Tìm kiếm Giáo án
tuần 19

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bích Phượng
Ngày gửi: 14h:38' 16-01-2026
Dung lượng: 37.2 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bích Phượng
Ngày gửi: 14h:38' 16-01-2026
Dung lượng: 37.2 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 19
Ngày soạn: 09/1/2026
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 12/1/2026
Tiếng Việt
Tiết 181, 182 Bài 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 (Tiết 1, 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản,
người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB, về
những gì các em thích và không thích cũng như những thay đổi của các em từ khi đi
học.
2. Năng lực chung và phẩm chất.
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà
trường; sự tự tin, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
*Tích hợp QCN: Học sinh có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và
phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân ( liên hệ)
*HSKT: Nhìn và thực hiện cùng bạn một số nội dung cơ bản của bài học
II.Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to.
- Bảng phụ viết câu cần luyện đọc.
- Bảng phụ viết câu trả lời câu hỏi a.
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
Hoạt động của thầy cô
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Khởi động
- GV tổ chức HS được trải nghiệm và
trả lời câu hỏi.
+ Các em đã học một học kì, các em
- (2 – 3) HS trả lời câu hỏi.
thấy đi học có vui không ?
+ Em thân nhất với bạn nào trong lớp? - Các HS khác có thể nhận xét,
Theo
+ Đồ ăn ở trường có ngon không?
bổ sung hoặc có câu trả lời
dõi
+ Em thích nhất món nào?
khác.
+ Đi học mang lại cho em những gì?
+ Em có thay đổi gì so với đầu năm
học?
+Em không thích điều gì ở trường?
+ GV nhắc lại một số câu trả lời của
HS
- GV dẫn vào bài đọc Tôi là học sinh
lớp 1.
2. Đọc
- GV đọc mẫu toàn văn bản.
* Đọc câu.
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ
có thể khó đối với HS : hãnh diện,
truyện tranh,...
- HS lắng nghe.
- Một số HS đọc nối tiếp từng
Theo
câu lần 1.
dõi
- HS đọc từ khó CN + ĐT
- HS đọc nối tiếp từng câu lần 2.
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS luyện đọc câu dài.
Tôi tên là Nam,/ học sinh lớp 1A,/
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn,...
* Đọc đoạn.
Theo
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: - Một số HS đọc nối tiếp từng
dõi
từ đầu đến hãnh diện lắm, đoạn 2: phần đoạn.
còn lại).
+ GV giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó trong bài
- đồng phục: quần áo được may hàng
loạt cùng một kiểu dáng, cùng một màu - HS đọc đoạn theo nhóm.
sắc theo quy định của một trường học, - Đại diện nhóm thi đọc nối tiếp Theo
cơ quan, tổ chức.
đoạn.
dõi
- hãnh diện: vui sướng và tự hào.
- chững chạc: đàng hoàng, ở đây ý nói:
có cử chỉ và hành động giống như
người lớn.
* Đọc toàn VB.
- HD HS khi đọc văn bản, hãy “nhập
- 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả
vai” coi mình là nhân vật Nam, giọng
VB.
đọc biểu lộ sự sôi nổi, vui vẻ và hào
hứng.
+ GV đọc lại bài.
- HS lắng nghe.
Tiết 2
3. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm đôi.
Cùng
tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
- HS cùng nhau trao đổi về bức bạn
tranh minh hoạ và câu trả lời
trao đổi
cho từng câu hỏi.
+ Bạn Nam học lớp mấy?
+ Nam học lớp 1.
+ Hồi đầu năm, Nam học gì?
+ Hồi đầu năm học, Nam mới
bắt đầu học chữ cái.
+ Bây giờ, Nam biết làm gì?
+ Bây giờ, Nam đã đọc được
truyện tranh, biết làm toán.
Theo
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện
- Đại diện một số nhóm trình
dõi
một số nhóm trình bày câu trả lời của
bày câu trả lời của mình.
mình.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
giá.
*Tích hợp QCN: + Qua bài các em thấy + Có quyền được giáo dục, được
mình có quyền gì?
học tập để phát triển toàn diện
và phát huy tiềm năng của bản
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi thân.
a ở mục 3
- GV nhắc lại và đưa ra câu trả lời đúng
cho câu hỏi a và hướng dẫn HS viết câu - HS quan sát.
trả lời vào vở. (Nam học lớp 1)
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu
HD tô
(đồng thời cũng là tên riêng); đặt dấu
chấm cuối câu.
Viết
- GV hướng dẫn HS tô chữ N viết hoa,
theo
sau đó viết câu vào vở.
- HS tô chữ N viết hoa.
HD
- GV cho HS tự chọn viết chữ N viết
hoa hoặc chữ N in hoa.( Khuyến khích - HS tự viết câu vào vở.
HS viết chữ in hoa cho đơn giản).
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một
số HS.
* Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội
Theo
dung đã học.
- 1 HS trình bày.
dõi
- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- Cho HS nêu cảm nhận sau khi học
xong bài.
- HS nêu ý kiến về bài học (hiểu
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS hay chưa hiểu, thích hay không
về bài học.
thích, cụ thể ở những nội dung
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
hay hoạt động nào).
HS.
*Nội dung điều chỉnh:…………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………..
Ngày soạn: 09/1/2026
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 13/1/2026
Tiếng Việt
Tiết 183, 184 Bài 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1(Tiết 3, 4)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về
một số hoạt động quen thuộc (đá bóng, đọc sách, kéo co, múa) và
suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ
cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện, nghe viết một đoạn ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung được thể
hiện trong tranh và thông qua hoạt động nói về bản thân.
2. Năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà
trường; sự tự tin, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
*HSKT: Nhìn và theo dõi cùng bạn thực hiện một số nội dung cơ bản
II.Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ có trong SHS.
- Bảng phụ ghi nội dung cho phần bài tập thay từ ngữ.
III. Các hoạt động dạy học
Tiết 3
Hoạt động của thầy cô
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Ôn và khởi động
- Ôn:
- HS nhắc lại tên bài đã học ở
Theo dõi
tiết trước.
- Khởi động: Tổ chức chức cho HS - HS nói điều thú vị trong tiết
kể cho bạn nghe những việc mình
học đó.
được khen và nói về cảm giác của
- HS chia sẻ với bạn.
mình khi được khen.
- Vài HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, dẫn vào bài.
2. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu
và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm
để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn
- HS làm việc nhóm đôi.
Theo dõi
thiện câu.
- GV yêu cầu đại diện một số
+ Đại diện một số nhóm trình
nhóm
bày kết quả.
trình bày kết quả.
