TUAN 12T 23 (2014 - 2015)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tý (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:36' 11-12-2014
Dung lượng: 41.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tý (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:36' 11-12-2014
Dung lượng: 41.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
I. Mục Tiêu:
1.Kiến thức: – Hiểu các định lý về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây.
2. Kỹ năng: - Biết vận dụng 2 định lý trên để so sánh 2 dây, so sánh hai khoảng cách từ tâm đến dây.
3. Thái độ: - Học sinh có thái độ ngiêm túc , tích cực, nhanh nhẹn
II. Chuẩn Bị:
- GV: SGK, compa, thước thẳng.
- HS: SGK, compa, thước thẳng.
III. Phương Pháp Dạy Học:
- Quan sát, Đạt8 và giải Quyết vấn đề, Vấn đáp tái hiện, nhóm.
IV. Tiến Trình Bài Dạy
1. Ổn định lớp: (1’)9A2………………………………………………………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS phát biểu ba định lý của bài 2.
3. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GHI BẢNG
Hoạt động 1: (10’)
GV giới thiệu nội dung bài toán trong SGK.
GV vẽ hình
Với hình vẽ trên thì ta cần chứng minh điềy gì?
Aùp dụng định lý Pitago cho hai tam giác vuông OHB và OKD ta có điều gì? GV cho hai HS đứng tại chỗ trả lời.
So sánh OB và OD
OB = OD thì ta suy ra được điều gì cuối cùng?
GV giới thiệu chú ý
HS đọc đề bài toán.
HS chú ý và vẽ hình
Ta cần chứng minh:
OH2 + HB2 = OK2 + KD2
OH2 + HB2 = OB2
OK2 + KD2 = OD2
OB = OD = R
OH2 + HB2 = OK2 + KD2
HS chú ý lắng nghe
1. Bài toán: (SGK)
Giải:
Áp dụng định lý Pitago cho hai tam giác vuông OHB và OKD ta có:
OH2 + HB2 = OB2 = R2 (1)
OK2 + KD2 = OD2 = R2 (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra:
OH2 + HB2 = OK2 + KD2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GHI BẢNG
Hoạt động 2: (15’)
GV giới thiệu và cùng HS giải quyết bài tập ?1.
- Với điều kiện AB = CD các em hãy so sánh HB và KD.
- HB = KD thì HB2 = KD2 ?
-Từ OH2 + HB2 = OK2 + KD2 với HB2 = KD2 ta suy ra được điều gì?
- GV làm ngược lại ở câu b của bài tập ?1.
- Sau khi làm xong ?1, GV giới thiệu định lý 1.
- GV giới thiệu và cùng HS giải quyết bài tập ?2.
Với điều kiện AB > CD. Các em hãy so sánh HB và KD.
HB > KD. Hãy so sánh HB2 và KD2 ?
Từ OH2 + HB2 = OK2 + KD2 với HB2 > KD2 ta suy ra được điều gì?
GV làm ngược lại ở câu b của bài tập ?2.
- Sau khi làm xong ?2, GV giới thiệu định lý 2.
Hoạt động 3: (8’)
GV cho HS vận dụng hai định lý vừa học để trả lời bài tập ?3 theo nhóm.
HS chú ý theo dõi.
AB = CD HB = KD
(theo định lý 2 của bài 2)
HB2 = KD2
Suy ra: OH2 = OK2
OH = OK
HS trả lời như trên.
HS chú ý và nhắc lại
HS chú ý theo dõi.
AB > CD HB > KD
(theo định lý 2 của bài 2)
HB2 > KD2
Suy ra: OH2 < OK2
OH < OK
HS trả lời như trên.
HS chú ý và nhắc lại
HS thảo luận
2. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây:
?1: (sgk)
Định lý 1: Trong một đường tròn:
a) Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm.
b) Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau.
?2: (sgk)
Định lý 2:Trong hai dây của một đường tròn:
a)Dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn.
b)Dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn.
?3: O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
a) Vì OD > OE nên AB < AC
 









Các ý kiến mới nhất