TUẦN 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 14h:46' 06-05-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 14h:46' 06-05-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21:TỪ 26/1/2026 - 30/1/2026
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Vân
Nhiệm vụ: Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 2D
4
1
2
3
1
2
3
Sáng
1
2
3
4
Chiều
Thứ
Tư
28/1/
2026
Môn,
Phân
Tiết
môn/
HĐGD
1 HĐTN
2 Toán
TN$XH
HĐNK
4
Chiều
Thứ
Ba
27/1/
2026
Sáng
Thứ
Hai
26/1/
2025
Sáng
ngày
Buổi
Thứ/
1
2
T.Việt
T.Việt
Toán
Tên bài học
SHDC: Ngày Tìm hiểu về nghề nghiệp
Phép chia (tiếp theo) ( Tiết 1- Tr. 18)
Bài 13:Thực hành tìm hiểu môi trường
sống của TV, ĐV(Tiết 3)
Chủ điểm: Quê hương em
Nội dung: Trải nghiệm “Thăm quan
cảnh đẹp quê hương”
Hình thức: Tổ chức cho học sinh đi
thăm quan 4 thực tế làng văn hóa, đình
làng, di tích quốc gia trong thôn, xã, ....
Viết, vẽ về quê hương.
Viết: Nghe − viết: Tiếng vườn. Chữ
hoa: R
Phép chia (tiếp theo) ( Tiết 2- Tr. 19)
Toán
Bảng chia 2( Tiết 1- Tr. 20)
TN$XH
Bài 13:Thực hành tìm hiểu môi trường
sống của TV, ĐV(Tiết
T.Việt
Đọc: Cây xanh với con người
T.Việt
T.Việt
T.Việt
Nội dung
điều chỉnh,
bổ sung
(nếu có)
Nói và nghe: Quan sát tranh ảnh cây,
hoa, quả
Viết: Lập thời gian biểu một ngày đi
học
BVMT,
QPAN
Chiều
Thứ
Năm
29/1/
2026
Sáng
3
2
3
4
1
2
HĐTN
Toán
T.Việt
T.Việt
Toán
Toán (T)
3
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề : Tìm
hiểu nghề nghiệp của người thân.
TLGD địa phương - Chủ đề 2: Nghề
nghiệp ở địa phương em( Tiết 1)
Bảng chia 2( Tiết 2- Tr. 21)
Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về
cây cối
Bảng chia 5( Tiết 1- Tr. 22)
Luyện tập
SHL: Chia sẻ tranh ảnh
Tích hợp
PCCCTLGDĐP
CĐ2( Tiết
1)
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 2D
TỪ 26/1/2026 - 30/1/2026
Buổi Tiết
Sáng
Chiều
1
2
3
4
1
2
3
Thứ Hai
HĐTN
Toán
GDTC
TN$XH
T. Việt
T. Việt
Đạo đức
Thứ Ba
HĐNK
HĐNK
HĐNK
HĐNK
T. Việt
T. Việt
Toán
Thứ Tư
Toán
TN$XH
T. Việt
T. Việt
T. Việt
T. Việt
HĐTN
Thứ Năm
GDTC
Toán
T. Việt
T. Việt
Toán
Toán(T)
HĐTN
TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
Môn/ Phân
môn/ HĐGD Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Tiếng Việt
Toán
TN$XH
Đạo đức
HĐTN
Mĩ thuật
Â. Nhạc
Chủ đề 4: Em yêu thiên nhiên
Chủ đề 3: Phép nhân, phép chia
Chủ đề 4:Thực vật và động vật
Chủ đề 5: Bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình
Chủ đề 5: Mùa xuân của em- Nghề nghiệp trong cuộc
sống
Khu rừng nhiệt đới
Chủ đề 5: Đồng dao
Thứ Sáu
T. Anh
Mĩ thuật
Â.nhạc
T. Anh
Thời
lượng
10
5
2
1
3
1
1
Điều
chỉnh,
bổ sung
Ghi chú
GDTC
Tiếng Anh
Bài tập thể dục .
Craft - Progress
2
2
2. Hoạt động củng cố, tăng cường
HĐNK
Toán (t)
Chủ điểm: Quê hương em
Nội dung: Trải nghiệm “Thăm quan cảnh đẹp quê
hương”
Hình thức: Tổ chức cho học sinh đi thăm quan 4 thực
tế làng văn hóa, đình làng, di tích quốc gia trong thôn,
xã, .... Viết, vẽ về quê hương.
4
Luyện tập
1
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
32
TUẦN 21
Thứ Hai ngày 26 tháng 1 năm 2026
Sáng:Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Ngày Tìm hiểu về nghề nghiệp
Đ/c Tổng phụ trách soạn và điều hành
____________________________________________
Tiết 2
TOÁN
Phép chia (tiếp theo) ( Tiết 1- Tr. 18)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng. Từ một phép nhân
viết được hai phép chia tương ứng.
- Phát triển năng lực tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên : Máy tính
2.Học sinh : SGK,VBT
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- TBHT tổ chức cho lớp trò chơi
- GV y/c TBHT tổ chức cho lớp chơi trò chơi:
“Truyền điện” ôn bảng nhân 2,
Truyền điện
bảng nhân 5.
*. GV ghi bảng tên đầu bài.
- HS chơi
- HS ghi bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- GV đính thẻ ghi các phép tính:
4 x 3 = 12; 12 : 4 = 3; 12 : 3 = 4
- HS quan sát
- GV giới thiệu: Từ 1 phép nhân ta có thể lập
được 2 phép chia tương ứng.
12 : 4 = 3
4 x 3 = 12
12 : 3 = 4
- YC HS đọc lại, chỉ và nói cho bạn nghe nội dung
trong khung kiến thức SGK theo N2.
- 2 HS đọc
- YC HS thực hiện theo cặp: tự nêu một phép nhân - HS thảo luận nhóm đôi
đã học rồi đố bạn viết thành hai phép chia tương
- Quan sát
ứng.
- N2 thực hiện
- Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày.
- Nhóm trình bày, lớp nhận xét.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1/18: Gọi 1 HS đọc đầu bài
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu gì?
- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi.
- YC HS thực hiện theo N4:
- HS TL: Cho phép nhân, nêu hai
- GV quan sát, theo dõi các nhóm.
phép chia thích hợp
- Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày.
- HS thực hiện N4.
- H: Qua bài tập 1,để tìm kết quả của phép chia
14 : 2 = 7
dựa vào phép nhân tương ứngcác em cần chú ý
2 x 7 = 14
14 : 7 = 2
điều gì?
- Nhóm trình bày, lớp nhận xét.
-GV nhận xét và củng cố phép chia.
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng
- Qua bài này, các em biết thêm được điều gì?
- HS lắng nghe, tuyên dương.
- Củng cố kiến thức.