- HS đọc lại câu vừa hoàn thiện. Nhìn viết
- GV và HS thống nhất câu hoàn
- HS viết câu hoàn chỉnh vào
bài vào vở
thiện. (Nam rất hãnh diện khi được
cô giáo
khen.)
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn
chỉnh vào vở.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của
một số HS.
3. Quan sát tranh và dùng từ
ngữ để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn
HS quan sát tranh.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm.
vở.
+ Nam rất hãnh diện khi được
cô giáo khen.
- HS quan sát.
- HS làm việc theo nhóm.
+ Quan sát tranh và trao đổi
trong nhóm theo nội dung tranh, Theo dõi
có dùng các từ ngữ đã gợi ý.
- HS trình bày kết quả nói theo
tranh.
- GV gọi một số HS trình bày kết
quả nói theo tranh.
* tranh 1: Các bạn chơi đá bóng rất
hào hứng. Em rất thích chơi đá
- HS nhận xét.
bóng cùng các bạn.
*tranh 2: Em thích đọc sách. Đọc
sách rất thú vị,...
- GV nhận xét.
Tiết 4
4. Nghe viết
- GV đọc to cả hai câu. (Nam đã
- HS lắng nghe.
đọc được truyện tranh. Nam còn
- HS đọc ĐT 2 câu viết.
Theo dõi
biết làm toán nữa.)
- HDHS cách trình bày:
+ Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ
cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu
chấm.
-Viết bảng con
- HDHS viết từ khó: truyện tranh,
làm, nữa.
- HS chỉnh tư thế ngồi viết, cách
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút.
cầm bút đúng cách.
- Đọc và viết chính tả:
- HS viết bài.
HD viết
+ GV đọc câu theo từng cụm từ cho
bài
HS viết. (Nam/ đã đọc được truyện
tranh./Nam còn biết/ làm toán nữa.)
Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần.
- HS đổi vở cho nhau để rà soát
+ GV đọc lại một lần cả câu để HS lỗi.
soát lỗi.
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của
một số HS.
5. Chọn chữ phù hợp thay cho
bông hoa
- GV đưa ra bảng phụ để hướng dẫn
HS thực hiện yêu cầu.
– GV nêu nhiệm vụ.
- Tổ chức cho HS trình bày, bổ
sung cho nhau.
- GV nhận xét, cho HS đọc lại.
6. Chọn ý phù hợp để nói về bản
thân em
- HD HS tự chọn các ý đúng với
bản thân và nói lại câu hoàn chỉnh
với các bạn (không cần phải lấy tất
cả các ý). VD: Từ khi đi học lớp 1,
em thức dậy sớm hơn,….
- GV gọi một vài HS trình bày
trước lớp.
- HS làm việc nhóm đôi để tìm
những chữ phù hợp.
- Một số (2 – 3) HS lên trình
bày kết quả trước lớp (có thể
điền vào chỗ trống của từ ngữ
được ghi trên bảng).
- Một số HS đọc to các từ ngữ.
Sau đó cả lớp đọc đồng thanh
một số lần.
- HS đọc thầm các nội dung
trong SHS, sau đó thảo luận
nhóm đôi.
- HS trình bày trước lớp.
- HS nhận xét.
Theo dõi
- GV nhận xét, đánh giá.
* Củng cố
- 1 HS trình bày.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những
nội dung đã học.
- HS nêu ý kiến về bài học :
- GV tóm tắt lại những nội dung
hiểu hay chưa hiểu, thích hay
Theo dõi
chính.
không thích, cụ thể ở những nội
+ GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của dung hay hoạt động nào.
HS về bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động
viên HS.
*Nội dung điều chỉnh:…………………………………………...................................
Ngày soạn: 09/1/2026
Ngày dạy: Thứ tư, ngày 14/1/2026
Tiếng Việt
Tiết 185, 186 Bài 2 : ĐÔI TAI XẤU XÍ(Tiết 1, 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn
giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; đọc đúng các vần: uây, oang, uyt và những tiếng,
từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực chung và phẩm chất.
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tự tin vào chính mình, khả năng làm việc
nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi.
*Tích hợp QCN: Các em có quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản
thân.( liên hệ )
*Lý tưởng CM, ĐĐLS: Qua câu chuyện và trải nghiệm cảm xúc của thỏ biết yêu quý
bản thân và học cách tôn trọng sự khác biệt của bạn bè và người xung quanh.( liên hệ)
*HSKT: Nhìn và thực hiện cùng bạn một số nội dung cơ bản trong bài
II.Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ có trong SHS.
- Câu trả lời cho câu hỏi c.
III. Các hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của thầy cô
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Ôn và khởi động
- HS nhắc lại tên bài học trước
- Ôn:
và nói về một số điều thú vị mà
HS học được từ bài học đó.
- Khởi động:
- HS quan sát tranh và trao đổi
+ GV yêu cầu HS quan sát trong nhóm về điểm đặc biệt của
tranh và trao đổi trong nhóm về mỗi con vật trong tranh.
điểm đặc biệt của mỗi con vật
trong tranh.
- HS trình bày kết quả trước lớp. Theo dõi
+ GV gọi một số ( 2 - 3 ) HS Các HS khác có thể bổ sung nếu
trình bày kết quả trước lớp.
câu trả lời của các bạn chưa đầy
đủ hoặc có câu trả lời khác.
+ GV và HS thống nhất câu trả
lời.
- GV dẫn vào bài đọc: Đôi tai
xấu xí.
- GV cho HS dựa vào nhan đề
và tranh minh hoạ để suy đoán
một phần nội dung của VB
+ Các em nhìn tranh và nói
xem đôi tai xấu xí là của ai?
+ Các em có nghĩ là đôi tai của
thỏ con thực sự xấu không?
+ Vì sao các em nghĩ vậy?
2. Đọc
- GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý
đọc đúng lời người kể và lời
nhân vật, ngắt giọng, nhấn
giọng đúng chỗ.
- GV hướng dẫn HS luyện phát
âm một số từ ngữ có vần mới.
- HS dựa vào nhau đề và tranh
minh hoạ để suy đoán
HS : Đôi tai xấu xí là của thỏ
con.
Theo dõi
HS : Có./ Không
HS : ...
- HS làm việc nhóm đối để tìm
từ ngữ có tiếng chứa vần mới
trong VB: uây, oang uyt ( quên
khuấy, hoảng sợ, …).
+ GV đưa những từ ngữ này - HS đánh vần, đọc trơn,
Theo dõi
lên bảng và hướng dẫn HS đọc. - HS đọc đồng thanh.
- GV đọc mẫu
* Đọc câu.
+ Đọc nối tiếp từng câu lần 1.
