Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 16

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhu Thoa
Ngày gửi: 09h:55' 07-05-2026
Dung lượng: 496.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tuần 16
(2a,2b,2c)

Thứ Hai ngày 22 tháng 12 năm 2025
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH NHỎ
Bài 2: Chiếc bánh sinh nhật
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nặn được chiếc bánh sinh nhật.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của khối hình vuông, tròn, chữ nhật, tạo nhịp điệu của nét,
hình, màu trong tạo hình và trang trí sản phẩm mĩ thuật.
- Nhận biết cách tạo hình bánh từ chất liệu đã qua sử dụng.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
3. Phẩm chất.
- Thêm yêu quý về hình ảnh chiếc bánh sinh nhật có nhiều mẫu đẹp.
- Bồi dưỡng tình yêu thương đồ vật, hình khối xinh đẹp, hãy trân trọng hình ảnh mà
em đã thấy.
4. Năng lực số:
- 4.1CB1a: Học sinh hoàn thiện sản phẩm chiếc bánh sinh nhật bằng việc sử dụng vật
liệu, công cụ mĩ thuật quen thuộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV.
- Hình ảnh bánh sinh nhật có khối khác nhau
2. Học sinh:
- SGK.
- Màu vẽ, vở bài tập Mĩ thuật 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động dạy - học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Khởi động:
- GV: Cho hs hát bài hát đầu giờ “chúc mừng - Hs hát đều và đúng nhịp.
sinh nhật”

- Gv giới thiều bài học
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo (tiếp theo)
- Quan sát lại hình minh họa chiếc bánh sinh
nhật trong sgk.
+ Nêu lại cách nặn chiếc bánh sinh nhật ?
- Gv cho hs xem hình ảnh chiếc bánh sinh
nhật cho hs thảo luận cặp đôi:
+ Nhóm em sẽ nặn chiếc bánh từ khối cơ bản
nào?
+ Có thể trang trí chiếc bánh với các khối,
dạng nét, chấm màu, như thế nào?
+ Nhóm em sẽ dùng khối trụ dài để trang trí
tạo nét thẳng, dích dắc hay xoắn ốc?
+ Các nét đó ở vị trí nào, màu gì trên bánh?
Vì sao em sắp xếp như vậy…?
- Gv cho học sinh nặn chiếc bánh sinh nhật
theo nhóm đôi.
Lưu ý: Có thể trang trí chiếc bánh bằng cách
ấn lõm hoặc đắp nổi.
- Gv quan sát hướng dẫn hs trang trí chiếc
bánh thêm hấp dẫn bằng cách nặn hình khối
tạo các chấm nhỏ, nét màu dài tạo họa tiết
xung quanh thân và trên bề mặt bánh.
-> GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện
được các bước nặn, tạo hình chiếc bánh sinh
nhật.
HĐ4: Phân tích - Đánh giá
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ
- Trưng bày sản phẩm bánh sinh nhật theo
nhóm.
- Khuyến khích HS:
* Tưởng tượng về một của hàng bánh sinh
nhật, sắm vai người bán hàng và người mua
hàng để giới thiệu về sản phẩm của cửa hàng.
+ Em yêu thích chiếc bánh nào?
+ Màu sắc của chiếc bánh đó như thế nào?

- Hs lắng nghe.
- Hs quan sát hình minh họa chiếc
bánh sinh nhật trong sgk.
+ 1- 2 hs nêu lại
- Hs quan sát
+ 2 - 3 nhóm hs nêu
+ 2 - 3 nhóm hs nêu
+ 2 - 3 nhóm hs nêu
+ 2 - 3 nhóm hs nêu
- 4.1CB1a: Sử dụng được vật liệu,
công cụ mĩ thuật quen thuộc để tạo
hình sản phẩm theo nhóm

- HS ghi nhớ.

- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm.

