận
được tình cảm của gia đình nhân vật tôi dành
cho bầy chim như thế nào? Vì sao?

 Giải nghĩa từ: rón rén (gợi tả dáng điệu của động tác
(thường là đi đứng) cố làm cho thật nhẹ nhàng, thong thả vì
sợ gây tiếng động);...

5. Nói 2 - 3 câu về vẻ đẹp của khu vườn khi
bầy chim mùa xuân trở về

hiểu bài trước lớp:

1. Tháng Giêng gợi cho nhân vật tôi nhớ về
những hạt cây vừa nảy mầm trên mặt đất. Chúng
xanh tươi, non nớt, tuy run rẩy yếu đuối nhưng
cũng đầy kiêu hãnh. Chúng xuyên qua những vụn
đất để trồi lên.
 Rút ra ý đoạn 1: Vẻ đẹp của những mầm cây
trong khu vườn.
2. Vào ngày đầu xuân, cả nhà ra vườn. Bạn nhỏ
đi chân đất vì thích cái cảm giác đất vườn ẩm
ướt, mềm mại ôm lấy hai bàn chân thật dịu dàng.
Bố bạn nhỏ là người bổ xuống nhát cuốc đầu tiên
còn anh trai của bạn nhỏ thì hát. Bạn nhỏ ngồi
thụp xuống dưới gốc cây hồng xiêm rất to và
ngắm mấy cái hạt mầm. Cảm nhận cơn gió thổi
qua tai, qua má và cho rằng mọi vật trong khu
vườn đều có linh tính.
 Rút ra ý đoạn 2: Sự gắn bó của mọi người
trong gia đình với khu vườn.
3. Bầy chim mùa xuân được tả bằng những từ
ngữ, hình ảnh: Bầy chim mùa xuân được tả bằng
những từ ngữ, hình ảnh: trở về vào mùa xuân,
làm tổ khắp vườn, bay đi khi những tia nắng đầu
tiên của mùa hè chiếu xuống, màu đỏ, đậu trên
những vòm cây như quả chín.
4. Khi thấy bầy chim, gia đình nhân vật tôi đã
rón rén trở về nhà, nhường cả khu vườn đang
đâm chồi mướt mát cho bầy chim ấy. Việc làm đó
thể hiện lòng quý mến đối với bầy chim và tình
yêu thiên nhiên của gia đình bạn nhỏ.
 Rút ra ý đoạn 3: Vẻ đẹp của khu vườn khi
bầy chim mùa xuân trở về.
5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD:
Bầy chim màu đỏ trở về làm khu vườn xanh mướt
thêm rực rỡ, thêm tươi vui và đầy sức sống.
Chúng đậu trên những vòm cây xanh rì, từ xa
trông chúng như những chùm quả chín mọng đỏ
ối.;...
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.

– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ
sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài.

– GV cùng HS nhận xét.
Luyện đọc lại (15 phút)

* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng,
thể hiện giọng đọc phù hợp với từng nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:

– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại
nội dung chính của bài và xác định

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

– GV đặt một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung
chính của bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?

giọng đọc:

+ Toàn bài đọc với giọng vui tươi, giọng người
dẫn chuyện thong thả.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động,
trạng thái của các nhân vật, từ ngữ miêu tả cảnh
vật,...

– HS nghe GV đọc lại đoạn 3.

– GV đọc đọc lại đoạn 3.

Anh tôi chợt dừng hát,/ ngồi xuống bên cạnh tôi và thì
thào://
– Này,/ anh vừa nhìn thấy đàn chim “Mùa Xuân” đấy.//
Tôi quay phắt sang://

– Thật ư?//

Một tay anh đưa lên miệng,/ tay kia anh chỉ cho tôi
thấy.// Ôi chao,/ đúng là một đàn đến hàng trăm con,/ loài
chim mà chúng tôi đặt tên là “Mùa Xuân”.// Bởi vì chúng
chỉ trở về vào mùa xuân,/ làm tổ khắp vườn/ và rồi sẽ bay
đi khi những tia nắng đầu tiên của mùa hè chiếu xuống.//
Chúng có màu đỏ.// Tất cả chúng đều có màu đỏ.// Chúng
đậu trên những vòm cây như quả chín.//
Tôi nhìn thấy bố vẫy tay/ và chúng tôi rón rén trở về
nhà,/ nhường cả khu vườn đang đâm chồi mướt mát cho
bầy chim ấy.//

– Tổ chức luyện đọc diễn cảm trong nhóm,
trước lớp đoạn 3.
– Tổ chức thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc
lại.

– HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm,
trước lớp đoạn 3.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động luyện đọc lại.

Cùng sáng tạo (8 phút)

* Mục tiêu:
– Viết được câu kể về hoạt động của bầy chim
“Mùa xuân” khi trở về khu vườn.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của
bạn.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của hoạt động.
– GV đặt câu hỏi gợi ý:
+ Theo em, khi bầy chim “Mùa xuân” trở về,
khung cảnh khu vườn trông như thế nào?
+ Bầy chim làm gì sau khi trở về khu vườn?
+ Em cảm nhận được những âm thanh nào có
trong khu vườn khi bầy chim trở về?
+ ...
– Cho HS viết câu vào sổ tay Tiếng Việt.
– Gọi 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.

– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng
tượng, viết 3 - 4 câu kể về hoạt động của bầy
chim “Mùa xuân” khi trở về khu vườn.

– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của
GV để thực hiện hoạt động.

– HS viết câu vào sổ tay Tiếng Việt.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá và tổng kết hoạt động đọc.

– GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tổng kết
hoạt động đọc.
3. Vận dụng (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết Đọc giúp HS
có cơ hội chia sẻ cảm nhận riêng của mình về bài đọc

* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm xúc,
suy nghĩ của mình sau khi đọc bài hoặc khích
lệ HS chỉ ra cái hay, cái đẹp của bài đọc.

HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nhau.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Lịch sử và Địa lí
BÀI 16. ĐẤT NƯỚC ĐỔI MỚI (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Mô tả được một số hiện vật của thời bao cấp và thời kì Đổi mới ở Việt Nam.
+ Trình bày được một số câu chuyện về thời bao cấp ở Việt Nam.
Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với tư liệu lịch sử để mô tả được
một số hiện vật của thời bao cấp và thời kì Đổi mới ở Việt Nam.
Phẩm chất
Yêu nước: yêu quê hương, yêu Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, bảng phấn, bảng nhóm hoặc giấy A3, bút màu,
giấy ghi chú,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (10 phút)
Mục tiêu:
– Nhận biết được các mục tiêu của bài học.
– Tạo hứng thú trong học tập.
Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy
học:
– Hình thức thực hiện: cá nhân.
– Phương pháp dạy học: đàm thoại.
– Kĩ thuật dạy học: tia chớp.
Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát khai thác các chi – Thực hiện nhiệm vụ
tiết trong hình 1 trong SGK thông qua việc – HS trình bày kết quả.
GV đặt lần lượt từng câu hỏi gợi mở:
– Dự kiến sản phẩm của HS:
+ Các nhân vật trong hình đang làm gì?
+ Người dân phải xếp hàng để mua các
mặt hàng nhu yếu phẩm.
+ Tại sao họ phải xếp hàng?
+ Nguyên nhân: trong thời bao cấp, mọi
nhu yếu phẩm đều khan hiếm nên được
Nhà nước phân phối qua hình thức tem
phiếu, sổ mua hàng.
- GV kết luận, nhận định. Công cụ đánh
giá: bảng kiểm.
2. Khám phá (20 phút)
Mô tả một số hiện vật của thời bao cấp ở
Việt Nam

Mục tiêu:
– Mô tả được một số hiện vật của thời bao
cấp ở Việt Nam.
– Kể lại được một số câu chuyện về thời
bao cấp ở Việt Nam.
Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy
học:
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: hợp tác kết hợp
với trực quan.
– Kĩ thuật dạy học: XYZ, chia sẻ nhóm đôi.
Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4
HS.
+ Về nhiệm vụ mô tả hiện vật thời bao cấp:
GV yêu cầu mỗi HS viết ra một ý kiến trên
giấy về các hiện vật thời bao cấp ở Việt
Nam. Sau khi viết xong, HS tiếp tục chuyển
cho bạn bên cạnh.
Lưu ý: GV khuyến khích HS tự đưa ra ý
kiến của mình.
+ Về nhiệm vụ kể câu chuyện thời bao cấp:
GV tiếp tục chia mỗi nhóm thành các nhóm
đôi, yêu cầu HS đọc và tóm tắt về một câu
chuyện thời bao cấp.

- Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
– HS trình bày kết quả.
– Dự kiến sản phẩm của HS:
+ Sổ đăng kí mua lương thực (hình 2) gồm
các thông tin về: họ và tên chủ hộ, địa chỉ
(tổ, phường, quận), tên số (sổ đăng kí mua
lương thực), tên của cửa hàng bán lương
thực. Sổ này dùng để mua lương thực cho
mỗi hộ gia đình, nó phụ thuộc vào số
lượng nhân khẩu trong mỗi hộ. Màu sắc
của sổ: màu hơi nâu. Chất liệu: giấy; đặc
điểm: chữ màu đen,…
+ Tem phiếu (hình 3) gồm các thông tin
về: họ tên, chỗ ở của người mua đường,
tên cơ quan cấp phiếu đường, thông tin về
thời gian mua đường trong năm. Phiếu này
dùng để mua đường dùng cho một năm
(năm 1976), trong đó mỗi tháng chủ sở
hữu phiếu được mua 100 gam đường. Màu
sắc của tem phiếu: màu vàng. Chất liệu:
giấy; đặc điểm: chữ màu đen và đỏ,…
+ Quạt con cóc (hình 4) có cấu tạo thô sơ,
khá đơn giản. Thân màu xám, cánh quạt
màu xanh bằng nhựa,... Nó không có nút
điều khiển, không có lồng bảo vệ cánh
quạt nên có thể gây nguy hiểm cho trẻ em.
GV mở rộng thông tin: vào thời bao cấp,
quạt được bán với giá 35 đồng, vì thế,
người ta còn gọi là quạt 35 đồng.

- GV kết luận, nhận định. Công cụ đánh
giá: Thang đo.
STT
Mức đánh giá
1

Thang
điểm
HS mô tả được 1 hiện vật và kể được 1 câu chuyện thời bao 0 điểm

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

cấp.
2 HS mô tả được 2 hiện vật và kể được 1 câu chuyện thời bao 4 – 1 điểm
cấp.
3 HS mô tả được 2 hiện vật và kể được 2 câu chuyện thời bao 5 – 7 điểm
cấp.
4 HS mô tả được 3 hiện vật và kể được 2 câu chuyện thời bao 8 – 10
cấp.
điểm
3. Kết thúc tiết 1 (10 phút)
Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết
học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến
sau bài học.
Hình thức, phương pháp dạy học:
– Hình thức thực hiện: cá nhân, cả lớp
– Phương pháp dạy học: trực quan, động
não
– Kĩ thuật dạy học: tia chớp
Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS cả lớp biểu lộ cảm - HS chuẩn bị bảng mặt vui/mặt buồn.
xúc bằng cách giơ bảng mặt vui/mặt buồn. Ý kiến đúng thì HS giơ bảng:
Ý kiến không đúng thì HS giơ bảng:
A. Thời bao cấp thường dùng để chỉ thời kì A.
sinh hoạt kinh tể ở Việt Nam từ đầu năm
1975 đến cuối năm 1985 (trước công
B.
cuộc Đổi mới).
B. Trong thời bao cấp, nhà nước thực hiện
phân phối hàng hoá, lương thực, thực
phẩm cho cán bộ bằng trái phiếu.
C.
C. Nhiều cán bộ, công nhân viên chức
trong thời bao cấp sống trong các khu tập D.
thể.
D. Cảnh thường thấy trong thời bao cấp là
việc xếp hàng mua thực phẩm tại các cửa
hàng mậu dịch.
- GV nhận xét, tổng kết tiết học.
- HS chú ý lắng nghe.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tin học
BÀI 9: CẤU TRÚC TUẦN TỰ (TIẾT 2)

