Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 17

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Văn Quyền
Ngày gửi: 09h:57' 13-12-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 17:

CHỦ ĐỀ 6: ÔN TẬP HỌC KÌ I
Bài 32: ÔN TẬP MỘT SỐ HÌNH HỌC PHẲNG (T2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS tính được diện tích của một số hình phẳng.
- HS thực hiện được việc cắt ghép hình phẳng.
- HS vận dụng được kiến thức và hình phẳng để giải quyết một số tình huống thực
tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, ...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và cắt ghép hình phẳng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành
tổng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng. Thi - HS tham gia trò chơi
trả lời nhanh các câu hỏi liên quan đến diện tích + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn
của một số hình phẳng: hình tam giác, hình năm trăm sáu mươi bảy
thang, hình tròn
+ ừm muốn tính diện tích hình tam

+ Câu 1: Nêu quy tắc tính diện tich shình tam
giác
+ Câu 2: Nêu công thức tính diện tích hình
thang.
+ Câu 3: Tương tự với hình thang, hiình tròn
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: ừ hôm nay chúng ta
sẽ cùng nhau luyện tập cách tính diện tích một
số hình phẳng đã học và sử dụng những kiến
thức đó để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số
hàng.
- Cách tiến hành:
Bài 1.Tính diện tích mỗi hình tam giác
dưới đây.

- GV yêu cầu HS nêu công thức tính diện
tích hình tam giác
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm xác định
đáy và đường cao mỗi hình tam giác.
- GV gọi HS trình bày bài làm trước lớp

giác to lấy độ dài đáy nhưng tôi
chiều cao (cùng một đơn vị đo) ừ rồi
chia cho 2
+ Trả lời: S = a x h : 2
S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều
cao

- HS lắng nghe.

tự nhiên thành tổng các số hạng theo

-S=axh:2
S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều cao
- HS chia sẻ với nhau cách xác định đáy
vậy lương cao và diện tích của hình tam
giác nhọn, hình tam giác vuông, hình tam
giác tù

- GV và HS Thống nhất kết quả: 12 cm2, 10
- đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác
cm2,, 9 cm2
nhận xét, bổ sung
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Mai cắt ra 2 hình tam giác vuông
từ một tờ giấy hình chữ nhật.
a, phần còn lại của tờ giấy là hình gì?

b, tính diện tích phần tờ giấy còn lại đó.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- GV mời HS làm việc cá nhân: thực hành
cắt hình như sách giáo khoa, xác định phần - HS thực hiện theo yêu cầu
còn lại của tờ giấy là hình gì?
+ xác định công thức tính diện tích, ở chiều
cao, độ dài đãi của hình đó.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm bài

- GV mời HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV và HS nhận xét, tuyên dương

- HS nhận xét, bổ sung.
Bài giải:
Độ dài đáy bé hình thang là:
12 – (5 +2) = 5 (cm)
Diện tích tờ giấy còn lại là:
(12 + 5) x 5 : 2 = 42,5 (cm2)
Đáp số: 42,5 cm2
- Diện tích hình thang= tổng độ dài 2 đáy
- Nêu cách tính diện tích hình thang khi biết
nhân với chiều cao (cùng một ngân vị đo)
chiều cao và độ dài 2 đáy
vừa chia cho 2.
Bài 3. Rô-bốt có một sợi dây chun dài
15,85 cm. Robot dự định dù sợi chun đó
cùng với túi bóng để bột yến một miệng
bình hình tròn bán kính 5cm như hình.
Hỏi robot có thể làm được điều đó hay
không? Biết rằng sợi dây chun bị đứt nếu
độ dài dây chun bị kéo dài quá 2 lần.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV giải thích cách làm.
- HS lắng nghe cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, trả lời câu - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo
hỏi: robot có thể dùng sợi dây chun dài 10 yêu cầu.

5,85 xăng ti mét buộc kín miệng bình hình
tròn bán kính 5cm không?
Gợi ý:
+ sợi dây chun có thể kéo được dài nhất
trong bao nhiêu xăng ti mét?
+ độ dài của miệng bình tính bằng cách
nào?
+ chu vi của miệng bình là bao nhiêu xăng
ti mét

- Đại diện các nhóm trình bày.

