Tuần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Thúy
Ngày gửi: 10h:34' 27-05-2026
Dung lượng: 13.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Thúy
Ngày gửi: 10h:34' 27-05-2026
Dung lượng: 13.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
BUỔI SÁNG
Ngày soạn: 11/9/2025
Ngày giảng: Thứ Hai, 15/9/2025
TOÁN
Tiết 6: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: giải quyết được vấn đề gắn với việc
giải các bài toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính với các số tự
nhiên; liên quan đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản.
- Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số;
tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn
vị.
- Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*QCN: Quyền được ước mơ.Bộ phận
*HSKT:
- Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số;
tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn
vị.
- Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân,
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
2. HS: SGK, vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò - HS thực hiện trò chơi theo
chơi “Hộp quà bí ẩn”.
HD của GV và quản trò
- Nhận xét, tuyên dương các bạn - Hs lắng nghe
- Quan sát và chơi
có câu trả lời nhanh nhất, đúng
cùng các bạn
nhất.
- Qua trò chơi, các em được ôn
tập nội dung gì?
- Hs trả lời
- GVNX, giới thiệu bài:
- HS lắng nghe
Lắng nghe và ghi vở
2. Luyện tập, thực hành
Bài 4:
Theo thống kê ở mỗi địa điểm,
tháng Một có 12 nắng, tháng - HS hoàn thành bài tập theo
Lắng nghe và thực
Hai có số ngày nắng ít hơn yêu cầu.
hiện bài tập bào vở
tháng Một là 5 ngày, tháng Ba - Kết quả:
có số ngày nắng nhiều gấp 2 lần + Bài toán trên là bài toán tìm
số ngày nắng của tháng Hai. Hỏi số trung bình cộng.
trung bình ba tháng đầu năm, + Công thức tính số trung
mỗi tháng có bao nhiêu ngày bình cộng
nắng?
TBC = Tổng : số các số hạng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài,
Bài giải
thảo luận nhóm đôi (cùng bàn)
Tháng Hai có số ngày nắng
để trả lời câu hỏi sau:
+ Bài toán trên thuộc dạng toán
nào đã học?
+ Nhắc lại công thức tính số
trung bình cộng.
- GV cho HS làm bài cá nhân
vào vở.
- Sau khi làm bài, HS đổi vở,
chữa bài với bạn cùng bàn.
- GV mời 1 HS trình bày bài
làm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
là:
12 – 5 = 7 (ngày)
Tháng Ba có số ngày nắng là:
7 × 2 =14 (ngày)
Cả ba tháng có số ngày nắng
là:
12 + 7 + 14 = 33 (ngày)
Trung bình mỗi tháng có số
ngày nắng là:
Lắng nghe và thực
hiện
33 : 3 = 11 (ngày)
Đáp số : 11 ngày nắng.
- HS chữa bài vào vở.
- HS hoàn thành bài tập theo
HS chữa bài vào vở
Bài 5:
Ba người ba bạn cùng tổ chức
một buổi liên hoan. Hà mua thịt
về nướng hết 148 000 đồng. Huy
mua nước uống và hoa quả hết
82 000 đồng. Yến mua rau, củ,
bánh mì và gia vị hết 160 000
đồng.
a) Tính số tiền mỗi bạn cần đóng
góp, biết rằng số tiền chi tiêu
được chia đều cho mỗi người.
b) Tính số tiền mỗi người sẽ
đóng thêm hoặc nhận lại.
- GV mời 1HS đúng dậy đọc đề
bài.
yêu cầu.
- Kết quả:
Bài giải
a)
Lắng nghe và luyện
đọc yêu cầu của đề
bài.
Số tiền mỗi bạn cần đóng góp
là:
(148 000 + 82 000 + 160 000)
: 3 = 130 000 (đồng)
b)
Số tiền Hà nhận lại là:
148 000 – 130 000 = 18 000
(đồng)
Lắng nghe bạn đọc
Số tiền Huy phải đóng thêm
là:
130 000 – 82 000 = 48 000 Thảo luận nhóm
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS
cùng bạn
(đồng)
thảo luận theo nhóm đôi (cùng
Số tiền Yến nhận lại là:
bàn) trả lời.
160 000 – 130 000 = 30 000
+ Số tiền mỗi bạn cần đóng góp
(đồng)
có liên hệ đến bài toán trung
Đáp số: a) 130 000 đồng
bình cộng không?
b) Hà nhận lại 18 000
+ Nếu số tiền chi tiêu nhiều hơn
đông
số tiền đóng góp, thì bạn đó
Huy đóng thêm 48 000
được nhận lại hay đóng thêm?
đồng
- GV cho HS làm bài cá nhân
Thực hiện bài vào
Yến nhận lại 30 000 vở
vào vở.
đồng.
- Sau khi làm bài, HS đổi vở,
- HS chữa bài vào vở.
Lắng nghe
chữa bài với bạn cùng bàn.
- GV mời 1 HS trình bày bài
làm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- HS hoàn thành bài tập theo
Bài 6 :
yêu cầu.
Bác Ngọc đã rèn được 5 đoạn
dây xích, mỗi đoạn có 3 mắt
xích. Em hãy đoán xem bác
Ngọc cần rèn thêm mấy mắt xích
nữa để lần lượt nối các đoạn dây
xích đó thành một dây xích mới.
- Kết quả:
+ Bài toán cho biết: Bác Ngọc
đã rèn được 5 đoạn dây xích,
mỗi đoạn có 3 mắt xích
Yêu cầu: tính số mắt xích bác
Ngọc cần rèn để nối các đoạn
dây xích thành một dây xích.
+ Nếu nối các đoạn dây xích
thành một dây xích, bác Ngọc
phải rèn thêm các mắt xích để
- GV cho HS đọc đề bài, thảo nối các đoạn dây xích lại với
luận cặp đôi và trả lời các câu nhau.
hỏi sau:
+ Ta có thể nối các đoạn dây
+ Bài toán cho biết điều gì? Bài xích đó thành một dây xích
toán yêu cầu gì?
thẳng, khi đó cần 4 mắt xích
để nối 5 đoạn dây xích đó.
