TUẦN 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 23h:11' 06-05-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 23h:11' 06-05-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
1
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 12
TỪ NGÀY 24/11 đến 28/11/2025
THỨ
BUỔI
TIẾT
MÔN
TIẾT
THỨ
1
HĐTN
34
2
Toán
56
3
Tiếng Việt
78
4
Tiếng Việt
5
6
Sáng
2
24/11
Chiều
7
3
25/11
Sáng
NỘI DUNG BÀI DẠY
SHDC: Phong trào xây dựng tủ
sách lớp học.
Bài 28: Bài toán giải bằng hai
phép tính
ƯDCNTT
ĐỒ DÙNG DẠY
HỌC
Trình chiếu Power
Point
Ti vi, video
Trình chiếu Power
Point Soi chữa bài 2
Ti vi, máy soi
Đọc: Tia nắng bé nhỏ
Trình chiếu Power
Point
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
79
Đọc: Tia nắng bé nhỏ + Nói và
nghe: Kể chuyện: Tia nắng bé nhỏ
Trình chiếu Power
Point
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
Toán TC
21
Luyện tập
Soi , chữa bài
Ti vi, Máy soi
Tiếng Việt
TC
12
Luyện tập
Soi , chữa bài
Ti vi, Máy soi
TNXH
23
Hoạt động sản xuất thủ công và
công nghiệp (Tiết 1)
Trình chiếu Power
Point, tranh ảnh ,video
Ti vi
1
Tiếng Anh
GVBM dạy
2
Tiếng Anh
GVBM dạy
3
Toán
57
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point ,soi bài 2
Ti vi
GHI CHÚ
2
Chiều
Sáng
4
Tiếng Việt
80
5
Đọc thư
viện
11
6
GDTC
GVBM dạy
1
Mĩ thuật
GVBM dạy
2
Toán
4
Chiều
Sáng
Đọc truyện: Câu chuyện về củ
khoai tây
Hoạt động sản xuất thủ công và
công nghiệp (Tiết 2)
7
3
4
26/11
TNXH
24
Viết: Nghe – viết: Kho sách của
ông bà.
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Trình chiếu Power
Point,soi chữa bài viết
Ti vi
Trình chiếu tranh ảnh Ti vi
Trình chiếu tranh ảnh,
video
Tranh minh hoạ,
Ti vi
58
Bài 29: Luyện tập chung
Trình chiếu Power
Point, soi bài 1, 3
Ti vi, máy soi
81
Đọc: Để cháu nắm tay ông
Trình chiếu Power
Point
Ti vi
82
Đọc: Để cháu nắm tay ông +Viết:
Ôn chữ hoa I, K
Trình chiếu Power
Point, soi bài viết
Ti vi, máy soi
Trình chiếu tranh ảnh
Tranh minh
hoạ, Ti vi
5
HĐTN
6
Đạo đức
7
Công nghệ
12
Sử dụng máy thu hình (Tiết 2)
Trình chiếu Power
Point, tranh ảnh
Ti vi
1
Toán
59
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point ,soi bài 2
Ti vi, máy soi
2
Tiếng Việt
83
Luyện tập: Từ ngữ chỉ hoạt động,
Trình chiếu Power
Ti vi
34
HĐGDTCĐ: Lớp học của em
GVBM dạy
3
đặc điểm. Câu kể
5
27/11
Chiều
Sáng
6
28/11
Chiều
Point
3
GDTC
GVBM dạy
4
Tin học
GVBM dạy
5
Âm nhạc
GVBM dạy
6
Toán TC
22
Luyện tập
Soi , chữa bài
Ti vi, Máy soi
7
HĐTN
36
SHL: Lớp học thân thương.