- HS đọc nối tiếp từng câu lần 1
- GV hướng dẫn HS đọc một số + HS đọc từ ngữ
từ ngữ tuy không chứa vần mới
nhưng có thể khó đối với HS.
- GV hướng dẫn HS đọc những - HS đọc nối tiếp từng câu lần 2.
câu dài.
+ HS luyện đọc câu văn
VD : Một lần, / thỏ và các bạn
đi chơi xa, quên khuấy đường
về.
- Một số HS đọc nối tiếp từng
* Đọc đoạn.
đoạn.
+ GV chia VB thành các đoạn + HS đọc đoạn theo nhóm
Đoạn 1: từ đầu đến rất đẹp.
- Đại diện nhóm thi đọc nối tiếp
Đoạn 2: từ Một lần đến thật đoạn.
tuyệt.
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn
Đoạn 3 : phần còn lại.
VB.
+ GV giải thích nghĩa của một
số từ ngữ trong bài.
- động viên: làm cho người
khác vui lên
- quên khuấy: quên hẳn đi,
không nghĩ đến nữa
- suyt: tiếng nói có thể kèm
theo cử chỉ để nhắc người khác
im lặng.
- tấm tắc: luôn miệng khen
ngợi.
* Đọc toàn VB.
+ GV đọc lại toàn VB và
chuyển tiếp sang phần trả lời
câu hỏi.
Tiết 2
3. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc - HS làm việc nhóm ( có thể đọc
nhóm để tìm hiểu VB và trả to từng câu hỏi ), cùng nhau trao
lời các câu hỏi.
đổi về bức tranh minh hoạ và câu
trả lời cho từng câu hỏi.
+ Vì sao thỏ buồn?
+ Thỏ buồn vì bị bạn bè chế đôi
tai vừa dài vừa to.
+ Chuyện gì xảy ra trong lần +Trong lần đi chơi xa, thỏ và các
thỏ và các bạn đi chơi xa?
bạn đã quên khuấy đường về.
+ Nhờ đâu mà cả nhóm tìm + Cả nhóm tìm được đường về
được đường về nhà?
nhà nhờ đôi tai thính của thỏ.
- GV đọc từng câu hỏi và gọi - Đại diện một số nhóm trình bày
đại diện một số nhóm trình câu trả lời của mình. Các nhóm
bày câu trả lời của mình. Các khác nhận xét, đánh giá.
nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- GV và HS thống nhất câu trả
lời
+ Quyền được tôn trọng đặc
* Tích hợp QCN: Từ bạn thỏ điểm và giá trị riêng của bản
trong câu chuyện các em nhận thân.
thấy mình có quyền gì?
4. Viết vào vở câu trả lời cho
câu hỏi c ở mục 3
- GV đưa ra câu trả lời và - HS nghe.
nhắc lại câu trả lời đúng cho
câu hỏi c (có thể trình chiếu
lên bảng để HS quan sát ) và
hướng dẫn HS viết câu trả lời
Trao đổi cùng
bạn
Theo dõi
Theo dõi
vào vở.
(c. Cả nhóm tìm được đường
về nhà nhờ đội tại thính của
thỏ).
- GV lưu ý HS viết hoa chữ - HS quan sát và viết câu trả lời Viết bài theo
cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu vào vở.
HD
phẩy đúng vị trí.
- GV kiểm tra và nhận xét bài
của một số HS.
- 1 HS trình bày.
* Củng cố.
- GV yêu cầu HS nhắc lại
những nội dung đã học.
*Lý tưởng CM, ĐĐLS: Qua
câu chuyện và trải nghiệm
cảm xúc của thỏ biết yêu quý
bản thân và học cách tôn trọng - HS nêu ý kiến về bài học: hiểu
sự khác biệt của bạn bè và
hay chưa hiểu, thích hay không
người xung quanh.
thích, cụ thể ở những nội dung
+ GV tiếp nhận ý kiến phản
hay hoạt động nào.
hồi của HS về bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi,
động viên HS.
*Nội dung điều chỉnh:…………………………………………...................................
Ngày soạn: 09/1/2026
Ngày dạy: Thứ năm, ngày 15/1/2026
Tiếng Việt
Tiết 187, 188 Bài 2 : ĐÔI TAI XẤU XÍ(Tiết 3, 4)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và
suy luận tử tranh được quan sát.
-Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện cảu dựa vào những từ ngữ cho
sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
-Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB
được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực chung và phẩm chất.
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tự tin vào chính mình, khả năng làm việc
nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi.
*HSKT: Nhìn và thực hiện cùng bạn một số nội dung đơn giản trong bài
II. Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ có trong SHS .
III. Hoạt động dạy học
Tiết 3
Hoạt động của thầy cô
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Ôn và khởi động
- Ôn:
- HS nhắc lại tên bài đã học ở tiết
trước.
+ GV HS nhận xét.
- HS nối tiếp đọc đoạn.
Theo dõi
- Khởi động:
+ Kể cho bạn nghe về tác dụng của - HS chia sẻ với bạn.
đôi tai
- Vài HS chia sẻ trước lớp.
+ GV nhận xét dẫn vào bài học.
2. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu
và viết câu vào vở
- HDHS trao đổi nhóm đôi và chọn
từ ngữ phù hợp để hoàn thiện câu.
- GV + HS nhận xét chốt từ cần
điền.
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn
chỉnh vào vở.(Chú mèo dỏng tai
nghe tiếng chít chít của lũ chuột.)
- HS làm việc nhóm để chọn từ
ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
- HS trình bày.
HD viết
- HS đọc lại câu hoàn chỉnh.
bài
- HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của
một số HS.
3. Quan sát tranh và kể lại câu
chuyện Đôi tai xấu xí .
- GV hướng dẫn HS quan sát, phân
tích tranh. tìm những ý trong câu
chuyện tương ứng với mỗi tranh.
- Tổ chức cho HS kể nối tiếp theo
tranh.
+ Lưu ý HS dùng các từ ngữ: động
viên, quên khuấy, tấm tắc khi kể lại
truyện.
- GV hướng dẫn HS phân vai kể
toàn bộ câu chuyện.
- GV và HS khác nhận xét
- HS QS, trình bày.
- HS kể nối tiếp theo từng tranh.
Chủ ở ngữ điệu, cử chỉ khi kể.
Theo dõi
- HS phân vai kể toàn bộ câu
chuyện: 1 HS là người dẫn
chuyện, 1HS là thỏ con, 1HS là
thỏ bố, 1HS là bạn của thỏ.
Tiết 4
4. Nghe viết
- GV đọc to hai câu. ( Các bạn cùng
thỏ đi theo hướng có tiếng gọi. Cả
nhóm về được nhà. )
- HD HS một số vấn đề chính tả
trong đoạn viết.
+ Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa
chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu
chấm.
+ Chữ dễ viết sai chính tả: hướng,
tiếng được. Và GV yêu cầu HS ngồi
đúng tư thế, cầm bút đúng cách.
- Đọc và viết chính tả:
+ GV đọc từng cầu cho HS viết. Mỗi
cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Các
bạn cùng thỏ đi theo hướng có tiếng
gọi. Cả nhóm / về được nhà). Mỗi
cụm tử đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ
ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ
viết của HS.
+ GV đọc lại một lần cả cầu và yêu
cầu HS rà soát lỗi.
+ GV kiểm tra bài viết và nhận xét
bài của một số HS.
-HS chú ý
Theo dõi
- HS chỉnh sửa tư thế ngồi viết,
cách cầm bút.
- HS viết
- HS đổi vở cho nhau để rà soát
lỗi.
Nhìn
bài
tô
5. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc
Đôi tai xấu xí từ ngữ có tiếng chứa
vần uyt, it, uyêt, iêt.
- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ - HS làm việc nhóm đôi để tìm
ngữ cần tìm có thể có ở trong bài và đọc thành tiếng từ ngữ có
hoặc ngoài bài.
tiếng chứa các vần uyt, it, uyêt,
iêt.
- GV viết những từ ngữ này lên bảng - HS nêu những từ ngữ tìm được. Theo dõi
- Một số ( 2 – 3 ) HS đánh vần,
đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số
từ ngữ.
- Lớp đọc đồng thành một số
lần.
6. Vẽ con vật em yêu thích và đặt
tên cho bức tranh em về
- GV hướng dẫn HS vẽ vào vở. Lưu
ý HS vẽ điểm đặc trưng, dễ nhận
diện con vật. VD: ria ( mèo ), cánh
( chim ), sừng (trâu ), mõm
( lợn ), vòi voi ), ... HS đặt tên cho
bức tranh vừa vẽ. ( Gợi ý: Mèo
Tôm, Cún Bông, Chú voi con, ...
Bạn của tôi, Dũng sĩ diệt chuột,
Người giữ nhà ... ).
- GV cho HS trao đổi sản phẩm để
xem và nhận xét vẽ tranh và tên bức
tranh mà bạn đã đặt.
- HS vẽ và đặt tên
Vẽ theo
HD
- HS trao đổi sản phẩm để xem
và nhận xét vẽ tranh và tên bức
tranh mà bạn đā đặt.
* Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS tóm tắt
dung đã học. GV tóm tắt lại những - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu The dõi
nội dung chính .
hay chưa hiểu, thích hay không
thích, cụ thể ở những nội dung
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của hay hoạt động nào).
HS về bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
*Nội dung điều chỉnh:…………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 09/1/2026
Ngày dạy: Thứ sáu, ngày 16/1/2026
Tiếng Việt
Tiết 189, 190 Bài 3 : BẠN CỦA GIÓ ( 2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
1. Năng lực đặc thù.
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời
đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần
với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp
của bài thơ qua vấn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh
và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với bạn bè, với thiên nhiên;
khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
*HSKT: Nhìn và thực hiện cùng bạn một số nội dung đơn giản có trong bài
II. Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ có trong SGK.
- Thẻ từ (gồm hình và chữ) phát cho các nhóm, số lượng thẻ từ có thể từ 10 – 15 (bao
gồm cả các phương án gây nhiễu) cho trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của thầy cô
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Ôn và khởi động
- Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và - HS nhắc lại tên bài học trước
Theo
nói về một số điều thú vị mà HS học và nói về một số điều thú vị mà
dõi
được từ bài học đó.
HS học được từ bài học đó.
- Khởi động:
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và - HS quan sát tranh và trao đổi
trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi:
nhóm để trả lời
Quan
*Tranh về những vật gì?
+ Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu
sát
* Nhờ đâu mà những vật đó có thể hỏi, Các HS khác Có thể bổ sung
chuyển động?
nếu câu trả lời của các bạn chưa
+ GV và HS thống nhất nội dung câu đầy đủ hoặc có câu trả lời khác.
trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Bạn
của gió.
2.Đọc
- GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc - HS theo dõi, nghe GV đọc.
diễn cảm, ngất nghi đúng nhịp thơ.
* Đọc dòng thơ.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số
từ ngữ có thể khó đối với HS: lúa,
hoài, buồn, buồm, nước, thiếc.
+ GV đưa những từ ngữ này lên bảng
và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu
- GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt
nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ.
* Đọc khổ thơ
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ
thơ.
- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ.
- Một số HS đọc nối tiếp từng
dòng thơ lần 1.
-Một số HS đánh vần, đọc trơn,
sau đó cả lớp đọc đồng thanh.
- Một số HS đọc nối tiếp từng
dòng thơ lần 2.
Theo
dõi
-HS theo dõi nắm khổ thơ.
- Một số HS đọc nối tiếp từng
khổ.
+ GV giải thích nghĩa của một số từ
ngữ trong bài thơ.
- lùa : luồn qua nơi có chỗ trống hẹp.
- hoài: mãi không thôi, mãi không
dứt
-vòm lá: nhiều cảnh lá trên cây đan
xen nhau tạo thành hình khum khum
úp xuống
- biếc : xanh, trông đẹp mắt.
+ HS đọc từng khổ thơ.
- HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc
một khổ thơ.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS khác nhận xét, đánh giá.
* Đọc bài thơ.
- 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài
thơ.
- Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ
3. Tìm trong hai khổ thơ cuối
những tiếng cùng vần với nhau
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, - HS làm việc nhóm, cùng đọc
cùng đọc lại hai khổ thơ cuối và tìm lại hai khổ thơ cuối và tìm tiếng
tiếng cùng vần với nhau
cùng vần với nhau
- HS viết những tiếng tìm được
vào vở.
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết - HS trình bày kết quả
quả.
( khỉ - đi, lả - cả - ra, giỏ - gõ,
vắng – lặng, - chẳng , im – chim,
- GV và HS nhận xét, đánh giá.
ơi- khơi) .
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
Trao
đổi
cùng
bạn
Theo
dõi
4. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm
để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu
hỏi:
+ Ở khổ thơ thứ nhất, gió đã làm gì
để tìm bạn?
+ Gió làm gì khi nhớ bạn?
Tiết 2
- HS làm việc nhóm (có thể đọc
to từng câu hỏi), cùng nhau trao
đổi và trả lời từng câu hỏi.
+ Gió bay theo cánh chim, lùa Theo dõi
trong tán lá.
+ Khi nhớ bạn, gió gõ cửa tình
bạn, đầy sóng dâng cao, thổi
căng buồm lớn
+ Điều gì xảy ra khi gió đi vắng?