- HS lắng nghe
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………..…………
___________________________________
Tiết 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đồng chí Ngoan soạn – dạy
___________________________________
Tiết 4
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 13: Thực hành: Tìm hiểu môi trường sống của thực vật và động vật ( Tiết 3)
I.Yêu cầu cần đạt
- Thực hành quan sát, tìm hiểu, điều tra thực vật, động vật và môi trường sống của
chúng.Biết cách tìm hiểu, điều tra, ghi chép theo mẫu phiếu.Tìm hiểu, điều tra và mô tả
được một số thực vật và động vật xung quanh
-Năng lực giao tiếp, hợp tác.Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống, năng lực tự chủ và tự học.
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.
II.Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Máy tính
2.Học sinh: SáchTNXH
III. Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động
- GV giới trực tiếp vào bài Thực hành: Tìm -HS nghe
hiểu môi trường sống của thực vật và động
vật (tiết 3).
2. Hoạt động luyện tập thực hành :Đi tìm
hiểu, điều tra
Bước 1: Chia nhóm
- GV hướng dẫn HS chia thành từng nhóm, -HS các nhóm 6 thực hiện nhiệm vụ
mỗi nhóm 6 HS, bầu nhóm trưởng, nhóm
ghi phiếu điều tra Vở BTTNXH trang
phó, giao nhiệm vụ cho từng thành viên.
40
- GV hướng dẫn HS thực hiện nội quy theo
nhóm.
- GV hướng dẫn HS cách quan sát xung
quanh:
+ Quan sát, nói tên cây, con vật sống trên
cạn, mô tả môi trường sống của chúng.
+ Quan sát, nói tên cây, con vật sống dưới
nước, mô tả môi trường sống của chúng.
+ Lưu ý HS quan sát những con vật có thể
rất nhỏ ở dưới đám cỏ (con kiến, con cuốn
chiếu,...), đến những con vật nép mình
trong các tán lá cây (như bọ ngựa, bọ cánh
cứng,...).
Bước 2: Tổ chức tham quan
- GV theo dõi các nhóm và điều chỉnh các
nhóm qua các nhóm trưởng và các nhóm
-HS chia sẻ
phó.
-HS nghe, thực hiện
- GV nhắc nhở HS:
+ Giữ an toàn khi tiếp xúc với các cây cối
và con vật; giữ gìn vệ sinh khi đi tìm hiểu,
điều tra.
+ Đội mũ, nón.
+ Vứt rác đúng nơi quy định,...
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng
- Em học được điều gì qua tiết học hôm
nay?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………..…………………………
_______________________________________
Chiều:
TIẾNG VIỆT- ĐẠO ĐỨC
Đ/c Hoa soạn dạy
Thứ Ba ngày 27 tháng 1 năm 2026
Sáng:
HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
Chủ điểm: Quê hương em
Nội dung: Trải nghiệm “Thăm quan cảnh đẹp quê hương”
Hình thức: Tổ chức cho học sinh đi thăm quan 4 thực tế làng văn hóa, đình làng,
di tích quốc gia trong thôn, xã, .... Viết, vẽ về quê hương.
Đ/ Hiên hoàn thiện hồ sơ
__________________________________
Chiều- Tiết: 1+2
TIẾNG VIỆT
Viết: Nghe − viết: Tiếng vườn. Chữ hoa: R
I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe - viết chính xác bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau nở rộ”).
Qua bài viết, củng cố thêm cách trình bày thẩm mĩ đoạn văn xuôi. Chữ đầu đoạn văn
viết hoa, lùi vào 1 ô. - Biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Ríu
rít tiếng chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. Làm
đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ ch, tr; điền vần uôc, uôt, giải câu đố. Tìm đúng tên
cây, quả có tiếng bắt đầu bằng ch, tr tên vật, con vật, hoạt động có vần uôc, uôt.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp, biết lắng nghe và chia
sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
II. Đồ dùng dạy học :
1.Giáo viên : chữ mẫu hoa R, bảng phụ
2.Học sinh : vở luyện viết, bảng con
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- HS lắng nghe, kiểm tra đồ
- Giới thiệu bài
dùng học tập của mình.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Hướng dẫn Nghe − viết: Tiếng vườn
- GV nêu nhiệm vụ.
- GV đọc mẫu 1 lần đoạn chính tả.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc đoạn chính tả.
- GV hướng dẫn HS nhận xét:
- GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn văn, chú ý những
từ ngữ các em dễ viết sai: muỗm, khoe, tua tủa, trổ,
trắng xóa, tinh khôi, ngạt ngào, nở rộ.
HĐ. Viết bài chính tả
- Hướng dẫn cách ngồi, cách viết, cách cầm bút, để
vở.
+ Tên bài được đặt ở vị trí giữa trang vở, cách lề
vở khoảng 5 ô li.
+ Cần viết chữ đầu tiên lùi vào 1 ô.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc thầm, chú ý các từ
ngữ dễ viết sai.
Viết bảng con từ khó
- HS ghi nhớ
- GV đọc từng dòng cho HS viết.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lỗi.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi .
- GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét.
2.2. HĐ luyện tập, thực hành.
Bài tập 2:Điền chữ ch, tr/ vần uôc, uôt và giải câu
đố ( Bảng phụ)
- GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm BT
2a: Chữ ch hoặc tr
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ, làm
bài vào vở Luyện viết.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả.
BT 2b: Tìm tiếng bắt đầu bằng ch/tr, có vần
uôc/uôt
- GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm BT
3b: 3 vật, con vật hoặc hành động
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ, làm
bài vào vở Luyện viết 2.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét.
2.3 HĐ Viết chữ R hoa
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và hỏi HS: Chữ
R hoa cao mấy li, viết trên mấy ĐKN?
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả:
• Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đầu
móc cong vào phía trong (giống nét 1 ở các chữ B,
P).
• Nét 2: là sự kết hợp của hai nét cơ bản: cong trên
(đầu nét lượn vào trong) và móc ngược (phải) nối
liền nhau, tạo vòng xoan nhỏ giữa thân chừ (tương
tự ở chữ hoa B).
- GV chỉ dẫn viết và viết mẫu trên bảng lớp:
• Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút sang trái
viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía
trong); dừng bút trên ĐK 2.
• Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK
- HS viết bài.
- HS soát lỗi.
- HS chữa lỗi trong bài viết của
mình.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS quan sát tranh, làm bài.
- HS trả lời: trên, chao/ Là con
bói cá.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS quan sát tranh minh họa,
làm bài.
- HS trả lời: + Có tiếng chứa
vần uôc: cuốc đất, cái cuốc,
ngọn đuốc, đôi guốc (hoặc
thuốc, đọc thuộc,...).
+ Có tiếng chứa vần uôt: con
chuột, tuốt lúa (hoặc ruột,
nuốt, tuột tay,...)
- HS lắng nghe, tự soát lại bài
của mình.
HS trả lời: Chữ R cao 5 li - 6
ĐKN, được viết bởi 2 nét.
- HS lắng nghe, quan sát, tiếp
thu.
- HS quan sát trên bảng lớp.
