Tuần 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mùa
Ngày gửi: 15h:31' 27-03-2025
Dung lượng: 14.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mùa
Ngày gửi: 15h:31' 27-03-2025
Dung lượng: 14.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 21
Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2024
Buổi sáng:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM
Thực hiện cùng Đoàn đội
TOÁN
Tiết 101: Rút gọn phân số (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản.
- Biết cách rút gọn phân số ( trong một số trường hợp đơn giản).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được cách rút gọn phân số trong bài học một
cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò
chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy -học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xem tranh trên màn hình - HS quan sát tranh.
máy chiếu để khởi động bài học.
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm : Tìm phân số
bằng phân số
- Thảo luận N2.
nhưng có cả tử số và mẫu số bé
hơn.
- Trình bày phần thảo luận.
- 3,4 N: Mỗi nhóm đưa ra các câu trả lời
khác nhau.
- HS lắng nghe.
- GV chốt câu trả lời và đưa ra đáp án đúng cho
bài tập trên.
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
2
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu: + Hiểu thế nào là rút gọn phân số.
+ Biết cách rút gọn phân số .
- Cách tiến hành:
a. Thế nào là rút gọn phân số?
- GV cho HS xem ví dụ trên máy chiếu để hiểu - HS theo dõi và TLCH .
thế nào là rút gọn phân số và trả lời một số các
câu hỏi .
+ Hai phân số
và
như thế nào ?
+ Tử số và mẫu số của phân số
phân số
như thế nào với
.
- HS lắng nghe.
+ GV nêu cầu HS nêu cách tìm và phân số bằng
vừa tìm được.
- GV nhận xét và chốt : Phân số
gọn thành phân số
đã được rút
-1HS : Phân số
là phân số tối giản.
.
+ 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên
nào lớn hơn 1, nên phân số
- 2HS: Phân số
đã được rút gọn thành
không thể rút gọn phân số tối giản .
được nữa.
? Phân số
? Phân số
là phân số thế nào?
đã được rút gọn thành phân số
nào ?
- 2,3 HS trả lời.
- HS theo dõi.
-5,6 HS
b. Cách rút gọn phân số.
- HS làm cá nhân .
- GV hỏi : Làm thế nào để rút gọn phân số?
- 1,2 HS
- GV chốt và đưa ra cách rút gọn phân số:
- Cả lớp.
+ Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số
tự nhiên nào lớn hơn 1.
+ Chia cả tử số và mẫu số cho số đó.
- Đọc lại cách rút gon phân số .
- GV yêu cầu HS thực hiện ví dụ để áp dụng tính
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
3
chất vừa học.
Ví dụ : Rút gọn phân số
.
? Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số.
- Đọc lại các bước rút gọn phân số .
3.HĐ luyện tập, thực hành::
- Mục tiêu: Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường
hợp đơn giản).
- Cách tiến hành:
Bài 1: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất cơ bản của - 2 HS.
phân số và cách rút gọn phân số.
- GV hỏi: Muốn rút gọn phân số ta làm thế nào ? 2,3 HSTL : Ta luôn thực hiện phép chia,
khi rút gọn được phân số tối giản mới
- GV yêu cầu HS làm bảng.
dừng lại.
- GV cùng HS nhận xét bài làm của HS.
- Bảng con và bảng lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS theo dõi và rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe.
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- GV hướng dẫn phép tính mẫu.
- HS theo dõi.
Ví dụ : Xét phân số :
Ta có
=
= =
=
Nếu HS chỉ thực hiện một lần chia rồi dừng lại
như
=
=
thì chưa đạt yêu cầu vì
- HS thực hiện vào vở.
không phải là phân số tối giản.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm vào vở .
- GV theo dõi HS làm bài tập, kiểm tra và nhận
xét bài làm.
- GV có thể hướng dẫn HS hai cách rút gọn phân
số :
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
C1: Chia nhiều lần.
C2: Chỉ cần chia một lần nhưng phải tìm được số
chia lớn nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng:LPHT giao lưu cùng cả - HS tham gia suy nghĩ.
lớp: Các bạn tự nghĩ ra một phân số mà các bạn
thích sau đó các bạn có thể cho tôi biết phân số
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
4
mà các bạn đưa ra là phân số đã tối giản hay
phân số chưa tối giản.Nếu phân số chưa tối giản
thì các bạn phải làm như thế nào?
- HS trình bày.
- LPHT nhận xét các bạn tham gia trò chơi và hỏi - HS tích cực phát biểu.
: Khi rút gọn phân số các bạn cần lưu ý điều gì?
- 1HSTL: Luôn thực hiện phép chia, khi
rút gọn được phân số tối giản mới dừng
lại . Chỉ cần chia một lần nhưng phải tìm
được số chia lớn nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và bài đọc 1: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 85-90t/ phút.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải và của các từ khác trong bài. Trả lời được các câu
hỏi về nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Ca ngợi lòng dũng cảm và tinh thần lạc quan
của các chiến sĩ trẻ lái xe trên đường Trường Sơn, một lực lượng tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt
Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
- Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
- Bước đầu phát triển năng lực văn học: Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp hình ảnh người
chiến sĩ trong bài thơ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết yêu quý những người sẵn sàng hy
sinh bản thân bảo vệ Tổ quốc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. Nâng cao kĩ
năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết ơn và kính trọng những chiến sĩ dũng cảm trong chiến tranh
bảo vệ Tổ quốc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* GDANQP: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên
xung phong trong chiến tranh.
II. Đồ dùng dạy-học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
GV:Đoàn Thị Mùa
Hoạt động của học sinh
Lớp 4H
5
* Quan sát tranh, đoán nội dung bài đọc.
- GV đưa câu hỏi một và 3 tranh minh hoạ bài
đọc.
+ Tranh một: bài đọc nói về lòng dũng cảm
trong chiến đấu.
+ Tranh 2: bài đọc nói về lòng dũng cảm trong
lao động.
+ Tranh 3: bài đọc nói về lòng dũng cảm trong
bảo vệ lẽ phải.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Trao đổi về một số biểu hiện của lòng dũng
cảm ở HS.
- GV mời một số HS đọc CH 2
- HS quan sát cùng trao đổi thống nhất
cách trả lời.
- HS phát biểu ý kiến
- HS lắng nghe và nhận xét.
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời CH 2.
- HS phát biểu ý kiến:
+ Khi thấy bản thân mình mắc lỗi: tự nhận
lỗi/không đổ lỗi cho người khác/xin lỗi..
+ Khi thấy bạn làm điều sai trái: góp ý với
bạn/ngăn bạn làm điều sai trái…
+ Khi thấy cần bảo vệ lẽ phải: thẳng thắn
nói lên ý kiến của mình.
* GV giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
Bài 12 này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về lòng
dũng cảm và biết một số tấm gương dũng cảm.
Trước hết, cô và các em sẽ tìm hiểu Bài thơ về
tiểu đội xe không kính. Bài thơ nói về lòng
dũng cảm của các chiến sĩ lái xe trong cuộc
kháng chiến chống mỹ cứu nước của dân tộc ta.