+ Khi gió đi vắng, lá buồn
Ngày soạn: 09/1/2026
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 12/1/2026
Tiếng Việt
Tiết 181, 182 Bài 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 (Tiết 1, 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản,
người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB, về
những gì các em thích và không thích cũng như những thay đổi của các em từ khi đi
học.
2. Năng lực chung và phẩm chất.
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà
trường; sự tự tin, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
*Tích hợp QCN: Học sinh có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và
phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân ( liên hệ)
*HSKT: Nhìn và thực hiện cùng bạn một số nội dung cơ bản của bài học
II.Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to.
- Bảng phụ viết câu cần luyện đọc.
- Bảng phụ viết câu trả lời câu hỏi a.
III. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
Hoạt động của thầy cô
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Khởi động
- GV tổ chức HS được trải nghiệm và
trả lời câu hỏi.
+ Các em đã học một học kì, các em
- (2 – 3) HS trả lời câu hỏi.
thấy đi học có vui không ?
+ Em thân nhất với bạn nào trong lớp? - Các HS khác có thể nhận xét,
Theo
+ Đồ ăn ở trường có ngon không?
bổ sung hoặc có câu trả lời
dõi
+ Em thích nhất món nào?
khác.
+ Đi học mang lại cho em những gì?
+ Em có thay đổi gì so với đầu năm
học?
+Em không thích điều gì ở trường?
+ GV nhắc lại một số câu trả lời của
HS
- GV dẫn vào bài đọc Tôi là học sinh
lớp 1.
2. Đọc
- GV đọc mẫu toàn văn bản.
* Đọc câu.
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ
có thể khó đối với HS : hãnh diện,
truyện tranh,...
- HS lắng nghe.
- Một số HS đọc nối tiếp từng
Theo
câu lần 1.
dõi
- HS đọc từ khó CN + ĐT
- HS đọc nối tiếp từng câu lần 2.
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS luyện đọc câu dài.
Tôi tên là Nam,/ học sinh lớp 1A,/
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn,...
* Đọc đoạn.
Theo
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: - Một số HS đọc nối tiếp từng
dõi
từ đầu đến hãnh diện lắm, đoạn 2: phần đoạn.
còn lại).
+ GV giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó trong bài
- đồng phục: quần áo được may hàng
loạt cùng một kiểu dáng, cùng một màu - HS đọc đoạn theo nhóm.
sắc theo quy định của một trường học, - Đại diện nhóm thi đọc nối tiếp Theo
cơ quan, tổ chức.
đoạn.
dõi
- hãnh diện: vui sướng và tự hào.
- chững chạc: đàng hoàng, ở đây ý nói:
có cử chỉ và hành động giống như
người lớn.
* Đọc toàn VB.
- HD HS khi đọc văn bản, hãy “nhập
- 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả
vai” coi mình là nhân vật Nam, giọng
VB.
đọc biểu lộ sự sôi nổi, vui vẻ và hào
hứng.
+ GV đọc lại bài.
- HS lắng nghe.
Tiết 2
3. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm đôi.
Cùng
tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
- HS cùng nhau trao đổi về bức bạn
tranh minh hoạ và câu trả lời
trao đổi
cho từng câu hỏi.
+ Bạn Nam học lớp mấy?
+ Nam học lớp 1.
+ Hồi đầu năm, Nam học gì?
+ Hồi đầu năm học, Nam mới
bắt đầu học chữ cái.
+ Bây giờ, Nam biết làm gì?
+ Bây giờ, Nam đã đọc được
truyện tranh, biết làm toán.
Theo
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện
- Đại diện một số nhóm trình
dõi
một số nhóm trình bày câu trả lời của
bày câu trả lời của mình.
mình.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
giá.
*Tích hợp QCN: + Qua bài các em thấy + Có quyền được giáo dục, được
mình có quyền gì?
học tập để phát triển toàn diện
và phát huy tiềm năng của bản
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi thân.
a ở mục 3
- GV nhắc lại và đưa ra câu trả lời đúng
cho câu hỏi a và hướng dẫn HS viết câu - HS quan sát.
trả lời vào vở. (Nam học lớp 1)
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu
HD tô
(đồng thời cũng là tên riêng); đặt dấu
chấm cuối câu.
Viết
- GV hướng dẫn HS tô chữ N viết hoa,
theo
sau đó viết câu vào vở.
- HS tô chữ N viết hoa.
HD
- GV cho HS tự chọn viết chữ N viết
hoa hoặc chữ N in hoa.( Khuyến khích - HS tự viết câu vào vở.
HS viết chữ in hoa cho đơn giản).
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một
số HS.
* Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội
Theo
dung đã học.
- 1 HS trình bày.
dõi
- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- Cho HS nêu cảm nhận sau khi học
xong bài.
- HS nêu ý kiến về bài học (hiểu
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS hay chưa hiểu, thích hay không
về bài học.
thích, cụ thể ở những nội dung
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
hay hoạt động nào).
HS.
*Nội dung điều chỉnh:…………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………..
Ngày soạn: 09/1/2026
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 13/1/2026
Tiếng Việt
Tiết 183, 184 Bài 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1(Tiết 3, 4)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về
một số hoạt động quen thuộc (đá bóng, đọc sách, kéo co, múa) và
suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ
cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện, nghe viết một đoạn ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung được thể
hiện trong tranh và thông qua hoạt động nói về bản thân.
2. Năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà
trường; sự tự tin, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
*HSKT: Nhìn và theo dõi cùng bạn thực hiện một số nội dung cơ bản
II.Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ có trong SHS.
- Bảng phụ ghi nội dung cho phần bài tập thay từ ngữ.
III. Các hoạt động dạy học
Tiết 3
Hoạt động của thầy cô
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Ôn và khởi động
- Ôn:
- HS nhắc lại tên bài đã học ở
Theo dõi
tiết trước.
- Khởi động: Tổ chức chức cho HS - HS nói điều thú vị trong tiết
kể cho bạn nghe những việc mình
học đó.
được khen và nói về cảm giác của
- HS chia sẻ với bạn.
mình khi được khen.
- Vài HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, dẫn vào bài.
2. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu
và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm
để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn
- HS làm việc nhóm đôi.
Theo dõi
thiện câu.
- GV yêu cầu đại diện một số
+ Đại diện một số nhóm trình
nhóm
bày kết quả.
trình bày kết quả.
- HS đọc lại câu vừa hoàn thiện. Nhìn viết
- GV và HS thống nhất câu hoàn
- HS viết câu hoàn chỉnh vào
bài vào vở
thiện. (Nam rất hãnh diện khi được
cô giáo
khen.)