- 15,85 x 2 = 31,7 (cm)
- chu vị hình tròn
- 3,14 x 5 x 2 = 31,4 (cm)
- 31,7 cm > 31,4 cm
Vậy robot có thể dùng sợi dây chun đó để
buộc túi bóng kín miệng bình

- GV mời HS chia sẻ cách làm
- GV mời HSkhác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV y/c HS chia sẻ cho nhau cách tính chu
- Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy số
vi, đường kính, bán kính hình tròn
3,14 nhân với đường kính.
Hoặc: muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy
số 3,14 nhưng với bán kính rồi nhân với
2
Bài 4. Một mặt hồ có dạng là một nửa
hình tròn. Biết rằng bán kín đo được là
60m. Hỏi diện tích mặt hồ là bao nhiêu
mét vuông.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- Lớp làm việc cá nhân.
+ em hiểu thế nào là hình bán nguyệt.
- HS trả lời:
+ diện tích hình bán nguyệt như thế nào so + Bằng 1 nửa hình tròn

với diện tích hình tròn có cùng bán kính?
+ muốn tính diện tích mặt hồ hình bán + Tính diện tích hình tròn rồi chia 2
nguyệt ta làm thế nào?
Bài giải:
- GV mời HS trả lời.
Những cái hình tròn có bán kính 60m là:
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
3,14 x 60 x 60 = 11.304 (m2)
Diện tích mặt hồ là:
11.304 chia 2 = 5652 (m2)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: 5652 (m2)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu thực học sinh thực hành đo và - HS thực hiện
tính diện tích một số đối tượng gần gũi: mặt
bàn đẩy cửa sổ, chiếc khăn trải bàn hình tròn
- GV yêu cầu HS chia sẻ cách đo và tính diện
tích hình đã đo
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

TUẦN 17:
CHỦ ĐỀ 6: ÔN TẬP HỌC KÌ I
Bài 33: ÔN TẬP DIỆN TÍCH, CHU VỊ MỘT SỐ HÌNH PHẲNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhớ và vận dụng được cách tính diện tích của hình tam giác và hình thang
trong một số tình huống
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn số
tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm
tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem và vận dộng theo Bài hát hình học
- HS thực hiện
https://www.youtube.com/watch?v=BFhvYnZDgvQ
- GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay cô trò mình cùng - HS lắng nghe.
ôn tập lại các kiến thức về diện tích, chu vi một số hình

phẳng.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS nhớ và vận dụng được cách tính diện tích của hình tam giác và hình thang trong
một số tình huống.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nanh – Ai dúng” ở BT1,2
- HS tham gia trò chơi bằng
Bài 1.
cách giơ thẻ đáp án A, B, C,
D

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát hình, đọc số đo
trên mỗi hình và chọn đáp án đúng.
- GV đếm 1,2,3.
- HS giơ thẻ D
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV y/c HS nêu số đo và giải thích cách làm
Bài 2:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát hình, đọc số đo
trên mỗi hình và điền Đ/S vào VBT
- GV đếm 1,2,3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả
- GV nhận xét, tuyên dương.
lớp lắng nghe.
- GV y/c HS nêu số đo và giải thích cách làm
- HS thực hiện.
a. Đ
b, S

- Bạn nào làm xong giơ tay

Bài 3. Mảnh đất của bác Tư dạng hình thang vuông
có chiều cao 12m, đầy bé 18m và đáy lớn bằng 4/3
đấy bé. Bác Tư đã dành phần đất hình tam giác
BKC (như hình vẽ) để hiến đất mở rộng đường. Hỏi:
a, Bác Tư đã hiến bao nhiêu mét vuông đất để mở
rộng đường?
b, Phần đất còn lại có diện tích bao nhiêu mét
vuông?

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc nhóm, thực hiện yêu cầu bài tập

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả
lớp lắng nghe.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
Bài giải:
a, Diện tích phần đất hình
tam giác BKC là:
2 x 5 : 2= 30 (m2)
b, Độ dài đáy lớn của mảnh
đất hình thang ban đầu là:
18 x 4 : 3= 24 (m)
Diện tích mảnh đất ban đầu
là:
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
(24 + 18) x : 2= 252 (m2)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Diện tích phần đất còn lại là:
- GV yêu cầu HS giải thích cách tính diện tích hình tam
252 - 30= 222 (m2)
giác BKC
Đáp số: a, 30 m2 b, 222 m2

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc nhóm, tìm ra cách giải.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV lưu ý: từ công thức tính diện tích hình tam giác, ta
có các công thức liên quan:
+ Muốn tính diện tích đáy hình tam giác phải ta lấy
diện tích nhân với 2 rồi chia cho chiều cao.
+ Muốn tính chiều cao hình tam giác phẩi ta lấy diện
tích nhân với 2 rồi chia cho độ giải đáy.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp
lắng nghe.
- Bài giải:
Độ dài đáy NP của hình tam
giác MNP là:
72 x 2 : 9 = 16 (dm)
Đáp số: 16 dm
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.