Trình chiếu tranh ảnh
Tranh minh hoạ,
Ti vi
1
Tiếng Anh
GVBM dạy
2
Tiếng Anh
GVBM dạy
3
Toán
60
Bài 30: Mi – li - mét
Trình chiếu Power
Point. Soi bài 3
Ti vi, máy soi
4
Tiếng Việt
84
Luyện tập: Viết đoạn văn thể hiện
tình cảm của em với người thân
Trình chiếu Power
Point, soi bài viết
Ti vi, máy soi
5
6
7
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 12: (Từ 24/11 đến 28/11/2025)
4
Thời gian
Ngày/tháng
24/11
Tiết
Thứ 2
học
1
HĐTN
2
Toán
Sáng
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
5
Toán TC
Chiều
6 Tiếng Việt TC
7
TNXH
Tổng
7
7
Buổi
Lên lớp
1
2
CÁC
3
MÔN
4
HỌC
5
VÀ
HĐG
6
D
7
BẮT
8
BUỘC
9
10
MÔN
TC
13
14
15
Ngày/tháng
25/11
Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
26/11
27/11
28/11
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Đọc thư viện
TNXH
GDTC
7
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Đạo đức
Công nghệ
7
Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tin học
Âm nhạc
Toán TC
HĐTN
7
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Đạo đức
Tự nhiên và xã hội
GDTC
Nghệ thuật
Hoạt động trải nghiệm
Công nghệ
Tin học
TỔNG
Tiếng Việt tăng cường
Đọc thư viện
Toán tăng cường
TỔNG
Số lượng tiết học
7
5
4
1
2
2
2
3
1
1
28
1
1
2
4
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
SHCM
4
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
1
Tiết 1:
Thứ Hai ngày 24 tháng 11 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
SHDC: Phong trào xây dựng tủ sách lớp học.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. H lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những
ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia
các hoạt động. HS biết quý trọng đồng tiền và biết cách chi tiêu hợp lí.
3. H có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình
thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video.
2. Học sinh: Lợn nhựa, áo người lớn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Chào cờ: (15 - 17')
Thực hiện nghi lễ chào cờ.
G cho H nhận xét thi đua.
G nhận xét bổ sung và triển khai các công việc
tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
a, Khởi động:
G yêu cầu H khởi động hát
b, Kết nối
G dẫn dắt vào hoạt động.
*Hoạt động 1: Xem video người tiêu dùng
thông minh.
G cho H xem video.
G hỏi:
Qua đoạn video vừa xem em thấy chú ấy đang
làm gì?
Chú ấy hướng dẫn chúng ta như thế nào?
Theo em, tại sao lại phải tiết kiệm tiền?
Em làm thế nào để tiết kiệm tiền?
Lớp trưởng điểu khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.
H hát
Lắng nghe
H xem video hướng dẫn cách chi tiêu
trong gia đình.
Tiết kiệm tiền qua con lợn đất.
Vì có tiết kiệm mới có khoản tiền để
chi những việc chúng ta cần đến.
Mỗi ngày em dành ít tiền ăn sáng bỏ
lợn đất…
Lắng nghe
*G nhận xét và kết luận: Có nhiều cách để
chúng ta tiết kiệm tiền như tiết kiệm tiền qua
lợn đất, để vào hộp, nhờ bố mẹ cầm
giúp,...Chúng ta có thể bớt chút tiền quà vặt, lì
xì,...khi tiết kiệm chúng ta sẽ có được khoản
tiền để chi những việc cần mà không phải gặp
khó khăn...
*Hoạt động 2: Đóng vai
Thảo luận cả tổ, phân công đóng vai.
2
G chia lớp theo tổ. Mỗi tổ chuẩn bị 1 kịch bản
cách chi tiêu hợp lý (đã chuẩn bị sẵn). Yêu cầu
thảo luận cả tổ đóng vai.
Mời đại diện tổ lên bảng đóng vai.
Yêu cầu H dưới lớp nhận xét từng tổ.
G nhận xét và tuyên dương tổ thể hiện tốt nhất.
3. Hoạt động Vận dụng: (2- 3')
G nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương H.
G dặn dò H chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ
đề.
Tiết 2
H đóng vai theo tổ
H các nhóm lên đóng vai
H dưới lớp nhận xét từng tổ.
Lắng nghe
H nghe
_______________________________________
Toán
Bài 28: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH (Tiết 56)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức , kỹ năng:
- Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước.
- Nắm được các bước giải bài toán:
+ Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài.
+ Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp)
+ Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải)
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực
giao tiếp toán học
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi , máy soi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
3
a, Khởi động: ( 3 - 4')
Đặt tính rồi tính: 48 : 2 ;
72 : 3
H đặt tính rồi tính
H nêu cách tính
G nhận xét, tuyên dương
b, Kết nối: (1 - 2')
Giới thiệu bài – ghi bảng
2. Khám phá: ( 13 - 15')
Bài toán 1: (SGK Toán/81)
1 HS đọc.
- Gọi 1 H đọc đề bài.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn phân tích đề toán:
Có 5 bông hoa cúc.