Các chiến sĩ đã vượt mọi khó khăn, nguy hiểm,
quyết tâm đưa hàng hóa, vũ khí vào chiến
trường, góp phần làm nên chiến thắng lừng lẫy
của dân tộc.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 85-90t/ phút.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe GV đọc bài.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
Giọng đọc toàn bài hào hứng, sôi nổi, vui tươi
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, nhịp thơ, nghỉ hơi dài giữa các khổ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
thơ. Giọng đọc thể hiện tình cảm, cảm xúc phù đọc.
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 khổ thơ theo thứ tự
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS quan sát
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bom rung, - 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
mưa xối,
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Không có kính/không phải vì xe không có kính//
- 2-3 HS đọc câu.
Ung dung/ buồng lái ta ngồi//
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
6
- GV mời một số HS đọc tốt đọc toàn bộ bài - Một số HS đọc tốt đọc toàn bộ bài thơ.
thơ.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của
các đoạn thơ, toàn bài thơ.
+ Ca ngợi lòng dũng cảm và tinh thần lạc quan của các chiến sĩ trẻ lái xe trên đường Trường
Sơn, một lực lượng tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống mỹ cứu
nước.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK
1 HS đọc chú giải:
+ tiểu đội: đơn vị nhỏ nhất trong quân đội,
thường gồm từ 6 đến 12 người.
+ ung dung: có dáng điệu, cử chỉ tỏ ra
bình tĩnh, không vội vàng hoặc lo lắng.
+ sa: bay vào, rơi vào
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời các câu hỏi sgk.
+ Các chiến sĩ làm nhiệm vụ lái xe đưa
+ Câu 1: Các chiến sĩ trong bài thơ làm nhiệm hàng hóa, vũ khí và chiến trường.
vụ gì?
GV: Trong cuộc kháng chiến chống mỹ cứu
nước, các chiến sĩ lái xe đã vượt qua khó khăn,
gian khổ và bom đạn ác liệt trên đường Trường
Sơn để đưa hàng hóa, vũ khí vào chiến trường.
+ Câu 2: Những chiếc xe của họ có gì khác + Những chiếc xe của họ đều không có
thường? Vì sao?
kính. Vì bom đạn đã làm vợ kính.
+ Câu 3: Tìm những hình ảnh, từ ngữ nó lên khó + Những hình ảnh: Xe không có kính;
khăn, nguy hiểm ngày mà các chiến sĩ phải trải bom giật, bom rung, mưa tuôn, mưa xối
qua?
như ngoài trời; bom rơi.
+ Câu 4: Thái độ của các chiến sĩ trước khó + Mỗi khổ thơ nói lên một khó khăn nguy
khăn, nguy hiểm được miêu tả ở mỗi khổ thơ hiểm và thái độ của người chiến sĩ trước
nói lên điều gì?
khó khăn, ở nguy hiểm đó.
Khổ thơ
khó khăn thái độ của
vậy nguy các chiến sĩ
hiểm
1
bom giật, vẫn
ung
bom rung, dung ngồi
kính vỡ
trong buồng
lái
2
gió lùa vào nhìn ngắm
xe
con đường
phẩi
bầu
trời sao, và
những cánh
chim
3
mưa tuôn vẫn
lái
phẩi mưa thêm trăm
GV: Địch đánh phá dữ dội các đoàn xe, đây là
xối
vào cây số nữa
những chiếc xe còn sót lại tự tập hợp nhau thành
trong xe
để mặc gió
tiểu đội. Thái độ của các chiến sĩ lái xe cho thấy
làm khô áo
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
7
họ là những người lạc quan, dũng cảm, yêu
nước,
4
bom rơi
họp thành
tiểu
đội
phải bắt tay
nhau qua
cửa
kính
vừa rồi
- Bài thơ ca ngợi lòng dũng cảm và tinh
thần lạc quan của các chiến sĩ lái xe.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
+ Câu 5: Chủ đề của bài thơ là gì?
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
- Ca ngợi lòng dũng cảm và tinh thần lạc quan
của các chiến sĩ trẻ lái xe trên đường Trường
Sơn, một lực lượng tiêu biểu cho thế hệ trẻ
Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống mỹ
cứu nước.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV Hướng dẫn HS học diễn cảm bài thơ: Đọc - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc
diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ diễn cảm.
giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giọng đọc toàn bài hào
hứng, sôi nổi, vui tươi.
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
+ Mời HS tự chọn khổ thơ và luyện đọc theo + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
nhóm bàn.
+ HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
Không có kính/không phải vì xe không có kính//
Bom giật,/ bom rung/kính vữ đi rồi//
Ung dung/ buồng lái ta ngồi//
Nhìn đất,/nhìn trời,/nhìn thẳng.
+ Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn
+ Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một bạn cảm.
đọc diễn cảm.
+ Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
+ GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
+ HS lắng nghe, ghi nhớ học thuộc lòng
* GDANQP: Nêu những khó khăn vất vả và khổ thơ 3 và 4
sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung
phong trong chiến tranh.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc HS
học thuộc lòng các khổ thơ 3 và 4.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết yêu quý những người sẵn sàng hy sinh
bản thân bảo vệ Tổ quốc.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
* Tự đọc sách báo
- GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo ở - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách báo ở
nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK.
nhà.
1. Tìm đọc thêm ở nhà:
- 2 câu chuyện (hoặc 1, bài thơ, 1 ,câu chuyện)
về lòng dũng cảm
- 1 bài văn (bài báo) miêu tả hoặc cung cấp - HS cam kết thực hiện và ghi vào phiếu
thông tin về nội dung trên.
đọc sách:
2. Viết vào phiếu đọc sách:
+ Tên bài đọc.
- Tên bài đọc và một số nội dung chính của bài + Nội dung chính.
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
8
đọc (nhân vật hoặc sự việc, hình ảnh, câu văn
em thích).
- Cảm nghĩ của em về một trong những nội Cảm nghĩ của em.
dung trên
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Buổi chiều
ĐẠO ĐỨC
Bài 8: Em bảo vệ của công ( tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công; Biết vì
sao phải bảo vệ của công; Có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công; Nhắc nhở mọi người
giữ gìn, bảo vệ của công.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Có ý thức tổng kết và trình bày được những điều đã học về bảo vệ
của công; Có ý thức học hỏi thầy cô, bạn bè và người khác để củng cố và mở rộng hiểu biết bả
vệ của công phù hợp với lứa tuổi tiểu học; Có ý thức học tập và làm theo những tấm gương
người tốt về thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đưa ra lời khuyên từ tình huống đã cho trong bài
đối với bạn bè của mình, nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi về bảo vệ của
công.
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm với công việc phù hợp lứa tuổi về bảo vệ của công.