* Hs thực hiện việc chia người, chia
nhóm để sắm vai người bán…giới
thiệu về sản phẩm của cửa hàng.
+ Yêu nhiều thể loại bánh, vì chúng
có nhiều hình dáng, màu sắc đẹp, hài

hòa phong phú.
+ Chiếc bánh đó có hình khối gì?
+ Khối vuông, tròn, hình trái tim.
+ Đặc điểm nào của chiếc bánh thu hút khách + Đẹp.
hàng?
+ Cần làm gì cho chiếc bánh đẹp hơn?
+ Trang trí hoa văn.
+ Em muốn tặng ai chiếc bánh sinh nhật này? + Tặng cho bạn bè, Thầy Cô giáo và
+ Khi tặng, em sẽ nói lời chúc với người người thân trong gia đình. Kính chúc
được tặng như thế nào…?
Cô, Chú ăn ngon miệng, chúc sức
khỏe, nhiều niềm vui, bình an…
+ HS nêu cảm nhận của em về sản phẩm mĩ + HS nêu cảm nhận của em về sản
thuật yêu thích.
phẩm mĩ thuật yêu thích.
-> GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện - HS lắng nghe, ghi nhớ.
được cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ,
phân tích, đánh giá sản phẩm nhóm mình,
nhóm bạn.
HĐ5: Vận dụng - Phát triển
Tìm hiểu cách tạo hình bánh từ chất liệu đã
qua sử dụng
- Hướng dẫn HS:
+ Lựa chọn các đồ vật phù hợp đã qua sử - HS quan sát hình trong SGK,
dụng để tạo hình chiếc bánh sinh nhật như vỏ (Trang 37). và cho biết:
hộp bằng bìa, nhựa, cốc, nến,…để tạo thân
bánh trong hình SGK, (Trang 37).
+ Dùng đất nặn màu hoặc giấy màu, màu vẽ
để trang trí bên ngoài thân bánh và trên bề
mặt của bánh.
+ Các đồ vật đã qua sử dụng với dạng hình + HS trả lời.
khối cơ bản nào có thể tạo hình chiếc bánh
sinh nhật.
+ Em có thể sử dụng vật liệu nào để tạo dáng + HS trả lời.
và trang trí cho chiếc bánh sinh nhật hấp dẫn
và đẹp mắt…?
Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Hình khối của đồ vật đã qua sử dụng có thể - HS ghi nhớ.
dùng để tạo hình chiếc bánh sinh nhật.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình và cho