Có bao nhiêu bông hoa cúc?
Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc 2
bông.
bao nhiêu bông?
GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp. HS quan sát
Có bao nhiêu bông hoa hồng? Vì sao? Số bông hoa hông: 5 + 2 = 7 (bông).
Vì có 5 bông hoa cúc, số hoa hồng
nhiều hơn số hoa cúc là 2 bông, số
bông hoa hồng là số lớn, muốn tính
số lớn ta lấy số nhỏ cộng với phần
Vậy có tất cả bao nhiêu bông hoa hơn.
Số bông hoa hồng và hoa cúc:
hồng và hoa cúc?
5 + 7 = 12 (bông)
Gọi H nhận xét.
G kết luận: Vậy bài toán 1 là ghép H nhận xét.
của hai bài toán, bài toán về nhiều hơn H lắng nghe.
khi ta tính số hoa hồng và bài toán
tính tổng của hai số khi ta tính cả số
hoa hồng và hoa cúc.
Bài toán 2: (SGK Toán/81)
Gọi 1 H đọc đề.
1 H đọc.
Ngăn trên có mấy quyển sách?
Ngăn dưới như thế nào so với ngăn Ngăn trên có 10 quyển sách.
Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên 3
trên?
quyển sách.
G vẽ sơ đồ biểu diễn:
H quan sát
Tóm tắt
4
Để tính được số quyển sách ở ngăn
dưới ta làm như thế nào?
H viết phép tính vào bảng con
Vậy để tìm được số số quyển sách ở
cả 2 ngăn ta làm như thế nào?
H viết phép tính vào bảng con
G nhận xét, chốt cách giải.
Bài giải
Số sách ở ngăn dưới là:
10 + 3 = 13 (quyển)
Số sách ở cả hai ngăn là:
G kết luận: Đây là bài toán giải bằng
10 + 13 = 23 (quyển)
2 bước tính. Trước hết, tìm số quyển
sách ở ngăn dưới. Sau đó tìm số quyển
sách ở cả hai ngăn.
3. Hoạt động(13-15')
Bài 1. Số?
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
Bài toán cho biết gì?
H đọc thầm đề bài
1 HS đọc.
Can thứ nhất có 5l nước mắm, can
Bài toán hỏi gì?
thứ hai đựng số lít nước mắm gấp 3
lần can thứ nhất.
- GV vẽ sơ đồ biểu diễn:
Bài toán hỏi cả hai can đựng được
Tóm tắt
bao nhiêu lít nước mắm.
- HS quan sát
Can thứ nhất có bao nhiêu lít nước
mắm?
Can thứ nhất có 5 l nước mắm.
Can thứ hai như thế nào so với can
thứ nhất?
Can thứ hai có số lít nước mắm gấp 3
Muốn gấp một số lên một số lần ta lần can thứ nhất.
làm như thế nào?
Ta lấy số số đó nhân với số lần..
Gọi H điền số thích hợp vào ô trống.
Bài giải
Số lít nước mắm ở can thứ hai là:
5 x 3 = 15 (l)
Số lít nước mắm cả hai can là:
5 + 15 = 20 (l)
5
G nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. ( vở)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS phân tích đề bài :
Mai gấp được bao nhiêu cái thuyền?
Số thuyền Nam gấp được như thế nào
so với Mai?
Bài toán yêu cầu ta tìm gì?
Muốn biết số thuyền cả hai bạn gấp
được ta phải biết những gì?
Đã biết số thuyền của bạn nào đã
gấp? Số thuyền của bạn nào chưa
biết?
Muốn tìm số thuyền của cả hai bạn
gấp được ta làm thế nào?
GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán
bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Đáp số: 20 l nước mắm.
H đọc thầm đề bài
1 HS đọc.
Thực hiện
Mai gấp được 10 cái thuyền.
Nam gấp được ít hơn Mai 3 cái
thuyền.
Tìm số thuyền cả hai bạn gấp được.
Phải biết số thuyền của mỗi bạn gấp
được.
Đã biết số thuyền của Mai gấp được.