- Công viên, trường học làm cho cuộc sống quanh chúng ta hãy luôn có những hành vi
ứng xử đẹp cùng bảo vệ cùng chung tay giữ gìn; Yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ,
trách nhiệm đó là: Có ý thức giữ vệ sinh ở các địa điểm công cộng, không xả rác bừa bãi,
không viết vẽ bậy lên tường, bàn ghế,....
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK, SGV, SBT Đạo đức 4 (Bộ cánh diều)
- Các video, clip liên quan đến bảo vệ của công
- Tranh, hình ảnh về bảo vệ của công
- Máy chiếu, máy tính,.... (Nếu có)
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Học động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
* Mục tiêu:
Thu hút tạo tâm thế trước khi học, khơi gợi cảm xúc đạo đức, khai thác kinh
nghiệm với các chuẩn mực đạo đức để kích thích nhu cầu tìm hiểu trong học tập,
khám phá tri thức.
* Cách thực hiện:
2. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu
Giúp học sinh vận dụng những điều đã học để chia sẻ và thực hiện bảo vệ của
công; Biết phải thực hiện bảo vệ của công.
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
9
Qua hoạt động này phát triển một số năng lực sau: Tự chủ và tự học, giao tiếp và
hợp tác.
* Cách thực hiện
Hoạt động 1: Thiết kế một thông điệp
để tuyên truyền về việc bảo vệ của công
ở trường em và chia sẻ với bạn bè để
cùng thực hiện
- GV yêu cầu HS viết và trang trí thông - HS viết và trang trí thông điệp tuyên
điệp tuyên truyền của ca nhân mình.
truyền của ca nhân mình.
- GV Yêu cầu HS dán hoặc vẽ các tranh - HS dán hoặc vẽ các tranh thông điệp
thông điệp xung quanh lớp như một
xung quanh lớp như một triển lãm
triển lãm Tranh tuyên truyền bảo vệ của Tranh tuyên truyền bảo vệ của công
công
- Hãy thiết kế một thông điệp để tuyên - Thiết kế một thông điệp để tuyên truyền
truyền về việc bảo vệ của công ở trường về việc bảo vệ của công ở trường em và
em và chia sẻ với bạn bè để cùng thực chia sẻ với bạn bè để cùng thực hiện: "Tất
hiện.
cả tài sản trong khuôn viên trường học
đều là tài sản công, các học sinh và giáo
viên cần có ý thức bảo vệ tài sản công ở
nhà trường".
- GV cho HS cả lớp xem các thông điệp. - HS cả lớp xem các thông điệp. HS có thể
HS có thể đánh giá, nhận xét, bổ sung.
đánh giá, nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá, tuyên dương những HS có
thông điệp hay, ý nghĩa.
Hoạt động 2: Em hãy nhắc nhở bạn bè,
người thân thực hiện bảo vệ của công.
- GV yêu cầu HS nhắc nhở bạn bè, người
thân tích cực thực hiện bảo vệ của công và - HS nhắc nhở bạn bè, người thân tích cực
chia sẻ với bạn bè.
thực hiện bảo vệ của công và chia sẻ với
- Học sinh chia sẻ lại kết quả ở tuần học bạn bè.
sau.
- Chia sẻ kết quả của bài học.
- Em hãy nhắc nhở bạn bè, người thân
thực hiện bảo vệ của công.
- Mọi người cần có trách nhiệm bảo vệ
- GV yêu cầu HS nộp lại sản phẩm là của công.
cuốn sổ nhỏ ghi lại được những điều đã - HS nộp lại sản phẩm là cuốn sổ nhỏ ghi
nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện. lại được những điều đã nhắc nhở bạn bè,
(Hãy chia sẻ trước lớp 2-3 việc )
người thân thực hiện.
* GV chốt, chuyển
- GV cho HS đọc lời khuyên trong SGK
Đạo đức trang 42.
- Yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi qua
bài học vừa rồi.
- HS trả lời.
Câu 1: Định nghĩa “của công” là gì?
A. Tổ chức công việc
B. Công tác xã hội
C. Công trình công cộng
D. Công tác bảo vệ môi trường
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
10
Câu 2: Bảo vệ của công là gì?
A. Bảo vệ quyền lợi cá nhân
B. Bảo vệ tài sản cá nhân
C. Bảo vệ công trình công cộng
D. Bảo vệ môi trường tự nhiên
Câu 3: Những hành vi thể hiện sự bảo vệ
của công là gì?
A. Chăm sóc cây xanh
B. Tiết kiệm nước
C. Bảo vệ tài sản công cộng
D. Tất cả các đáp án trên
3. Hoạt động tiếp nối
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà
thực hiện.
- Nghe Gv giao nhiệm vụ và nhận xét.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- Chuẩn bị bài mới.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
KHOA HỌC
Bài 15: Nấm và một số nấm được dùng làm thức ăn (T3)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn
qua quan sát ảnh và vật thật.
- Thu thập thông tin, tranh ảnh, vật thật về một số loại nấm được dùng làm thức ăn.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Qua quan sát hình vẽ, ghi chú được tên các bộ phận của nấm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được đặc điểm từng loại nấm để phân
biệt nấm nào ăn được.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí
nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần
đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy-học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của giáo viên
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
11
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “đoán tên các loại nấm em - HS quan sát và lắng nghe cách
biết”
chơi.
- GV sử dụng một số hình ảnh về các loại nấm
- HS tham gia chơi và trả lời câu hỏi:
HS nêu những loại nấm nào làm thức
ăn và những loại nấm nào là nấm
độc.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
- Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn
qua quan sát ảnh và vật thật.
- Thu thập thông tin, tranh ảnh, vật thật về một số loại nấm được dùng làm thức ăn.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
- Cách tiến hành:
2) Một số loại nấm được dùng làm thức ăn
Hoạt động 5: Tìm hiểu về một số loại nấm được
dùng làm thức ăn
Bước 1: Làm việc nhóm 6
- GV chia nhóm và phân nhóm trưởng:
- HS chú ý lắng nghe yêu cầu của
+ Mỗi bạn tìm hiểu tên, hình dạng, màu sắc của một GV
trong số các nấm ăn ở hình 8-13 trang 65, 66 SGK.
- HS thảo luận theo nhóm 6.
+ Trình bày đặc điểm của nấm đó với cả nhóm về
những thông tin em biết.
- Ngoài những loại nấm như hình 8-13 trong SGK
bạn nào tìm hiểu thêm các loại nấm ăn khác có thể
chia sẻ thêm cho cả lớp nghe.
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
12
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
Các nhóm khác quan sát, nhận xét,
góp ý.
-HS chia sẻ.
-HS đọc
-HS chú ý lắng nghe.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV chiếu hình ảnh lên bảng.
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. Các nhóm
khác quan sát, nhận xét, góp ý.
- GV cho HS quan sát một số loại nấm ăn bằng vật
thật để HS quan sát được kĩ hơn.
- Những HS có nấm bằng vật thật GV hỏi thêm HS
đã lấy những loại nấm đó thu thập bằng nguồn gốc
nào.