Ta có thể nối các đoạn dây
xích đó thành một vòng xích,
+ Nếu nối các đoạn dây xích khi đó cần 5 mắt xích để nối 5
thành một dây xích, bác Ngọc đoạn dây xích đó.
phải làm thế nào?
+ Có bao nhiêu cách để nối các
đoạn dây xích đó thành một dây
xích? Cần bao nhiêu mắt xích để
nối các đoạn dây xích đó?
- GV cho HS làm bài cá nhân
vào vở, trao đổi kết quả với bạn
HS lắng nghe
cùng bàn.
- GV mời 1HS lên bảng trình bày - HS chữa bài vào vở.
lời giải, cả lớp quan sát bài làm
Lắng nghe và làm
bài vào vở
của bạn.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt
đáp án
Lắng nghe và ghi
nhớ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Tiết 8: ĐỌC: TUỔI NGỰA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm
với giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật.
- Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ,
ước mơ của mình với mọi người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời
các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt
động cảnh vật ở nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực
hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
*HSKT: Luyện đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Tích
cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Máy tính, tivi, Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV cho HS lên bốc thăm đọc
nối tiếp bài “Cánh đồng hoa” - HS quan bốc thăm đọc đoạn - HS thực hiện
và nêu suy nghĩ gì về các bạn và trả lời câu hỏi.
nhỏ trong câu chuyện.
- HS lắng nghe.
- GV cho nhóm hoạt động:
Nói những điều mình biết về - Nhóm thảo luận.
- Thảo luận nhóm
tên gọi của các năm (theo âm
lịch)
- GV cùng trao đổi với HS - HS đại diện một số nhóm lên Lắng nghe bạn
trao đổi trước lớp
chia sẻ
trình bày
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát tranh minh họa, Quan sát tranh
tranh minh họa SGK tr18, dẫn lắng nghe và tiếp thu.
dắt và giới thiệu bài đọc:
-Hs lắng nghe và ghi tên bài
- GV dẫn dắt quan sát tranh
giới thiệu khái quát về bài thơ
đề vào bài mới: Bài đọc “Tuổi
ngựa” là bài thơ nói về trí
tưởng tượng của me bé tuổi
Ngựa. Em ước mình sẽ có thể
được đến muôn nơi thế nhưng
dù có đến đâu em cũng không
bao giờ quên trở về với mẹ với
Lắng nghe và ghi
tên bài
quê hương.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn
cảm ở những đoạn thơ nói lên
hành trình thú vị của chú
Ngựa theo trí tưởng tượng
phog phú của bạn nhỏ.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm
cả bài thơ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi
con là tuổi đi…
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến
“Ngọn gió của trăm miền”
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp
đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp
theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ
khó: triền núi đa, loá màu
trắng….
- GV hướng dẫn luyện đọc
câu: ( Chiếu đoạn 1 hướng dẫn
đọc)
- GV HD đọc đúng ngữ điệu:
câu hỏi của con và câu trả lời
của mẹ, đọc với giọng hào
bhuwngs, xúc động ở đoạn thơ
nói về chú nựa non rong ruổi
khắp đây đó.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp
đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Hs lắng nghe GV đọc.
Hs lắng nghe GV
đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các Quan sát và đánh
đoạn.
dấu các đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
Luyện đọc đoạn,
câu dài và từ khó
đọc dưới sự trợ
giúp của GV
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng
Theo dõi cách đọc
ngữ điệu.
đúng
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
Lắng nghe bạn đọc
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài
1 lượt, tìm trong bài những từ
ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để
GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số
từ ngữ giải nghĩa từ cho HS,
kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa
theo âm lịch
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần
lượt các câu hỏi trong sgk.
Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động
cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn,
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ
câu.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với
mẹ, vì sao bạn nhỏ lại tưởng
tượng mình là chú ngựa con
rong ruổi đó đây?
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các Luyện đọc thầm
từ ngữ khó hiểu để cùng với phần giả nghĩa từ
GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả Luyện đọc câu hỏi
lời lần lượt các câu hỏi:
và suy nghĩ trả lời
+ Qua trò chuyện với mẹ, bạn
nhỏ tưởng tượng mình là chú
ngựa con rong ruổi đó đây vì
mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi
của bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi
Ngựa là tuổi đi, không yên một
+ Câu 2:
chỗ.
Kể lại hành trình của chú ngựa Kể lại hành trình của chú ngựa
con theo trí tưởng tượng của con theo trí tưởng tượng của
bạn nhỏ:
bạn nhỏ:
. Những miền đất đã quên.
+Những miền đất đã qua: miền
. Những cảnh vật đã thấy
trung du, triền núi đá, những
. Những cảm nghĩ đã có.
cánh đồng hoa.
+ Những cảnh vật đã thấy:
ngọn gió, gió xanh, gió hồng,
gió đen, núi đá, cánh đồng hoa,
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối,
bạn nhỏ muốn nói với mẹ điều
gì?
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn
nhỏ trong bài thơ.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu
nội dung bài bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Bạn nhỏ trong bài thơ là một
cậu bé có đầy sự tự tin, ước
mơ, khao khát được khám
phá cuộc sống, thế giới xung
quanh. Nhưng sau tất cả, sau
mỗi chuyến đi cậu lại trở về
với gia đình, trở về trong
vòng tay đầy yêu thương, ấm
áp của mẹ.
3.3. Học thuộc lòng:
- GVHD Hs học thuộc lòng
+ HS đọc thuộc theo cặp
+ Xung phong đọc thuộc
nắng, đồng hoa cúc.
+ Những cảm nghĩ đã có: vui
vẻ, thích thú, say mê.
Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ
muốn nói với mẹ rằng dù chú
ngựa con sẽ đi xa, đi khắp nơi,
nhưng chú vẫn nhớ và luôn
muốn trở về bên mẹ. Đây là sư
biết ơn và tình yêu thương của
bạn nhỏ với người mẹ, dù có
phải rời xa nhưng tình cảm vẫn
không thay đổi.
Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện
sự tự tin và say mê trong việc
khám phá và trải nghiệm cuộc
sống. Dù còn nhỏ nhưng bạn đã
có tinh thần phiêu lưu và quyết
tâm đi tìm hiểu thế giới xung
quanh mình. Đồng thời, sự
nhạy cảm và tình cảm gia đình
sâu sắc cũng được thể hiện qua
tình yêu thương và mong muốn
trở về bên mẹ của bạn.
Lắng nghe nhận
xét
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài
học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài
học.
Lắng nghe và ghi
vở
- Nghe Gv hướng dẫn.
+ HS cùng nhau đọc nhiều lần.
+ HS xung phong đọc.
Lắng nghe
lòng trước lớp
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
nhân và nêu cảm xúc của những cảm xúc của mình.
mình sau khi học xong bài
“Tuổi Ngựa”.
- HS lắng nghe, rút kinh Lắng nghe rút kinh
- Nhận xét, tuyên dương.
nghiệm.
nghiệm
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc
lòng bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
KHOA HỌC
Tiết 3: BÀI 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐẤT (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được nguyên tắc, tác hại của ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp
chống ô nhiễm xói mòn đất.
- Đề xuất thực hiện được biện làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận
động những người xung quanh cùng thực hiện
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tích cực và chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân tác
hại do ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các hoạt
động sưu tầm tranh ảnh tư liệu...
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo:Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp
bảo vệ môi trường đất giao tiếp và hợp tác tham gia nhiệm vụ nhóm chia sẻ trình
bày kết quả
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi
kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài
cũ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm
được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
*HSKT:
- Nêu được nguyên tắc, tác hại của ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp
chống ô nhiễm xói mòn đất.
- Đề xuất thực hiện được biện làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận
động những người xung quanh cùng thực hiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Video về bảo vệ môi trường (nếu có); thông tin Sưu tầm về
ô nhiễm và xói mòn đất cây hoa lá giấy bìa rác thải sinh hoạt thật hoặc minh
họa, các loại thùng rác cho phần trò chơi;..
2. Học sinh: SGK, vở ghi, tranh ảnh thông tin sưu tầm về ô nhiễm và xói
mòn đất; bảng điều tra về ô nhiễm đất đại địa phương; tranh vẽ, kịch biểu diễn
thời trang tái chế bảo vệ môi trường đất.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
Giáo viên tổ chức chơi Tìm Chìa
Khóa Vàng
Cách chơi: Giáo viên đưa bảng ô
chữ và yêu cầu học sinh Tìm các HS nghe hướng dẫn cách chơi và
chữ các từ có nghĩa trong bảng quan sát bằng ô chữ.
mỗi từ một chìa khóa vàng ai có X O I M O N
- Quan sát và
câu trả lời đúng và nhanh nhất sẽ A S B Q N T
chơi trò chơi
được thưởng một chiếc chìa khóa Đ K A T H S
vàng sau khi tìm được bốn chìa A E O S I X
khóa vàng sẽ mở ra được kho báu T Y V X E K
là nội dung của bài học
D U E V M T
- Giáo viên nhận xét khen thưởng 4 từ khóa cần tìm : ô nhiễm, xói
học sinh tham gia chơi
mòn , bảo vệ, đất
- Giáo viên đưa bốn chìa khóa đã HS lắng nghe,
tìm để tìm được để giới thiệu nội HS nghe và ghi vở
HS nghe và ghi
dung bài học
vở
2. Hoạt động khám phá:
1. Nguyên nhân tác hại và biện
pháp phòng chống ô nhiễm đất.
1.1. Các nguyên nhân gây ô
nhiễm đất.
- Giáo viên gọi một học sinh đọc
khung thông tin.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Quan sát hình 1 thảo luận và cho
- Quan sát và
biết các nguyên nhân gây ô nhiễm
đất.
- các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
- GV mời các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các
nhóm và chốt:
Ô nhiễm đất có thể do con người
hoặc do các hiện tượng tự nhiên
gây ra nhất định ô nhiễm chưa
các chất thải nguy hại gây ảnh
hưởng tiêu cực tới đời sống sinh
vật và sức khỏe của con người.
1.2. Thực tế tác hại của ô nhiễm
đất đối với thực vật, động vật và
con người.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan
sát hình 2 và từ thực tế cho biết
tác hại của ô nhiễm môi trường
đất đối với thực vật động vật và
sức khỏe con người.
- Cả lớp làm việc nhóm 4, quan
sát hình 1 và thảo luận xác định
các nguyên nhân gây ô nhiễm đất
và báo cáo trước lớp:
Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng
rác thải sinh hoạt ra môi trường.
Hình 1b: Hiện tượng núi lửa
phun trào dung nham làm đất bị
khô cứng, khó trồng trọt.
Hình 1c: Nước chưa qua xử lí
thải trực tiếp ra môi trường đất.
Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc
trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật.
– HS: Nguyên nhân do con
người gây ra: không xử lí rác và
nước trước khi thải ra môi
trường, sử dụng dư
thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ
thực vật (hình 1a, 1c, 1d)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe.
thảo luận nhóm,
đưa ra được các
nguyên nhân gây
ô nhiễm môi
trường
- HS làm việc chung cả lớp, quan Quan sát hình 2
sát hình 2 và từ thực tế cho biết suy nghĩ trả lời
tác hại của ô nhiễm môi trường câu hỏi
đất đối với thực vật động vật và
sức khỏe con người.
Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến
nguồn
nước ngầm, gây tác hại đối với
thực vật (cây trồng chậm lớn,
chất lượng sản phẩm giảm);
động vật (mắc các bệnh ngoài
da, rời nơi ở hiện tại đến nơi
khác để sinh sống làm gián đoạn
chuỗi thức ăn); con người (có thể
mắc các bệnh như ung thư, bệnh
mãn tính, nhiễm độc gan và một
số bệnh khác,...).