Số thuyền của bạn Nam chưa biết.
Lấy số thuyền của bạn Mai gấp được
trừ đi 3.
HS chú ý.
H làm vở
Tóm tắt
10 cái thuyền
Mai :
3 cái
Nam:
G soi bài
G nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng: (2 - 3 ')
Thảo luận nhóm đôi nêu kiến thức đã
học trong tiết học này?
Bài toán giải bằng hai phép tính được
giải bằng mấy bước?
Bài giải
Số thuyền Nam gấp được là:
10 - 3 = 7 (cái thuyền)
Số thuyền cả hai bạn gấp được là:
10 + 7 = 17 (cái thuyền)
Đáp số: 17 cái thuyền
H chia sẻ
6
G nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 3 + 4:
Tiếng Việt
ĐỌC: TIA NẮNG BÉ NHỎ
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN TIA NẮNG BÉ NHỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ.
Bước đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu
chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian
cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc
làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu
chuyện: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người
thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh
phúc.
- Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ tình cảm với người thân trong gia đình, có ý
thức quan tâm tới người khác, nhận ra và biết bày tỏ cảm xúc của bản thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- Tích hợp GD Quyền con người: Quyền được thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng,
chăm sóc…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi, video
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
7
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu: ( 3- 5')
a. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Trò chuyện cùng mẹ” trả
lời câu hỏi: Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ + Thời gian trò chuyện của ba
con cứ được cộng thêm mãi?
mẹ con cứ được cộng thêm mãi
vì ba mẹ con có nhiều điều để
nói với nhau, để kể cho nhau
nghe, để nghe kể, ... VD: cùng
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “Trò chuyện cùng mẹ” bàn luận, mẹ kể, con kể, cười
trả lời câu hỏi: Mẹ đã kể cho chị em Thư những đùa,...
chuyện gì?
- 1 HS đọc bài và trả lời:
+ Mẹ đã kể cho chị em Thư về
công việc của mẹ; kể chuyện
ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chị
- GV nhận xét, tuyên dương.
em Thư biết về công việc của
b. Kết nối GV dẫn dắt vào bài mới:
mẹ, biết những chuyện ngày mẹ
+ GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Quan sát - HS lắng nghe.
tranh, đoán xem bạn nhỏ đang làm gì?
+ GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh và đoán
hành động của bạn nhỏ.
Tranh vẽ cảnh đồng cỏ rộng
mênh mông, trên trời ông mặt
trời đang cười tươi, toả nắng rực
rỡ. Một bạn gái đang đứng chìa
– GV giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ học vạt áo ra, trên vạt áo có ánh
bài Tia nắng bé nhỏ. Các em sẽ đọc kĩ để tìm hiểu sáng bừng lên. Có lẽ bạn ấy
tình cảm yêu thương giữa bạn nhỏ và bà của bạn đang hứng nắng vào vạt áo.
ấy được thể hiện như thế nào trong bài đọc.
-HS nghe
- 1-2 HS nhắc tên bài
2. Khám phá.( 30 – 32' )
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc đúng
* H mở SGK
a. G đọc mẫu toàn bài: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - H nhẩm thầm
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- Nhiều H nêu. Cả lớp nhận xét
- Theo em, bài đọc có mấy đoạn? Cách chia đoạn
như thế nào?
8
- G nhận xét, chốt ý đúng
- GV chia đoạn: (3 đoạn), GV chiếu cho H quan
sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có tia nắng
nào ở đó cả.
+ Đoạn 3: Còn lại.
b. Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- G chia lớp thành các nhóm 3.
- G lưu ý H: (GV trình chiếu)
Khi đọc cần chú ý:
+ Đọc đúng các tiếng có âm đầu n/l, r/d/gi, tr/ch.
+ Ngắt, nghỉ đúng ở các dấu câu và câu dài.
+ Đọc đúng lời của nhân vật.
+ Đọc hiểu nghĩa các từ trong phần từ ngữ.
* Đoạn 1:
- Sau khi đọc đoạn 1, em thấy có từ nào khó đọc?
- G viết bảng
Câu 1: bà nội, hằng ngày, nắng.
Câu 2 : nằm, lóng lánh,
Câu 5: lọt vào
Câu 3 dài
- Hướng dẫn đọc câu dài: Hằng ngày, nắng xuyên
qua những tán lá/ trong khu vườn trước nhà /tạo
thành những vệt sáng lóng lánh/ rất đẹp.