- GV nhận xét tuyên dương .
- GV gọi 1-2 HS đọc logo con ong trang 66 SGK,
đặc biệt nhấn mạnh: Rất khó phân biệt nấm ăn được
và nấm độc trong tự nhiên nếu chỉ nhìn hình dạng
và màu sắc bên ngoài của chúng. Vì vậy các em lưu
ý tuyệt đối không được ăn nấm lạ.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Có ý thức không ăn nấm lạ để phòng tránh ngộ độc.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 6: Xử lý tình huống
Bước 1: Làm việc nhóm
- GV chia nhóm cho HS thảo luận
- HS chú ý lắng nghe
- GV chiếu hình ảnh tình huống cho HS quan sát
- HS quan sát bức tranh tình huống
để thảo luận nhóm.
- HS làm bài tập
+ Các em sẽ đưa ra lí do gì để khuyên bạn HS không
nên hái nấm nhỉ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện 1-2 nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình 1-2 HS đại diện trình bày kết quả
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
13
trước lớp. Các nhóm khác góp ý bổ sung.
thảo luận
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV gọi HS đọc và ghi nhớ nội dung kiến thức ở
logo chìa khóa trang 66 SGK.
- HS đọc
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nhắc học sinh lưu ý khi sử dụng nấm để ăn - Học sinh lắng nghe và lưu ý.
tránh trường hợp ăn phải nấm độc và không an toàn.
- Nhận xét sau tiết dạy
- HS lắng nghe
- Dặn dò về nhà.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (tăng)
Ôn tập vị ngữ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Tiếp tục nhận biết được vị ngữ trong câu và ý nghĩa của chúng.
- Biết viết câu có vị ngữ để giới thiệu, nêu hoạt động hoặc miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự
vật. Biết vận dụng kiến thức về vị ngữ để đặt câu.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu nhận diện được cấu tạo
của đoạn văn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua các hoạt động nhóm, trao đổi trong bài học, biết trân trọng và
yêu quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy-học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. Các hoạt động dạy-học
1. Khởi động: Ôn lí thuyết
- GV hướng dẫn HS hỏi đáp:
- Vị ngữ là gì?
- Vị ngữ dùng để làm gì?
GV:Đoàn Thị Mùa
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung.
- Vị ngữ là một trong hai thành phần
chính của câu.
- Vị ngữ dùng để:
+ Giới thiệu, nhận xét về sự vật được
nêu ở chủ ngữ ( trả lời câu hỏi Là
gì?).
+ Kể hoạt động của sự vật được nêu
ở chủ ngữ ( trả lời câu hỏi Làm gì?)
+ Miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự
Lớp 4H
14
vật được nêu ở chủ ngữ ( trả lời câu
hỏi Thế nào?).
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
=> Củng cố luyện tập về vị ngữ.
2. Luyện tập
Bài 1: Tìm vị ngữ trong các câu sau:
a. Sân trường toả đầy nắng ấm.
b. Kiến lửa là loại kiến nhỏ, màu vàng đỏ, đốt
đau.
c. Cây cối trong vườn đâm trồi, nảy lộc.
d. Cả lớp quyên góp đồ dùng học tập cho các bạn
vùng núi xa xôi.
e. Lông chú mèo vàng thẫm như màu rơm mới.
- 1 – 2 HS đọc đề bài.
- HS làm bài cá nhân.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- 1 – 2 HS đọc đề bài
- HS làm bài, trình bày kết quả.
a. Sân trường toả đầy nắng ấm.
b. Kiến lửa là loại kiến nhỏ, màu
vàng đỏ, đốt đau.
c. Cây cối trong vườn đâm trồi,
nảy lộc.
d. Cả lớp quyên góp đồ dùng
học tập cho các bạn vùng núi xa
xôi.
e. Lông chú mèo vàng thẫm như
- GV nhận xét, hỗ trợ ( nếu cần).
màu rơm mới.
=> Củng cố về tìm vị ngữ.
- HS lắng nghe.
Bài 2: Xếp các vị ngữ mà em tìm được ở bài tập - 1 – 2 HS đọc đề bài
1 vào nhóm thích hợp:
- HS làm bài, trình bày kết quả.
a. Vị ngữ giới thiệu, nhận xét về sự vật được nêu a. Vị ngữ giới thiệu, nhận xét về
ở chủ ngữ.
sự vật được nêu ở chủ ngữ: là
b. Vị ngữ kể hoạt động của sự vật được nêu ở chủ loại kiến nhỏ, màu vàng đỏ, đốt
ngữ.
đau.
c. Vị ngữ miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự vật b. Vị ngữ kể hoạt động của sự
được nêu ở chủ ngữ.
vật được nêu ở chủ ngữ: đâm
- 1 – 2 HS đọc đề bài.
trồi, nảy lộc; quyên góp đồ dùng
- HS làm bài cá nhân.
học tập cho các bạn vùng núi xa
- GV mời HS trình bày kết quả.
xôi.
c. Vị ngữ miêu tả đặc điểm,
trạng thái của sự vật được nêu ở
chủ ngữ: toả đầy nắng ấm; vàng
- GV nhận xét, hỗ trợ ( nếu cần).
thẫm như màu rơm mới.
=> Củng cố về xếp vị ngữ vào nhóm thích hợp.
- HS lắng nghe.
3.Vận dụng
Bài 3: Quan sát khung cảnh giờ ra chơi và cho biết:
a. Một câu giới thiệu giờ ra chơi?
b. Một câu kể hoạt động của các bạn học sinh trong giờ ra chơi?
c. Một câu miêu tả đặc điểm của giờ ra chơi?
- GV cho HS tự trả lời trước lớp.
- Đọc và nêu yêu cầu của đề bài
- Đọc, nêu YC bài.
- YC làm bài cá nhân vào vở.
- HS làm vào vở.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- Nối tiếp trả lời.
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
15
- Nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời *KKHS viết được câu sử dụng linh hoạt
tốt.
các biện pháp nghệ thuật.
- Hướng dẫn HS nhận xét, sửa chữa các
câu được trình bày .
- GV nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Buổi sáng:
Thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2024
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 2: Xả thân cứu đoàn tàu
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 85-90t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn HKI
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Biết cha sổ tay từ ngữ (từ điển) để hiểu
nghĩa của từ khó. Hiểu ý nghĩa của bài: ca ngợi tấm gương dũng cảm xả thân cứu đoàn tàu của
một người lái tàu.
- Thể hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung truyện.
- Phát triển năng lực văn học qua việc phát hiện được một số chi tiết xúc động trong bài;
chia sẻ được cảm xúc của mình với bạn và cô giáo.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Noi gương ông Thức dũng cảm, sẵn sàng
hi sinh vì công việc chung.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt, trả lời các câu hỏi đọc hiểu bài.,
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: bồi dưỡng tinh thần dũng cảm và ý thức trách nhiệm
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* GDANQP: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, vượt mọi khó khăn, gian khổ, để hoàn thành
nhiệm vụ
II. Đồ dùng dạy-học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết d...
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 21
Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2024
Buổi sáng:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM
Thực hiện cùng Đoàn đội
TOÁN
Tiết 101: Rút gọn phân số (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản.