Lắng nghe nhận
- Các nhóm khác nhận xét, bổ xét
sung.
- GV mời các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các
nhóm và chốt:
Ô nhiễm đất gây tác hại đến thực
vật động vật và sức khỏe của con
người.
1.3. Nêu các biện pháp phòng
chống ô nhiễm đất.
- GV mời HS quan sát hình 3 và
thảo luận nhóm để xác định các
biện pháp chống ô nhiễm đất.
Đồng thời nêu thêm một số biện
pháp phòng chống ô nhiễm đất
( khuyến khích học sinh kể thêm
càng nhiều càng tốt)
- Mời các nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc nhóm 4, thảo luận - HS quan sát và
nhóm để xác định các biện pháp thảo luận nhóm
chống ô nhiễm đất. Đồng thời
nêu thêm một số biện pháp
phòng chống ô nhiễm nhất đất
- Các nhóm trình bày:
Hình 3a:Tái chế thuế liệu để làm
giảm chất thải ra môi trường
Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc
trừ sâu thuốc bảo vệ thực vật.
Hình 3c:Xử lý chất thải tốt
nghiệp trước khi đưa ra môi
trường
Hình 3d:Ngăn chặn xâm nhập
mặn ở các vùng đất ven biển.
- Trình bày được
các biện pháp
chống ô nhiễm
đất
Một số biện pháp khác: Sử dụng
sản phẩm sinh học như túi ni
lông, túi màng bọc thực phẩm có
thể phân hủy; rửa đất ở những
vùng có ô nhiễm mặn...
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
- GV mời các nhóm khác nhận
sung.
xét, bổ sung.
Lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương các
- HS lắng nghe.
nhóm và chốt:
Chúng ta cần những biện pháp cụ
thể và hiệu quả để phòng chống ô
nhiễm đất
3. Hoạt động luyện tập.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. Cả - 1 HS đọc yêu cầu bài.
lớp làm việc cá nhân. Suy nghĩ và - Cả lớp làm việc cá nhân, HS
nêu những việc làm đã và đang ghi những việc làm đã và đang Quan sát và đưa
gây ô nhiễm môi trường đất ở gia gây ô nhiễm môi trường đất ở ra ý kiến
đình và địa phương.
gia đình và địa phương vào vở và
nêu trước lớp:
Ví dụ: Địa phương có khu công
nghiệp chất thải rắn hoặc nước
thải chưa xử lý ra môi trường…
- GV mời HS khác nhận xét, bổ Học sinh lắng nghe, góp ý, bổ
sung.
sung
- Giáo viên nhận xét, tuyên
dương, chốt:
Chúng ta cần tránh các việc làm
gây ô nhiễm môi trường đất ở gia
đình và địa phương.
2.Vì sao phải phân loại rác thải
sinh hoạt.
- Học sinh: Vì sao phân loại rác
- Giáo viên nêu vấn đề: các nhóm thải sinh hoạt để có thể dễ dàng Lắng nghe
cùng thảo luận: Vì sao phải phân vận chuyển, tái chế; góp phần
loại rác thải sinh hoạt khuyến giảm lượng các rác thải ra môi
khích học sinh đưa ra những lập trường nâng cao ý thức của cộng
luận ý kiến của mình để làm rõ đồng về bảo vệ môi trường.
vấn đề.
- Giáo viên chốt kiến thức:
Chúng ta phân loại và xử lý rác
thải cho hợp lý để bảo vệ môi
trường đất
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm
một số tài liệu về cách chống xói
mòn đất.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Dặn dò về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Học sinh nghe và thực hiện
Lắng nghe và
thực hiện
- HS lắng nghe đề về nhà thực
hiện.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
HS lắng nghe,
rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
Tiết 9: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ
cho phù hợp ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của
bài tập thông qua các từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực
hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh
từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò
chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận
dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
*HSKT:
- Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ cảnh.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Máy tính, tivi, kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. GV: SGK, vở viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi là - HS tham gia chơi
ai”
- Đáp án: Danh từ
+ Câu 1: Mọi người thường dùng tôi để
- Tham gia trò
đặt tên cho các sự vật, hiện tượng tự
chơi và trả lời
nhiên, cây cỏ, hoa lá. Đố các bạn tôi là - Đáp án: Tính từ
câu hỏi
ai?
+ Câu 2: Mọi người thường dùng tôi để
miêu tả các đặc điểm của sự vật, hoạt - Đáp án: Động từ
động, trạng thái… Tôi là ai vậy?
+ Câu 3: Khi các bạn gọi tên các hoạt
động, trạng thái ấy là lúc các bạn đang - HS lắng nghe.
Lắng nghe
nhắc đến tôi. Đố các bạn biết tôi là ai?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi
câu sau được dùng để thay cho từ
ngữ nào?
- Mời hs đọc yêu cầu bài và hoạt động
nhóm 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Lắng nghe bạn
Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
đọc
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
- Cả lớp làm việc nhóm 2,
xác định nội dung yêu cầu.
b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây a. “Vậy” thay thế cho từ
kia cũng thế.
“vàng óng”.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một b. “Thế” thay thế cho “cao
vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao và thẳng”.
động vất vả, “một nắng hai sương" của c. “Đó” thay thế cho “cánh
các cô bác nông dân.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn.
- GV yêu cầu HS đọc: Trong những
đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng
để hỏi?
a. Cốc! Cốc Cốc!
– Ai gọi đó?
– Tôi là thỏ…
(Võ Quảng)
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
- Nắng ngủ ở đâu?
– Nắng ngủ nhà nắng
Mai lại gặp nhau.
(Thụy Anh)
c. Mùa nào phượng vĩ
Nở đỏ rực trời
Ở khắp nơi nơi
Ve kêu ra rả?
(Câu đố)
- GV chia nhóm thảo luận.
- GV tổ chức trình bày trước lớp.
đồng vàng rộm”.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, Lắng nghe bạn
bổ sung.
trình bày
Luyện đọc thầm
đoạn trích
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng
nghe.