Viết bảng con
5 (bên trái nét móc) viêt nét cong trên, cuối nét lượn
vào giữa thân chữ tạo vòng xoan nhỏ (giữa ĐK 3 và
ĐK 4) rồi viết tiếp nét móc ngược phải; dừng bút
trên ĐK 2.
- GV yêu cầu HS viết chữ R hoa trong vở Luyện - HS viết bài.
viết 2.
- GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng Ríu rít tiếng - HS lắng nghe, tiếp thu.
chim trong vườn:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ R hoa (cỡ nhỏ) và
các chừ g, h cao 2,5 li; Chữ t cao 1,5 li; Những chữ
còn lại (i, u, ê, o, n) cao 1 li.
+ Cách đắt dấu thanh: Dấu sắc trên chữ i, trên chữ - HS viết bài.
ê; dấu huyền đặt trên chữ ơ.
- HS lắng nghe, tự soát lại bài
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở.
của mình
- GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- GV mời HĐTQ nhận xét tiết học.
- GV khen những HS viết tốt, nhắc HS chuẩn bị cho
tiết sau.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………..…
_________________________________
Tiết 3
TOÁN
Phép chia (tiếp theo) ( Tiết 2- Tr. 19)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng. Từ một phép nhân
viết được hai phép chia tương ứng. Nhận biết ý nghĩa của phép chia trong một số tình
huống gắn với thực tiễn.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề.
- Tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên : máy tính
2.Học sinh : SGK T, VBT T
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- TBHT tổ chức cho lớp trò chơi “Gọi
- GV YC TBHT tổ chức cho lớp chơi trò
thuyền” nêu phép chia từ phép nhân
chơi: Gọi thuyền
cho trước.
* GV ghi tên bài
- HS chơi
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 2/18: Số?
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- Gọi HS nêu YC BT.
- HS làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS làm vào vở
- Làm việc theo cặp
- YC HS đổi vở chữa bài và nói cho bạn nghe
cách làm.
- Nhận xét và củng cố phép chia: Lấy tích
chia cho thừa số này thì được thừa số kia.
Bài 3/19:
- Gọi HS nêu YC BT
- YC HS thảo luận N2quan sát tranh nêu
phép nhân phù hợp với tình huống trong bức
tranh rồi từ phép nhân đó nêu hai phép chia
tương ứng.
- Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày.
- Nhận xét và củng cố: Từ một phép nhân
viết được hai phép chia tương ứng.
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng
Bài 4/1: Gọi HS nêu YC BT.
- GV chiếu tranh.
- YC HS thảo luận N4 quan sát tranh, kể
chuyện theo các bức tranh có sử dụng phép
chia 8 : 2.
- GV khuyến khích HS tưởng tượng, kể theo
suy nghĩ của mình.
2x5=
10
10 : 2 =
5
10 : 5 =
2
2 x 10 =
20
20 : 2 =
10
20 : 10 =
2
5 x 8 =40
40 : 5 = 8
40 : 8 = 5
- HS xác định yêu cầu bài tập:
- HS thảo luận N2, làm VBT Toán
8:2=4
a) 2 x 4 = 8
8:4=2
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- HS xác định yêu cầu bài tập: Kể
chuyện theo các bức tranh có sử dụng
phép chia 8 : 2
- HS quan sát
- Kể chuyện trong N4.
- Mỗi hs kể một câu chuyện tương ứng
với bức tranh
- Gọi 1 số HS kể chuyện.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết thêm
được điều gì?
- Củng cố kiến thức.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………….………………………………………………………
Sáng: : Tiết 1
Thứ Tư ngày 28 tháng 1 năm 2026
TOÁN
Bảng chia 2( Tiết 1- Tr. 20)
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 2 và thành lập Bảng chia 2.
- Vận dụng Bảng chia 2 để tính nhẩm và giải quyết một số TH gắn với thực tiễn.
- Phát triển năng lực tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên : máy tính, bộ đồ dùng Toán
- HS : SGK T, VBT T, bộ đồ dùng
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- GV YC TBHTtổ chức cho lớp chơi trò chơi:
Truyền điện
* GV ghi bảng tên đầu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. GV đặt vấn đề:
- Cô có phép tính 6:2 = ?
- YC HS đọc phép tính
- YC HS thảo luận nhóm 4 và nêu các cách
tìm kết quả phép chia trên.
- Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày.
- GV chốt lại cách làm.
2.2.HS thành lập Bảng chia 2
- YC HS thực hiện theo nhóm 2, thảo luận tìm
kết quả các phép tính trong Bảng chia 2 rồi
điền kết quả vào phiếu học tập:
- Gọi 1 số HS đọc Bảng chia 2 vừa lập.
2.3. GV giới thiệu Bảng chia 2.
- Chiếu Bảng chia 2.
- YC HS đọc Bảng chia 2.
- H: Tìm điểm chung của các phép tính chia
trong bảng chia 2.
- H: Em có nhận xét gì về kết quả của các
phép chia trong bảng chia 2.
- YC HS chỉ và đọc số được đem chia trong
các phép chia của bảng chia 2.
- YC HS chủ động ghi nhớ Bảng chia 2 rồi đọc
cho bạn nghe.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1/20
- Gọi 1 HS đọc đầu bài
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu gì?
- YC HS thực hiện theo cặp:
- GV quan sát, theo dõi các nhóm.
-GV nhận xét và củng cố Bảng chia 2.
- TBHT tổ chức cho lớp trò chơi
“Truyền điện” ôn bảng nhân 2.
- HS chơi
- HS ghi bài.
- HS quan sát
- Đọc phép tính
- HS thảo luận, thực hành làm trên bộ
đồ dùng Toán và chia sẻ các cách tìm
kết quả phép chia
- Đại diện nhóm trình bày:
- HS thảo luận nhóm đôi rồi điền kết
quả vào phiếu học tập:
- HS đọc, lớp nhận xét.
- Quan sát
- HS đọc bảng chia.
- TL: Các phép tính chia trong
bảng chia 2 đều có dạng một số
chia cho 2.
- TL: Các kết quả lần lượt là: 1, 2,
3, 4, 5, 6, 7, 8 , 9 ,10
- Đây là dãy số đếm thêm 2, bắt đầu
từ số 2.
- Học thuộc, đọc trong N2
- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi.
- HS TL: Tính nhẩm
- HS thực hiện N2.
+ N2 đổi vở, thảo luận.
4:2=2
14 : 2 = 7
18 : 2 = 9
6:2=3
16 : 2 = 8
2:2=1
12 : 2 = 6
10 : 2 = 5
20 : 2 =10
4.Hoạt động tổng kết - vận dụng
- GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết thêm - HS lắng nghe, tuyên dương.
được điều gì?
- Củng cố kiến thức.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….……
Tiết 2
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 13: Thực hành tìm hiểu môi trường sống của thực vật và động vật ( Tiết 4)
( GDQPAN)
I.Yêu cầu cần đạt
- Biết làm báo cáo khi đi tìm hiểu, điều tra.Trình bày kết quả báo cáo
-Năng lực giao tiếp, hợp tác.Tìm hiểu, điều tra và báo cáo được một số thực vật và động
vật xung quanh.
