Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 18

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:28' 29-06-2024
Dung lượng: 108.9 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 18

Toán
Bài 36: ÔN TẬP VỀ ĐO LƯỜNG (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 1 tháng 1 năm 2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Yêu cầu chủ yếu của tiết học: Ôn tập, củng cố các đơn vị đo khối lượng (yến, tạ,
tấn, ki-lô-gam).
- Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan.
* Năng lực chung: Năng lực ước lượng thông qua các bài toán ước lượng số.
- Năng lực khái quát hoá, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học,...
2.Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Bộ đồ dùng học Toán 4, Bảng nhóm.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Nêu đặc điểm của hình bình - HS thực hiện.
hành ?
+ Góc nhọn có đặc điểm gì ?
+ Nêu đặc điểm của góc vuông ?

- HS thực hiện.

- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc nhóm đôi.
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.

- HS làm bài theo nhóm đôi, trao đổi
kết quả:

- GV nhận xét, kết luận, chốt lời giải
đúng.

a) 1 yến = 10 kg ; 10 kg = 1 yến
1 tạ = 10 yến = 100 kg ;
100 kg = 1 tạ
1 tấn = 10 tạ = 1 000 kg
1 000 kg = 1 tấn
b) 2 tạ = 200 kg ; 3 tạ 60 kg = 360 kg;
4 tấn = 40 tạ = 4 000 kg;
1 tấn 7 tạ = 17 tạ

- GV củng cố lại quan hệ của các
đơn vị đo khối lượng.
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- 2 HS đọc yêu cầu.

+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.

- HS làm bài cá nhân vào vở BT, 2 HS
lên bảng làm bài.

- GV nhận xét, kết luận.

*Kết quả:
a) 5 yến + 7 yến = 12 yến;
43 tấn – 25 tấn = 18 tấn.
b) 3 tạ x 5 = 15 tạ ;
15 tạ: 3 = 5 tạ; 15 tạ : 5 = 3 tạ.

+ Nêu mối quan hệ giữa đơn vị tạ và - HS phát biểu.
tấn ?
Bài 3: Làm việc nhóm.
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu.

+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu.

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.

- HS làm bài vào bảng nhóm.
- HS các nhóm đọc kết quả.
*Kết quả:

- GV mời HS nhận xét, nêu cách
làm.

a) 3 kg 250g = 3 250 g;
b) 5 tạ 4 yến > 538 kg;
c) 2 tấn 2 tạ < 2 220 kg.

- GV nhận xét, kết luận.
- GV củng cố quan hệ giữa đơn vị - HS lắng nghe.
tấn với ki-lô-gam.
Bài 4: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu BT.

+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu.
- HS phân tích BT.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- HS làm bài vào vở.
- 1HS lên bảng chữa bài.

- GV nhận xét, kết luận.

- GV nhận xét, kết luận, yêu cầu HS
nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị
đo khối lượng.

Bài giải
a) Đổi: 1 tạ 40 kg = 140 kg
Con bò cân nặng là:
140 + 220 = 360 (kg)
Con bò và con bê cân nặng là:
140 + 360 500 (kg)
b) Con voi cân nặng là:
500 × 2 = 1000 (kg)
1 000 kg = 1 tấn
Đáp số: a) 500 kg;
b) 1 tấn.

4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS thực hiện yêu
cầu sau:
+ Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 1 yến = .... kg ; 5 yến = .... kg ;
1 yến 7 kg = ..... kg

- HS thực hiện.

10 yến = .... tạ; 8 yến = .... kg;
5 tấn = ... kg
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_____________________________________
Toán
Bài 36: ÔN TẬP VỀ ĐO LƯỜNG (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 2 tháng 1 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố các đơn vị đo đại lượng (diện tích: mm, cm, dm, m; thời gian:
giây, phút, năm, thế kỉ), đo góc.
- Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan.
* Năng lực chung: Năng lực ước lượng thông qua các bài toán ước lượng số.
- Năng lực khái quát hoá, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học,...
- Giải quyết được các bài tập liên quan.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Tính:

- HS thực hiện.

18 yến + 26 yến ;
846 tạ - 76 tạ

;

135 tạ x 4
512 tấn : 8

+ Kể tên các đon vị đo diện tích đã
học?
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc nhóm
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu BT.

+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu.

- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu BT.