biết:
+ Có thể tạo hình bánh từ những vật liệu + Vỏ hộp bằng bìa, nhựa, cốc, nến
nào?
+ Hình khối của đồ vật đã qua sử dụng có thể + Khối Trụ của non bia, cốc,...
dùng để tạo hình chiếc bánh sinh nhật?
-> GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện - HS lắng nghe, ghi nhớ.
được và biết được tạo hình bánh từ chất liệu
đã qua sử dụng.
Kết nối:
- Khen ngợi hs, nhóm có sản phẩm đẹp.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Giáo dục hs: Bồi dưỡng tình yêu thương đồ - HS lắng nghe, ghi nhớ.
vật, hình khối xinh đẹp, hãy trân trọng hình
ảnh mà em đã thấy
- Chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_________________________________________________________
MĨ THUẬT
(4b,4c)
CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
Bài 3: Tạo hình động vật từ vật liệu đã qua sử dụng
(Thời lượng 2 tiết - Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu hình dáng, màu sắc và nét đặc trưng của một số loài động vật quý hiếm.
- Hoàn thành mô hình động vật từ các đồ vật liệu đã qua sử dụng.
2. Năng lực chung:
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu thông dụng để học tập, tự chủ và bộc lộ sở thích, khả
năng của bản thân trong thực hành sáng tạo.
- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thực hành sáng tạo nên sản phẩm, thể
hiện tính ứng dụng của sản phẩm phục vụ học tập hoặc vui chơi, sinh hoạt
3. Phẩm chất:
- Yêu quý động vật, có ý thức giảm rác thải bảo tồn các loài động vật quý hiếm và
thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1. Giáo viên:
- Video bài hát Gà trống, mèo con, Cún con”.
- Một số hình ảnh một số loài động vật quý hiếm ở Việt Nam.
2. Học sinh:
- Sản phẩm tiết 1, giấy màu, tẩy và màu, kéo, keo,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động dạy - học:
Khởi động:
- Gv mở video cho hs hát bài hát: “Gà trống, - HS hát theo video“Gà trống, mèo
mèo con, Cún con”.
con, Cún con”.
- Giới thiệu tiết học.
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo (tiếp theo)
- Gv tiến hành cho học sinh làm tiếp sản phẩm - HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
của Tiết 1 và hoàn thiện sản phẩm.
của mình ở Tiết 1.
- Quan sát, giúp đỡ học sinh làm bài.
- Thực hành.
- Chú ý đến những học sinh còn lúng túng
- Hoàn thiện sản phẩm trên lớp.
trong khi làm sản phẩm của mình.
HĐ4: Phân tích - Đánh giá
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
- Hs trưng bày sản phẩm.
- GV nêu một số câu hỏi gợi mở để HS thảo
- Hs thảo luận nhóm đôi, chia sẻ về
luận nhóm đôi, chia sẻ về sản phẩm:
sản phẩm.
+ Em thích sản phảm nào? Vì sao?
+ HS trả lời câu hỏi.
+ Sản phẩm đó sử dụng vật liệu gì?
+ HS trả lời.
+ Những hình khối nào có trong sản phẩm?
+ HS trả lời.
+ Các hình khối được sắp xếp và kết hợp như + HS trả lời.
thế nào để tạo nên hình con vật?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh gì để sản phẩm + HS trả lời.
của mình/ của bạn đẹp và hoàn thiện hơn…?
-> GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tổ chức - HS lắng nghe, ghi nhớ.
trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm nhận về ở
hoạt động 4.
HĐ5: Vận dụng - Phát triển
- Cho HS quan sát hình về một số loài động
- HS quan sát hình về một số loài
vật quý hiếm ở Việt Nam.
động vật quý hiếm ở Việt Nam.
- Nêu câu hởi gợi ý để HS thảo luận và nêu - Hs thảo luận nhóm đôi

hình dáng, màu sắc và nét đặc trưng của một
số loài động vật quý hiếm đó.
+ Em ấn tượng với bài vẽ nào? Vì sao?
+ HS trả lời câu hỏi.
+ Con vật đó có hình dáng, màu sắc như thế + HS trả lời.
nào?
+ Nét đặc trưng của con vật đó là gì?
+ HS trả lời.
+ Em còn biết loài động vật quý hiếm nào ở + HS trả lời.
Việt Nam…?
-> GV chốt: Vậy là chúng ta đã tìm hiểu và - HS lắng nghe ghi nhớ.
nhận biết về hình dáng, màu sắc và nét đặc
trưng của một số loài động vật quý hiếm ở
Việt Nam ở hoạt động 5.
Kết nối:
- Qua bài học em sẽ làm gì để vệ môi trường
- 4 - 5 HS trả lời.
và các loài động vật hoang dã ?
- Tích hợp BVMT:
Giáo dục học sinh phân loại và thu gom rác
- HS lắng nghe ghi nhớ.
thải đúng cách, biết tái sử dụng các vật liệu đã
qua sử dụng (chai nhựa, bìa carton, lõi giấy…)
để tạo hình động vật; qua đó nâng cao ý thức
giảm rác thải nhựa, yêu quý và có hành vi bảo
vệ động vật, thiên nhiên xung quanh.
- Khen ngợi HS.
-Nhắc hs thu dọn vệ sinh lớp học sạch sẽ.
- Hs thu dọn vệ sinh…
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau (…).
- HS lắng nghe ghi nhớ.
Bổ sung HSKT (4b):
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hoàn thành được một sản phẩm động vật đơn giản từ vật liệu đã qua sử dụng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo
- Tạo động vật đơn giản từ vật liệu sưu tầm được đơn giản theo khả năng
- Gv giúp dỡ hs hoàn thành bài
Điều chỉnh sau bài dạy