Lắng nghe bạn
đọc
- Các
BUỔI SÁNG
Ngày soạn: 11/9/2025
Ngày giảng: Thứ Hai, 15/9/2025
TOÁN
Tiết 6: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng: giải quyết được vấn đề gắn với việc
giải các bài toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính với các số tự
nhiên; liên quan đến quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản.
- Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số;
tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn
vị.
- Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*QCN: Quyền được ước mơ.Bộ phận
*HSKT:
- Giải được các bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số;
tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn
vị.
- Giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng.
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân,
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi….
2. HS: SGK, vở, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò - HS thực hiện trò chơi theo
chơi “Hộp quà bí ẩn”.
HD của GV và quản trò
- Nhận xét, tuyên dương các bạn - Hs lắng nghe
- Quan sát và chơi
có câu trả lời nhanh nhất, đúng
cùng các bạn
nhất.
- Qua trò chơi, các em được ôn
tập nội dung gì?
- Hs trả lời
- GVNX, giới thiệu bài:
- HS lắng nghe
Lắng nghe và ghi vở
2. Luyện tập, thực hành
Bài 4:
Theo thống kê ở mỗi địa điểm,
tháng Một có 12 nắng, tháng - HS hoàn thành bài tập theo
Lắng nghe và thực
Hai có số ngày nắng ít hơn yêu cầu.
hiện bài tập bào vở
tháng Một là 5 ngày, tháng Ba - Kết quả:
có số ngày nắng nhiều gấp 2 lần + Bài toán trên là bài toán tìm
số ngày nắng của tháng Hai. Hỏi số trung bình cộng.
trung bình ba tháng đầu năm, + Công thức tính số trung
mỗi tháng có bao nhiêu ngày bình cộng
nắng?
TBC = Tổng : số các số hạng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài,
Bài giải
thảo luận nhóm đôi (cùng bàn)
Tháng Hai có số ngày nắng
để trả lời câu hỏi sau:
+ Bài toán trên thuộc dạng toán
nào đã học?
+ Nhắc lại công thức tính số
trung bình cộng.
- GV cho HS làm bài cá nhân
vào vở.
- Sau khi làm bài, HS đổi vở,
chữa bài với bạn cùng bàn.
- GV mời 1 HS trình bày bài
làm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
là:
12 – 5 = 7 (ngày)
Tháng Ba có số ngày nắng là:
7 × 2 =14 (ngày)
Cả ba tháng có số ngày nắng
là:
12 + 7 + 14 = 33 (ngày)
Trung bình mỗi tháng có số
ngày nắng là:
Lắng nghe và thực
hiện
33 : 3 = 11 (ngày)
Đáp số : 11 ngày nắng.
- HS chữa bài vào vở.
- HS hoàn thành bài tập theo
HS chữa bài vào vở
Bài 5:
Ba người ba bạn cùng tổ chức
một buổi liên hoan. Hà mua thịt
về nướng hết 148 000 đồng. Huy
mua nước uống và hoa quả hết
82 000 đồng. Yến mua rau, củ,
bánh mì và gia vị hết 160 000
đồng.
a) Tính số tiền mỗi bạn cần đóng
góp, biết rằng số tiền chi tiêu
được chia đều cho mỗi người.
b) Tính số tiền mỗi người sẽ
đóng thêm hoặc nhận lại.
- GV mời 1HS đúng dậy đọc đề
bài.
yêu cầu.
- Kết quả:
Bài giải
a)
Lắng nghe và luyện
đọc yêu cầu của đề
bài.
Số tiền mỗi bạn cần đóng góp
là:
(148 000 + 82 000 + 160 000)
: 3 = 130 000 (đồng)
b)
Số tiền Hà nhận lại là:
148 000 – 130 000 = 18 000
(đồng)
Lắng nghe bạn đọc
Số tiền Huy phải đóng thêm
là:
130 000 – 82 000 = 48 000 Thảo luận nhóm
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS
cùng bạn
(đồng)
thảo luận theo nhóm đôi (cùng
Số tiền Yến nhận lại là:
bàn) trả lời.
160 000 – 130 000 = 30 000
+ Số tiền mỗi bạn cần đóng góp
(đồng)
có liên hệ đến bài toán trung
Đáp số: a) 130 000 đồng
bình cộng không?
b) Hà nhận lại 18 000
+ Nếu số tiền chi tiêu nhiều hơn
đông
số tiền đóng góp, thì bạn đó
Huy đóng thêm 48 000
được nhận lại hay đóng thêm?
đồng
- GV cho HS làm bài cá nhân
Thực hiện bài vào
Yến nhận lại 30 000 vở
vào vở.
đồng.
- Sau khi làm bài, HS đổi vở,
- HS chữa bài vào vở.
Lắng nghe
chữa bài với bạn cùng bàn.
- GV mời 1 HS trình bày bài
làm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- HS hoàn thành bài tập theo
Bài 6 :
yêu cầu.
Bác Ngọc đã rèn được 5 đoạn
dây xích, mỗi đoạn có 3 mắt
xích. Em hãy đoán xem bác
Ngọc cần rèn thêm mấy mắt xích
nữa để lần lượt nối các đoạn dây
xích đó thành một dây xích mới.
- Kết quả:
+ Bài toán cho biết: Bác Ngọc
đã rèn được 5 đoạn dây xích,
mỗi đoạn có 3 mắt xích
Yêu cầu: tính số mắt xích bác
Ngọc cần rèn để nối các đoạn
dây xích thành một dây xích.
+ Nếu nối các đoạn dây xích
thành một dây xích, bác Ngọc
phải rèn thêm các mắt xích để
- GV cho HS đọc đề bài, thảo nối các đoạn dây xích lại với
luận cặp đôi và trả lời các câu nhau.
hỏi sau:
+ Ta có thể nối các đoạn dây
+ Bài toán cho biết điều gì? Bài xích đó thành một dây xích
toán yêu cầu gì?
thẳng, khi đó cần 4 mắt xích
để nối 5 đoạn dây xích đó.