- HS làm bài theo nhóm vào phiếu
BT.
- HS đại diện các nhóm đọc kết quả.
*Kết quả:

- GV nhận xét, mời HS nêu cách làm.

a) 1 cm2 = 100 mm2
100 mm2 = 1 cm2
1 dm2 = 100 cm2
100 cm2 = 1 dm2
1 m2 = 100 dm2
1 m2 = 10 000 cm2
b) 2 cm2 = 200 mm2
5 m2 = 50 000 cm2
4 dm2 = 400 cm2
1 dm2 6 cm2 = 106 cm2
3 m2 = 300dm2 = 30 000 cm2
1 m2 5dm2 = 105 dm2
c) 1 phút = 60 giây
1 thế kỉ = 100 năm
1 phút 30 giây = 90 giây
100 năm = 1 thế kỉ
+ Một đơn vị đo diện tích lớn gấp mấy - HS phát biểu.
lần đơn vị đo diện tích nhỏ hơn liền kề?

Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu BT.

+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu.

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- HS làm bài vào vở, đọc kết quả.
- 2 HS lên bảng chữa bài.
*Kết quả:

- GV nhận xét, kết luận.

a) 20 mm2 + 30 mm2 = 50 mm2
36 cm2 – 17 cm2 = 19 cm2
b) 6 m2 × 4 = 24 m2
30 dm2 : 5 = 6 dm2

Bài 3: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu BT.

+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu.

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- HS làm bài vào vở BT rồi chữa.
*Kết quả:

- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.

a) 2 cm2 50 mm2 = 250 mm;
b) 3 dm2 90 cm2 < 4 dm2;
c) 2 m2 5 dm2 < 250 dm2.

- GV nhận xét, kết luận, củng cố quan
hệ giữa các đơn vị đo diện tích, cách
chuyển đổi: cm2 với dm2 với mm2
Bài 4: Làm việc theo cặp
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu BT.

+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu, quan sát hình vẽ SGK.

- Yêu cầu HS đo các góc.

- HS thực hiện, phát biểu.

- GV nhận xét, kết luận: Góc đỉnh B;
cạnh BA, BM bằng 60° và góc đỉnh M;
cạnh MA, MC bằng 120.
- GV củng cố về đặc điểm của góc - HS lắng nghe.
nhọn và góc tù.
Bài 5: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu BT.

+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu, phân tích BT.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- HS làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng chữa bài.

- GV và HS nhận xét, chốt lời giải
đúng.

Bài giải:

Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
15 – 6 = 9 (m)
Diện tích của mảnh đất đó là:
15 × 9 = 135 (m2)
Đáp số: 135 m2
+ Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta - HS phát biểu.
làm thế nào ?
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS thực hiện yêu
cầu:
+ Kể tên các đơn vị đo diện tích đã
học? Các đơn vị đo diện tích hơn (kém)
nhau bao nhiêu lần ?

+ Nêu cách tính diện tích hình chữ
nhật?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Toán
Bài 37: LUYỆN TẬP (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 3 tháng 1 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về số có nhiều chữ số: đọc, viết số; xếp thứ tự, so sánh
số; cộng, trừ các số có nhiều chữ số;
- Vận dụng giải các bài toán.
* Năng lực chung: HS được phát triển năng lực lập luận, giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học, hợp tác.
2.Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Đọc số: 123 098 456; 23 900 247

- HS thực hiện.

+ Mỗi số trên có mấy lớp ? Là những
lớp nào ? Nêu cách đọc số ?
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu BT.

+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu.

- Yêu cầu HS làm bài.

- HS suy nghĩ, trình bày kết quả.
*Kết quả:

Viết số

Đọc số

1 621 149

Một triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn
một trăm bốn mươi chín

2 760 053

Hai triệu bảy trăm sáu mươi nghìn không
trăm năm mươi ba.

381 005

Ba trăm tám mươi mốt nghìn không trăm
linh năm

- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
- GV củng cố hàng và lớp, các đọc, - HS thực hiện.
viết số có nhiều chữ số.
Bài 2: Làm việc theo cặp
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu BT.

+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.