 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
 Cấu trúc tuần tự.
 Sử dụng cấu trúc tuần tự, biến nhớ trong một số chương trình đơn giản. 
2. Năng lực
Năng lực chung:
 Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các
hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
 Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
 Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn
đề thường gặp.
Năng lực riêng: 
 Nêu được ví dụ cụ thể mô tả cấu trúc tuần tự.
 Sử dụng được cấu trúc tuần tự, biến nhớ trong một số chương trình đơn giản. 
3. Phẩm chất
 Chăm chỉ, chịu khó khi học tập kiến thức mới về cấu trúc tuần tự.
 Kiên trì, cẩn thận khi thực hành tạo chương trình có cấu trúc tuần tự. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
 SGK, SGV, Giáo án, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu.
 Hình ảnh liên quan đến bài học. 
 Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
 SGK, vở ghi,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Đặt HS vào tình huống có vấn
đề tạo hứng thú cho bài học.
b. Cách thức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS nhóm đôi thực hiện
nhiệm vụ: 
Quan sát Hình 1 và cho biết có thể thay đổi
thứ tự các bước mà vẫn thực hiện được
việc tính diện tích mảnh vườn không.

 
 
 
 
- HS quan sát Hình 1, thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi.
 
 
 
 
 
 
 
- Đại diện HS trả lời: 
 Thứ tự các bước tính diện tích mảnh

Đinh Quốc Nguyễn

Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các
nhóm khác lắng nghe, và nêu ý kiến bổ
sung. 
 
 
 
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học
mới: Bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu cách sử dụng cấu trúc tuần
tự trong một số chương trình đơn giản.
Chúng ta cùng vào – Bài 9: Cấu trúc tuần
tự. 
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
1. Cấu trúc tuần tự
a. Mục tiêu: 
- Nhận biết được một việc trong đó có các
việc nhỏ hơn được thực hiện lần lượt là
việc có cấu trúc tuần tự.
- Biết mô tả cấu trúc tuần tự dưới dạng liệt
kê các bước, trong đó các bước được thực
hiện tuần tự từ trên xuống dưới.  
b. Cách thức thực hiện:
Hoạt động 1. Đọc (và quan sát)
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc
thông tin SGK trang 38 và trả lời câu hỏi:
Em hãy cho biết tại sao lại không thay đổi
được các bước thực hiện tính diện tích
mảnh vườn ở Hình 1 trong SGK?
Hoạt động 2. Làm
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS thảo
luận nhóm đôi hoàn thành Câu 1, Câu 2
trong phiếu học tập.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày.
Các nhóm khác lắng nghe, nêu ý kiến bổ
sung. 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
n ý kiến đúng. 

vườn không thể thay đổi được; các
công việc phải được thực hiện lần lượt
từng bước.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài mới. 
 
 
 
 
 
 
- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
Vì nếu không biết độ dài của cạnh
mảnh vườn ở bước 1 thì không thể áp
dụng được công thức tính diện tích
mảnh vườn ở bước 2. 
 
- HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành
nhiệm vụ. 
 
- HS trả lời:
Câu 1: Các bước tính diện tích sân
chơi hình chữ nhật:
1. Xác định số đo chiều dài a của sân
vườn.
2. Xác định số đô chiều rộng b của sân
vườn.
3. Tính diện tích sân theo công thức S
= a   b.
4. Thông báo kết quả tính diện tích S. 
Câu 2: Sản phẩm ở Câu 1 là mô tả cấu
trúc tuần tự vì để tính diện tích sân
chơi hình chữ nhật, các bước phải
được thực hiện tuần tự từ trên xuống
dưới. 
- HS lắng nghe. 
 
- HS rút ra kết luận:
+ Một việc trong đó có các việc nhỏ
hơn được thực hiện lần lượt là việc có
cấu trúc tuần tự.
+...
 
Gửi ý kiến