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_____________________________________________________
Thứ Ba ngày 23 tháng 12 năm 2025
(4a)
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
Bài 3: Tạo hình động vật từ vật liệu đã qua sử dụng
(Thời lượng 2 tiết - Học tiết 2)
(Đã soạn thứ Hai ngày 22/3/2025)
_____________________________________________________
(5b,5a)
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH VÀ ĐỒ VẬT THÂN QUEN
Bài 3: Ngày tết trong gia đình
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết thêm về màu sắc trong trang trí Tết của Việt Nam.
- Hoàn thánh bài vẽ tranh có nhóm chính, nhóm phụ về ngày tết trong gia đình
- Hiểu tầm quan trọng của an ninh, an toàn trong dịp tết, nhận thức vai trò của gia
đình trong bảo vệ môi trường và an ninh trật tự
2. Năng lực chung:
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu thông dụng để học tập, tự chủ và bộc lộ sở thích, khả
năng của bản thân trong thực hành sáng tạo.
- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thực hành sáng tạo nên sản phẩm, thể
hiện tính ứng dụng của sản phẩm phục vụ học tập hoặc vui chơi, sinh hoạt.
3. Phẩm chất:
- Yêu tết cổ truyền, giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc .
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 5.
- Nhạc, bài: Chúc mừng năm mới
- Một số hình ảnh về trang trí nhà cửa, công viên, đường phố, các địa điểm công
cộng,…trong dịp Tết của các địa phương
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 5

- Bài vẽ tiết 1, bút chì, tẩy, màu vẽ...
III. Các hoạt động - Dạy học
Khởi động:
- HS hát theo nhạc, bài: Chúc mừng năm
mới
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo (tiếp theo)
Vẽ tranh về hoạt động trong ngày Tết của
gia đình em.
- Mời 1 hoặc 2 HS nhắc lại các bước vẽ
tranh về hoạt động trong ngày Tết của gia
đình em.
- Nêu định hướng, nội dung học tập ở tiết
2.
- HS tiếp tục thực hành để hoàn thiện bài
vẽ.
theo nhóm đôi vào giấy a4
Hướng dẫn HS:
+ Xây dựng bố cục có nhóm chính – nhóm
phụ.
+ Lựa chọn màu sắc đặc trưng để diễn tả
không khí của ngày Tết trong tranh.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình
làm bài.
HĐ4: Phân tích - Đánh giá.
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Cho thảo luận, chia sẻ về bức tranh vẽ
hoạt động trong ngày Tết của gia đình em
theo câu hỏi gợi ý:
+ Bài vẽ nào em yêu thích? Vì sao?
+ Bài vẽ thể hiện hoạt động gì?
+ Đâu là nhóm chính, nhóm phụ?
+ Hoà sắc chủ đạo của bài vẽ là gì?
+ Nêu cảm nhận của em về ngày Tết trong
bài vẽ?

- Hs hát theo nhạc, bài: Chúc mừng năm
mới
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT

- 2 HS nhắc lại các bước vẽ tranh về
hoạt động trong ngày Tết của gia đình
em.
- Hs lắng nghe ghi nhớ.
- Hs thực hành theo nhóm đôi vào giấy
a4

- HS trưng bày sản phẩm trên bảng.
- HS thảo luận, chia sẻ về bức tranh vẽ
hoạt động trong ngày Tết của gia đình
theo nhóm 4.

* Em có ý tưởng điều chỉnh như thế nào để
sản phẩm hoàn thiện hơn?
- Đại diện nhóm nhận xét, đánh giá.
- Cho các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- GV đánh giá sản phẩm của HS, gợi ý cho
HS cách điều chỉnh và hoàn thiện sản
phẩm.
- Khen ngợi HS có sản phẩm tốt.
HĐ5: Vận dụng - Phát triển.
Tìm hiểu màu sắc trong trang trí Tết của
Việt Nam.
- HS quan sát hình ảnh một số làng nghề
gốm sứ nổi tiếng của Việt Nam ở trang 37
SGK Mĩ thuật 5 và một số hình ảnh về
trang trí nhà cửa, công viên, đường phố,
các địa điểm công cộng,…trong dịp Tết của
các địa phương do GV chuẩn bị.