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. Có ý thức giữ an toàn khi
tiếp xúc với các cây và con vật ngoài thiên nhiên. GD QPAN: Mở rộng giới thiệu cho
HS hình ảnh cây tre. Nêu ý nghĩa chống giặc ngoại xâm qua câu chuyện Thánh Gióng..
II.Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Máy tính
2.Học sinh: Vở BTTNXH trang 40
III. Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động
- GV giới trực tiếp vào bài Thực hành: Tìm -HS nghe
hiểu môi trường sống của thực vật và động
vật (tiết 2).
3. Hoạt động thực hành, luyện tập: Trình
bày kết quả
-HS các nhóm 6 sử dụng phiếu điều tra
-Trao đổi với các bạn trong nhóm về kết quả trong VBT TNXH trang 40 chia sẻ các
tìm hiểu, điều tra
bạn trong nhóm về kết quả tìm hiểu,
-Mỗi nhóm hoàn thành báo cáo vào giấy khổ điều tra.
A2 theo mẫu Phiếu điều tra và trình bày
thêm hình ảnh, sơ đồ,... theo sự sáng tạo của
từng nhóm.
-GV khuyến khích HS ngoài việc thực hiện
báo cáo theo mẫu, HS có thể sáng tạo, trình
bày báo cáo theo cách riêng của mỗi nhóm
và tuyên dương những nhóm có sáng tạo đặc
biệt.
- Trình bày kết quả của nhóm trước lớp
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng
-Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
- Em học được điều gì qua tiết học hôm -HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung
nay?
-GD ANQP: Mở rộng giới thiệu cho HS
-HS chia sẻ
hình ảnh cây tre. Nêu ý nghĩa chống giặc
-HS nghe, thực hiện
ngoại xâm qua câu chuyện Thánh Gióng.
- GV tuyên dương nhóm làm tốt, tổng kết
buổi thực hành. Chuẩn bị cho tiết sau : Ôn
tập và đánh giá chủ đề thực vật, động vật.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
____________________________________________
Tiết 3+4
TIẾNG VIỆT
Đọc: Cây xanh với con người
I. Yêu cầu cần đạt
- HS nhận biết được chủ đề, thể loại bài đọc.Đọc trôi chảy toàn bài Cây xanh với con
người. Phát âm đúng các từ ngừ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải. Hiểu vai trò của cây xanh, lợi ích của cây xanh đối với
cuộc sống con người để có ý thức bảo vệ, trồng và chăm sóc cây xanh. Biết cùng các
bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ?.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự tin,
biết nhìn vào người nghe khi nói. Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân,
giúp các em phát huy được hết khả năng của mình, tìm hiểu và tham gia hoạt động nhóm
qua đó học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau trong quá trình làm việc và học tập.
- GDBVMT : Biết bảo vệ cây xanh, hiểu được lợi ích to lớn của cây xanh mang lại cho
cuộc sống con người.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên : máy tính
- HS : SGK TV, VBT TV
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- HS tham gia chơi.
- GV cho HS chơi trò chơi kết hợp nội dung KTBC. - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới + ghi bảng.
- HS xác định.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
* HĐ 1: Đọc thành tiếng
- HS đọc phần chú giải:
- GV yêu cầu xác định thể loại bài đọc.
+ Phong tục: thói quen đã có
- GV đọc mẫu bài Tiếng vườn: giọng đọc nhẹ từ lâu đời được mọi người tin
nhàng, tình cảm.
và làm theo.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ ngữ khó: + Tết trồng cây: phong tục
phong tục, Tết trồng cây, bắt nguồn.
trồng cây vào những ngày đầu
xuân.
+ Bắt nguồn: được bắt đầu,
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc tiếp được sinh ra.
nối 2 đoạn văn:
- HS luyện đọc nối tiếp.
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “xóm làng”.
- HS luyện đọ bài theo nhóm.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp - HS thi đọc, bình chọn.
HS đọc tiếp nối như GV đã phân công.
- GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của - 1 HS đọc cả bài.
bài đọc.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
*HĐ 2: Đọc hiểu
- GV mời 3 HS đọc tiếp nối nhau 3 câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Mỗi ý trong đoạn 1 nêu một lợi ích của cây xanh.
Đó là những lợi ích gì?
+ HS2 (Câu 2): Vì sao phải thường xuyên bảo vệ, chăm sóc và
trồng thêm cây xanh?
+ HS3 (Câu 3): Phong tục Tết trồng cây ở nước ta có từ bao giờ?
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- HS trình bày.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các
câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo - HS trả lời.
luận.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài Cây xanh với con người, - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
em hiểu điều gì?
3. Hoạt động luyện tập thực hành
- GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 bài tập:
+ HS1 (Câu 1): Hỏi đáp với bạn theo mẫu:
M: - Nhà bạn trồng cây cam này từ....? (bao giờ,
khi nào)
- Nhà mình trồng cây cam này từ.... (năm
ngoái, tháng trước,....).
+ HS2 (Câu 2): Em sẽ hỏi thế nào? Ghép đúng.
a. Nếu nhìn thấy cây cam đã có quả?
- HS thảo luận theo nhóm.
b. Nếu nhìn thấy cây cam mới có quả?
- HS trình bày kết quả, nhận
1. Bao giờ cây cam này ra quả?
xét.
2. Cây cam này ra quả bao giờ?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, từng cặp HS
hỏi – đáp, trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo - HS đọc.
luận.
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- GV tổ chức cho HS đọc lại bài Cây xanh vơi con
người.
- GD BVMT : Biết bảo vệ cây xanh, hiểu được lợi
ích to lớn của cây xanh mang lại cho cuộc sống con
người.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc tốt,
hiểu bài đọc; tìm được từ ngừ chỉ đặc điếm trong
bài.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………..…
____________________________________
Chiều- Tiết 1
TIẾNG VIỆT
Nói và nghe: Quan sát tranh ảnh cây, hoa, quả
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết ghi lại những điều đã quan sát được về một loài cây, hoa, quả (qua tranh, ảnh).
Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn những gì đã quan sát, nghe thấy và ghi chép.Biết lắng
nghe ý kiến ,biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. Biết ghi lại những điều đã quan sát
được về một loài cây, hoa, quả (qua tranh, ảnh). Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn những
gì đã quan sát, nghe thấy và ghi chép. Biết lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét,
đánh giá ý kiến của bạn.
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống, năng lực tự chủ và tự học.
- Có sự yêu thích với loài cây, hoa, quả. T.Nghiệm : tham quan vườn trường, nhận biết
các loài cây trong vườn trường, cho hs quan sát những hoa, quả đã chuẩn bị.
