Tuần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chau Tinh Tri
Ngày gửi: 10h:29' 12-10-2021
Dung lượng: 141.0 KB
Số lượt tải: 194
Nguồn:
Người gửi: Chau Tinh Tri
Ngày gửi: 10h:29' 12-10-2021
Dung lượng: 141.0 KB
Số lượt tải: 194
Số lượt thích:
0 người
Tuần 2:
Thứ hai, ngày 13 tháng 9 năm 2021
TOÁN
SỐ BỊ TRỪ – SỐ TRỪ - HIỆU
I. Mục tiêu:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết tên gọi các thành phần của phép tính trừ.
- Ồn tập phép trư trong phạm vi 10, 100
* Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
* Tích hợp: TN & XH
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A. KHỞI ĐỘNG :
- GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh nhất?”
+ GV đọc phép tính, HS làm trên bảng con (đội 1: tính ngang, đội 2: đặt tính).
- Trong một đội, ai nhanh nhất, đúng nhất được gắn thẻ lên bảng.
69 – 21 = 48
69
21
48
- Cả lớp nhận xét - GV nhận xét.
B. BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH:
Hoạt động 1. Giới thiệu tên gọi các thành phần của phép trừ
GV viết lại phép tính lên bảng lớp: 69 - 21 = 48
GV lần lượt chi vào 48, 21,69, HS nói tên các thành phần: số bị trừ, số trừ, hiệu
69
-
21
=
48
Số bị trừ
Số trừ
Hiệu
69
Số bị trừ.
21
Số trừ.
48
Hiệu.
GV nói tên các thành phần: số bị trừ, số trừ, hiệu.
Hoạt động 2: Thực hành
* Gọi tên các thành phần của phép trừ
- HS (nhóm đôi) gọi tên các thành phần của các phép trừ (theo mẫu).
- GV nên đưa thêm một số phép trừ khác. Chẳng hạn: 7 - 5 = 2, 74 + 31 = 43 , 96 + 6 = 69,...
*Viết phép trừ
- GV hướng dẫn HS viết phép trừ ( hàng ngang và đặt tính):
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
C. CỦNG CỐ-DẶN DÒ
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
- HS chơi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS trả lời
Số bị trừ: 69; số trừ: 21; Hiệu: 48
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS viết phép trừ
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS trả lời, thực hiện
Tuần 2:
Thứ hai, ngày 13 tháng 9 năm 2021
TOÁN
SỐ BỊ TRỪ – SỐ TRỪ - HIỆU
I. Mục tiêu:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết tên gọi các thành phần của phép tính trừ.
- Ồn tập phép trư trong phạm vi 10, 100
* Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
* Tích hợp: TN & XH
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A. KHỞI ĐỘNG :
- GV cho HS
Thứ hai, ngày 13 tháng 9 năm 2021
TOÁN
SỐ BỊ TRỪ – SỐ TRỪ - HIỆU
I. Mục tiêu:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết tên gọi các thành phần của phép tính trừ.
- Ồn tập phép trư trong phạm vi 10, 100
* Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
* Tích hợp: TN & XH
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A. KHỞI ĐỘNG :
- GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh nhất?”
+ GV đọc phép tính, HS làm trên bảng con (đội 1: tính ngang, đội 2: đặt tính).
- Trong một đội, ai nhanh nhất, đúng nhất được gắn thẻ lên bảng.
69 – 21 = 48
69
21
48
- Cả lớp nhận xét - GV nhận xét.
B. BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH:
Hoạt động 1. Giới thiệu tên gọi các thành phần của phép trừ
GV viết lại phép tính lên bảng lớp: 69 - 21 = 48
GV lần lượt chi vào 48, 21,69, HS nói tên các thành phần: số bị trừ, số trừ, hiệu
69
-
21
=
48
Số bị trừ
Số trừ
Hiệu
69
Số bị trừ.
21
Số trừ.
48
Hiệu.
GV nói tên các thành phần: số bị trừ, số trừ, hiệu.
Hoạt động 2: Thực hành
* Gọi tên các thành phần của phép trừ
- HS (nhóm đôi) gọi tên các thành phần của các phép trừ (theo mẫu).
- GV nên đưa thêm một số phép trừ khác. Chẳng hạn: 7 - 5 = 2, 74 + 31 = 43 , 96 + 6 = 69,...
*Viết phép trừ
- GV hướng dẫn HS viết phép trừ ( hàng ngang và đặt tính):
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
C. CỦNG CỐ-DẶN DÒ
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
- HS chơi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS trả lời
Số bị trừ: 69; số trừ: 21; Hiệu: 48
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS viết phép trừ
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS trả lời, thực hiện
Tuần 2:
Thứ hai, ngày 13 tháng 9 năm 2021
TOÁN
SỐ BỊ TRỪ – SỐ TRỪ - HIỆU
I. Mục tiêu:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết tên gọi các thành phần của phép tính trừ.
- Ồn tập phép trư trong phạm vi 10, 100
* Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
* Tích hợp: TN & XH
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A. KHỞI ĐỘNG :
- GV cho HS
 









Các ý kiến mới nhất