Ta có thể nối các đoạn dây
xích đó thành một vòng xích,
+ Nếu nối các đoạn dây xích khi đó cần 5 mắt xích để nối 5
thành một dây xích, bác Ngọc đoạn dây xích đó.
phải làm thế nào?
+ Có bao nhiêu cách để nối các
đoạn dây xích đó thành một dây
xích? Cần bao nhiêu mắt xích để
nối các đoạn dây xích đó?
- GV cho HS làm bài cá nhân
vào vở, trao đổi kết quả với bạn
HS lắng nghe
cùng bàn.
- GV mời 1HS lên bảng trình bày - HS chữa bài vào vở.
lời giải, cả lớp quan sát bài làm
Lắng nghe và làm
bài vào vở
của bạn.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt
đáp án
Lắng nghe và ghi
nhớ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Tiết 8: ĐỌC: TUỔI NGỰA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm
với giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật.
- Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ,
ước mơ của mình với mọi người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời
các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt
động cảnh vật ở nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực
hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
*HSKT: Luyện đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Tích
cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Máy tính, tivi, Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV cho HS lên bốc thăm đọc
nối tiếp bài “Cánh đồng hoa” - HS quan bốc thăm đọc đoạn - HS thực hiện
và nêu suy nghĩ gì về các bạn và trả lời câu hỏi.
nhỏ trong câu chuyện.
- HS lắng nghe.
- GV cho nhóm hoạt động:
Nói những điều mình biết về - Nhóm thảo luận.
- Thảo luận nhóm
tên gọi của các năm (theo âm
lịch)
- GV cùng trao đổi với HS - HS đại diện một số nhóm lên Lắng nghe bạn
trao đổi trước lớp
chia sẻ
trình bày
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát tranh minh họa, Quan sát tranh
tranh minh họa SGK tr18, dẫn lắng nghe và tiếp thu.
dắt và giới thiệu bài đọc:
-Hs lắng nghe và ghi tên bài
- GV dẫn dắt quan sát tranh
giới thiệu khái quát về bài thơ
đề vào bài mới: Bài đọc “Tuổi
ngựa” là bài thơ nói về trí
tưởng tượng của me bé tuổi
Ngựa. Em ước mình sẽ có thể
được đến muôn nơi thế nhưng
dù có đến đâu em cũng không
bao giờ quên trở về với mẹ với
Lắng nghe và ghi
tên bài
quê hương.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn
cảm ở những đoạn thơ nói lên
hành trình thú vị của chú
Ngựa theo trí tưởng tượng
phog phú của bạn nhỏ.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm
cả bài thơ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi
con là tuổi đi…
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến
“Ngọn gió của trăm miền”
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp
đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp
theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ
khó: triền núi đa, loá màu
trắng….
- GV hướng dẫn luyện đọc
câu: ( Chiếu đoạn 1 hướng dẫn
đọc)
- GV HD đọc đúng ngữ điệu:
câu hỏi của con và câu trả lời
của mẹ, đọc với giọng hào
bhuwngs, xúc động ở đoạn thơ
nói về chú nựa non rong ruổi
khắp đây đó.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp
đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Hs lắng nghe GV đọc.
Hs lắng nghe GV
đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các Quan sát và đánh
đoạn.
dấu các đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
Luyện đọc đoạn,
câu dài và từ khó
đọc dưới sự trợ
giúp của GV
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng
Theo dõi cách đọc
ngữ điệu.
đúng
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
Lắng nghe bạn đọc
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài
1 lượt, tìm trong bài những từ
ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để
GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số
từ ngữ giải nghĩa từ cho HS,
kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa
theo âm lịch
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần
lượt các câu hỏi trong sgk.
Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động
cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn,
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ
câu.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với
mẹ, vì sao bạn nhỏ lại tưởng
tượng mình là chú ngựa con
rong ruổi đó đây?
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các Luyện đọc thầm
từ ngữ khó hiểu để cùng với phần giả nghĩa từ
GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả Luyện đọc câu hỏi
lời lần lượt các câu hỏi:
và suy nghĩ trả lời
+ Qua trò chuyện với mẹ, bạn
nhỏ tưởng tượng mình là chú
ngựa con rong ruổi đó đây vì
mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi
của bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi
Ngựa là tuổi đi, không yên một
+ Câu 2:
chỗ.
Kể lại hành trình của chú ngựa Kể lại hành trình của chú ngựa
con theo trí tưởng tượng của con theo trí tưởng tượng của
bạn nhỏ:
bạn nhỏ:
. Những miền đất đã quên.
+Những miền đất đã qua: miền
. Những cảnh vật đã thấy
trung du, triền núi đá, những
. Những cảm nghĩ đã có.
cánh đồng hoa.
+ Những cảnh vật đã thấy:
ngọn gió, gió xanh, gió hồng,
gió đen, núi đá, cánh đồng hoa,
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối,
bạn nhỏ muốn nói với mẹ điều
gì?
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn
nhỏ trong bài thơ.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu
nội dung bài bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Bạn nhỏ trong bài thơ là một
cậu bé có đầy sự tự tin, ước
mơ, khao khát được khám
phá cuộc sống, thế giới xung
quanh. Nhưng sau tất cả, sau
mỗi chuyến đi cậu lại trở về
với gia đình, trở về trong
vòng tay đầy yêu thương, ấm
áp của mẹ.
3.3. Học thuộc lòng:
- GVHD Hs học thuộc lòng
+ HS đọc thuộc theo cặp
+ Xung phong đọc thuộc
nắng, đồng hoa cúc.
+ Những cảm nghĩ đã có: vui
vẻ, thích thú, say mê.
Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ
muốn nói với mẹ rằng dù chú
ngựa con sẽ đi xa, đi khắp nơi,
nhưng chú vẫn nhớ và luôn
muốn trở về bên mẹ. Đây là sư
biết ơn và tình yêu thương của
bạn nhỏ với người mẹ, dù có
phải rời xa nhưng tình cảm vẫn
không thay đổi.
Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện
sự tự tin và say mê trong việc
khám phá và trải nghiệm cuộc
sống. Dù còn nhỏ nhưng bạn đã
có tinh thần phiêu lưu và quyết
tâm đi tìm hiểu thế giới xung
quanh mình. Đồng thời, sự
nhạy cảm và tình cảm gia đình
sâu sắc cũng được thể hiện qua
tình yêu thương và mong muốn
trở về bên mẹ của bạn.
Lắng nghe nhận
xét
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài
học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài
học.
Lắng nghe và ghi
vở
- Nghe Gv hướng dẫn.
+ HS cùng nhau đọc nhiều lần.
+ HS xung phong đọc.
Lắng nghe
lòng trước lớp
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
nhân và nêu cảm xúc của những cảm xúc của mình.
mình sau khi học xong bài
“Tuổi Ngựa”.
- HS lắng nghe, rút kinh Lắng nghe rút kinh
- Nhận xét, tuyên dương.
nghiệm.
nghiệm
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc
lòng bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
KHOA HỌC
Tiết 3: BÀI 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐẤT (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được nguyên tắc, tác hại của ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp
chống ô nhiễm xói mòn đất.
- Đề xuất thực hiện được biện làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận
động những người xung quanh cùng thực hiện
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tích cực và chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân tác
hại do ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các hoạt
động sưu tầm tranh ảnh tư liệu...
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo:Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp
bảo vệ môi trường đất giao tiếp và hợp tác tham gia nhiệm vụ nhóm chia sẻ trình
bày kết quả
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi
kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài
cũ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm
được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
*HSKT:
- Nêu được nguyên tắc, tác hại của ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp
chống ô nhiễm xói mòn đất.
- Đề xuất thực hiện được biện làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận
động những người xung quanh cùng thực hiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Video về bảo vệ môi trường (nếu có); thông tin Sưu tầm về
ô nhiễm và xói mòn đất cây hoa lá giấy bìa rác thải sinh hoạt thật hoặc minh
họa, các loại thùng rác cho phần trò chơi;..
2. Học sinh: SGK, vở ghi, tranh ảnh thông tin sưu tầm về ô nhiễm và xói
mòn đất; bảng điều tra về ô nhiễm đất đại địa phương; tranh vẽ, kịch biểu diễn
thời trang tái chế bảo vệ môi trường đất.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
Giáo viên tổ chức chơi Tìm Chìa
Khóa Vàng
Cách chơi: Giáo viên đưa bảng ô
chữ và yêu cầu học sinh Tìm các HS nghe hướng dẫn cách chơi và
chữ các từ có nghĩa trong bảng quan sát bằng ô chữ.
mỗi từ một chìa khóa vàng ai có X O I M O N
- Quan sát và
câu trả lời đúng và nhanh nhất sẽ A S B Q N T
chơi trò chơi
được thưởng một chiếc chìa khóa Đ K A T H S
vàng sau khi tìm được bốn chìa A E O S I X
khóa vàng sẽ mở ra được kho báu T Y V X E K
là nội dung của bài học
D U E V M T
- Giáo viên nhận xét khen thưởng 4 từ khóa cần tìm : ô nhiễm, xói
học sinh tham gia chơi
mòn , bảo vệ, đất
- Giáo viên đưa bốn chìa khóa đã HS lắng nghe,
tìm để tìm được để giới thiệu nội HS nghe và ghi vở
HS nghe và ghi
dung bài học
vở
2. Hoạt động khám phá:
1. Nguyên nhân tác hại và biện
pháp phòng chống ô nhiễm đất.
1.1. Các nguyên nhân gây ô
nhiễm đất.
- Giáo viên gọi một học sinh đọc
khung thông tin.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Quan sát hình 1 thảo luận và cho
- Quan sát và
biết các nguyên nhân gây ô nhiễm
đất.
- các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
- GV mời các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các
nhóm và chốt:
Ô nhiễm đất có thể do con người
hoặc do các hiện tượng tự nhiên
gây ra nhất định ô nhiễm chưa
các chất thải nguy hại gây ảnh
hưởng tiêu cực tới đời sống sinh
vật và sức khỏe của con người.
1.2. Thực tế tác hại của ô nhiễm
đất đối với thực vật, động vật và
con người.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan
sát hình 2 và từ thực tế cho biết
tác hại của ô nhiễm môi trường
đất đối với thực vật động vật và
sức khỏe con người.
- Cả lớp làm việc nhóm 4, quan
sát hình 1 và thảo luận xác định
các nguyên nhân gây ô nhiễm đất
và báo cáo trước lớp:
Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng
rác thải sinh hoạt ra môi trường.
Hình 1b: Hiện tượng núi lửa
phun trào dung nham làm đất bị
khô cứng, khó trồng trọt.
Hình 1c: Nước chưa qua xử lí
thải trực tiếp ra môi trường đất.
Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc
trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật.
– HS: Nguyên nhân do con
người gây ra: không xử lí rác và
nước trước khi thải ra môi
trường, sử dụng dư
thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ
thực vật (hình 1a, 1c, 1d)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe.
thảo luận nhóm,
đưa ra được các
nguyên nhân gây
ô nhiễm môi
trường
- HS làm việc chung cả lớp, quan Quan sát hình 2
sát hình 2 và từ thực tế cho biết suy nghĩ trả lời
tác hại của ô nhiễm môi trường câu hỏi
đất đối với thực vật động vật và
sức khỏe con người.
Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến
nguồn
nước ngầm, gây tác hại đối với
thực vật (cây trồng chậm lớn,
chất lượng sản phẩm giảm);
động vật (mắc các bệnh ngoài
da, rời nơi ở hiện tại đến nơi
khác để sinh sống làm gián đoạn
chuỗi thức ăn); con người (có thể
mắc các bệnh như ung thư, bệnh
mãn tính, nhiễm độc gan và một
số bệnh khác,...).
Lắng nghe nhận
- Các nhóm khác nhận xét, bổ xét
sung.