II. Đồ dùng dạy học :
1.Giáo viên : máy tính, tivi
2.Học sinh: Tranh ảnh, vật thật cây, hoa , quả,
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động . Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm
nay, các em sẽ luy
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21:TỪ 26/1/2026 - 30/1/2026
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Vân
Nhiệm vụ: Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 2D
4
1
2
3
1
2
3
Sáng
1
2
3
4
Chiều
Thứ
Tư
28/1/
2026
Môn,
Phân
Tiết
môn/
HĐGD
1 HĐTN
2 Toán
TN$XH
HĐNK
4
Chiều
Thứ
Ba
27/1/
2026
Sáng
Thứ
Hai
26/1/
2025
Sáng
ngày
Buổi
Thứ/
1
2
T.Việt
T.Việt
Toán
Tên bài học
SHDC: Ngày Tìm hiểu về nghề nghiệp
Phép chia (tiếp theo) ( Tiết 1- Tr. 18)
Bài 13:Thực hành tìm hiểu môi trường
sống của TV, ĐV(Tiết 3)
Chủ điểm: Quê hương em
Nội dung: Trải nghiệm “Thăm quan
cảnh đẹp quê hương”
Hình thức: Tổ chức cho học sinh đi
thăm quan 4 thực tế làng văn hóa, đình
làng, di tích quốc gia trong thôn, xã, ....
Viết, vẽ về quê hương.
Viết: Nghe − viết: Tiếng vườn. Chữ
hoa: R
Phép chia (tiếp theo) ( Tiết 2- Tr. 19)
Toán
Bảng chia 2( Tiết 1- Tr. 20)
TN$XH
Bài 13:Thực hành tìm hiểu môi trường
sống của TV, ĐV(Tiết
T.Việt
Đọc: Cây xanh với con người
T.Việt
T.Việt
T.Việt
Nội dung
điều chỉnh,
bổ sung
(nếu có)
Nói và nghe: Quan sát tranh ảnh cây,
hoa, quả
Viết: Lập thời gian biểu một ngày đi
học
BVMT,
QPAN
Chiều
Thứ
Năm
29/1/
2026
Sáng
3
2
3
4
1
2
HĐTN
Toán
T.Việt
T.Việt
Toán
Toán (T)
3
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề : Tìm
hiểu nghề nghiệp của người thân.
TLGD địa phương - Chủ đề 2: Nghề
nghiệp ở địa phương em( Tiết 1)
Bảng chia 2( Tiết 2- Tr. 21)
Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về
cây cối
Bảng chia 5( Tiết 1- Tr. 22)
Luyện tập
SHL: Chia sẻ tranh ảnh
Tích hợp
PCCCTLGDĐP
CĐ2( Tiết
1)
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 2D
TỪ 26/1/2026 - 30/1/2026
Buổi Tiết
Sáng
Chiều
1
2
3
4
1
2
3
Thứ Hai
HĐTN
Toán
GDTC
TN$XH
T. Việt
T. Việt
Đạo đức
Thứ Ba
HĐNK
HĐNK
HĐNK
HĐNK
T. Việt
T. Việt
Toán
Thứ Tư
Toán
TN$XH
T. Việt
T. Việt
T. Việt
T. Việt
HĐTN
Thứ Năm
GDTC
Toán
T. Việt
T. Việt
Toán
Toán(T)
HĐTN
TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
Môn/ Phân
môn/ HĐGD Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Tiếng Việt
Toán
TN$XH
Đạo đức
HĐTN
Mĩ thuật
Â. Nhạc
Chủ đề 4: Em yêu thiên nhiên
Chủ đề 3: Phép nhân, phép chia
Chủ đề 4:Thực vật và động vật
Chủ đề 5: Bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình
Chủ đề 5: Mùa xuân của em- Nghề nghiệp trong cuộc
sống
Khu rừng nhiệt đới
Chủ đề 5: Đồng dao
Thứ Sáu
T. Anh
Mĩ thuật
Â.nhạc
T. Anh
Thời
lượng
10
5
2
1
3
1
1
Điều
chỉnh,
bổ sung
Ghi chú
GDTC
Tiếng Anh
Bài tập thể dục .
Craft - Progress
2
2
2. Hoạt động củng cố, tăng cường
HĐNK
Toán (t)
Chủ điểm: Quê hương em
Nội dung: Trải nghiệm “Thăm quan cảnh đẹp quê
hương”
Hình thức: Tổ chức cho học sinh đi thăm quan 4 thực
tế làng văn hóa, đình làng, di tích quốc gia trong thôn,
xã, .... Viết, vẽ về quê hương.
4
Luyện tập
1
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
32
TUẦN 21
Thứ Hai ngày 26 tháng 1 năm 2026
Sáng:Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Ngày Tìm hiểu về nghề nghiệp
Đ/c Tổng phụ trách soạn và điều hành
____________________________________________
Tiết 2
TOÁN
Phép chia (tiếp theo) ( Tiết 1- Tr. 18)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng. Từ một phép nhân
viết được hai phép chia tương ứng.
- Phát triển năng lực tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên : Máy tính
2.Học sinh : SGK,VBT
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- TBHT tổ chức cho lớp trò chơi
- GV y/c TBHT tổ chức cho lớp chơi trò chơi:
“Truyền điện” ôn bảng nhân 2,
Truyền điện
bảng nhân 5.
*. GV ghi bảng tên đầu bài.
- HS chơi
- HS ghi bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- GV đính thẻ ghi các phép tính:
4 x 3 = 12; 12 : 4 = 3; 12 : 3 = 4
- HS quan sát
- GV giới thiệu: Từ 1 phép nhân ta có thể lập
được 2 phép chia tương ứng.
12 : 4 = 3
4 x 3 = 12
12 : 3 = 4
- YC HS đọc lại, chỉ và nói cho bạn nghe nội dung
trong khung kiến thức SGK theo N2.
- 2 HS đọc
- YC HS thực hiện theo cặp: tự nêu một phép nhân - HS thảo luận nhóm đôi
đã học rồi đố bạn viết thành hai phép chia tương
- Quan sát
ứng.
- N2 thực hiện
- Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày.
- Nhóm trình bày, lớp nhận xét.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1/18: Gọi 1 HS đọc đầu bài
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu gì?
- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi.
- YC HS thực hiện theo N4:
- HS TL: Cho phép nhân, nêu hai
- GV quan sát, theo dõi các nhóm.
phép chia thích hợp
- Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày.
- HS thực hiện N4.
- H: Qua bài tập 1,để tìm kết quả của phép chia
14 : 2 = 7
dựa vào phép nhân tương ứngcác em cần chú ý
2 x 7 = 14
14 : 7 = 2
điều gì?
- Nhóm trình bày, lớp nhận xét.
-GV nhận xét và củng cố phép chia.
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng
- Qua bài này, các em biết thêm được điều gì?
- HS lắng nghe, tuyên dương.
- Củng cố kiến thức.