- Nêu cách đọc đoạn 1: Đọc đúng các từ khó như
cô đã hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đọc to
rõ ràng, đọc với giọng nhẹ nhàng với ngữ điệu
phù hợp.
- G nhận xét, sửa cho H
*Đoạn 2
- Sau khi đọc đoạn 2, em thấy có từ nào khó đọc?
- G viết bảng
Câu 1 dài
Câu 2: reo lên, bắt nắng.
Câu 5: tia nắng nào.
Các nhóm luyện đọc thầm (3')
- Các nhóm báo cáo
- Nêu những khó khăn khi đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- H nêu ý hiểu
- Nêu từ khó, câu khó đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc
- H đọc
9
- Luyện đọc câu dài: Một buổi sáng,/ khi đang
dạo chơi trên đồng cỏ,/Na cảm thấy/ nắng sưởi
ấm mái tóc mình/ và nhảy nhót trên vạt áo.
- Giải nghĩa: xổ vạt áo
- Cần đọc to rõ ràng, đúng các
- Khi đọc đoạn 2 em cần chú ý gì?
từ khó như cô đã hướng dẫn,
ngắt nghỉ đúng dấu câu, đọc
giọng Na vui vẻ .
- H đọc mẫu.
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
-G nhận xét, sửa cho H
*Đoạn 3:
- Nêu từ khó, câu khó đọc.
- Sau khi đọc đoạn 3, em thấy có từ nào khó đọc? - H nhóm khác đọc giúp nhóm
- G viết bảng
bạn.
-H đọc
Câu 1: nắng long lanh, trìu mến
Câu 2: nắng lại
-H đọc
- Luyện đọc câu dài: Na không hiểu được tại sao/
nắng lại chiếu từ mắt mình/ nhưng cô bé rất mừng
vì làm bà vui.
- Để đọc đoạn 3 hay các em chú ý đọc với giọng
vui nhấn giọng vào các từ long lánh, vui…
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
- GV gọi H đọc đoạn 3
nhận xét.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét các nhóm.
- HS đọc từ khó.
- GV HD đọc cả bài: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các - 2-3 HS
lời thoại với ngữ điệu phù hợp của bà và bạn Na.
TIẾT 2
* Khởi động(1-2')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ( 8 -10' ).
- Yêu cầu H đọc thầm toàn bài và các câu hỏi.
- H đọc thầm
- 1 H đọc toàn bài
- 1 H đọc to câu hỏi 1
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 1: Vì sao bà nội của Na khó thấy được
+ Bà khó thấy được nắng vì
10
nắng?
nắng không lọt vào phòng bà,
bà lại già yếu, khó đi lại nên
không đi ra chỗ có nắng được?
+ Na nghĩ ra cách bắt nắng trên
+ Câu 2: Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho vạt áo mang về cho bà.
bà?
+ Na không mang được nắng
+ Câu 3: Na có mang được nắng cho bà không? cho bà vì nắng là thứ không thể
Vì sao?
bắt được. Nắng chỉ chiếu vào
vạt áo na chứ không ở đó mãi.
+ Kìa, nắng long lanh trong ánh
GV: Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na?
mắt cháu và rực lên trên mái tóc
của cháu đây này.
+ HS tự chọn đáp án theo suy
+ Câu 4: Câu nói của bà cho em biết điều gì?
nghĩ của mình.
Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
a. Bà hiểu tình cảm của Na
+ HS nêu suy nghĩ cá nhân của
b. Bà không muốn Na buồn.
mình
c. Bà rất yêu Na
- HS nêu theo hiểu biết của
+ Câu 5: Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp bà nhìn mình.
thấy nắng?
* Tích hợp GD Quyền con người:
- Trong gia đình tình cảm của mọi người dành
- H nêu
cho nhau như thế nào?
- Chúng ta cần làm gì để mỗi thành viên trong gia
- H nêu
đình luôn được vui vẻ và hạnh phúc?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Khi chúng ta biết yêu thương và
-2-3 HS nhắc lại
quan tâm đến những người thân trong gia
đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và
hạnh phúc.