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn
chỉnh vào vở.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của
một số HS.
3. Quan sát tranh và dùng từ
ngữ để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn
HS quan sát tranh.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm.
vở.
+ Nam rất hãnh diện khi được
cô giáo khen.
- HS quan sát.
- HS làm việc theo nhóm.
+ Quan sát tranh và trao đổi
trong nhóm theo nội dung tranh, Theo dõi
có dùng các từ ngữ đã gợi ý.
- HS trình bày kết quả nói theo
tranh.
- GV gọi một số HS trình bày kết
quả nói theo tranh.
* tranh 1: Các bạn chơi đá bóng rất
hào hứng. Em rất thích chơi đá
- HS nhận xét.
bóng cùng các bạn.
*tranh 2: Em thích đọc sách. Đọc
sách rất thú vị,...
- GV nhận xét.
Tiết 4
4. Nghe viết
- GV đọc to cả hai câu. (Nam đã
- HS lắng nghe.
đọc được truyện tranh. Nam còn
- HS đọc ĐT 2 câu viết.
Theo dõi
biết làm toán nữa.)
- HDHS cách trình bày:
+ Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ
cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu
chấm.
-Viết bảng con
- HDHS viết từ khó: truyện tranh,
làm, nữa.
- HS chỉnh tư thế ngồi viết, cách
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút.
cầm bút đúng cách.
- Đọc và viết chính tả:
- HS viết bài.
HD viết
+ GV đọc câu theo từng cụm từ cho
bài
HS viết. (Nam/ đã đọc được truyện
tranh./Nam còn biết/ làm toán nữa.)
Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần.
- HS đổi vở cho nhau để rà soát
+ GV đọc lại một lần cả câu để HS lỗi.
soát lỗi.
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của
một số HS.
5. Chọn chữ phù hợp thay cho
bông hoa
- GV đưa ra bảng phụ để hướng dẫn
HS thực hiện yêu cầu.
– GV nêu nhiệm vụ.
- Tổ chức cho HS trình bày, bổ
sung cho nhau.
- GV nhận xét, cho HS đọc lại.
6. Chọn ý phù hợp để nói về bản
thân em
- HD HS tự chọn các ý đúng với
bản thân và nói lại câu hoàn chỉnh
với các bạn (không cần phải lấy tất
cả các ý). VD: Từ khi đi học lớp 1,
em thức dậy sớm hơn,….
- GV gọi một vài HS trình bày
trước lớp.
- HS làm việc nhóm đôi để tìm
những chữ phù hợp.
- Một số (2 – 3) HS lên trình
bày kết quả trước lớp (có thể
điền vào chỗ trống của từ ngữ
được ghi trên bảng).
- Một số HS đọc to các từ ngữ.
Sau đó cả lớp đọc đồng thanh
một số lần.
- HS đọc thầm các nội dung
trong SHS, sau đó thảo luận
nhóm đôi.
- HS trình bày trước lớp.
- HS nhận xét.
Theo dõi
- GV nhận xét, đánh giá.
* Củng cố
- 1 HS trình bày.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những
nội dung đã học.
- HS nêu ý kiến về bài học :
- GV tóm tắt lại những nội dung
hiểu hay chưa hiểu, thích hay
Theo dõi
chính.
không thích, cụ thể ở những nội
+ GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của dung hay hoạt động nào.
HS về bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động
viên HS.
*Nội dung điều chỉnh:…………………………………………...................................
Ngày soạn: 09/1/2026
Ngày dạy: Thứ tư, ngày 14/1/2026
Tiếng Việt
Tiết 185, 186 Bài 2 : ĐÔI TAI XẤU XÍ(Tiết 1, 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn
giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; đọc đúng các vần: uây, oang, uyt và những tiếng,
từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực chung và phẩm chất.
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tự tin vào chính mình, khả năng làm việc
nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi.
*Tích hợp QCN: Các em có quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản
thân.( liên hệ )
*Lý tưởng CM, ĐĐLS: Qua câu chuyện và trải nghiệm cảm xúc của thỏ biết yêu quý
bản thân và học cách tôn trọng sự khác biệt của bạn bè và người xung quanh.( liên hệ)
*HSKT: Nhìn và thực hiện cùng bạn một số nội dung cơ bản trong bài
II.Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ có trong SHS.
- Câu trả lời cho câu hỏi c.
III. Các hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của thầy cô
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Ôn và khởi động
- HS nhắc lại tên bài học trước
- Ôn:
và nói về một số điều thú vị mà
HS học được từ bài học đó.
- Khởi động:
- HS quan sát tranh và trao đổi
+ GV yêu cầu HS quan sát trong nhóm về điểm đặc biệt của
tranh và trao đổi trong nhóm về mỗi con vật trong tranh.
điểm đặc biệt của mỗi con vật
trong tranh.
- HS trình bày kết quả trước lớp. Theo dõi
+ GV gọi một số ( 2 - 3 ) HS Các HS khác có thể bổ sung nếu
trình bày kết quả trước lớp.
câu trả lời của các bạn chưa đầy
đủ hoặc có câu trả lời khác.
+ GV và HS thống nhất câu trả
lời.
- GV dẫn vào bài đọc: Đôi tai
xấu xí.
- GV cho HS dựa vào nhan đề
và tranh minh hoạ để suy đoán
một phần nội dung của VB
+ Các em nhìn tranh và nói
xem đôi tai xấu xí là của ai?
+ Các em có nghĩ là đôi tai của
thỏ con thực sự xấu không?
+ Vì sao các em nghĩ vậy?
2. Đọc
- GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý
đọc đúng lời người kể và lời
nhân vật, ngắt giọng, nhấn
giọng đúng chỗ.
- GV hướng dẫn HS luyện phát
âm một số từ ngữ có vần mới.
- HS dựa vào nhau đề và tranh
minh hoạ để suy đoán
HS : Đôi tai xấu xí là của thỏ
con.
Theo dõi
HS : Có./ Không
HS : ...
- HS làm việc nhóm đối để tìm
từ ngữ có tiếng chứa vần mới
trong VB: uây, oang uyt ( quên
khuấy, hoảng sợ, …).
+ GV đưa những từ ngữ này - HS đánh vần, đọc trơn,
Theo dõi
lên bảng và hướng dẫn HS đọc. - HS đọc đồng thanh.
- GV đọc mẫu
* Đọc câu.
+ Đọc nối tiếp từng câu lần 1.
- HS đọc nối tiếp từng câu lần 1
- GV hướng dẫn HS đọc một số + HS đọc từ ngữ
từ ngữ tuy không chứa vần mới
nhưng có thể khó đối với HS.