- Biết cách rút gọn phân số ( trong một số trường hợp đơn giản).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được cách rút gọn phân số trong bài học một
cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò
chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy -học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xem tranh trên màn hình - HS quan sát tranh.
máy chiếu để khởi động bài học.
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm : Tìm phân số
bằng phân số
- Thảo luận N2.
nhưng có cả tử số và mẫu số bé
hơn.
- Trình bày phần thảo luận.
- 3,4 N: Mỗi nhóm đưa ra các câu trả lời
khác nhau.
- HS lắng nghe.
- GV chốt câu trả lời và đưa ra đáp án đúng cho
bài tập trên.
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
2
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu: + Hiểu thế nào là rút gọn phân số.
+ Biết cách rút gọn phân số .
- Cách tiến hành:
a. Thế nào là rút gọn phân số?
- GV cho HS xem ví dụ trên máy chiếu để hiểu - HS theo dõi và TLCH .
thế nào là rút gọn phân số và trả lời một số các
câu hỏi .
+ Hai phân số
và
như thế nào ?
+ Tử số và mẫu số của phân số
phân số
như thế nào với
.
- HS lắng nghe.
+ GV nêu cầu HS nêu cách tìm và phân số bằng
vừa tìm được.
- GV nhận xét và chốt : Phân số
gọn thành phân số
đã được rút
-1HS : Phân số
là phân số tối giản.
.
+ 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên
nào lớn hơn 1, nên phân số
- 2HS: Phân số
đã được rút gọn thành
không thể rút gọn phân số tối giản .
được nữa.
? Phân số
? Phân số
là phân số thế nào?
đã được rút gọn thành phân số
nào ?
- 2,3 HS trả lời.
- HS theo dõi.
-5,6 HS
b. Cách rút gọn phân số.
- HS làm cá nhân .
- GV hỏi : Làm thế nào để rút gọn phân số?
- 1,2 HS
- GV chốt và đưa ra cách rút gọn phân số:
- Cả lớp.
+ Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số
tự nhiên nào lớn hơn 1.
+ Chia cả tử số và mẫu số cho số đó.
- Đọc lại cách rút gon phân số .
- GV yêu cầu HS thực hiện ví dụ để áp dụng tính
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
3
chất vừa học.
Ví dụ : Rút gọn phân số
.
? Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số.
- Đọc lại các bước rút gọn phân số .
3.HĐ luyện tập, thực hành::
- Mục tiêu: Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường
hợp đơn giản).
- Cách tiến hành:
Bài 1: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất cơ bản của - 2 HS.
phân số và cách rút gọn phân số.
- GV hỏi: Muốn rút gọn phân số ta làm thế nào ? 2,3 HSTL : Ta luôn thực hiện phép chia,
khi rút gọn được phân số tối giản mới
- GV yêu cầu HS làm bảng.
dừng lại.
- GV cùng HS nhận xét bài làm của HS.
- Bảng con và bảng lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS theo dõi và rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe.
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- GV hướng dẫn phép tính mẫu.
- HS theo dõi.
Ví dụ : Xét phân số :
Ta có
=
= =
=
Nếu HS chỉ thực hiện một lần chia rồi dừng lại
như
=
=
thì chưa đạt yêu cầu vì
- HS thực hiện vào vở.
không phải là phân số tối giản.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm vào vở .
- GV theo dõi HS làm bài tập, kiểm tra và nhận
xét bài làm.
- GV có thể hướng dẫn HS hai cách rút gọn phân
số :
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
C1: Chia nhiều lần.
C2: Chỉ cần chia một lần nhưng phải tìm được số
chia lớn nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng:LPHT giao lưu cùng cả - HS tham gia suy nghĩ.
lớp: Các bạn tự nghĩ ra một phân số mà các bạn
thích sau đó các bạn có thể cho tôi biết phân số
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
4
mà các bạn đưa ra là phân số đã tối giản hay
phân số chưa tối giản.Nếu phân số chưa tối giản
thì các bạn phải làm như thế nào?
- HS trình bày.
- LPHT nhận xét các bạn tham gia trò chơi và hỏi - HS tích cực phát biểu.
: Khi rút gọn phân số các bạn cần lưu ý điều gì?
- 1HSTL: Luôn thực hiện phép chia, khi
rút gọn được phân số tối giản mới dừng
lại . Chỉ cần chia một lần nhưng phải tìm
được số chia lớn nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và bài đọc 1: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 85-90t/ phút.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải và của các từ khác trong bài. Trả lời được các câu
hỏi về nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Ca ngợi lòng dũng cảm và tinh thần lạc quan
của các chiến sĩ trẻ lái xe trên đường Trường Sơn, một lực lượng tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt
Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
- Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
- Bước đầu phát triển năng lực văn học: Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp hình ảnh người
chiến sĩ trong bài thơ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết yêu quý những người sẵn sàng hy
sinh bản thân bảo vệ Tổ quốc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. Nâng cao kĩ
năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết ơn và kính trọng những chiến sĩ dũng cảm trong chiến tranh
bảo vệ Tổ quốc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* GDANQP: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên
xung phong trong chiến tranh.
II. Đồ dùng dạy-học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
GV:Đoàn Thị Mùa
Hoạt động của học sinh
Lớp 4H
5
* Quan sát tranh, đoán nội dung bài đọc.
- GV đưa câu hỏi một và 3 tranh minh hoạ bài
đọc.
+ Tranh một: bài đọc nói về lòng dũng cảm
trong chiến đấu.
+ Tranh 2: bài đọc nói về lòng dũng cảm trong
lao động.
+ Tranh 3: bài đọc nói về lòng dũng cảm trong
bảo vệ lẽ phải.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Trao đổi về một số biểu hiện của lòng dũng
cảm ở HS.
- GV mời một số HS đọc CH 2
- HS quan sát cùng trao đổi thống nhất
cách trả lời.
- HS phát biểu ý kiến
- HS lắng nghe và nhận xét.
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời CH 2.
- HS phát biểu ý kiến:
+ Khi thấy bản thân mình mắc lỗi: tự nhận
lỗi/không đổ lỗi cho người khác/xin lỗi..
+ Khi thấy bạn làm điều sai trái: góp ý với
bạn/ngăn bạn làm điều sai trái…
+ Khi thấy cần bảo vệ lẽ phải: thẳng thắn
nói lên ý kiến của mình.
* GV giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
Bài 12 này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về lòng
dũng cảm và biết một số tấm gương dũng cảm.
Trước hết, cô và các em sẽ tìm hiểu Bài thơ về
tiểu đội xe không kính. Bài thơ nói về lòng
dũng cảm của các chiến sĩ lái xe trong cuộc
kháng chiến chống mỹ cứu nước của dân tộc ta.