- Đại diện nhóm nhận xét, đánh giá.
- HS các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- Hs lắng nghe ghi nhớ.

- HS quan sát hình ảnh một số làng
nghề gốm sứ nổi tiếng của Việt Nam ở
trang 37 SGK Mĩ thuật 5 và một số hình
ảnh về trang trí nhà cửa, công viên,
đường phố, các địa điểm công
cộng,…trong dịp Tết của các địa
phương
- Cho thảo luận và chỉ ra nét đặc trưng về - Cho thảo luận nhóm đôi và chỉ ra nét
màu sắc trong cách trang trí ngày Tết ở các đặc trưng về màu sắc trong cách trang
tỉnh, thành phố ở Việt Nam theo câu hỏi trí …
gợi ý:
+ Những hình ảnh, màu sắc đặc trưng nào
được sử dụng trong trang trí Tết ở Việt
Nam?
+ Em còn biết thêm những màu sắc đặc
trưng nào trong trang trí Tết ở gia đình, địa
phương em?
+ Vì sao trong dịp Tết Nguyên đán, người
Việt lại sử dụng những hình ảnh và màu
sắc đó?
- Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp.
- 2 nhóm đại diện các nhóm chia sẻ
- Cho hs khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Cho hs đọc ghi nhớ nội dung “ Bạn thấy - 2 hs đọc ghi nhớ nội dung “ Bạn thấy
đấy!” ở trang 37 SGK.
đấy!” ở trang 37 SGK.
- GV nhận xét, đánh giá chung tiết học.
- Hs lắng nghe ghi nhớ.

Kết nối:
- GDHS: Yêu tết cổ truyền, giữ gìn truyền - Hs lắng nghe, giữ gìn truyền thống văn
thống văn hóa dân tộc .
hóa dân tộc .
- Giáo dục học sinh hiểu tầm quan trọng
- Hs lắng nghe ghi nhớ.
của an ninh, an toàn trong dịp Tết; biết giữ
gìn trật tự, an toàn cho bản thân và gia
đình, thực hiện những việc làm phù hợp lứa
tuổi để bảo vệ môi trường và góp phần giữ
gìn an ninh trật tự nơi ở.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy
- Hs lắng nghe ghi nhớ.
vẽ, tẩy, bút chì, màu vẽ,…
Bổ sung: HSKT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hoàn thành được một hoặc hai dáng hoạt động đơn giản về ngày Tết trong gia đình
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo
- Tiếp tực hoàn thành được một hoặc hai dáng hoạt động đơn giản về ngày Tết trong
gia đình đơn giản theo khả năng.
- Gv giúp dỡ hs hoàn thành bài
Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_____________________________________________________
Thứ Tư ngày 24 tháng 12 năm 2025
(1a, 1b, 1c)
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: THIÊN NHIÊN
Bài 3: Những chú cá đáng yêu
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được cách tạo hình bằng xé, dán giấy màu.
- HS biết cách tạo hình cá bằng cách xé, dán giấy màu.
2. Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập.

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và
nhận xét sản phẩm.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn vẽ, xé dán tạo được một vài
con cá theo ý thích. Tạo được sản phẩm cá nhân và chung của cả nhóm.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu động vật.
4. Năng lực số:
- 4.2CB1c: Học sinh quan sát, khai thác hình ảnh/video đơn giản trên thiết bị số theo
hướng dẫn của giáo viên để làm ý tưởng tạo hình những chú cá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1, video hình ảnh bài hát “Cá vàng bơi trong bể nước”
- Máy tính
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Vở bài tập, bút chì, giấy thủ công,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động dạy - học.
Khởi động:
- GV cho hs xem video bài hát: Cá vàng bơi - Hs cả lớp xem viedeo và hát
trong bể nước.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại. - Mở bài học
HĐ1: Khám phá
Quan sát hình, màu của những chú cá.
- Cho hs quan sát hình ảnh/video những chú - 4.2CB1c: Nhận biết và khai thác hình
cá trên thiết bị số
ảnh số phục vụ học tập
+ Kể tên các loài cá mà em biết ?
+ 2 - 3 hs kể (Cá chép, cá mè, ..)
+ Cá sống ở đâu ?
+ Cá sống ở biển, ở sông, ao,…
+ Con cá có dạng hình gì ?
+ Cá có dạng hình tròn, hình tam
giác,…
* Nêu tên các bộ phận của con cá ?
* Đầu, thân, đuôi, vây.
+ Trên thân cá có những màu gì ?
+ Hs chia sẻ
+ Kể tên đường nét trên thân cá mà em quan + 1, 2 hs trả lời (nét ngang, cong,
sát được?
chấm,…)