..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

TUẦN 17:
CHỦ ĐỀ 6: ÔN TẬP HỌC KÌ I
Bài 33: ÔN TẬP DIỆN TÍCH, CHU VỊ MỘT SỐ HÌNH PHẲNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhớ và vận dụng được cách tính chu vi, diện tích của tròn trong một số tình
huống
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn số
tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm
tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem và vận dộng theo Bài hát hình dạng: - HS thực hiện
https://www.youtube.com/watch?v=IwLRa3tOED0
- GV dẫn dắt vào bài mới: bài học ngày hôm nay chúng - HS lắng nghe.
ta cùng ôn tập lại các kiến thức về chu vi, diện tích của
tròn.

2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS nhớ và vận dụng được cách tính diện tích của hình tam giác và hình thang trong
một số tình huống.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nanh – Ai dúng” ở BT1,2
- HS tham gia trò chơi bằng
Bài 1.
cách giơ thẻ đáp án A, B, C, D

- GV đọc yêu cầu bài.
- GV y/c HS tính
- GV đếm 1,2,3.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV y/c HS nêu số đo và giải thích cách làm
- Y/c HS nhắc lại cách tính chu vi, diện tích hình tròn

- HS thực hiện

- HS giơ thẻ: a, C b, C
-

Bài 2:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV y/c HS làm bài vào vở

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp
lắng nghe.
- HS thực hiện.
Bài giải:

Chu vi của bánh xe là:
3,14 x 50 = 157 (cm)
Nếu bánh xe lăn trên mặt đất
1000 vòng thì người đó đi

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV lưu ý HS đổi đơn vị đo theo y/c của bài toán
Bài 3. Mai đo được đường kính của một mặt bàn
hình tròn là 1,4m. Tính diện tích của mặt bàn đó.

được số mét lả:
157 x 1000 = 157 000 (cm)
157 000 cm = 1570 m
Đáp số: 1570 m

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc nhóm, thực hiện yêu cầu bài lắng nghe.
- Đại diện các nhóm trả lời.
tập
Bài giải:
Bán kính của mặt bàn hình tròn
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
là:
1,4 : 2= 0,7 (m)
Diện tích của mặt bàn đó là:
3,14, x 0,7 x 0,7= 1,5386 (m2)
Đáp số: a1,5386 (m2)
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV lưu ý: muốn tính diện tích hình tròn ta cần biết
bán kính của hình tròn đó.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:

Bài 4.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp
lắng nghe.
- Bài giải:
Diện tích biển báo là là:
35 x 35 x 35 = 3846,5 (cm2)
Diện tích phần hình chữ nhật
màu trắng là:
50 x 12 = 600 (cm2)
diện tích phần màu đỏ của
tấm biển báo là:
3846,5 – 600 = 3246,5 (cm2)
Đáp số: 3246,5 cm2 rồi
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- Nêu lại công thức tính diện tích hình tròn khi biết bán
- S= r x r x 3,14
kinh, hình chữ nhật?
-S=axb
- GV lưu ý về cách tính diện tích một số hình không có
công thức
- GV mở rộng thêm kiến thức cho HS:
- Theo em biển báo cấm đi ngược chiều sẽ được đặt ở - Đặt ở đường một chiều.
đâu?
- Khi gặp biển báo cấm đi
- Khi gặp biển báo này theo em người tham gia giao
ngược chiều người tham gia
thông cần phải đi như thế nào?
giao thông không được đi
ngược chiều với biển báo.
- Ngoài loại biển báo cấm đi ngược chiều, em còn biết - Biển báo cấm quay đầu, cấm
loại biển cấm nào nữa?
dừng đỗ…
- GV đưa ra một số biển báo cấm
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc nhóm, làm bảng phụ
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

Đường cấm

Cấm ôtô

Cấm xe đạp

Cấm dừng và đỗ xe
Cấm đỗ xe
- Em thấy các biển cấm sẽ có hình gì, màu gì?
- GV: Theo luật giao thông đường bộ hiện nay có 56
loại biển cấm, biển cấm sẽ có hình tròn, màu đỏ, hình
đen. Vậy khi tham gia giao thông cùng gia đình các em
sẽ lưu ý để nhắc nhở bố mẹ mình nhé.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò về nhà

- HS: Biển cấm sẽ có hình
tròn và màu đỏ .