- HS lắng nghe
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………..…………
___________________________________
Tiết 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đồng chí Ngoan soạn – dạy
___________________________________
Tiết 4
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 13: Thực hành: Tìm hiểu môi trường sống của thực vật và động vật ( Tiết 3)
I.Yêu cầu cần đạt
- Thực hành quan sát, tìm hiểu, điều tra thực vật, động vật và môi trường sống của
chúng.Biết cách tìm hiểu, điều tra, ghi chép theo mẫu phiếu.Tìm hiểu, điều tra và mô tả
được một số thực vật và động vật xung quanh
-Năng lực giao tiếp, hợp tác.Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống, năng lực tự chủ và tự học.
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật.
II.Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Máy tính
2.Học sinh: SáchTNXH
III. Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động
- GV giới trực tiếp vào bài Thực hành: Tìm -HS nghe
hiểu môi trường sống của thực vật và động
vật (tiết 3).
2. Hoạt động luyện tập thực hành :Đi tìm
hiểu, điều tra
Bước 1: Chia nhóm
- GV hướng dẫn HS chia thành từng nhóm, -HS các nhóm 6 thực hiện nhiệm vụ
mỗi nhóm 6 HS, bầu nhóm trưởng, nhóm
ghi phiếu điều tra Vở BTTNXH trang
phó, giao nhiệm vụ cho từng thành viên.
40
- GV hướng dẫn HS thực hiện nội quy theo
nhóm.
- GV hướng dẫn HS cách quan sát xung
quanh:
+ Quan sát, nói tên cây, con vật sống trên
cạn, mô tả môi trường sống của chúng.
+ Quan sát, nói tên cây, con vật sống dưới
nước, mô tả môi trường sống của chúng.
+ Lưu ý HS quan sát những con vật có thể
rất nhỏ ở dưới đám cỏ (con kiến, con cuốn
chiếu,...), đến những con vật nép mình
trong các tán lá cây (như bọ ngựa, bọ cánh
cứng,...).
Bước 2: Tổ chức tham quan
- GV theo dõi các nhóm và điều chỉnh các
nhóm qua các nhóm trưởng và các nhóm
-HS chia sẻ
phó.
-HS nghe, thực hiện
- GV nhắc nhở HS:
+ Giữ an toàn khi tiếp xúc với các cây cối
và con vật; giữ gìn vệ sinh khi đi tìm hiểu,
điều tra.
+ Đội mũ, nón.
+ Vứt rác đúng nơi quy định,...
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng
- Em học được điều gì qua tiết học hôm
nay?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………..…………………………
_______________________________________
Chiều:
TIẾNG VIỆT- ĐẠO ĐỨC
Đ/c Hoa soạn dạy
Thứ Ba ngày 27 tháng 1 năm 2026
Sáng:
HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
Chủ điểm: Quê hương em
Nội dung: Trải nghiệm “Thăm quan cảnh đẹp quê hương”
Hình thức: Tổ chức cho học sinh đi thăm quan 4 thực tế làng văn hóa, đình làng,
di tích quốc gia trong thôn, xã, .... Viết, vẽ về quê hương.
Đ/ Hiên hoàn thiện hồ sơ
__________________________________
Chiều- Tiết: 1+2
TIẾNG VIỆT
Viết: Nghe − viết: Tiếng vườn. Chữ hoa: R
I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe - viết chính xác bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau nở rộ”).
Qua bài viết, củng cố thêm cách trình bày thẩm mĩ đoạn văn xuôi. Chữ đầu đoạn văn
viết hoa, lùi vào 1 ô. - Biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Ríu
rít tiếng chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. Làm
đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ ch, tr; điền vần uôc, uôt, giải câu đố. Tìm đúng tên
cây, quả có tiếng bắt đầu bằng ch, tr tên vật, con vật, hoạt động có vần uôc, uôt.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp, biết lắng nghe và chia
sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
II. Đồ dùng dạy học :
1.Giáo viên : chữ mẫu hoa R, bảng phụ
2.Học sinh : vở luyện viết, bảng con
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- HS lắng nghe, kiểm tra đồ
- Giới thiệu bài
dùng học tập của mình.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Hướng dẫn Nghe − viết: Tiếng vườn
- GV nêu nhiệm vụ.
- GV đọc mẫu 1 lần đoạn chính tả.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc đoạn chính tả.
- GV hướng dẫn HS nhận xét:
- GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn văn, chú ý những
từ ngữ các em dễ viết sai: muỗm, khoe, tua tủa, trổ,
trắng xóa, tinh khôi, ngạt ngào, nở rộ.
HĐ. Viết bài chính tả
- Hướng dẫn cách ngồi, cách viết, cách cầm bút, để
vở.
+ Tên bài được đặt ở vị trí giữa trang vở, cách lề
vở khoảng 5 ô li.
+ Cần viết chữ đầu tiên lùi vào 1 ô.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc thầm, chú ý các từ
ngữ dễ viết sai.
Viết bảng con từ khó
- HS ghi nhớ
- GV đọc từng dòng cho HS viết.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lỗi.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi .
- GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét.
2.2. HĐ luyện tập, thực hành.
Bài tập 2:Điền chữ ch, tr/ vần uôc, uôt và giải câu
đố ( Bảng phụ)
- GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm BT
2a: Chữ ch hoặc tr
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ, làm
bài vào vở Luyện viết.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả.
BT 2b: Tìm tiếng bắt đầu bằng ch/tr, có vần
uôc/uôt
- GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm BT
3b: 3 vật, con vật hoặc hành động
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ, làm
bài vào vở Luyện viết 2.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét.
2.3 HĐ Viết chữ R hoa
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và hỏi HS: Chữ
R hoa cao mấy li, viết trên mấy ĐKN?
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả:
• Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đầu
móc cong vào phía trong (giống nét 1 ở các chữ B,
P).
• Nét 2: là sự kết hợp của hai nét cơ bản: cong trên
(đầu nét lượn vào trong) và móc ngược (phải) nối
liền nhau, tạo vòng xoan nhỏ giữa thân chừ (tương
tự ở chữ hoa B).
- GV chỉ dẫn viết và viết mẫu trên bảng lớp:
• Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút sang trái
viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía
trong); dừng bút trên ĐK 2.
• Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK
- HS viết bài.
- HS soát lỗi.
- HS chữa lỗi trong bài viết của
mình.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS quan sát tranh, làm bài.
- HS trả lời: trên, chao/ Là con
bói cá.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS quan sát tranh minh họa,
làm bài.
- HS trả lời: + Có tiếng chứa
vần uôc: cuốc đất, cái cuốc,
ngọn đuốc, đôi guốc (hoặc
thuốc, đọc thuộc,...).
+ Có tiếng chứa vần uôt: con
chuột, tuốt lúa (hoặc ruột,
nuốt, tuột tay,...)
- HS lắng nghe, tự soát lại bài
của mình.
HS trả lời: Chữ R cao 5 li - 6
ĐKN, được viết bởi 2 nét.
- HS lắng nghe, quan sát, tiếp
thu.
- HS quan sát trên bảng lớp.