Các chiến sĩ đã vượt mọi khó khăn, nguy hiểm,
quyết tâm đưa hàng hóa, vũ khí vào chiến
trường, góp phần làm nên chiến thắng lừng lẫy
của dân tộc.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 85-90t/ phút.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe GV đọc bài.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
Giọng đọc toàn bài hào hứng, sôi nổi, vui tươi
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, nhịp thơ, nghỉ hơi dài giữa các khổ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
thơ. Giọng đọc thể hiện tình cảm, cảm xúc phù đọc.
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 khổ thơ theo thứ tự
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS quan sát
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bom rung, - 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
mưa xối,
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Không có kính/không phải vì xe không có kính//
- 2-3 HS đọc câu.
Ung dung/ buồng lái ta ngồi//
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
6
- GV mời một số HS đọc tốt đọc toàn bộ bài - Một số HS đọc tốt đọc toàn bộ bài thơ.
thơ.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của
các đoạn thơ, toàn bài thơ.
+ Ca ngợi lòng dũng cảm và tinh thần lạc quan của các chiến sĩ trẻ lái xe trên đường Trường
Sơn, một lực lượng tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống mỹ cứu
nước.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK
1 HS đọc chú giải:
+ tiểu đội: đơn vị nhỏ nhất trong quân đội,
thường gồm từ 6 đến 12 người.
+ ung dung: có dáng điệu, cử chỉ tỏ ra
bình tĩnh, không vội vàng hoặc lo lắng.
+ sa: bay vào, rơi vào
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời các câu hỏi sgk.
+ Các chiến sĩ làm nhiệm vụ lái xe đưa
+ Câu 1: Các chiến sĩ trong bài thơ làm nhiệm hàng hóa, vũ khí và chiến trường.
vụ gì?
GV: Trong cuộc kháng chiến chống mỹ cứu
nước, các chiến sĩ lái xe đã vượt qua khó khăn,
gian khổ và bom đạn ác liệt trên đường Trường
Sơn để đưa hàng hóa, vũ khí vào chiến trường.
+ Câu 2: Những chiếc xe của họ có gì khác + Những chiếc xe của họ đều không có
thường? Vì sao?
kính. Vì bom đạn đã làm vợ kính.
+ Câu 3: Tìm những hình ảnh, từ ngữ nó lên khó + Những hình ảnh: Xe không có kính;
khăn, nguy hiểm ngày mà các chiến sĩ phải trải bom giật, bom rung, mưa tuôn, mưa xối
qua?
như ngoài trời; bom rơi.
+ Câu 4: Thái độ của các chiến sĩ trước khó + Mỗi khổ thơ nói lên một khó khăn nguy
khăn, nguy hiểm được miêu tả ở mỗi khổ thơ hiểm và thái độ của người chiến sĩ trước
nói lên điều gì?
khó khăn, ở nguy hiểm đó.
Khổ thơ
khó khăn thái độ của
vậy nguy các chiến sĩ
hiểm
1
bom giật, vẫn
ung
bom rung, dung ngồi
kính vỡ
trong buồng
lái
2
gió lùa vào nhìn ngắm
xe
con đường
phẩi
bầu
trời sao, và
những cánh
chim
3
mưa tuôn vẫn
lái
phẩi mưa thêm trăm
GV: Địch đánh phá dữ dội các đoàn xe, đây là
xối
vào cây số nữa
những chiếc xe còn sót lại tự tập hợp nhau thành
trong xe
để mặc gió
tiểu đội. Thái độ của các chiến sĩ lái xe cho thấy
làm khô áo
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
7
họ là những người lạc quan, dũng cảm, yêu
nước,
4
bom rơi
họp thành
tiểu
đội
phải bắt tay
nhau qua
cửa
kính
vừa rồi
- Bài thơ ca ngợi lòng dũng cảm và tinh
thần lạc quan của các chiến sĩ lái xe.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
+ Câu 5: Chủ đề của bài thơ là gì?
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
- Ca ngợi lòng dũng cảm và tinh thần lạc quan
của các chiến sĩ trẻ lái xe trên đường Trường
Sơn, một lực lượng tiêu biểu cho thế hệ trẻ
Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống mỹ
cứu nước.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV Hướng dẫn HS học diễn cảm bài thơ: Đọc - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc
diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ diễn cảm.
giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giọng đọc toàn bài hào
hứng, sôi nổi, vui tươi.
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
+ Mời HS tự chọn khổ thơ và luyện đọc theo + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
nhóm bàn.
+ HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
Không có kính/không phải vì xe không có kính//
Bom giật,/ bom rung/kính vữ đi rồi//
Ung dung/ buồng lái ta ngồi//
Nhìn đất,/nhìn trời,/nhìn thẳng.
+ Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn
+ Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một bạn cảm.
đọc diễn cảm.
+ Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
+ GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
+ HS lắng nghe, ghi nhớ học thuộc lòng
* GDANQP: Nêu những khó khăn vất vả và khổ thơ 3 và 4
sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung
phong trong chiến tranh.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc HS
học thuộc lòng các khổ thơ 3 và 4.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết yêu quý những người sẵn sàng hy sinh
bản thân bảo vệ Tổ quốc.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
* Tự đọc sách báo
- GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo ở - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách báo ở
nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK.
nhà.
1. Tìm đọc thêm ở nhà:
- 2 câu chuyện (hoặc 1, bài thơ, 1 ,câu chuyện)
về lòng dũng cảm
- 1 bài văn (bài báo) miêu tả hoặc cung cấp - HS cam kết thực hiện và ghi vào phiếu
thông tin về nội dung trên.
đọc sách:
2. Viết vào phiếu đọc sách:
+ Tên bài đọc.
- Tên bài đọc và một số nội dung chính của bài + Nội dung chính.
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
8
đọc (nhân vật hoặc sự việc, hình ảnh, câu văn
em thích).
- Cảm nghĩ của em về một trong những nội Cảm nghĩ của em.
dung trên
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Buổi chiều
ĐẠO ĐỨC
Bài 8: Em bảo vệ của công ( tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công; Biết vì
sao phải bảo vệ của công; Có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công; Nhắc nhở mọi người
giữ gìn, bảo vệ của công.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Có ý thức tổng kết và trình bày được những điều đã học về bảo vệ
của công; Có ý thức học hỏi thầy cô, bạn bè và người khác để củng cố và mở rộng hiểu biết bả
vệ của công phù hợp với lứa tuổi tiểu học; Có ý thức học tập và làm theo những tấm gương
người tốt về thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đưa ra lời khuyên từ tình huống đã cho trong bài
đối với bạn bè của mình, nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi về bảo vệ của
công.
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm với công việc phù hợp lứa tuổi về bảo vệ của công.
- Công viên, trường học làm cho cuộc sống quanh chúng ta hãy luôn có những hành vi
ứng xử đẹp cùng bảo vệ cùng chung tay giữ gìn; Yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ,
trách nhiệm đó là: Có ý thức giữ vệ sinh ở các địa điểm công cộng, không xả rác bừa bãi,
không viết vẽ bậy lên tường, bàn ghế,....