- GV mời các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các
nhóm và chốt:
Ô nhiễm đất gây tác hại đến thực
vật động vật và sức khỏe của con
người.
1.3. Nêu các biện pháp phòng
chống ô nhiễm đất.
- GV mời HS quan sát hình 3 và
thảo luận nhóm để xác định các
biện pháp chống ô nhiễm đất.
Đồng thời nêu thêm một số biện
pháp phòng chống ô nhiễm đất
( khuyến khích học sinh kể thêm
càng nhiều càng tốt)
- Mời các nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc nhóm 4, thảo luận - HS quan sát và
nhóm để xác định các biện pháp thảo luận nhóm
chống ô nhiễm đất. Đồng thời
nêu thêm một số biện pháp
phòng chống ô nhiễm nhất đất
- Các nhóm trình bày:
Hình 3a:Tái chế thuế liệu để làm
giảm chất thải ra môi trường
Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc
trừ sâu thuốc bảo vệ thực vật.
Hình 3c:Xử lý chất thải tốt
nghiệp trước khi đưa ra môi
trường
Hình 3d:Ngăn chặn xâm nhập
mặn ở các vùng đất ven biển.
- Trình bày được
các biện pháp
chống ô nhiễm
đất
Một số biện pháp khác: Sử dụng
sản phẩm sinh học như túi ni
lông, túi màng bọc thực phẩm có
thể phân hủy; rửa đất ở những
vùng có ô nhiễm mặn...
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
- GV mời các nhóm khác nhận
sung.
xét, bổ sung.
Lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương các
- HS lắng nghe.
nhóm và chốt:
Chúng ta cần những biện pháp cụ
thể và hiệu quả để phòng chống ô
nhiễm đất
3. Hoạt động luyện tập.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. Cả - 1 HS đọc yêu cầu bài.
lớp làm việc cá nhân. Suy nghĩ và - Cả lớp làm việc cá nhân, HS
nêu những việc làm đã và đang ghi những việc làm đã và đang Quan sát và đưa
gây ô nhiễm môi trường đất ở gia gây ô nhiễm môi trường đất ở ra ý kiến
đình và địa phương.
gia đình và địa phương vào vở và
nêu trước lớp:
Ví dụ: Địa phương có khu công
nghiệp chất thải rắn hoặc nước
thải chưa xử lý ra môi trường…
- GV mời HS khác nhận xét, bổ Học sinh lắng nghe, góp ý, bổ
sung.
sung
- Giáo viên nhận xét, tuyên
dương, chốt:
Chúng ta cần tránh các việc làm
gây ô nhiễm môi trường đất ở gia
đình và địa phương.
2.Vì sao phải phân loại rác thải
sinh hoạt.
- Học sinh: Vì sao phân loại rác
- Giáo viên nêu vấn đề: các nhóm thải sinh hoạt để có thể dễ dàng Lắng nghe
cùng thảo luận: Vì sao phải phân vận chuyển, tái chế; góp phần
loại rác thải sinh hoạt khuyến giảm lượng các rác thải ra môi
khích học sinh đưa ra những lập trường nâng cao ý thức của cộng
luận ý kiến của mình để làm rõ đồng về bảo vệ môi trường.
vấn đề.
- Giáo viên chốt kiến thức:
Chúng ta phân loại và xử lý rác
thải cho hợp lý để bảo vệ môi
trường đất
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm
một số tài liệu về cách chống xói
mòn đất.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Dặn dò về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Học sinh nghe và thực hiện
Lắng nghe và
thực hiện
- HS lắng nghe đề về nhà thực
hiện.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
HS lắng nghe,
rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
Tiết 9: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ
cho phù hợp ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của
bài tập thông qua các từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực
hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh
từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò
chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận
dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
*HSKT:
- Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ cảnh.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Máy tính, tivi, kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. GV: SGK, vở viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi là - HS tham gia chơi
ai”
- Đáp án: Danh từ
+ Câu 1: Mọi người thường dùng tôi để
- Tham gia trò
đặt tên cho các sự vật, hiện tượng tự
chơi và trả lời
nhiên, cây cỏ, hoa lá. Đố các bạn tôi là - Đáp án: Tính từ
câu hỏi
ai?
+ Câu 2: Mọi người thường dùng tôi để
miêu tả các đặc điểm của sự vật, hoạt - Đáp án: Động từ
động, trạng thái… Tôi là ai vậy?
+ Câu 3: Khi các bạn gọi tên các hoạt
động, trạng thái ấy là lúc các bạn đang - HS lắng nghe.
Lắng nghe
nhắc đến tôi. Đố các bạn biết tôi là ai?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi
câu sau được dùng để thay cho từ
ngữ nào?
- Mời hs đọc yêu cầu bài và hoạt động
nhóm 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Lắng nghe bạn
Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
đọc
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
- Cả lớp làm việc nhóm 2,
xác định nội dung yêu cầu.
b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây a. “Vậy” thay thế cho từ
kia cũng thế.
“vàng óng”.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một b. “Thế” thay thế cho “cao
vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao và thẳng”.
động vất vả, “một nắng hai sương" của c. “Đó” thay thế cho “cánh
các cô bác nông dân.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn.
- GV yêu cầu HS đọc: Trong những
đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng
để hỏi?
a. Cốc! Cốc Cốc!
– Ai gọi đó?
– Tôi là thỏ…
(Võ Quảng)
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
- Nắng ngủ ở đâu?
– Nắng ngủ nhà nắng
Mai lại gặp nhau.
(Thụy Anh)
c. Mùa nào phượng vĩ
Nở đỏ rực trời
Ở khắp nơi nơi
Ve kêu ra rả?
(Câu đố)
- GV chia nhóm thảo luận.
- GV tổ chức trình bày trước lớp.
đồng vàng rộm”.
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, Lắng nghe bạn
bổ sung.
trình bày
Luyện đọc thầm
đoạn trích
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng
nghe.
Lắng nghe bạn
đọc
- Các
 








Các ý kiến mới nhất