- GV hướng dẫn HS đọc những - HS đọc nối tiếp từng câu lần 2.
câu dài.
+ HS luyện đọc câu văn
VD : Một lần, / thỏ và các bạn
đi chơi xa, quên khuấy đường
về.
- Một số HS đọc nối tiếp từng
* Đọc đoạn.
đoạn.
+ GV chia VB thành các đoạn + HS đọc đoạn theo nhóm
Đoạn 1: từ đầu đến rất đẹp.
- Đại diện nhóm thi đọc nối tiếp
Đoạn 2: từ Một lần đến thật đoạn.
tuyệt.
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn
Đoạn 3 : phần còn lại.
VB.
+ GV giải thích nghĩa của một
số từ ngữ trong bài.
- động viên: làm cho người
khác vui lên
- quên khuấy: quên hẳn đi,
không nghĩ đến nữa
- suyt: tiếng nói có thể kèm
theo cử chỉ để nhắc người khác
im lặng.
- tấm tắc: luôn miệng khen
ngợi.
* Đọc toàn VB.
+ GV đọc lại toàn VB và
chuyển tiếp sang phần trả lời
câu hỏi.
Tiết 2
3. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc - HS làm việc nhóm ( có thể đọc
nhóm để tìm hiểu VB và trả to từng câu hỏi ), cùng nhau trao
lời các câu hỏi.
đổi về bức tranh minh hoạ và câu
trả lời cho từng câu hỏi.
+ Vì sao thỏ buồn?
+ Thỏ buồn vì bị bạn bè chế đôi
tai vừa dài vừa to.
+ Chuyện gì xảy ra trong lần +Trong lần đi chơi xa, thỏ và các
thỏ và các bạn đi chơi xa?
bạn đã quên khuấy đường về.
+ Nhờ đâu mà cả nhóm tìm + Cả nhóm tìm được đường về
được đường về nhà?
nhà nhờ đôi tai thính của thỏ.
- GV đọc từng câu hỏi và gọi - Đại diện một số nhóm trình bày
đại diện một số nhóm trình câu trả lời của mình. Các nhóm
bày câu trả lời của mình. Các khác nhận xét, đánh giá.
nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- GV và HS thống nhất câu trả
lời
+ Quyền được tôn trọng đặc
* Tích hợp QCN: Từ bạn thỏ điểm và giá trị riêng của bản
trong câu chuyện các em nhận thân.
thấy mình có quyền gì?
4. Viết vào vở câu trả lời cho
câu hỏi c ở mục 3
- GV đưa ra câu trả lời và - HS nghe.
nhắc lại câu trả lời đúng cho
câu hỏi c (có thể trình chiếu
lên bảng để HS quan sát ) và
hướng dẫn HS viết câu trả lời
Trao đổi cùng
bạn
Theo dõi
Theo dõi
vào vở.
(c. Cả nhóm tìm được đường
về nhà nhờ đội tại thính của
thỏ).
- GV lưu ý HS viết hoa chữ - HS quan sát và viết câu trả lời Viết bài theo
cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu vào vở.
HD
phẩy đúng vị trí.
- GV kiểm tra và nhận xét bài
của một số HS.
- 1 HS trình bày.
* Củng cố.
- GV yêu cầu HS nhắc lại
những nội dung đã học.
*Lý tưởng CM, ĐĐLS: Qua
câu chuyện và trải nghiệm
cảm xúc của thỏ biết yêu quý
bản thân và học cách tôn trọng - HS nêu ý kiến về bài học: hiểu
sự khác biệt của bạn bè và
hay chưa hiểu, thích hay không
người xung quanh.
thích, cụ thể ở những nội dung
+ GV tiếp nhận ý kiến phản
hay hoạt động nào.
hồi của HS về bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi,
động viên HS.
*Nội dung điều chỉnh:…………………………………………...................................
Ngày soạn: 09/1/2026
Ngày dạy: Thứ năm, ngày 15/1/2026
Tiếng Việt
Tiết 187, 188 Bài 2 : ĐÔI TAI XẤU XÍ(Tiết 3, 4)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và
suy luận tử tranh được quan sát.
-Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện cảu dựa vào những từ ngữ cho
sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
-Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB
được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực chung và phẩm chất.
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tự tin vào chính mình, khả năng làm việc
nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi.
*HSKT: Nhìn và thực hiện cùng bạn một số nội dung đơn giản trong bài
II. Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ có trong SHS .
III. Hoạt động dạy học
Tiết 3
Hoạt động của thầy cô
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Ôn và khởi động
- Ôn:
- HS nhắc lại tên bài đã học ở tiết
trước.
+ GV HS nhận xét.
- HS nối tiếp đọc đoạn.
Theo dõi
- Khởi động:
+ Kể cho bạn nghe về tác dụng của - HS chia sẻ với bạn.
đôi tai
- Vài HS chia sẻ trước lớp.
+ GV nhận xét dẫn vào bài học.
2. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu
và viết câu vào vở
- HDHS trao đổi nhóm đôi và chọn
từ ngữ phù hợp để hoàn thiện câu.
- GV + HS nhận xét chốt từ cần
điền.
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn
chỉnh vào vở.(Chú mèo dỏng tai
nghe tiếng chít chít của lũ chuột.)
- HS làm việc nhóm để chọn từ
ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
- HS trình bày.
HD viết
- HS đọc lại câu hoàn chỉnh.
bài
- HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của
một số HS.
3. Quan sát tranh và kể lại câu
chuyện Đôi tai xấu xí .
- GV hướng dẫn HS quan sát, phân
tích tranh. tìm những ý trong câu
chuyện tương ứng với mỗi tranh.
- Tổ chức cho HS kể nối tiếp theo
tranh.
+ Lưu ý HS dùng các từ ngữ: động
viên, quên khuấy, tấm tắc khi kể lại
truyện.
- GV hướng dẫn HS phân vai kể
toàn bộ câu chuyện.
- GV và HS khác nhận xét
- HS QS, trình bày.
- HS kể nối tiếp theo từng tranh.
Chủ ở ngữ điệu, cử chỉ khi kể.
Theo dõi
- HS phân vai kể toàn bộ câu
chuyện: 1 HS là người dẫn
chuyện, 1HS là thỏ con, 1HS là
thỏ bố, 1HS là bạn của thỏ.
Tiết 4
4. Nghe viết
- GV đọc to hai câu. ( Các bạn cùng
thỏ đi theo hướng có tiếng gọi. Cả
nhóm về được nhà. )
- HD HS một số vấn đề chính tả
trong đoạn viết.
+ Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa
chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu
chấm.
+ Chữ dễ viết sai chính tả: hướng,
tiếng được. Và GV yêu cầu HS ngồi
đúng tư thế, cầm bút đúng cách.