- HS làm bài + trình bày kết quả.
*Kết quả:
a) Đọc các số sau:
+ 5 343 627 đọc là: Năm triệu ba
trăm bốn mươi ba nghìn sáu trăm hai
mươi bảy
Chữ số 7 trong số 5 343 627 thuộc

b)

hàng đơn vị, lớp đơn vị.
+ 1 571 210 đọc là: Một triệu năm
trăm bảy mươi mốt nghìn hai trăm
mười.
Chữ số 7 trong số 1 571 210 thuộc
hàng chục nghìn, lớp nghìn.
+ 2 180 764 đọc là: Hai triệu một
trăm tám mươi nghìn bảy trăm sáu
mươi tư
Chữ số 7 trong số 2 180 764 thuộc
hàng trăm, lớp đơn vị.
+ 7 042 500 đọc là: Bảy triệu không
trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm.
Chữ số 7 trong số 7 042 500 thuộc
hàng triệu, lớp triệu.

Số đã cho
12 631
1 263 015
41 263
6 314 508
Giá trị của
600
60 000
60
6 000 000
chữ số 6
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Số có 7 chữ số hàng cao nhất là - HS phát biểu.
hàng nào ? Số đó có mấy lớp ? Mỗi
lớp có mấy hàng ?
- GV kết luận: Giá trị của mỗi chữ số - HS nhắc lại.
phụ thuộc vào vị trí của nó trong số
đó.
Bài 3: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu BT.

+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- HS tự làm bài.

276 310
6 000

- 2 HS lên bảng làm bài.
*Kết quả:
a) 5 216; 5 612; 6 251; 6 521
b) 21 025; 20 152; 12 509; 9 999

- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Nêu cách so sánh các số có nhiều - HS phát biểu.
chữ số ?
Bài 4: Làm việc nhóm
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu BT.

+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu.

- Yêu cầu HS làm bài vào bảng nhóm.

- HS làm bài + trình bày kết quả.
- HS nhận xét, chia sẻ cách làm.

- GV nhận xét, kết luận, chữa bài *Kết quả:
đúng.

Bài 5: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu BT.

+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài.

- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.

+ Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật ?
3. Vận dụng, trải nghiệm

Bài giải:
Chiều dài của khu vườn hình chữ
nhật là: 45 × 2 = 90 (m)
Chu vi của khu vườn hình chữ nhật
là:
(45 + 90) × 2 = 270 (m)
Hàng rào khu vườn đó dài số mét là:
270 – 4 = 266 (m)
Đáp số: 266 m

+ Nêu cách so sánh các số có nhiều
chữ số ?
+ Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật ? - HS thực hiện.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Bài 37: LUYỆN TẬP (Tiết 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 4 tháng 1 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về nhân, chia với (cho) số có một chữ số;
- Vận dụng giải bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giao tiếp hợp tác,
giải quyết vấn đề sáng tạo.
2.Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Tính:
234 098 + 56 023; 90 098 – 23 986

- HS thực hiện.

112 245 x 4;

56 098 : 3

- GV nhận xét, giới thiệu bài.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu BT.

+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu.

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- HS tự làm bài + lên bảng chữa bài.
*Kết quả:

- Yêu cầu HS chia sẻ cách tính.

23 152
4
92 608

6071
3
18213

- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
Bài 2: Làm việc theo cặp
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu BT.

+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu.

- Yêu cầu HS thảo luận tìm đáp án - HS thảo luận theo cặp.
đúng.
- HS nối tiếp phát biểu.
*Kết quả:
a) Đáp án: B
b) Đáp án: B
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
- GV củng cố cách chuyển đổi các
đơn vị đo khối lượng và đo diện tích.

Bài 3: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu BT.

+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- HS làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng làm bài.

- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.

Bài giải
Số học sinh của một lớp học bơi là:
120 : 5 = 24 (học sinh)
Số học sinh của một lớp học bóng đá
là: 60 : 5 = 12 (học sinh)
Số học sinh của một lớp học bơi nhiều
hơn số học sinh học bóng đá là:
24 – 12 = 12 (học sinh)
Đáp số: 12 học sinh.

- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
Bài 4: Làm việc theo nhóm
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- HS đọc bảng số liệu, câu hỏi.

+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu.

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.

- HS thảo luận.
- HS đại diện các nhóm trình bày.
*Lời giải:

- GV nhận xét, kết luận.

+ Tổng số huy chương vàng là 65
huy chương
- Tổng số huy chương bạc là 62 huy
chương
- Tổng số huy chương đồng là 56 huy
chương
+ Trong các môn thi đấu, môn bơi có
số huy chương vàng nhiều nhất.

Bài 5: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu BT.

+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- HS làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng chữa bài.

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.

4. Vận dụng, trải nghiệm

Bài giải:
Xe thứ nhất chở được số tạ muối là:
(50 + 4) : 2 = 27 (tạ)
Xe thứ hai chở được số tạ muối là:
50 – 27 = 23 (tạ)
Đáp số: xe 1: 27 tạ muối;
xe 2: 23 tạ tạ
muối

- GV củng cố cách tìm hai số khi biết - HS thực hiện.
tổng và hiệu của hai số đó.
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu:
Lớp 4A có 35 học sinh trong đó số - HS thực hiện.
học sinh nữ ít hơn học sinh nam 5 học
sinh. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học
sinh nam ?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Bài 37: LUYỆN TẬP (Tiết 3)
Thời gian thực hiện: Ngày 5 tháng 1 năm 2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về nhận biết số chẵn, số lẻ; về tính giá trị của biểu thức;
so sánh, tính toán trên các số đo đại lượng; giải các bài toán liên quan đến tiền Việt
Nam; tính chu vi, diện tích hình chữ nhật; các bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu
của hai số đó.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giao tiếp hợp tác,
giải quyết vấn đề sáng tạo.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Viết số chẵn nhỏ nhất có 1 chữ số, 2 - HS thực hiện.
chữ số, 3 chữ số, 4 chữ số?
+ Kể tên các đơn vị đo diện tích đã
học?
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu BT.

+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu.

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- HS làm bài + trình bày kết quả.
*Kết quả:
+ Chọn B (hai số chẵn là 14 và 1

- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.

002).

- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên - HS phát biểu.
chẵn ? Dãy số tự nhiên lẻ ?
Bài 2: Làm việc theo cặp
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu BT.

+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- HS làm bài vào vở, đổi chéo kiểm
tra.
- 2 HS lên bảng chữa bài.
*Kết quả:

- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.

1 m2 56 dm2 > 27 dm2 + 89 dm2
150 mm2 x 2 = 3 cm2
6 tạ + 2 tạ > 75 yến
4 tấn 500 kg = 9 000 kg : 2

- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Các số tự nhiên liên tiếp hơn, kém - HS phát biểu.
nhau bao nhiêu đơn vị?
+ Các đơn vị đo diện tích gấp (kém) - HS phát biểu.
nhau bao nhiêu lần ?
+ Các đơn vị đo khối lượng kém hoặc
gấp nhau bao nhiêu lần giữa hai đơn
vị đo liền kề ?
Bài 3: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu BT.

+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.

- HS làm bài cá nhân vào vở BT.
- 2 HS lên bảng làm bài.
*Kết quả:

- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.

a) 78 060 : (10 – 7) + 300 045
= 78 060 : 3 + 300 045
= 26 020 + 300 045
= 326 065
b) 26 000 + 9 015 x 6
= 26 000 + 54 090
= 80 090

- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Nêu quy tắc tính giá trị của biểu - HS phát biểu.
thức số có dấu ngoặc đơn và không có
dấu ngoặc đơn ?
Bài 4: Làm việc theo cặp
- GV mời HS đọc yêu cầu.

- HS đọc yêu cầu BT.

+ Bài tập yêu cầu gì ?

- HS phát biểu.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.

- HS làm bài theo cặp + trình kết quả.
- 1 HS lên bảng làm bài.

+ Hình bình hành có đặc điểm gì ?
+ Hình thoi có đặc điểm gì ?
Bài 5: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

a) - EDGH là hình thoi Đ
- LDEK là hình bình hành Đ
- KEHI là hình thoi S
- Có 2 đoạn thẳng song song với
đoạn thẳng DE Đ
b) Những đoạn thẳng vuông góc với
đoạn thẳng LI là: KE, LD, IH

- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS phân tích bài toán.
- HS làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng làm bài.
Bài giải:
Trong vườn có số cây ổi là:

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.

(760 + 40) : 2 = 400 (cây)
Trong vườn có số cây chuối là:
760 – 400 = 360 (cây)
Đáp số: cây ổi: 400 cây;
cây chuối: 360 cây.

3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV củng cố về đặc điểm của hình
bình hành, hình thoi.
+ Thế nào là hai đường thẳng song
song ?
+ Hai đường thẳng vuông góc có đặc
điểm gì ?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

BGH ký duyệt 1/1/2024

Đặng Kim Hải
 
Gửi ý kiến