Viết bảng con
5 (bên trái nét móc) viêt nét cong trên, cuối nét lượn
vào giữa thân chữ tạo vòng xoan nhỏ (giữa ĐK 3 và
ĐK 4) rồi viết tiếp nét móc ngược phải; dừng bút
trên ĐK 2.
- GV yêu cầu HS viết chữ R hoa trong vở Luyện - HS viết bài.
viết 2.
- GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng Ríu rít tiếng - HS lắng nghe, tiếp thu.
chim trong vườn:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ R hoa (cỡ nhỏ) và
các chừ g, h cao 2,5 li; Chữ t cao 1,5 li; Những chữ
còn lại (i, u, ê, o, n) cao 1 li.
+ Cách đắt dấu thanh: Dấu sắc trên chữ i, trên chữ - HS viết bài.
ê; dấu huyền đặt trên chữ ơ.
- HS lắng nghe, tự soát lại bài
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở.
của mình
- GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- GV mời HĐTQ nhận xét tiết học.
- GV khen những HS viết tốt, nhắc HS chuẩn bị cho
tiết sau.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………..…
_________________________________
Tiết 3
TOÁN
Phép chia (tiếp theo) ( Tiết 2- Tr. 19)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng. Từ một phép nhân
viết được hai phép chia tương ứng. Nhận biết ý nghĩa của phép chia trong một số tình
huống gắn với thực tiễn.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề.
- Tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên : máy tính
2.Học sinh : SGK T, VBT T
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- TBHT tổ chức cho lớp trò chơi “Gọi
- GV YC TBHT tổ chức cho lớp chơi trò
thuyền” nêu phép chia từ phép nhân
chơi: Gọi thuyền
cho trước.
* GV ghi tên bài
- HS chơi
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 2/18: Số?
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- Gọi HS nêu YC BT.
- HS làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS làm vào vở
- Làm việc theo cặp
- YC HS đổi vở chữa bài và nói cho bạn nghe
cách làm.
- Nhận xét và củng cố phép chia: Lấy tích
chia cho thừa số này thì được thừa số kia.
Bài 3/19:
- Gọi HS nêu YC BT
- YC HS thảo luận N2quan sát tranh nêu
phép nhân phù hợp với tình huống trong bức
tranh rồi từ phép nhân đó nêu hai phép chia
tương ứng.
- Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày.
- Nhận xét và củng cố: Từ một phép nhân
viết được hai phép chia tương ứng.
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng
Bài 4/1: Gọi HS nêu YC BT.
- GV chiếu tranh.
- YC HS thảo luận N4 quan sát tranh, kể
chuyện theo các bức tranh có sử dụng phép
chia 8 : 2.
- GV khuyến khích HS tưởng tượng, kể theo
suy nghĩ của mình.
2x5=
10
10 : 2 =
5
10 : 5 =
2
2 x 10 =
20
20 : 2 =
10
20 : 10 =
2
5 x 8 =40
40 : 5 = 8
40 : 8 = 5
- HS xác định yêu cầu bài tập:
- HS thảo luận N2, làm VBT Toán
8:2=4
a) 2 x 4 = 8
8:4=2
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- HS xác định yêu cầu bài tập: Kể
chuyện theo các bức tranh có sử dụng
phép chia 8 : 2
- HS quan sát
- Kể chuyện trong N4.
- Mỗi hs kể một câu chuyện tương ứng
với bức tranh
- Gọi 1 số HS kể chuyện.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết thêm
được điều gì?
- Củng cố kiến thức.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………….………………………………………………………
Sáng: : Tiết 1
Thứ Tư ngày 28 tháng 1 năm 2026
TOÁN
Bảng chia 2( Tiết 1- Tr. 20)
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 2 và thành lập Bảng chia 2.
- Vận dụng Bảng chia 2 để tính nhẩm và giải quyết một số TH gắn với thực tiễn.
- Phát triển năng lực tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên : máy tính, bộ đồ dùng Toán
- HS : SGK T, VBT T, bộ đồ dùng
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- GV YC TBHTtổ chức cho lớp chơi trò chơi:
Truyền điện
* GV ghi bảng tên đầu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. GV đặt vấn đề:
- Cô có phép tính 6:2 = ?
- YC HS đọc phép tính
- YC HS thảo luận nhóm 4 và nêu các cách
tìm kết quả phép chia trên.
- Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày.
- GV chốt lại cách làm.
2.2.HS thành lập Bảng chia 2
- YC HS thực hiện theo nhóm 2, thảo luận tìm
kết quả các phép tính trong Bảng chia 2 rồi
điền kết quả vào phiếu học tập:
- Gọi 1 số HS đọc Bảng chia 2 vừa lập.
2.3. GV giới thiệu Bảng chia 2.
- Chiếu Bảng chia 2.
- YC HS đọc Bảng chia 2.
- H: Tìm điểm chung của các phép tính chia
trong bảng chia 2.
- H: Em có nhận xét gì về kết quả của các
phép chia trong bảng chia 2.
- YC HS chỉ và đọc số được đem chia trong
các phép chia của bảng chia 2.
- YC HS chủ động ghi nhớ Bảng chia 2 rồi đọc
cho bạn nghe.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1/20
- Gọi 1 HS đọc đầu bài
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu gì?
- YC HS thực hiện theo cặp:
- GV quan sát, theo dõi các nhóm.
-GV nhận xét và củng cố Bảng chia 2.
- TBHT tổ chức cho lớp trò chơi
“Truyền điện” ôn bảng nhân 2.
- HS chơi
- HS ghi bài.
- HS quan sát
- Đọc phép tính
- HS thảo luận, thực hành làm trên bộ
đồ dùng Toán và chia sẻ các cách tìm
kết quả phép chia
- Đại diện nhóm trình bày:
- HS thảo luận nhóm đôi rồi điền kết
quả vào phiếu học tập:
- HS đọc, lớp nhận xét.
- Quan sát
- HS đọc bảng chia.
- TL: Các phép tính chia trong
bảng chia 2 đều có dạng một số
chia cho 2.
- TL: Các kết quả lần lượt là: 1, 2,
3, 4, 5, 6, 7, 8 , 9 ,10
- Đây là dãy số đếm thêm 2, bắt đầu
từ số 2.
- Học thuộc, đọc trong N2
- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi.
- HS TL: Tính nhẩm
- HS thực hiện N2.
+ N2 đổi vở, thảo luận.
4:2=2
14 : 2 = 7
18 : 2 = 9
6:2=3
16 : 2 = 8
2:2=1
12 : 2 = 6
10 : 2 = 5
20 : 2 =10
4.Hoạt động tổng kết - vận dụng
- GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết thêm - HS lắng nghe, tuyên dương.
được điều gì?
- Củng cố kiến thức.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….……
Tiết 2
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 13: Thực hành tìm hiểu môi trường sống của thực vật và động vật ( Tiết 4)
( GDQPAN)
I.Yêu cầu cần đạt
- Biết làm báo cáo khi đi tìm hiểu, điều tra.Trình bày kết quả báo cáo
-Năng lực giao tiếp, hợp tác.Tìm hiểu, điều tra và báo cáo được một số thực vật và động
vật xung quanh.