-> Gv chốt:
+ Cá gồm có các bộ phận: đầu, thân, đuôi,
vây.
+ Cá có nhiều hình dạng và màu sắc khác
nhau.
+ Có nhiều loại cá có nét dọc, ngang, lượn
sóng hoặc chấm tròn trên thân với nhiều
màu sắc sặc sỡ.
- Cho hs xem sản phẩm tạo hình từ giấy
màu.
+ Màu của những chú cá như thế nào?
+ Hình của những chú cá giống hay khác
nhau?
+ Những chú cá được làm bằng cách nào?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- > GV tóm tắt: Những chú cá được làm
bằng cách xé, dán giấy màu.
HĐ 2: Kiến tạo kiến thức - Kỹ năng
Cách tạo hình cá.
- Yêu cầu xem hình ảnh minh họa các bước
xé dán cá và gv hướng dẫn:
+ Bước 1: Xé hình thân cá theo tưởng tượng.
+ Bước 2: Tận dụng giấy màu để làm mắt,
đuôi,
vây,…..
+ Bước 3: Sắp xếp và dán thành hình cá
- Yêu cầu HS làm BT1 VBT trang 22.
Lưu ý: Có thể dùng tạp chí cũ và giấy màu
vụn làm vây, đuôi, mắt và trang trí cá.
- GV tóm tắt: Có thể tạo hình cá bằng cách
xé, dán giấy màu.
Kết nối:
- Nêu lại tên bài học ?
- Hãy nhắc lại cách xe dán những chú cá?
- Gv nhận xét tiết học
- Xem trước các hoạt động tiếp theo của Tiết

+ Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
hoạt động.

- Quan sát sản phẩm tạo hình từ giấy
màu
+ Màu sắc khác nhau,…
+ Hình dáng khác nhau
+ Xé dán bằng giấy màu
- Lắng nghe, ghi nhớ

- Hs xem hình ảnh minh họa các bước
xé dán cá
- Lắng nghe, ghi nhớ

- Hoàn thành BT

- Lắng nghe, ghi nhớ

- 1- 2 hs nhắc lại
- 1- 2 hs nhắc lại
- Lắng nghe, ghi nhớ

2.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Bút chì, giấy
- Lắng nghe, ghi nhớ
màu, hồ dán, sản phẩm tiết 1…
Điều chỉnh sau khi dạy:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_______________________________________________________
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
(1b,1a,1c)
Em làm việc tốt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được thế nào là việc làm tốt.
- Hiểu ý nghĩa của việc làm tốt đối với bản thân và mọi người xung quanh.
- Nêu được một số việc làm tốt phù hợp với bản thân ở trường, ở nhà và nơi công
cộng.
2. Năng lưc chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Nhận biết và điều chỉnh hành vi của bản thân để làm việc
tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, hợp tác với bạn bè khi tham gia
các hoạt động làm việc tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Biết lựa chọn việc làm tốt phù hợp trong các tình huống
quen thuộc.
3. Phẩm chất:
- Biết quan tâm, giúp đỡ người khác bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
- Có ý thức làm việc tốt hằng ngày ở trường, ở nhà và trong cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Máy tính, ti vi; miếng xốp hoặc bìa cứng để vẽ hoặc làm mô hình cây việc tốt, keo
dán.
- Giấy màu, bút vẽ, bút viết.
III. CÁ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Khởi động
- Ổn định:
- Hát
- Giới thiệu bài:
Hôm nay, chúng ta sang một chủ đề mới về - Lắng nghe
bản thân làm những việc tốt qua bài : Em

làm việc tốt.
2. Khám phá
Hoạt động 1. Chia sẻ việc tốt em đã làm
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo các
câu hỏi:
+ Bạn đã làm gì để giúp đỡ bạn bè, người
thân và những người xung quanh?
+ Bạn làm việc đó khi nào?
+ Bạn cảm thấy như thế nào sau khi làm
những việc đó?
- 2 đến 3 cặp HS chia sẻ trước lớp.
phù hợp để giúp đỡ mọi người.
- GV và HS cùng nhận xét và khen ngợi
những bạn đã làm được những việc tốt phù
hợp để giúp đỡ mọi người.
GV kết luận.
- Khi bạn bè, người thân gặp khó khăn, em
nên sẵn sàng việc làm cụ thể, phù hợp như:
giúp bạn học bài; giúp đỡ, thăm hỏi khi bạn
bị đau, ốm; chia sẻ khi bạn có chuyện buồn;
giúp đỡ bố mẹ việc nhà; quan tâm, chăm sóc
ông bà, cha mẹ.
3. Luyện tập và vận dụng
Hoạt động 2. Cây việc tốt
Bước 1. Cá nhân làm bông hoa việc tốt:
- GV hướng dẫn HS cắt, xé giấy màu để tạo
thành những bông hoa, chiếc lá hoặc quả.
Bước 2. Cả lớp cùng làm cây việc tốt:
- GV giới thiệu Cây việc tốt được làm bằng
mô hình (xốp, bìa cứng) hoặc tranh vẽ cây
việc tốt (có thân, có cành).
- Cho HS dán những bông hoa, chiếc lá
hoặc quả việc tốt lên cây.

- HS thảo luận cặp đôi

- 2- 3 nhóm chia sẻ trước lớp

- Theo dõi, lắng nghe

- HS cắt, xé giấy màu để tạo thành
những bông hoa, chiếc lá hoặc
quả.

- Viết hoặc vẽ lên mỗi bông hoa,
chiếc lá hoặc quả một việc tốt mà
mình đã thực hiện trong ngày.
- Từng HS dán những bông hoa,
chiếc lá hoặc quả việc tốt mà bản
thân đã thực hiện lên Cây việc tốt.
Bước 3. Trưng bày và giới thiệu cây việc - Một số HS lên thuyết trình về
tốt:
bông hoa, chiếc lá hoặc quả việc

- Mời HS lên thuyết trình về bông hoa, tốt của mình.
chiếc lá hoặc quả việc tốt của mình.
- GV trưng bày Cây việc tốt ở cuối lớp hoặc
hành lang của lớp học.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe
biểu dương HS.
- Về nhà chia sẻ với người thân về những - Lắng nghe
việc làm tốt mình đã làm được.
Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………….................……
…………………………………………………………………………………………
_______________________________________________________
Thứ Năm ngày 25 tháng 12 năm 2025
(3b,3c,3a)
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
Bài 3: Gia đình yêu thương
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nêu được cách thể hiện bức tranh về gia đình yêu thương.
- HS hoàn thành bức tranh về một hoạt động trong gia đình.
- HS chỉ ra được hình ảnh trọng tâm trọng tâm bài vẽ.
2. Năng lực chung:
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu thông dụng để học tập, tự chủ và bộc lộ sở thích, khả
năng của bản thân trong thực hành sáng tạo.
- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thực hành sáng tạo nên sản phẩm, thể
hiện tính ứng dụng của sản phẩm phục vụ học tập hoặc vui chơi, sinh hoạt…
3. Phẩm chất:
- HS chia sẻ được nét đẹp văn hóa trong gia đình qua sản phẩm mĩ thuật.
- Có ý thức bảo vệ gia đình, an toàn trong cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3.
- Sản phẩm, tranh ảnh các buổi sinh hoạt trong gia đình.

2. Học sinh:
- Sản phẩm của Tiết 1.
- Màu vẽ, bút chì, tẩy...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Khởi động:
 
Gửi ý kiến