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK, SGV, SBT Đạo đức 4 (Bộ cánh diều)
- Các video, clip liên quan đến bảo vệ của công
- Tranh, hình ảnh về bảo vệ của công
- Máy chiếu, máy tính,.... (Nếu có)
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Học động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
* Mục tiêu:
Thu hút tạo tâm thế trước khi học, khơi gợi cảm xúc đạo đức, khai thác kinh
nghiệm với các chuẩn mực đạo đức để kích thích nhu cầu tìm hiểu trong học tập,
khám phá tri thức.
* Cách thực hiện:
2. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu
Giúp học sinh vận dụng những điều đã học để chia sẻ và thực hiện bảo vệ của
công; Biết phải thực hiện bảo vệ của công.
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
9
Qua hoạt động này phát triển một số năng lực sau: Tự chủ và tự học, giao tiếp và
hợp tác.
* Cách thực hiện
Hoạt động 1: Thiết kế một thông điệp
để tuyên truyền về việc bảo vệ của công
ở trường em và chia sẻ với bạn bè để
cùng thực hiện
- GV yêu cầu HS viết và trang trí thông - HS viết và trang trí thông điệp tuyên
điệp tuyên truyền của ca nhân mình.
truyền của ca nhân mình.
- GV Yêu cầu HS dán hoặc vẽ các tranh - HS dán hoặc vẽ các tranh thông điệp
thông điệp xung quanh lớp như một
xung quanh lớp như một triển lãm
triển lãm Tranh tuyên truyền bảo vệ của Tranh tuyên truyền bảo vệ của công
công
- Hãy thiết kế một thông điệp để tuyên - Thiết kế một thông điệp để tuyên truyền
truyền về việc bảo vệ của công ở trường về việc bảo vệ của công ở trường em và
em và chia sẻ với bạn bè để cùng thực chia sẻ với bạn bè để cùng thực hiện: "Tất
hiện.
cả tài sản trong khuôn viên trường học
đều là tài sản công, các học sinh và giáo
viên cần có ý thức bảo vệ tài sản công ở
nhà trường".
- GV cho HS cả lớp xem các thông điệp. - HS cả lớp xem các thông điệp. HS có thể
HS có thể đánh giá, nhận xét, bổ sung.
đánh giá, nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá, tuyên dương những HS có
thông điệp hay, ý nghĩa.
Hoạt động 2: Em hãy nhắc nhở bạn bè,
người thân thực hiện bảo vệ của công.
- GV yêu cầu HS nhắc nhở bạn bè, người
thân tích cực thực hiện bảo vệ của công và - HS nhắc nhở bạn bè, người thân tích cực
chia sẻ với bạn bè.
thực hiện bảo vệ của công và chia sẻ với
- Học sinh chia sẻ lại kết quả ở tuần học bạn bè.
sau.
- Chia sẻ kết quả của bài học.
- Em hãy nhắc nhở bạn bè, người thân
thực hiện bảo vệ của công.
- Mọi người cần có trách nhiệm bảo vệ
- GV yêu cầu HS nộp lại sản phẩm là của công.
cuốn sổ nhỏ ghi lại được những điều đã - HS nộp lại sản phẩm là cuốn sổ nhỏ ghi
nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện. lại được những điều đã nhắc nhở bạn bè,
(Hãy chia sẻ trước lớp 2-3 việc )
người thân thực hiện.
* GV chốt, chuyển
- GV cho HS đọc lời khuyên trong SGK
Đạo đức trang 42.
- Yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi qua
bài học vừa rồi.
- HS trả lời.
Câu 1: Định nghĩa “của công” là gì?
A. Tổ chức công việc
B. Công tác xã hội
C. Công trình công cộng
D. Công tác bảo vệ môi trường
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
10
Câu 2: Bảo vệ của công là gì?
A. Bảo vệ quyền lợi cá nhân
B. Bảo vệ tài sản cá nhân
C. Bảo vệ công trình công cộng
D. Bảo vệ môi trường tự nhiên
Câu 3: Những hành vi thể hiện sự bảo vệ
của công là gì?
A. Chăm sóc cây xanh
B. Tiết kiệm nước
C. Bảo vệ tài sản công cộng
D. Tất cả các đáp án trên
3. Hoạt động tiếp nối
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà
thực hiện.
- Nghe Gv giao nhiệm vụ và nhận xét.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- Chuẩn bị bài mới.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
KHOA HỌC
Bài 15: Nấm và một số nấm được dùng làm thức ăn (T3)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn
qua quan sát ảnh và vật thật.
- Thu thập thông tin, tranh ảnh, vật thật về một số loại nấm được dùng làm thức ăn.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Qua quan sát hình vẽ, ghi chú được tên các bộ phận của nấm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được đặc điểm từng loại nấm để phân
biệt nấm nào ăn được.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí
nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần
đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy-học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của giáo viên
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
11
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “đoán tên các loại nấm em - HS quan sát và lắng nghe cách
biết”
chơi.
- GV sử dụng một số hình ảnh về các loại nấm
- HS tham gia chơi và trả lời câu hỏi:
HS nêu những loại nấm nào làm thức
ăn và những loại nấm nào là nấm
độc.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
- Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn
qua quan sát ảnh và vật thật.
- Thu thập thông tin, tranh ảnh, vật thật về một số loại nấm được dùng làm thức ăn.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
- Cách tiến hành:
2) Một số loại nấm được dùng làm thức ăn
Hoạt động 5: Tìm hiểu về một số loại nấm được
dùng làm thức ăn
Bước 1: Làm việc nhóm 6
- GV chia nhóm và phân nhóm trưởng:
- HS chú ý lắng nghe yêu cầu của
+ Mỗi bạn tìm hiểu tên, hình dạng, màu sắc của một GV
trong số các nấm ăn ở hình 8-13 trang 65, 66 SGK.
- HS thảo luận theo nhóm 6.
+ Trình bày đặc điểm của nấm đó với cả nhóm về
những thông tin em biết.
- Ngoài những loại nấm như hình 8-13 trong SGK
bạn nào tìm hiểu thêm các loại nấm ăn khác có thể
chia sẻ thêm cho cả lớp nghe.
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
12
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
Các nhóm khác quan sát, nhận xét,
góp ý.
-HS chia sẻ.
-HS đọc
-HS chú ý lắng nghe.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV chiếu hình ảnh lên bảng.
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. Các nhóm
khác quan sát, nhận xét, góp ý.
- GV cho HS quan sát một số loại nấm ăn bằng vật
thật để HS quan sát được kĩ hơn.
- Những HS có nấm bằng vật thật GV hỏi thêm HS
đã lấy những loại nấm đó thu thập bằng nguồn gốc
nào.
- GV nhận xét tuyên dương .