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. Có ý thức giữ an toàn khi
tiếp xúc với các cây và con vật ngoài thiên nhiên. GD QPAN: Mở rộng giới thiệu cho
HS hình ảnh cây tre. Nêu ý nghĩa chống giặc ngoại xâm qua câu chuyện Thánh Gióng..
II.Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Máy tính
2.Học sinh: Vở BTTNXH trang 40
III. Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động
- GV giới trực tiếp vào bài Thực hành: Tìm -HS nghe
hiểu môi trường sống của thực vật và động
vật (tiết 2).
3. Hoạt động thực hành, luyện tập: Trình
bày kết quả
-HS các nhóm 6 sử dụng phiếu điều tra
-Trao đổi với các bạn trong nhóm về kết quả trong VBT TNXH trang 40 chia sẻ các
tìm hiểu, điều tra
bạn trong nhóm về kết quả tìm hiểu,
-Mỗi nhóm hoàn thành báo cáo vào giấy khổ điều tra.
A2 theo mẫu Phiếu điều tra và trình bày
thêm hình ảnh, sơ đồ,... theo sự sáng tạo của
từng nhóm.
-GV khuyến khích HS ngoài việc thực hiện
báo cáo theo mẫu, HS có thể sáng tạo, trình
bày báo cáo theo cách riêng của mỗi nhóm
và tuyên dương những nhóm có sáng tạo đặc
biệt.
- Trình bày kết quả của nhóm trước lớp
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng
-Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
- Em học được điều gì qua tiết học hôm -HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung
nay?
-GD ANQP: Mở rộng giới thiệu cho HS
-HS chia sẻ
hình ảnh cây tre. Nêu ý nghĩa chống giặc
-HS nghe, thực hiện
ngoại xâm qua câu chuyện Thánh Gióng.
- GV tuyên dương nhóm làm tốt, tổng kết
buổi thực hành. Chuẩn bị cho tiết sau : Ôn
tập và đánh giá chủ đề thực vật, động vật.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
____________________________________________
Tiết 3+4
TIẾNG VIỆT
Đọc: Cây xanh với con người
I. Yêu cầu cần đạt
- HS nhận biết được chủ đề, thể loại bài đọc.Đọc trôi chảy toàn bài Cây xanh với con
người. Phát âm đúng các từ ngừ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải. Hiểu vai trò của cây xanh, lợi ích của cây xanh đối với
cuộc sống con người để có ý thức bảo vệ, trồng và chăm sóc cây xanh. Biết cùng các
bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ?.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự tin,
biết nhìn vào người nghe khi nói. Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân,
giúp các em phát huy được hết khả năng của mình, tìm hiểu và tham gia hoạt động nhóm
qua đó học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau trong quá trình làm việc và học tập.
- GDBVMT : Biết bảo vệ cây xanh, hiểu được lợi ích to lớn của cây xanh mang lại cho
cuộc sống con người.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên : máy tính
- HS : SGK TV, VBT TV
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- HS tham gia chơi.
- GV cho HS chơi trò chơi kết hợp nội dung KTBC. - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới + ghi bảng.
- HS xác định.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
* HĐ 1: Đọc thành tiếng
- HS đọc phần chú giải:
- GV yêu cầu xác định thể loại bài đọc.
+ Phong tục: thói quen đã có
- GV đọc mẫu bài Tiếng vườn: giọng đọc nhẹ từ lâu đời được mọi người tin
nhàng, tình cảm.
và làm theo.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ ngữ khó: + Tết trồng cây: phong tục
phong tục, Tết trồng cây, bắt nguồn.
trồng cây vào những ngày đầu
xuân.
+ Bắt nguồn: được bắt đầu,
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc tiếp được sinh ra.
nối 2 đoạn văn:
- HS luyện đọc nối tiếp.
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “xóm làng”.
- HS luyện đọ bài theo nhóm.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp - HS thi đọc, bình chọn.
HS đọc tiếp nối như GV đã phân công.
- GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của - 1 HS đọc cả bài.
bài đọc.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
*HĐ 2: Đọc hiểu
- GV mời 3 HS đọc tiếp nối nhau 3 câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Mỗi ý trong đoạn 1 nêu một lợi ích của cây xanh.
Đó là những lợi ích gì?
+ HS2 (Câu 2): Vì sao phải thường xuyên bảo vệ, chăm sóc và
trồng thêm cây xanh?
+ HS3 (Câu 3): Phong tục Tết trồng cây ở nước ta có từ bao giờ?
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- HS trình bày.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các
câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo - HS trả lời.
luận.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài Cây xanh với con người, - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
em hiểu điều gì?
3. Hoạt động luyện tập thực hành
- GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 bài tập:
+ HS1 (Câu 1): Hỏi đáp với bạn theo mẫu:
M: - Nhà bạn trồng cây cam này từ....? (bao giờ,
khi nào)
- Nhà mình trồng cây cam này từ.... (năm
ngoái, tháng trước,....).
+ HS2 (Câu 2): Em sẽ hỏi thế nào? Ghép đúng.
a. Nếu nhìn thấy cây cam đã có quả?
- HS thảo luận theo nhóm.
b. Nếu nhìn thấy cây cam mới có quả?
- HS trình bày kết quả, nhận
1. Bao giờ cây cam này ra quả?
xét.
2. Cây cam này ra quả bao giờ?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, từng cặp HS
hỏi – đáp, trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo - HS đọc.
luận.
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- GV tổ chức cho HS đọc lại bài Cây xanh vơi con
người.
- GD BVMT : Biết bảo vệ cây xanh, hiểu được lợi
ích to lớn của cây xanh mang lại cho cuộc sống con
người.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc tốt,
hiểu bài đọc; tìm được từ ngừ chỉ đặc điếm trong
bài.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………..…
____________________________________
Chiều- Tiết 1
TIẾNG VIỆT
Nói và nghe: Quan sát tranh ảnh cây, hoa, quả
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết ghi lại những điều đã quan sát được về một loài cây, hoa, quả (qua tranh, ảnh).
Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn những gì đã quan sát, nghe thấy và ghi chép.Biết lắng
nghe ý kiến ,biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. Biết ghi lại những điều đã quan sát
được về một loài cây, hoa, quả (qua tranh, ảnh). Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn những
gì đã quan sát, nghe thấy và ghi chép. Biết lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét,
đánh giá ý kiến của bạn.
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống, năng lực tự chủ và tự học.
- Có sự yêu thích với loài cây, hoa, quả. T.Nghiệm : tham quan vườn trường, nhận biết
các loài cây trong vườn trường, cho hs quan sát những hoa, quả đã chuẩn bị.
II. Đồ dùng dạy học :
1.Giáo viên : máy tính, tivi
2.Học sinh: Tranh ảnh, vật thật cây, hoa , quả,
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động . Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm
nay, các em sẽ luy
 








Các ý kiến mới nhất