- Đọc và viết chính tả:
+ GV đọc từng cầu cho HS viết. Mỗi
cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Các
bạn cùng thỏ đi theo hướng có tiếng
gọi. Cả nhóm / về được nhà). Mỗi
cụm tử đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ
ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ
viết của HS.
+ GV đọc lại một lần cả cầu và yêu
cầu HS rà soát lỗi.
+ GV kiểm tra bài viết và nhận xét
bài của một số HS.
-HS chú ý
Theo dõi
- HS chỉnh sửa tư thế ngồi viết,
cách cầm bút.
- HS viết
- HS đổi vở cho nhau để rà soát
lỗi.
Nhìn
bài
tô
5. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc
Đôi tai xấu xí từ ngữ có tiếng chứa
vần uyt, it, uyêt, iêt.
- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ - HS làm việc nhóm đôi để tìm
ngữ cần tìm có thể có ở trong bài và đọc thành tiếng từ ngữ có
hoặc ngoài bài.
tiếng chứa các vần uyt, it, uyêt,
iêt.
- GV viết những từ ngữ này lên bảng - HS nêu những từ ngữ tìm được. Theo dõi
- Một số ( 2 – 3 ) HS đánh vần,
đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số
từ ngữ.
- Lớp đọc đồng thành một số
lần.
6. Vẽ con vật em yêu thích và đặt
tên cho bức tranh em về
- GV hướng dẫn HS vẽ vào vở. Lưu
ý HS vẽ điểm đặc trưng, dễ nhận
diện con vật. VD: ria ( mèo ), cánh
( chim ), sừng (trâu ), mõm
( lợn ), vòi voi ), ... HS đặt tên cho
bức tranh vừa vẽ. ( Gợi ý: Mèo
Tôm, Cún Bông, Chú voi con, ...
Bạn của tôi, Dũng sĩ diệt chuột,
Người giữ nhà ... ).
- GV cho HS trao đổi sản phẩm để
xem và nhận xét vẽ tranh và tên bức
tranh mà bạn đã đặt.
- HS vẽ và đặt tên
Vẽ theo
HD
- HS trao đổi sản phẩm để xem
và nhận xét vẽ tranh và tên bức
tranh mà bạn đā đặt.
* Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội - HS tóm tắt
dung đã học. GV tóm tắt lại những - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu The dõi
nội dung chính .
hay chưa hiểu, thích hay không
thích, cụ thể ở những nội dung
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của hay hoạt động nào).
HS về bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
*Nội dung điều chỉnh:…………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 09/1/2026
Ngày dạy: Thứ sáu, ngày 16/1/2026
Tiếng Việt
Tiết 189, 190 Bài 3 : BẠN CỦA GIÓ ( 2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
1. Năng lực đặc thù.
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời
đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần
với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp
của bài thơ qua vấn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh
và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với bạn bè, với thiên nhiên;
khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
*HSKT: Nhìn và thực hiện cùng bạn một số nội dung đơn giản có trong bài
II. Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ có trong SGK.
- Thẻ từ (gồm hình và chữ) phát cho các nhóm, số lượng thẻ từ có thể từ 10 – 15 (bao
gồm cả các phương án gây nhiễu) cho trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của thầy cô
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Ôn và khởi động
- Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và - HS nhắc lại tên bài học trước
Theo
nói về một số điều thú vị mà HS học và nói về một số điều thú vị mà
dõi
được từ bài học đó.
HS học được từ bài học đó.
- Khởi động:
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và - HS quan sát tranh và trao đổi
trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi:
nhóm để trả lời
Quan
*Tranh về những vật gì?
+ Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu
sát
* Nhờ đâu mà những vật đó có thể hỏi, Các HS khác Có thể bổ sung
chuyển động?
nếu câu trả lời của các bạn chưa
+ GV và HS thống nhất nội dung câu đầy đủ hoặc có câu trả lời khác.
trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Bạn
của gió.
2.Đọc
- GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc - HS theo dõi, nghe GV đọc.
diễn cảm, ngất nghi đúng nhịp thơ.
* Đọc dòng thơ.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số
từ ngữ có thể khó đối với HS: lúa,
hoài, buồn, buồm, nước, thiếc.
+ GV đưa những từ ngữ này lên bảng
và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu
- GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt
nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ.
* Đọc khổ thơ
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ
thơ.
- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ.
- Một số HS đọc nối tiếp từng
dòng thơ lần 1.
-Một số HS đánh vần, đọc trơn,
sau đó cả lớp đọc đồng thanh.
- Một số HS đọc nối tiếp từng
dòng thơ lần 2.
Theo
dõi
-HS theo dõi nắm khổ thơ.
- Một số HS đọc nối tiếp từng
khổ.
+ GV giải thích nghĩa của một số từ
ngữ trong bài thơ.
- lùa : luồn qua nơi có chỗ trống hẹp.
- hoài: mãi không thôi, mãi không
dứt
-vòm lá: nhiều cảnh lá trên cây đan
xen nhau tạo thành hình khum khum
úp xuống
- biếc : xanh, trông đẹp mắt.
+ HS đọc từng khổ thơ.
- HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc
một khổ thơ.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS khác nhận xét, đánh giá.
* Đọc bài thơ.
- 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài
thơ.
- Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ
3. Tìm trong hai khổ thơ cuối
những tiếng cùng vần với nhau
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, - HS làm việc nhóm, cùng đọc
cùng đọc lại hai khổ thơ cuối và tìm lại hai khổ thơ cuối và tìm tiếng
tiếng cùng vần với nhau
cùng vần với nhau
- HS viết những tiếng tìm được
vào vở.
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết - HS trình bày kết quả
quả.
( khỉ - đi, lả - cả - ra, giỏ - gõ,
vắng – lặng, - chẳng , im – chim,
- GV và HS nhận xét, đánh giá.
ơi- khơi) .
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
Trao
đổi
cùng
bạn
Theo
dõi
4. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm
để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu
hỏi:
+ Ở khổ thơ thứ nhất, gió đã làm gì
để tìm bạn?
+ Gió làm gì khi nhớ bạn?
Tiết 2
- HS làm việc nhóm (có thể đọc
to từng câu hỏi), cùng nhau trao
đổi và trả lời từng câu hỏi.
+ Gió bay theo cánh chim, lùa Theo dõi
trong tán lá.
+ Khi nhớ bạn, gió gõ cửa tình
bạn, đầy sóng dâng cao, thổi
căng buồm lớn
+ Điều gì xảy ra khi gió đi vắng?
+ Khi gió đi vắng, lá buồn
 








Các ý kiến mới nhất