- GV gọi 1-2 HS đọc logo con ong trang 66 SGK,
đặc biệt nhấn mạnh: Rất khó phân biệt nấm ăn được
và nấm độc trong tự nhiên nếu chỉ nhìn hình dạng
và màu sắc bên ngoài của chúng. Vì vậy các em lưu
ý tuyệt đối không được ăn nấm lạ.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Có ý thức không ăn nấm lạ để phòng tránh ngộ độc.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 6: Xử lý tình huống
Bước 1: Làm việc nhóm
- GV chia nhóm cho HS thảo luận
- HS chú ý lắng nghe
- GV chiếu hình ảnh tình huống cho HS quan sát
- HS quan sát bức tranh tình huống
để thảo luận nhóm.
- HS làm bài tập
+ Các em sẽ đưa ra lí do gì để khuyên bạn HS không
nên hái nấm nhỉ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện 1-2 nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình 1-2 HS đại diện trình bày kết quả
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
13
trước lớp. Các nhóm khác góp ý bổ sung.
thảo luận
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV gọi HS đọc và ghi nhớ nội dung kiến thức ở
logo chìa khóa trang 66 SGK.
- HS đọc
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nhắc học sinh lưu ý khi sử dụng nấm để ăn - Học sinh lắng nghe và lưu ý.
tránh trường hợp ăn phải nấm độc và không an toàn.
- Nhận xét sau tiết dạy
- HS lắng nghe
- Dặn dò về nhà.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (tăng)
Ôn tập vị ngữ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Tiếp tục nhận biết được vị ngữ trong câu và ý nghĩa của chúng.
- Biết viết câu có vị ngữ để giới thiệu, nêu hoạt động hoặc miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự
vật. Biết vận dụng kiến thức về vị ngữ để đặt câu.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu nhận diện được cấu tạo
của đoạn văn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua các hoạt động nhóm, trao đổi trong bài học, biết trân trọng và
yêu quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy-học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. Các hoạt động dạy-học
1. Khởi động: Ôn lí thuyết
- GV hướng dẫn HS hỏi đáp:
- Vị ngữ là gì?
- Vị ngữ dùng để làm gì?
GV:Đoàn Thị Mùa
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung.
- Vị ngữ là một trong hai thành phần
chính của câu.
- Vị ngữ dùng để:
+ Giới thiệu, nhận xét về sự vật được
nêu ở chủ ngữ ( trả lời câu hỏi Là
gì?).
+ Kể hoạt động của sự vật được nêu
ở chủ ngữ ( trả lời câu hỏi Làm gì?)
+ Miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự
Lớp 4H
14
vật được nêu ở chủ ngữ ( trả lời câu
hỏi Thế nào?).
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
=> Củng cố luyện tập về vị ngữ.
2. Luyện tập
Bài 1: Tìm vị ngữ trong các câu sau:
a. Sân trường toả đầy nắng ấm.
b. Kiến lửa là loại kiến nhỏ, màu vàng đỏ, đốt
đau.
c. Cây cối trong vườn đâm trồi, nảy lộc.
d. Cả lớp quyên góp đồ dùng học tập cho các bạn
vùng núi xa xôi.
e. Lông chú mèo vàng thẫm như màu rơm mới.
- 1 – 2 HS đọc đề bài.
- HS làm bài cá nhân.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- 1 – 2 HS đọc đề bài
- HS làm bài, trình bày kết quả.
a. Sân trường toả đầy nắng ấm.
b. Kiến lửa là loại kiến nhỏ, màu
vàng đỏ, đốt đau.
c. Cây cối trong vườn đâm trồi,
nảy lộc.
d. Cả lớp quyên góp đồ dùng
học tập cho các bạn vùng núi xa
xôi.
e. Lông chú mèo vàng thẫm như
- GV nhận xét, hỗ trợ ( nếu cần).
màu rơm mới.
=> Củng cố về tìm vị ngữ.
- HS lắng nghe.
Bài 2: Xếp các vị ngữ mà em tìm được ở bài tập - 1 – 2 HS đọc đề bài
1 vào nhóm thích hợp:
- HS làm bài, trình bày kết quả.
a. Vị ngữ giới thiệu, nhận xét về sự vật được nêu a. Vị ngữ giới thiệu, nhận xét về
ở chủ ngữ.
sự vật được nêu ở chủ ngữ: là
b. Vị ngữ kể hoạt động của sự vật được nêu ở chủ loại kiến nhỏ, màu vàng đỏ, đốt
ngữ.
đau.
c. Vị ngữ miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự vật b. Vị ngữ kể hoạt động của sự
được nêu ở chủ ngữ.
vật được nêu ở chủ ngữ: đâm
- 1 – 2 HS đọc đề bài.
trồi, nảy lộc; quyên góp đồ dùng
- HS làm bài cá nhân.
học tập cho các bạn vùng núi xa
- GV mời HS trình bày kết quả.
xôi.
c. Vị ngữ miêu tả đặc điểm,
trạng thái của sự vật được nêu ở
chủ ngữ: toả đầy nắng ấm; vàng
- GV nhận xét, hỗ trợ ( nếu cần).
thẫm như màu rơm mới.
=> Củng cố về xếp vị ngữ vào nhóm thích hợp.
- HS lắng nghe.
3.Vận dụng
Bài 3: Quan sát khung cảnh giờ ra chơi và cho biết:
a. Một câu giới thiệu giờ ra chơi?
b. Một câu kể hoạt động của các bạn học sinh trong giờ ra chơi?
c. Một câu miêu tả đặc điểm của giờ ra chơi?
- GV cho HS tự trả lời trước lớp.
- Đọc và nêu yêu cầu của đề bài
- Đọc, nêu YC bài.
- YC làm bài cá nhân vào vở.
- HS làm vào vở.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- Nối tiếp trả lời.
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
15
- Nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời *KKHS viết được câu sử dụng linh hoạt
tốt.
các biện pháp nghệ thuật.
- Hướng dẫn HS nhận xét, sửa chữa các
câu được trình bày .
- GV nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Buổi sáng:
Thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2024
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 2: Xả thân cứu đoàn tàu
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 85-90t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn HKI
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Biết cha sổ tay từ ngữ (từ điển) để hiểu
nghĩa của từ khó. Hiểu ý nghĩa của bài: ca ngợi tấm gương dũng cảm xả thân cứu đoàn tàu của
một người lái tàu.
- Thể hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung truyện.
- Phát triển năng lực văn học qua việc phát hiện được một số chi tiết xúc động trong bài;
chia sẻ được cảm xúc của mình với bạn và cô giáo.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Noi gương ông Thức dũng cảm, sẵn sàng
hi sinh vì công việc chung.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt, trả lời các câu hỏi đọc hiểu bài.,
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: bồi dưỡng tinh thần dũng cảm và ý thức trách nhiệm
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* GDANQP: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, vượt mọi khó khăn, gian khổ, để hoàn thành
nhiệm vụ
II. Đồ dùng dạy-học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết d...
 









Các ý kiến mới nhất