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------

TUẦN 17:
CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I
Bài 33: ÔN TẬP DIỆN TÍCH, CHU VI MỘT SỐ HÌNH PHẲNG (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS luyện tập cách tính chu vi hình tròn, diện tích của hình thang, hình tam giác,
hình tròn.
- HS vận dụng được cách tính diện tích các hình trong một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực luyện tập cách tính chu vi hình tròn,
diện tích của hình thang, hình tam giác, hình tròn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách tính diện tích các hình
trong một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi truyền điện:
- HS vận động theo bài hát.
Nêu quy tắc, công thức tính chu vi hình tròn, - HS nối tiếp nêu
diện tích của hình thang, hình tam giác, hình
tròn.

- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay cô trò
mình cùng ôn tập tiếp cách tính chu vi hình
tròn, diện tích của hình thang, hình tam giác,
hình tròn.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
- HS luyện tập cách tính chu vi hình tròn, diện tích của hình thang, hình tam giác,
hình tròn.
- HS vận dụng được cách tính diện tích các hình trong một số tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:

Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, suy nghĩ cách - Cả lớp làm việc nhóm đôi: Cùng
để tính diện tích hình tứ giác ABCD.
nhau thảo luận
- GV gọi HS báo cáo.
- Để tính được diện tích hình tứ giác
ABCD em sẽ chia thành 2 hình tam
giác vuông đó, em sẽ nối điểm B với
điểm D.

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- Sau đó tính diện tích 2 hình tam
giác vuông và cộng diện tích của 2
hình với nhau.
Bài giải
Ta chia mảnh bìa hình tứ giácABCD
thành 2 hình tam giác vuông ABD
và CBD.
Diện tích của hình tam giác vuông
ABD là:
33 x 56 : 2 = 924 (cm2)
Diện tích của hình tam giác vuông
CBD là:
63 x 16 : 2 = 504 (cm2)
Diện tích mảnh bìa hình tứ giác
ABCD là:
924 + 504 = 1428 (cm2)
Đáp số: 1428 cm2

- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
? Khi tính diện tích các hình không có dạng
quen thuộc ta sẽ làm như thế nào?
Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Chia hình thành các hình đã học,
sau đó áp dụng công thức để tính.

- GV yêu cầu HS suy nghĩ để làm bài tập.
a) Diện tích hình tam giác ABM bé hơn diện
tích hình tam giác ACM
b) Diện tích hình tam giác ABM bằng diện
tích hình tam giác ACM
? Vì sao ý b lại đúng?

- HS làm bài
a) Diện tích hình tam giác ABM bé
hơn diện tích hình tam giác ACM S
b) Diện tích hình tam giác ABM
bằng diện tích hình tam giác ACM Đ
- Vì M là trung điểm của BC, trung
điểm M sẽ chia BC thành 2 đoạn
thẳng bằng nhau, nên diện tích của 2
tam giác sẽ bằng nhau.

Bài 3.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.

- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở, 1 HS
làm bảng phụ.
- HS chữa bài.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp lắng
nghe, quan sát.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả
lớp lắng nghe.
- HS tóm tắt bài toán:
+ Đáy lớn 56 m; đáy bé 34 m; chiều
cao 20 m.
+ 100 m2 thu hoạch được 70 kg thóc.
+ Hỏi trên cả thửa ruộng đó thu
hoạch được bào nhiêu tấn thóc.

Bài giải:
Diện tích của thửa ruộng hình thang
đó là:
(56 + 34) x 20 : 2 = 900 ( m2)

Trên cả thửa ruộng đó thu hoạch
được số tấn thóc là:
900 : 100 x 70 = 630 (kg) = 0,63 tấn
Đáp số: 0,63 tấn thóc
- GV thu bài, chấm và đánh giá kết quả, tuyên - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
dương.
? Muốn tính diện tích hình thang ta làm như - Ta lấy tổng độ dài 2 đáy nhân với
thế nào?
chiều cao rồi chia cho 2.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.

- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Để tính được diện tích bồn hoa, ta
thấy có 4 nửa hình tròn đều có đường
kính bằng nhau, nên ta ghép 4 nửa
hình tròn thành 2 hình tròn để tính
diện tích, sau đó tính diện tích hình
vuông, rồi cộng các diện tích vào với
nhau để tính diện tích bồn hoa.
+ Bán kính hình tròn:

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.

2:2=1
+ Diện tích 2 hình tròn là:
1 x 1 x 3,14 x 2 = 6,28 m2
+ Diện tích hình vuông:
2 x 2 = 4 m2
+ Diện tích bồn hoa:
6,28 + 4 = 10,28 m2
Vậy chọn ý B. 10,28 m2
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------

TUẦN 17:

CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I
Bài 34: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nắm được các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các
đơn vị.
- HS vận dụng được các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực đổi các đơn vị đo độ dài, diện tích,
khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các đơn vị đo trong một số
tình huống giải toán cụ thể.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “ Ghép số đo với
hình tương ứng”
2 kg

Con
đường

10 km

24 m2

1,2 ha

Con


Thửa
ruộng

Căn
phòng

- Dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi vừa rồi
các em được ôn lại 1 số đơn vị đo đã học,
mỗi đơn vị đo sẽ dùng để đo một sự vật khác
nhau. Trong giờ toán hôm nay chúng ta sẽ
cùng nhau ôn lại cách đổi đơn vị đo và mối

2 kg

Con
đường

10 km

24 m2

1,2 ha

Con


Thửa
ruộng

Căn
phòng

quan hệ giữa các đơn vị đo.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu: HS nắm được các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan
hệ giữa các đơn vị.
- Cách tiến hành:

Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.

- GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu - HS làm bài tập vào phiếu.
học tập, 6 HS làm phiếu to.
- HS dán phiếu lên bảng.
- GV yêu cầu HS chữa bài.
a) 28 m 15 cm = 2815 cm
4 kg 500 g = 4500 g
13,7 m = 137 dm
3,42 tạ = 342 kg
9,02 km = 9020 m
6,35 tấn = 6350 kg
b) 4 km2 37 ha = 437 ha
5 dm2 24 cm2 = 524 cm2
6,5 ha = 65000 m2
2,75 m2 = 275 dm
700 ha = 7 km2
90 000 m2 = 9 ha
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương,
- Em nêu cách đổi 28m 15cm =…cm?
- Em nêu cách đổi 13,7 m =….dm?
- Em nêu cách đổi 700 ha =…km2 ?
Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.

- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- Em giữ nguyên 15 cm, đổi 28m = 2800
cm, lấy 2800 cm + 15 cm = 2815 cm.
- Em lấy 13,7 x 10 = 137 dm.
- Em lấy 700 : 100 = 7 km2
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.

- GV yêu cầu HS làm bài vào nháp.
- GV gọi HS chữa bài.

- HS làm bài tập.
- HS chữa bài.
a) 6,34 km + 5,8 km = 12,14 km
7,6 kg – 2,75 kg = 4,85 kg
b) 28,6 ha x 5 = 143 ha
93,17 km2 : 7 = 13,31 km2
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- Thực hiện như bình thường và thêm số
đo vào kết quả.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Khi thực hiện phép tính có chứa các đơn
vị đo ta làm như thế nào?
Bài 3.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài tập.
- HS làm bài cá nhân.
- GV yêu cầu HS chữa bài.
- HS chữa bài.
+ Đổi 0,12 km2 = 12 ha = 120 000 m2
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV y/c HS giải thích cách làm
- HS giải thích
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có)
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:

Bài 4.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. Cả
lớp lắng nghe.
- HS tóm tắt bài toán:
+ Khu đất hình chữ nhật chiều dài 300
1

m, chiều rộng bằng 3 chiều dài
+ Hỏi diện tích khu đất là bao nhiêu
mét vuông, bao nhiêu héc – ta.
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
- HS làm bài tập vào vở.
- 1 HS làm bảng phụ
Giải:
Chiều rộng của khu đất là:
300 x 1 : 3 = 100 (m)
Diện tích khu đất đó là:
300 x 100 = 30 000 (m2) = 3 (ha)
Đáp số: 30 000 m2; 3 ha
- GV nhận xét bài, tuyên dương bài làm tốt.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV gọi HS chữ bài ở bảng phụ
- HS nhận xét, bổ sung
- Để giải bài tập em đã sử dụng những kiến
- Tìm một số khi biết phân số của số
thức nào?
đó, tính diện tích hình chữ nhật, đổi
đơn vị đo.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến