Tuần 14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhu Thoa
Ngày gửi: 09h:54' 07-05-2026
Dung lượng: 540.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nhu Thoa
Ngày gửi: 09h:54' 07-05-2026
Dung lượng: 540.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần 14
(2b,2c,2a)
Thứ Hai ngày 8 tháng 12 năm 2025
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH NHỎ
Bài 1: Con mèo tinh nghịch
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hs nhận biết thêm các dạng hình khối của một số con con vật khác.
- Nặn được con vật, đồ vật quen thuộc và thực hiện được bài vẽ về cảnh vật sinh hoạt
trong gia đình.
- Cảm nhận được vẻ đẹp, nhịp điệu của nét, hình, màu khối trong tạo hình và trang trí
sản phẩm mĩ thuật.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương động vật và có ý thức chăm sóc loài mèo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh chụp con mèo, đất nặn
2. Đối với học sinh.
- SGK. Đất nặn. Vật liệu dẻo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động dạy - học.
Khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ “ vì sao - HS hát đều và đúng nhịp.
con mèo rửa mặt”
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo (tiếp theo)
- Cho hs quan sát ảnh chụp con mèo
- HS quan sátcảm nhận.
để nhận biết thêm hình dáng, đặc điểm riêng
của con mèo. Cho HS lựa chọn, điều chỉnh
khối đất màu và tạo hình con mèo theo ý
thích.
+ Con mèo em sẽ nặn gồm có những bộ
phận gì?
* Em sẽ dùng những khối gì để nặn các bộ
phận của con mèo?
+ Con mèo em nặn đang trong tư thế hoạt
động như trế nào?
+ Em sẽ thêm chi tiết nào để con mèo có đặc
điểm riêng và sinh động…?
- Quan sát hình 1,2,3,4,5, (Trang 32) SGK
để có thêm ý tưởng nặn tạo dáng và đặc
điểm riêng của con mèo.
- Hs thực hiện cá nhân
- Gv quan sát hướng dẫn thêm hs còn lúng
túng khi tạo hình
- Gv hướng dẫn bắt tay HSKT nặn các khối
trụ, khối cấu và tam giác ghép thành con
mèo.
-> GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện
được cách nặn hình con mèo từ hình khối ở
hoạt động 3.
HĐ4: Phân tích - Đánh giá
- Tổ chức cho HS trưng bày và chia sẻ cảm
nhận về sản phẩm mĩ thuật yêu thích: con
mèo yêu thích, các khối để tạo hình con
mèo, cách tạo ra đặc điểm riêng cho con
mèo, cảm xúc khi tạo hình con mèo.
+ Cảm xúc của em khi tạo hình con mèo?
+ Con mèo em em nặn có tên gì? Hình dáng
thể hiện sự tinh nghịch của con mèo ở điểm
nào?
+ Các bộ phận của con mèo của em được
tạo nên bằng những khối gì?
* Làm thế nào để ghép các bộ phận của con
mèo?
+ Điểm nổi bật của co mèo là gì?
+ Màu sắc con mèo thế nào…?
+ Đầu, thân, chân, đuôi,…
+ Khối tròn nặn đầu, khối trụ to nặn
thân, khối trụ dài nặn đuôi,…
+ Chơi bóng, …
+ Mắt, mồm, ria,…
- Quan sát hình 1,2,3,4,5, (Trang 32)
SGK để có thêm ý tưởng nặn tạo dáng
và đặc điểm riêng của con mèo.
- HS thực hiện cá nhân
- HS lắng nghe
- HS thực hiện và trưng bày sản phẩm
và giới thiệu hình dáng, đặc điểm, tính
cách, màu sắc, thói quen…của con
mèo.
+ HS trả lời
+ HS trả lời
+ HS trả lời
* HS trả lời
+ HS trả lời
+ HS trả lời
+ Nêu cảm nhận sản phẩm mà em yêu thích.
-> GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện
được cách trưng bày sản phẩm cá nhân,
hoặc nhóm lên bảng nhận xét, phân tích,
đáng giá sản phẩm nhóm mình, nhóm bạn ở
hoạt động 4.
HĐ5: Vận dụng - phát triển
Tìm hiểu dạng hình khối của các con vật.
- Hướng dẫn HS quan sát hình các con vật
trong SGK (Trang 33), thảo luận và liên
tưởng về hình khối có thể rạo hình các con
vật đó.
+ Em có ấn tượng với con vật nào? Vì sao?
+ Con vật đó có cấu tạo giống con vật khác
ở điểm nào?
+ Đặc điểm riêng của mỗi con vật thể hiện ở
bộ phận nào?
+ Em hãy nêu những hình khối có thể tạo ra
con vật đó.
Tóm tắt để HS ghi nhớ:
+ Kết hợp khối tròn, trụ và tam giác củng
có thể tạo được hình các con vật khác.
-> GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện
được việc tìm hiểu dạng hình khối của các
con vật.cách ở hoạt động 5.
Kết nối:
Liên hệ giáo dục hs:
+ Qua bài học em sẽ làm gì để chăm sóc,
bảo vệ con mèo nhà mình hay những con
vật nuôi trong gia đình nhà mình?
-> Gv chốt: Qua bài học các em thêm yêu
quý con mèo và những con vật nuôi,…
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành,
và chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
Điều chỉnh sau bài dạy
+ HS trả lời
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát hình các con vật trong
SGK (Trang 33), thảo luận cặp đôi
+ HS trả lời
+ HS trả lời
+ HS trả lời
+ HS trả lời
+ HS ghi nhớ
- HS ghi nhớ
+ Tắm cho nó, cho nó ăn,…
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_________________________________________________________
(4b,4c)
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
Bài 2: Tranh chấm màu
(Thời lượng 2 tiết - Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết thêm về cách chấm màu và tạo đậm nhạt trong tranh vẽ của hạo sĩ.
- Hoàn thành bức tranh bằng các chấm màu.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu thông dụng để học tập, tự
chủ và bộc lộ sở thích, khả năng của bản thân trong thực hành sáng tạo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để
thực hành sáng tạo nên sản phẩm, thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm phục vụ học
tập hoặc vui chơi, sinh hoạt
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các bức tranh chấm màu có trong các bức
ảnh thế giới tự nhiên.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Học Mĩ thuật lớp 4.
- Hình ảnh tranh chấm màu “Cây thông ở San Trô - pê của họa sĩ người Pháp Pôn Si Nhăc”.
2. Học sinh:
- Sách Học Mĩ thuật lớp 4, màu vẽ, bút chì, kéo, keo,…sản phẩm của tiết 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động dạy - học
Khởi động:
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Hs hát
- Gv giới thiệu bài học
- Hs mở bài học.
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo (tiếp theo)
Vẽ tranh với các chấm màu
- Gv cho hs tiếp tục hoàn thành sản phẩm
của tiết 1.
- Quan sát hướng dẫn hs hoàn thành bài.
HĐ4: Phân tích - Đánh giá
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Chọn một số sản phẩm của hs cho trưng
bày và nêu câu hỏi gợi ý:
+ Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
+ Bài vẽ thể hiện nội dung đề tài gì?
+ Màu sắc và mức độ của các chấm trong
bài vẽ như thế nào?
+ Em thích phần nào trong bài vẽ của
mình/ của bạn? Vì sao?
+ Em còn muốn điều chỉnh gì để bài vẽ
đẹp và hoàn thiện hơn…?
- GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tổ
chức trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm
nhận về màu sắc. Mật độ của các chấm và
hòa sắc của bài vẽ.
HĐ5: Vận dụng - Phát triển.
Tìm hiểu cách chấm màu trong tranh của
họa sĩ.
- Cho HS quan sát tranh Cây thông ở San
Trô-pê của họa sĩ người Pháp Pôn Si Nhăc (1963 - 1935).
- Nêu câu hỏi để HS thảo luận, chỉ ra các
đặc điểm về hình, màu và cách sắp xếp,
kết hợp các chấm màu để tạo hình. Không
gian và đậm nhạt trong tranh của họa sĩ.
+ Em ấn tượng với hình ảnh nào trong
tranh? Vì sao?
+ Họa sĩ đã sử dụng những màu gì trong
tranh?
+ Các chấm màu trong tranh được họa sĩ
kết hợp như thế nào…?
- Hoàn thành sản phẩm của tiết 1.
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
+ HS trả lời câu hỏi
+ HS trả lời câu hỏi
+ HS trả lời câu hỏi
+ HS trả lời câu hỏi
+ HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát tranh Cây thông ở San
Trô-pê của họa sĩ người Pháp Pôn Si Nhăc (1963 – 1935).
- HS thảo luận nhóm 2.
- Gọi đại diện 2 - 3 nhóm trả lời.
- 2 - 3 nhóm trả lời.
- Gọi hs nhận xét
- Hs nhận xét
- Gv nhận xét.
Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Các chấm màu có thể diễn tả được vẻ đẹp - HS lắng nghe, ghi nhớ.
của cảnh vật và màu sắc trong cuộc sống
một cách sinh động.
Kết nối:
- Ghi nhớ cách kết hợp các màu để vẽ,..
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Tranh chấm màu giúp rèn luyện và nâng - HS lắng nghe, ghi nhớ.
cao tính kiên trì, tỉ mỉ của người vẽ.
- Mang đầy đủ đồ dùng cho tiết sau (…).
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Bổ sung HSKT (4b)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
2. Năng lực đặc thù:
- Hoàn thành được tiếp vào hình vẽ ở bài tập 1 trang 16
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo
- Tiếp tục hoàn thành chấm màu vào tiếp vào hình vẽ ở bài tập 1 trang 16 theo khả
năng
- Gv hướng dẫn hs làm bài
Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
________________________________________________________
Thứ Ba ngày 9 tháng 12 năm 2025
(4a)
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
Bài 2: Tranh chấm màu
(Thời lượng 2 tiết - Học tiết 2)
(Đã soạn thứ Hai ngày 10/12/2025)
__________________________________________________________
(5b,5a)
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH VÀ ĐỒ VẬT THÂN QUEN
Bài 1: Họa tiết trang trí từ hình cắt giấy
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết thêm ứng dụng của hình trang trí với hoạ tiết có tính cân bằng, tương
phản, lặp lại trong cuộc sống.
- Hoàn thành bài hoạ tiết trang trí bằng cách cắt, dán giấy.
- Chia sẻ được nét đẹp và giá trị thẩm mĩ của hình trang trí có tính cân bằng, tương
phản, lặp lại trong cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực quan sát và khám phá: Học sinh quan sát các họa tiết trang trí có sẵn, khám
phá cách chúng được tạo ra từ việc cắt giấy và tìm hiểu về sự cân đối, đối xứng của
chúng.
- Năng lực sáng tạo: Thông qua việc tự do cắt và trang trí, học sinh thể hiện ý tưởng,
sự sáng tạo của bản thân để tạo ra các sản phẩm độc đáo, không theo khuôn mẫu.
- Năng lực giao tiếp nghệ thuật: Học sinh có cơ hội trao đổi, chia sẻ ý tưởng và giới
thiệu sản phẩm của mình với bạn bè và giáo viên, qua đó học cách diễn đạt cảm xúc
và suy nghĩ bằng ngôn ngữ nghệ thuật.
3. Phẩm chất:
- Tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 5
- Nhạc video bài: Vui đến trường
2. Học sinh:
- Giấy bìa màu, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động dạy - học:
Khởi động :
- Cho học sinh múa theo video bài: Vui đến
- Cho học sinh múa theo video bài:
trường
Vui đến trường
- GV giới thiệu vào bài học.
- Hs mở bài
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo.
Tạo hoạ tiết trang trí cân bằng, tương phản,
lặp lại bằng cách cắt dán giấy.
- Mời 1 hoặc 2 HS nhắc lại các bước tạo hoạ - 2 HS nhắc lại các bước tạo hoạ tiết
tiết trang trí cân bằng, tương phản, lặp lại
bằng cách cắt dán giấy.
- Nêu định hướng, nội dung học tập ở tiết 2.
- HS tiếp tục thực hành để hoàn thiện sản
phẩm
- GV hỗ trợ thêm những HS còn lúng túng.
HĐ4: Phân tích - Đánh giá.
- HS cùng nhau trưng bày sản phẩm trên
bảng.
- HS thảo luận nhóm, phân tích, nhận xét sản
phẩm theo câu hỏi gợi ý:
+ Sản phẩm nào em yêu thích? Vì sao?
+ Sản phẩm có những hoạ tiết nào thú vị?
+ Màu sắc của sản phẩm như thế nào?
+ Cách kết hợp giữa hình và nền của hoạ
tiết?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh như thế nào để
sản phẩm hoàn thiện hơn?
- Đại diện nhóm nhận xét, đánh giá.
- Cho hs các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- GV đánh giá sản phẩm của HS, gợi ý cho
HS cách điều chỉnh và hoàn thiện sản phẩm.
Khen ngợi HS có sản phẩm tốt.
HĐ5: Vận dụng – Phát triển.
Tìm hiểu ứng dụng của hình trang trí với hoạ
tiết có tính cân bằng, tương phản, lặp lại
trong cuộc sống.
- Cho hs quan sát hình ảnh một số làng nghề
gốm sứ nổi tiếng của Việt Nam ở trang 33
SGK Mĩ thuật 5
- Cho hs tìm hiểu, chia sẻ ý tưởng ứng dụng
sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng hoạ
tiết có tính cân bằng, tương phản, lặp lại vào
cuộc sống hằng ngày theo câu hỏi gợi ý:
+ Sản phẩm mĩ thuật được trang trí với hoạ
tiết cân bằng, tương phản, lặp lại trong hình
trang trí cân bằng, tương phản, lặp lại
bằng cách cắt dán giấy.
- HS tiếp tục thực hành để hoàn thiện
sản phẩm
- HS cùng nhau trưng bày sản phẩm
trên bảng.
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trả lời
- HS các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
- HS quan sát hình ảnh một số làng
nghề gốm sứ nổi tiếng của Việt Nam
ở trang 33 SGK Mĩ thuật 5
- HS tìm hiểu, chia sẻ ý tưởng ứng
dụng sản phẩm mĩ thuật được trang trí
bằng hoạ tiết có tính cân bằng, tương
phản,… theo nhóm đôi
được sử dụng để làm gì?
+ Có thể ứng dụng hình trang trí với hoạ tiết
có tính cân bằng, tương phản, lặp lại, trong
những hoạt động nào của cuộc sống?
- Gọi đại diện 2 - 3 nhóm trả lời
- 2 - 3 nhóm trả lời
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Cho hs đọc ghi nhớ nội dung “ Bạn thấy - Cho hs đọc ghi nhớ nội dung “ Bạn
đấy!” ở trang 33 SGK.
thấy đấy!” ở trang 33 SGK.
- GV nhận xét, đánh giá chung tiết học.
Kết nối:
- Qua bài học hoạ tiết trang trí từ hình cắt - Hs lắng nghe ghi nhớ, vận dụng vào
giấy các em sẽ vận dụng vào cuộc sống…( cuộc sống,…
trang trí lớp học, phòng học,…)
- Cho thu dọn đồ dùng, vệ sinh lớp học.
- HS thu dọn đồ dùng, vệ sinh lớp
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. - Hs lắng nghe, ghi nhớ
Bổ sung: HSKT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hoàn thành tiếp bài vẽ, cắt dán họa tiết đơn giản
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo
- Tiếp tục hoàn thành vẽ, cắt dán họa tiết đơn giản theo khả năng
- Gv hướng dẫn giúp đỡ hs hoàn thành bài
Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________________________
Thứ Tư ngày 10 tháng 12 năm 2025
(1a,1b,1c)
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: THIÊN NHIÊN
Bài 2: Những chiếc lá kì diệu
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được sự phong phú về hình dáng, màu sắc và vẻ đẹp của lá cây
- Nhận biết được hình in và cách in chà xát.
- Hs biết tạo bức tranh bằng cách in chà xát lá cây.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Biết quan sát lá cây và chủ động lựa chọn cách tạo hình theo ý
thích.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý tưởng và phối hợp với bạn khi thực hành
tạo hình từ lá.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm cách sắp xếp, biến đổi những chiếc lá thành hình
ảnh mới lạ, sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Một số hình ảnh in chà xát và bề mặt nổi để in, vi deo cách in lá cây.
- Một số lá cây rụng có hình dáng khác nhau
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Vở bài tập mĩ thuật 1, lá cây, bút chì, bút sáp...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động dạy - học.
Khởi động:
- GV bắt nhịp cho HS hát bài: Cái cây xanh
- Hát tập thể
xanh thì lá cũng xanh.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại. - Mở bài học
HĐ1: Khám phá
Quan sát hình lá.
- Cho hs quan sát hình một số hình ảnh in chà - Quan sát, nhận biết
xát, in nổi và chia sẻ cảm nhận về:
+ Màu sắc của lá?
+ Lá có màu vàng, xanh, đỏ,…
+ Sự khác nhau của những chiếc lá?
+ Chia sẻ theo ý hiểu
+ Cách tạo ra chiếc lá?
+ Chia sẻ
- Khuyến khích hs nối những chiếc lá đã tạo
- Tiếp thu
ra hình in với nhau trong sgk.
- Nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em nhận ra mấy loại lá?
+ Những chiếc lá có gì khác nhau?
+ Màu sắc những chiếc lá thế nào?
+ Chiếc lá được tạo ra bằng cách nào?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Yêu cầu HS làm BT1 trong VBT trang 20.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT.
HĐ2: Kiến tạo kiến thức - Kỹ năng
Cách tạo hình chiếc lá.
- Yêu cầu HS xem các bước in lá trong SGK
trang 35.
- Gv minh họa hướng dẫn bằng thao tác mẫu
từng bước để HS quan sát, làm theo và ghi
nhớ:
+ Bước 1: Đặt úp lá cây lên mặt bàn.
+ Bước 2: Đặt tờ giấy lên trên lá.
+ Bước 3: Chà sáp màu vào chỗ giấy trên lá.
- Khuyến khích HS tập in 1 - 2 lá lên giấy.
Lưu ý: Nhắc HS chà xát đều tay khi in.
- GV tóm tắt: Có thể tạo hình lá bằng cách in
chà xát.
- Gv cho hs xem thêm video cách in trà trà sát
Ghi nhớ : Có thể tạo hình lá bằng cách in chà
xát.
Kết nối:
- Khen ngợi hs
Giáo dục BVMT :
* Qua tiết học này em cần làm gì để thể hiện
tình yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
môi trường xung quanh ?
-> Gv chốt giáo dục hs thêm yêu thiên nhiên
và cùng nhau bảo vệ môi trường xung quanh.
- Chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau ( giấy
vẽ, bút chì, bút chì màu,.., một vài lá cây
rụng)
- Lắng nghe, trả lời
- 1, 2 HS
- 1 HS
- 1 HS nêu
- HS nêu
- Hoàn thành BT
- Nắm được cách thực hiện
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
hoạt động.
- Xem, tiếp thu
- Quan sát, làm theo GV
- Quan sát, tiếp thu
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Hs xem video cách in trà trà sát.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe, ghi nhớ
* 2 - 3 đến hs nêu
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe, ghi nhớ
Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
____________________________________________________
(1b,1a,1c)
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Bày tỏ lòng biết ơn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được một số việc làm cụ thể để tỏ lòng biết ơn các anh hùng liệt sĩ đã hi
sinh để bảo vệ đất nước.
2. Năng lực chung:
- Học sinh nhận thức được và biết cách bày tỏ lòng biết ơn đối với những người xung
quanh, cụ thể qua các hoạt động như nói lời "cảm ơn", trân trọng sự giúp đỡ và giúp
đỡ lại người khác.
3. Phẩm chất:
- Tự hào về truyền thống anh hùng của dân tộc trong đấu tranh gìn giữ độc lập,
tự do của Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Máy tính, Ti vi
- Phương tiện đi lại để HS tới thăm hỏi gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương;
hoặc tới viếng nghĩa trang liệt sĩ tại địa phương.
- Món quà ý nghĩa tặng gia đình thương binh, liệt sĩ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Khởi động
- Ổn định:
- Hát
- Giới thiệu bài :
- Lắng nghe
Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về chủ
đề Chú bộ đội.
2. Khám phá
Hoạt động 1. Nhớ ơn các anh hùng liệt sĩ
- GV tổ chức cho HS tới thăm hỏi, động - HS thực hiện công tác chuẩn bị để
viên một số gia đình thương binh liệt sĩ của thăm hỏi, động viên một số gia đình
quê hương theo gợi ý:
thương binh liệt sĩ ở địa phương theo
- Chuẩn bị:
hướng dẫn của GV.
+ Liên hệ thống nhất kế hoạch tổ chức thăm
hỏi với gia đình thương binh, liệt sĩ.
+ Cùng HS chuẩn bị món quà ý nghĩa dành
tặng gia đình thương binh, liệt sĩ.
+ Chuẩn bị phương tiện đi lại và các điều
kiện khác.
- Thực hiện: GV và HS tới thăm hỏi gia
đình thương binh, liệt sĩ theo kế hoạch đã
chuẩn bị.
- Bài học ý nghĩa: Kết thúc chuyến thăm
hỏi, GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc
của bản thân về chuyến đi.
*GV kết luận.
- Các anh hùng thương binh, liệt sĩ đã hi
sinh bản thân mình để giữ gìn và bảo vệ quê
hương, đất nước. Gia đình họ cũng chịu
nhiều mất mát, đau thương. Mọi người đều
có trách nhiệm chia sẻ những đau thương,
mất mát đó.
3. Luyện tập và vận dụng
Hoạt động 2. Trang sử hào hung
- GV tổ chức cho HS trải nghiệm, học tập
thực tế tại nghĩa trang liệt sĩ của quê hương
theo gợi ý.
+ Kể chuyện về các anh hùng liệt sĩ của quê
hương, hoặc những trang sử hào hùng về
các cuộc chiến đấu bảo vệ quê hương.
+ Tổ chức cho HS thắp hương, đặt hoa tại
đài tưởng niệm.
+ HS chia sẻ cảm xúc của bản thân về buổi
trải nghiệm.
-> Kết luận:
- Dân tộc Việt Nam trải qua nhiều cuộc
chiến tranh chống quân xâm lược đã chịu
nhiều mất mát, đau thương. Sự hi sinh của
các anh hùng liệt sĩ đã đem lại độc lập, tự
do và hạnh phúc cho các em ngày hôm nay.
- HS cùng GV đến thăm hỏi gia đình
thương binh, liệt sĩ.
- Từng lên HS chia sẻ cảm xúc của
mình.
- Theo dõi, lắng nghe
- HS tập hợp tại nghĩa trang của địa
phương.
+ HS lắng nghe câu chuyện về các
anh hùng liệt sĩ của nghĩa trang địa
phương.
+ HS thực hiện thắp hương, đặt hoa
tại đài tưởng niệm.
+ Lần lượt lên chia sẻ cảm xúc cảu
bản thân.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- Về nhà chia sẻ với người thân về những - Lắng nghe
cống hiến, hi sinh của các chú bộ đội đối
với nhân dân, đất nước.
Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_____________________________________________________
Thứ Năm ngày 11 tháng 12 năm 2025
(3b,3c,3a)
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
Bài 2: Người em yêu quý
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS hoàn thành bức tranh chân dung chính diện thể hiện đặc điểm riêng của người
thân.
- HS chỉ ra được sự hài hòa, cân đối và tỉ lệ trong bài vẽ.
- HS nhận biết cách sử dụng màu chủ đạo, độ đậm, nhạt trong tranh tác phẩm Em
Thúy của cố họa sĩ Trần văn Cẩn.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Quan sát, nhớ lại đặc điểm của người thân và lựa chọn cách thể
hiện bằng hình ảnh theo khả năng của bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: Trình bày ý tưởng về người em yêu quý; hợp tác với bạn khi
thảo luận và nhận xét sản phẩm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm cách thể hiện người thân bằng đường nét, màu
sắc; biết điều chỉnh sản phẩm để hoàn thiện hơn.
3. Phẩm chất:
- HS chia sẻ được tình cảm của bản thân đối với người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3.
- Ảnh tranh: “Em Thúy” của Trần Văn Cẩn.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Sản phẩm của Tiết 1.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Khởi động:
- Cho hs cùng hát bài: “Ba ngọn nến lung
linh”.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo: (tiếp theo)
- Gv tiến hành cho học sinh làm tiếp sản
phẩm của Tiết 1 và hoàn thiện sản phẩm.
- Quan sát, giúp đỡ học sinh làm bài.
- Chú ý đến những học sinh còn lúng túng
trong khi làm sản phẩm của mình.
HĐ4: Phân tích - Đánh giá
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
- GV nêu một số câu hỏi gợi mở để HS thảo
luận, chia sẻ về sản phẩm:
+ Em thích bài vẽ nào?
+ Nhân vật trong bài vẽ gây ấn tượng gì cho
em?
+ Nét và hình thể hiện trong bài vẽ có gì ấn
tượng?
+ Màu thứ cấp trong bài được pha trộn từ
những màu cơ bản nào?
+ Nêu cảm nhận của em khi hoàn thành bài
vẽ?
+ Em có ý tưởng gì để điều chỉnh bài vẽ
hoàn thiện hơn?
- Khen ngợi, động viên HS.
HĐ5: Vận dụng - Phát triển
Xem tranh họa sĩ vẽ chân dung
- Cho HS quan sát tác phẩm Em Thúy của cố
họa sĩ Trần văn Cẩn và cung cấp nội dung
tranh.
- Cho HS thảo luận về cách sử dụng màu
- Hs cùng hát bài: “Ba ngọn nến lung
linh”.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
- HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của
mình ở Tiết 1.
- Thực hành.
- Hoàn thiện sản phẩm trên lớp.
- Hs trưng bày sản phẩm.
- Hs trả lời theo cảm nhận.
+ Hs nêu.
+ Hs trả lời.
+ Hs nêu.
+ Hs nêu.
+ Hs trả lời.
+ Hs trả lời
- Phát huy.
- HS quan sát tác phẩm Em Thúy của
cố họa sĩ Trần văn Cẩn.
- HS thảo luận nhóm đôi về cách sử
chủ đạo, độ đậm, nhạt trong tranh.
+ Em đã xem bức tranh này ở đâu chưa?
+ Em thấy bức tranh Em Thúy sử dụng
những màu nào?
+ Màu chủ đạo trong tác phẩm là màu cơ
bản hay màu thứ cấp?
+ Độ đậm, nhạt được họa sĩ thể hiện trong
tranh như thế nào?
- Cho HS trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình.
-> GV phân tích nội dung bức tranh Em
Thúy:
+ Bức tranh Em Thúy với chất liệu sơn dầu
được họa sĩ Trần Văn Cẩn sáng
(2b,2c,2a)
Thứ Hai ngày 8 tháng 12 năm 2025
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH NHỎ
Bài 1: Con mèo tinh nghịch
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hs nhận biết thêm các dạng hình khối của một số con con vật khác.
- Nặn được con vật, đồ vật quen thuộc và thực hiện được bài vẽ về cảnh vật sinh hoạt
trong gia đình.
- Cảm nhận được vẻ đẹp, nhịp điệu của nét, hình, màu khối trong tạo hình và trang trí
sản phẩm mĩ thuật.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương động vật và có ý thức chăm sóc loài mèo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh chụp con mèo, đất nặn
2. Đối với học sinh.
- SGK. Đất nặn. Vật liệu dẻo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động dạy - học.
Khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ “ vì sao - HS hát đều và đúng nhịp.
con mèo rửa mặt”
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo (tiếp theo)
- Cho hs quan sát ảnh chụp con mèo
- HS quan sátcảm nhận.
để nhận biết thêm hình dáng, đặc điểm riêng
của con mèo. Cho HS lựa chọn, điều chỉnh
khối đất màu và tạo hình con mèo theo ý
thích.
+ Con mèo em sẽ nặn gồm có những bộ
phận gì?
* Em sẽ dùng những khối gì để nặn các bộ
phận của con mèo?
+ Con mèo em nặn đang trong tư thế hoạt
động như trế nào?
+ Em sẽ thêm chi tiết nào để con mèo có đặc
điểm riêng và sinh động…?
- Quan sát hình 1,2,3,4,5, (Trang 32) SGK
để có thêm ý tưởng nặn tạo dáng và đặc
điểm riêng của con mèo.
- Hs thực hiện cá nhân
- Gv quan sát hướng dẫn thêm hs còn lúng
túng khi tạo hình
- Gv hướng dẫn bắt tay HSKT nặn các khối
trụ, khối cấu và tam giác ghép thành con
mèo.
-> GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện
được cách nặn hình con mèo từ hình khối ở
hoạt động 3.
HĐ4: Phân tích - Đánh giá
- Tổ chức cho HS trưng bày và chia sẻ cảm
nhận về sản phẩm mĩ thuật yêu thích: con
mèo yêu thích, các khối để tạo hình con
mèo, cách tạo ra đặc điểm riêng cho con
mèo, cảm xúc khi tạo hình con mèo.
+ Cảm xúc của em khi tạo hình con mèo?
+ Con mèo em em nặn có tên gì? Hình dáng
thể hiện sự tinh nghịch của con mèo ở điểm
nào?
+ Các bộ phận của con mèo của em được
tạo nên bằng những khối gì?
* Làm thế nào để ghép các bộ phận của con
mèo?
+ Điểm nổi bật của co mèo là gì?
+ Màu sắc con mèo thế nào…?
+ Đầu, thân, chân, đuôi,…
+ Khối tròn nặn đầu, khối trụ to nặn
thân, khối trụ dài nặn đuôi,…
+ Chơi bóng, …
+ Mắt, mồm, ria,…
- Quan sát hình 1,2,3,4,5, (Trang 32)
SGK để có thêm ý tưởng nặn tạo dáng
và đặc điểm riêng của con mèo.
- HS thực hiện cá nhân
- HS lắng nghe
- HS thực hiện và trưng bày sản phẩm
và giới thiệu hình dáng, đặc điểm, tính
cách, màu sắc, thói quen…của con
mèo.
+ HS trả lời
+ HS trả lời
+ HS trả lời
* HS trả lời
+ HS trả lời
+ HS trả lời
+ Nêu cảm nhận sản phẩm mà em yêu thích.
-> GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện
được cách trưng bày sản phẩm cá nhân,
hoặc nhóm lên bảng nhận xét, phân tích,
đáng giá sản phẩm nhóm mình, nhóm bạn ở
hoạt động 4.
HĐ5: Vận dụng - phát triển
Tìm hiểu dạng hình khối của các con vật.
- Hướng dẫn HS quan sát hình các con vật
trong SGK (Trang 33), thảo luận và liên
tưởng về hình khối có thể rạo hình các con
vật đó.
+ Em có ấn tượng với con vật nào? Vì sao?
+ Con vật đó có cấu tạo giống con vật khác
ở điểm nào?
+ Đặc điểm riêng của mỗi con vật thể hiện ở
bộ phận nào?
+ Em hãy nêu những hình khối có thể tạo ra
con vật đó.
Tóm tắt để HS ghi nhớ:
+ Kết hợp khối tròn, trụ và tam giác củng
có thể tạo được hình các con vật khác.
-> GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện
được việc tìm hiểu dạng hình khối của các
con vật.cách ở hoạt động 5.
Kết nối:
Liên hệ giáo dục hs:
+ Qua bài học em sẽ làm gì để chăm sóc,
bảo vệ con mèo nhà mình hay những con
vật nuôi trong gia đình nhà mình?
-> Gv chốt: Qua bài học các em thêm yêu
quý con mèo và những con vật nuôi,…
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành,
và chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
Điều chỉnh sau bài dạy
+ HS trả lời
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát hình các con vật trong
SGK (Trang 33), thảo luận cặp đôi
+ HS trả lời
+ HS trả lời
+ HS trả lời
+ HS trả lời
+ HS ghi nhớ
- HS ghi nhớ
+ Tắm cho nó, cho nó ăn,…
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_________________________________________________________
(4b,4c)
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
Bài 2: Tranh chấm màu
(Thời lượng 2 tiết - Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết thêm về cách chấm màu và tạo đậm nhạt trong tranh vẽ của hạo sĩ.
- Hoàn thành bức tranh bằng các chấm màu.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu thông dụng để học tập, tự
chủ và bộc lộ sở thích, khả năng của bản thân trong thực hành sáng tạo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để
thực hành sáng tạo nên sản phẩm, thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm phục vụ học
tập hoặc vui chơi, sinh hoạt
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các bức tranh chấm màu có trong các bức
ảnh thế giới tự nhiên.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Học Mĩ thuật lớp 4.
- Hình ảnh tranh chấm màu “Cây thông ở San Trô - pê của họa sĩ người Pháp Pôn Si Nhăc”.
2. Học sinh:
- Sách Học Mĩ thuật lớp 4, màu vẽ, bút chì, kéo, keo,…sản phẩm của tiết 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động dạy - học
Khởi động:
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Hs hát
- Gv giới thiệu bài học
- Hs mở bài học.
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo (tiếp theo)
Vẽ tranh với các chấm màu
- Gv cho hs tiếp tục hoàn thành sản phẩm
của tiết 1.
- Quan sát hướng dẫn hs hoàn thành bài.
HĐ4: Phân tích - Đánh giá
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Chọn một số sản phẩm của hs cho trưng
bày và nêu câu hỏi gợi ý:
+ Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
+ Bài vẽ thể hiện nội dung đề tài gì?
+ Màu sắc và mức độ của các chấm trong
bài vẽ như thế nào?
+ Em thích phần nào trong bài vẽ của
mình/ của bạn? Vì sao?
+ Em còn muốn điều chỉnh gì để bài vẽ
đẹp và hoàn thiện hơn…?
- GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tổ
chức trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm
nhận về màu sắc. Mật độ của các chấm và
hòa sắc của bài vẽ.
HĐ5: Vận dụng - Phát triển.
Tìm hiểu cách chấm màu trong tranh của
họa sĩ.
- Cho HS quan sát tranh Cây thông ở San
Trô-pê của họa sĩ người Pháp Pôn Si Nhăc (1963 - 1935).
- Nêu câu hỏi để HS thảo luận, chỉ ra các
đặc điểm về hình, màu và cách sắp xếp,
kết hợp các chấm màu để tạo hình. Không
gian và đậm nhạt trong tranh của họa sĩ.
+ Em ấn tượng với hình ảnh nào trong
tranh? Vì sao?
+ Họa sĩ đã sử dụng những màu gì trong
tranh?
+ Các chấm màu trong tranh được họa sĩ
kết hợp như thế nào…?
- Hoàn thành sản phẩm của tiết 1.
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
+ HS trả lời câu hỏi
+ HS trả lời câu hỏi
+ HS trả lời câu hỏi
+ HS trả lời câu hỏi
+ HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát tranh Cây thông ở San
Trô-pê của họa sĩ người Pháp Pôn Si Nhăc (1963 – 1935).
- HS thảo luận nhóm 2.
- Gọi đại diện 2 - 3 nhóm trả lời.
- 2 - 3 nhóm trả lời.
- Gọi hs nhận xét
- Hs nhận xét
- Gv nhận xét.
Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Các chấm màu có thể diễn tả được vẻ đẹp - HS lắng nghe, ghi nhớ.
của cảnh vật và màu sắc trong cuộc sống
một cách sinh động.
Kết nối:
- Ghi nhớ cách kết hợp các màu để vẽ,..
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Tranh chấm màu giúp rèn luyện và nâng - HS lắng nghe, ghi nhớ.
cao tính kiên trì, tỉ mỉ của người vẽ.
- Mang đầy đủ đồ dùng cho tiết sau (…).
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Bổ sung HSKT (4b)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
2. Năng lực đặc thù:
- Hoàn thành được tiếp vào hình vẽ ở bài tập 1 trang 16
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo
- Tiếp tục hoàn thành chấm màu vào tiếp vào hình vẽ ở bài tập 1 trang 16 theo khả
năng
- Gv hướng dẫn hs làm bài
Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
________________________________________________________
Thứ Ba ngày 9 tháng 12 năm 2025
(4a)
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
Bài 2: Tranh chấm màu
(Thời lượng 2 tiết - Học tiết 2)
(Đã soạn thứ Hai ngày 10/12/2025)
__________________________________________________________
(5b,5a)
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH VÀ ĐỒ VẬT THÂN QUEN
Bài 1: Họa tiết trang trí từ hình cắt giấy
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết thêm ứng dụng của hình trang trí với hoạ tiết có tính cân bằng, tương
phản, lặp lại trong cuộc sống.
- Hoàn thành bài hoạ tiết trang trí bằng cách cắt, dán giấy.
- Chia sẻ được nét đẹp và giá trị thẩm mĩ của hình trang trí có tính cân bằng, tương
phản, lặp lại trong cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực quan sát và khám phá: Học sinh quan sát các họa tiết trang trí có sẵn, khám
phá cách chúng được tạo ra từ việc cắt giấy và tìm hiểu về sự cân đối, đối xứng của
chúng.
- Năng lực sáng tạo: Thông qua việc tự do cắt và trang trí, học sinh thể hiện ý tưởng,
sự sáng tạo của bản thân để tạo ra các sản phẩm độc đáo, không theo khuôn mẫu.
- Năng lực giao tiếp nghệ thuật: Học sinh có cơ hội trao đổi, chia sẻ ý tưởng và giới
thiệu sản phẩm của mình với bạn bè và giáo viên, qua đó học cách diễn đạt cảm xúc
và suy nghĩ bằng ngôn ngữ nghệ thuật.
3. Phẩm chất:
- Tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 5
- Nhạc video bài: Vui đến trường
2. Học sinh:
- Giấy bìa màu, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động dạy - học:
Khởi động :
- Cho học sinh múa theo video bài: Vui đến
- Cho học sinh múa theo video bài:
trường
Vui đến trường
- GV giới thiệu vào bài học.
- Hs mở bài
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo.
Tạo hoạ tiết trang trí cân bằng, tương phản,
lặp lại bằng cách cắt dán giấy.
- Mời 1 hoặc 2 HS nhắc lại các bước tạo hoạ - 2 HS nhắc lại các bước tạo hoạ tiết
tiết trang trí cân bằng, tương phản, lặp lại
bằng cách cắt dán giấy.
- Nêu định hướng, nội dung học tập ở tiết 2.
- HS tiếp tục thực hành để hoàn thiện sản
phẩm
- GV hỗ trợ thêm những HS còn lúng túng.
HĐ4: Phân tích - Đánh giá.
- HS cùng nhau trưng bày sản phẩm trên
bảng.
- HS thảo luận nhóm, phân tích, nhận xét sản
phẩm theo câu hỏi gợi ý:
+ Sản phẩm nào em yêu thích? Vì sao?
+ Sản phẩm có những hoạ tiết nào thú vị?
+ Màu sắc của sản phẩm như thế nào?
+ Cách kết hợp giữa hình và nền của hoạ
tiết?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh như thế nào để
sản phẩm hoàn thiện hơn?
- Đại diện nhóm nhận xét, đánh giá.
- Cho hs các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- GV đánh giá sản phẩm của HS, gợi ý cho
HS cách điều chỉnh và hoàn thiện sản phẩm.
Khen ngợi HS có sản phẩm tốt.
HĐ5: Vận dụng – Phát triển.
Tìm hiểu ứng dụng của hình trang trí với hoạ
tiết có tính cân bằng, tương phản, lặp lại
trong cuộc sống.
- Cho hs quan sát hình ảnh một số làng nghề
gốm sứ nổi tiếng của Việt Nam ở trang 33
SGK Mĩ thuật 5
- Cho hs tìm hiểu, chia sẻ ý tưởng ứng dụng
sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng hoạ
tiết có tính cân bằng, tương phản, lặp lại vào
cuộc sống hằng ngày theo câu hỏi gợi ý:
+ Sản phẩm mĩ thuật được trang trí với hoạ
tiết cân bằng, tương phản, lặp lại trong hình
trang trí cân bằng, tương phản, lặp lại
bằng cách cắt dán giấy.
- HS tiếp tục thực hành để hoàn thiện
sản phẩm
- HS cùng nhau trưng bày sản phẩm
trên bảng.
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trả lời
- HS các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
- HS quan sát hình ảnh một số làng
nghề gốm sứ nổi tiếng của Việt Nam
ở trang 33 SGK Mĩ thuật 5
- HS tìm hiểu, chia sẻ ý tưởng ứng
dụng sản phẩm mĩ thuật được trang trí
bằng hoạ tiết có tính cân bằng, tương
phản,… theo nhóm đôi
được sử dụng để làm gì?
+ Có thể ứng dụng hình trang trí với hoạ tiết
có tính cân bằng, tương phản, lặp lại, trong
những hoạt động nào của cuộc sống?
- Gọi đại diện 2 - 3 nhóm trả lời
- 2 - 3 nhóm trả lời
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Cho hs đọc ghi nhớ nội dung “ Bạn thấy - Cho hs đọc ghi nhớ nội dung “ Bạn
đấy!” ở trang 33 SGK.
thấy đấy!” ở trang 33 SGK.
- GV nhận xét, đánh giá chung tiết học.
Kết nối:
- Qua bài học hoạ tiết trang trí từ hình cắt - Hs lắng nghe ghi nhớ, vận dụng vào
giấy các em sẽ vận dụng vào cuộc sống…( cuộc sống,…
trang trí lớp học, phòng học,…)
- Cho thu dọn đồ dùng, vệ sinh lớp học.
- HS thu dọn đồ dùng, vệ sinh lớp
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau. - Hs lắng nghe, ghi nhớ
Bổ sung: HSKT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hoàn thành tiếp bài vẽ, cắt dán họa tiết đơn giản
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo
- Tiếp tục hoàn thành vẽ, cắt dán họa tiết đơn giản theo khả năng
- Gv hướng dẫn giúp đỡ hs hoàn thành bài
Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
___________________________________________________
Thứ Tư ngày 10 tháng 12 năm 2025
(1a,1b,1c)
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: THIÊN NHIÊN
Bài 2: Những chiếc lá kì diệu
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được sự phong phú về hình dáng, màu sắc và vẻ đẹp của lá cây
- Nhận biết được hình in và cách in chà xát.
- Hs biết tạo bức tranh bằng cách in chà xát lá cây.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Biết quan sát lá cây và chủ động lựa chọn cách tạo hình theo ý
thích.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý tưởng và phối hợp với bạn khi thực hành
tạo hình từ lá.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm cách sắp xếp, biến đổi những chiếc lá thành hình
ảnh mới lạ, sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Một số hình ảnh in chà xát và bề mặt nổi để in, vi deo cách in lá cây.
- Một số lá cây rụng có hình dáng khác nhau
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Vở bài tập mĩ thuật 1, lá cây, bút chì, bút sáp...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động dạy - học.
Khởi động:
- GV bắt nhịp cho HS hát bài: Cái cây xanh
- Hát tập thể
xanh thì lá cũng xanh.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại. - Mở bài học
HĐ1: Khám phá
Quan sát hình lá.
- Cho hs quan sát hình một số hình ảnh in chà - Quan sát, nhận biết
xát, in nổi và chia sẻ cảm nhận về:
+ Màu sắc của lá?
+ Lá có màu vàng, xanh, đỏ,…
+ Sự khác nhau của những chiếc lá?
+ Chia sẻ theo ý hiểu
+ Cách tạo ra chiếc lá?
+ Chia sẻ
- Khuyến khích hs nối những chiếc lá đã tạo
- Tiếp thu
ra hình in với nhau trong sgk.
- Nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em nhận ra mấy loại lá?
+ Những chiếc lá có gì khác nhau?
+ Màu sắc những chiếc lá thế nào?
+ Chiếc lá được tạo ra bằng cách nào?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Yêu cầu HS làm BT1 trong VBT trang 20.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT.
HĐ2: Kiến tạo kiến thức - Kỹ năng
Cách tạo hình chiếc lá.
- Yêu cầu HS xem các bước in lá trong SGK
trang 35.
- Gv minh họa hướng dẫn bằng thao tác mẫu
từng bước để HS quan sát, làm theo và ghi
nhớ:
+ Bước 1: Đặt úp lá cây lên mặt bàn.
+ Bước 2: Đặt tờ giấy lên trên lá.
+ Bước 3: Chà sáp màu vào chỗ giấy trên lá.
- Khuyến khích HS tập in 1 - 2 lá lên giấy.
Lưu ý: Nhắc HS chà xát đều tay khi in.
- GV tóm tắt: Có thể tạo hình lá bằng cách in
chà xát.
- Gv cho hs xem thêm video cách in trà trà sát
Ghi nhớ : Có thể tạo hình lá bằng cách in chà
xát.
Kết nối:
- Khen ngợi hs
Giáo dục BVMT :
* Qua tiết học này em cần làm gì để thể hiện
tình yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
môi trường xung quanh ?
-> Gv chốt giáo dục hs thêm yêu thiên nhiên
và cùng nhau bảo vệ môi trường xung quanh.
- Chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau ( giấy
vẽ, bút chì, bút chì màu,.., một vài lá cây
rụng)
- Lắng nghe, trả lời
- 1, 2 HS
- 1 HS
- 1 HS nêu
- HS nêu
- Hoàn thành BT
- Nắm được cách thực hiện
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức của
hoạt động.
- Xem, tiếp thu
- Quan sát, làm theo GV
- Quan sát, tiếp thu
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Hs xem video cách in trà trà sát.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe, ghi nhớ
* 2 - 3 đến hs nêu
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe, ghi nhớ
Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
____________________________________________________
(1b,1a,1c)
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Bày tỏ lòng biết ơn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được một số việc làm cụ thể để tỏ lòng biết ơn các anh hùng liệt sĩ đã hi
sinh để bảo vệ đất nước.
2. Năng lực chung:
- Học sinh nhận thức được và biết cách bày tỏ lòng biết ơn đối với những người xung
quanh, cụ thể qua các hoạt động như nói lời "cảm ơn", trân trọng sự giúp đỡ và giúp
đỡ lại người khác.
3. Phẩm chất:
- Tự hào về truyền thống anh hùng của dân tộc trong đấu tranh gìn giữ độc lập,
tự do của Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Máy tính, Ti vi
- Phương tiện đi lại để HS tới thăm hỏi gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương;
hoặc tới viếng nghĩa trang liệt sĩ tại địa phương.
- Món quà ý nghĩa tặng gia đình thương binh, liệt sĩ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Khởi động
- Ổn định:
- Hát
- Giới thiệu bài :
- Lắng nghe
Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về chủ
đề Chú bộ đội.
2. Khám phá
Hoạt động 1. Nhớ ơn các anh hùng liệt sĩ
- GV tổ chức cho HS tới thăm hỏi, động - HS thực hiện công tác chuẩn bị để
viên một số gia đình thương binh liệt sĩ của thăm hỏi, động viên một số gia đình
quê hương theo gợi ý:
thương binh liệt sĩ ở địa phương theo
- Chuẩn bị:
hướng dẫn của GV.
+ Liên hệ thống nhất kế hoạch tổ chức thăm
hỏi với gia đình thương binh, liệt sĩ.
+ Cùng HS chuẩn bị món quà ý nghĩa dành
tặng gia đình thương binh, liệt sĩ.
+ Chuẩn bị phương tiện đi lại và các điều
kiện khác.
- Thực hiện: GV và HS tới thăm hỏi gia
đình thương binh, liệt sĩ theo kế hoạch đã
chuẩn bị.
- Bài học ý nghĩa: Kết thúc chuyến thăm
hỏi, GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc
của bản thân về chuyến đi.
*GV kết luận.
- Các anh hùng thương binh, liệt sĩ đã hi
sinh bản thân mình để giữ gìn và bảo vệ quê
hương, đất nước. Gia đình họ cũng chịu
nhiều mất mát, đau thương. Mọi người đều
có trách nhiệm chia sẻ những đau thương,
mất mát đó.
3. Luyện tập và vận dụng
Hoạt động 2. Trang sử hào hung
- GV tổ chức cho HS trải nghiệm, học tập
thực tế tại nghĩa trang liệt sĩ của quê hương
theo gợi ý.
+ Kể chuyện về các anh hùng liệt sĩ của quê
hương, hoặc những trang sử hào hùng về
các cuộc chiến đấu bảo vệ quê hương.
+ Tổ chức cho HS thắp hương, đặt hoa tại
đài tưởng niệm.
+ HS chia sẻ cảm xúc của bản thân về buổi
trải nghiệm.
-> Kết luận:
- Dân tộc Việt Nam trải qua nhiều cuộc
chiến tranh chống quân xâm lược đã chịu
nhiều mất mát, đau thương. Sự hi sinh của
các anh hùng liệt sĩ đã đem lại độc lập, tự
do và hạnh phúc cho các em ngày hôm nay.
- HS cùng GV đến thăm hỏi gia đình
thương binh, liệt sĩ.
- Từng lên HS chia sẻ cảm xúc của
mình.
- Theo dõi, lắng nghe
- HS tập hợp tại nghĩa trang của địa
phương.
+ HS lắng nghe câu chuyện về các
anh hùng liệt sĩ của nghĩa trang địa
phương.
+ HS thực hiện thắp hương, đặt hoa
tại đài tưởng niệm.
+ Lần lượt lên chia sẻ cảm xúc cảu
bản thân.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- Về nhà chia sẻ với người thân về những - Lắng nghe
cống hiến, hi sinh của các chú bộ đội đối
với nhân dân, đất nước.
Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_____________________________________________________
Thứ Năm ngày 11 tháng 12 năm 2025
(3b,3c,3a)
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
Bài 2: Người em yêu quý
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS hoàn thành bức tranh chân dung chính diện thể hiện đặc điểm riêng của người
thân.
- HS chỉ ra được sự hài hòa, cân đối và tỉ lệ trong bài vẽ.
- HS nhận biết cách sử dụng màu chủ đạo, độ đậm, nhạt trong tranh tác phẩm Em
Thúy của cố họa sĩ Trần văn Cẩn.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Quan sát, nhớ lại đặc điểm của người thân và lựa chọn cách thể
hiện bằng hình ảnh theo khả năng của bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: Trình bày ý tưởng về người em yêu quý; hợp tác với bạn khi
thảo luận và nhận xét sản phẩm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm cách thể hiện người thân bằng đường nét, màu
sắc; biết điều chỉnh sản phẩm để hoàn thiện hơn.
3. Phẩm chất:
- HS chia sẻ được tình cảm của bản thân đối với người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3.
- Ảnh tranh: “Em Thúy” của Trần Văn Cẩn.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Sản phẩm của Tiết 1.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Khởi động:
- Cho hs cùng hát bài: “Ba ngọn nến lung
linh”.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo: (tiếp theo)
- Gv tiến hành cho học sinh làm tiếp sản
phẩm của Tiết 1 và hoàn thiện sản phẩm.
- Quan sát, giúp đỡ học sinh làm bài.
- Chú ý đến những học sinh còn lúng túng
trong khi làm sản phẩm của mình.
HĐ4: Phân tích - Đánh giá
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
- GV nêu một số câu hỏi gợi mở để HS thảo
luận, chia sẻ về sản phẩm:
+ Em thích bài vẽ nào?
+ Nhân vật trong bài vẽ gây ấn tượng gì cho
em?
+ Nét và hình thể hiện trong bài vẽ có gì ấn
tượng?
+ Màu thứ cấp trong bài được pha trộn từ
những màu cơ bản nào?
+ Nêu cảm nhận của em khi hoàn thành bài
vẽ?
+ Em có ý tưởng gì để điều chỉnh bài vẽ
hoàn thiện hơn?
- Khen ngợi, động viên HS.
HĐ5: Vận dụng - Phát triển
Xem tranh họa sĩ vẽ chân dung
- Cho HS quan sát tác phẩm Em Thúy của cố
họa sĩ Trần văn Cẩn và cung cấp nội dung
tranh.
- Cho HS thảo luận về cách sử dụng màu
- Hs cùng hát bài: “Ba ngọn nến lung
linh”.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
- HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của
mình ở Tiết 1.
- Thực hành.
- Hoàn thiện sản phẩm trên lớp.
- Hs trưng bày sản phẩm.
- Hs trả lời theo cảm nhận.
+ Hs nêu.
+ Hs trả lời.
+ Hs nêu.
+ Hs nêu.
+ Hs trả lời.
+ Hs trả lời
- Phát huy.
- HS quan sát tác phẩm Em Thúy của
cố họa sĩ Trần văn Cẩn.
- HS thảo luận nhóm đôi về cách sử
chủ đạo, độ đậm, nhạt trong tranh.
+ Em đã xem bức tranh này ở đâu chưa?
+ Em thấy bức tranh Em Thúy sử dụng
những màu nào?
+ Màu chủ đạo trong tác phẩm là màu cơ
bản hay màu thứ cấp?
+ Độ đậm, nhạt được họa sĩ thể hiện trong
tranh như thế nào?
- Cho HS trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình.
-> GV phân tích nội dung bức tranh Em
Thúy:
+ Bức tranh Em Thúy với chất liệu sơn dầu
được họa sĩ Trần Văn Cẩn sáng
 








Các ý kiến mới nhất