-HS nghe
GV nói thêm: Bài tập đọc Tia nắng bé nhỏ cho -3HS nối tiếp đọc.
các em thấy tình cảm gia đình là tình cảm thiêng
liêng, quý giá nhất. Các em cần biết quan tâm,
yêu thương mọi người trong gia đình và học cách
thể hiện tình yêu thương, quan tâm đó.
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại.( 3 – 5' )
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
11
- HS đọc nối tiếp.
- H đọc phân vai
3. Nói và nghe: Tia nắng bé nhỏ ( 13 – 15' )
3.1. Hoạt động 3: Nêu nội dung từng tranh
-GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, nêu hoạt
động từng người trong tranh.
-GV mời HS NX, bổ sung.
-GV NX
Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS kể lại
câu chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh.
- Gọi HS kể lại trước lớp.
-1-2 HS trình bày
-HS nhận xét, bổ sung.
-HS nghe.
- HS sinh hoạt nhóm và kể lại
câu chuyện dựa vào gợi ý dưới
tranh.
- HS kể toàn bộ câu chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
3.2. Hoạt động 4: Em nghĩ gì về cô bé Na?
- 1 HS đọc yêu cầu: Em nghĩ gì
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
về cô bé Na?
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm nói suy -HS nói suy nghĩ của mình, bạn
nghĩ của mình.
trong nhóm lắng nghe, góp ý.
- Mời các nhóm trình bày.
-3-4 HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
- GV Bài đọc khuyên em điều gì?
- HS nêu ý kiến.
4. Vận dụng. ( 2 – 3' )
+ Cho HS quan sát video các bạn nhỏ giúp đỡ - HS quan sát video.
người thân một số công việc phù hợp với sức của
mình.
+ GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ giúp đỡ ai và + Trả lời các câu hỏi.
những một số công việc gì?
+ Khi làm xong, tâm trạng các bạn thế nào?
- Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người thân một số - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
công việc phù hợp với sức của mình như gấp -HS nghe
quần áo, quét nhà, dọn dẹp nhà cùng người thân.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 5:
Toán (Tăng cường)
12
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước tính.
- Nắm được các bước giải bài toán:
+ Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài.
+ Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp)
+ Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải)
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán
vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực
giao tiếp toán học
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi, Máy soi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: ( 3-5')
a. Khởi động
- HS thực hiện
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS lắng nghe
b. Kết nối : GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1a ,2/
71Vở Bài tập Toán.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, /
71, 72 Vở Bài tập Toán.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
13
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế -Hs làm bài
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs
đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm
tra bài cho nhau.
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.(25-27')
* Bài 1: Giải bài toán VBT tr.71
- YC HS phân tích đề bài
- HS làm VBT
Bài giải
a/ Số con ở ngoài sân có là :
3 x 4 = 12 ( con)
Số thỏ ở trong chuồng và ở ngoài sân
có tất cả là :
3 + 12 = 15 ( con)
b/ Số thỏ ở ngoài sân nhiều hơn số thỏ
ở trong chuồng là :
12 – 3 = 9 ( con )
Đáp số : a / 12 con thỏ
b/ 9 con thỏ
- G soi bài
- 1 HS nêu cách làm.
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - HS nhận xét.
sinh thực hiện tốt.
Gv chốt cách giải bằng hai bước tính:
- HS lắng nghe.
Vậy bài toán 1a là ghép của hai bài toán,
bài toán về gấp một số lên một số lần khi
ta tính số thỏ ở ngoài sân và bài toán tính
tổng của hai số khi ta tính cả số thỏ ở trong
chuồng và số thỏ ở ngoài sân.
Bài 2: Giải bài toán VBT tr.71
- Gọi HS đã làm xong bài chia sẻ bài làm 1 HS giải vào VBT, chia sẻ bài giải
trước lớp
trước lớp.
Bài giải :
Độ dài đoạn thẳng BC là :
15 – 5 = 10 (cm)
Độ dài đường gấp khúc ABC là :
15 + 10 = 25 ( cm )
14
Đáp số : 25 cm
- GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng 2 - HS lắng nghe.
bước tính. Trước hết tính độ dài đoạn thẳng
BC. Sau đó tính độ dài đường gấp khúc
ABC
Bài 3 : Giải bài toán VBT tr.72
- Gọi HS chia sẻ bài làm trước lớp
- 1 hs lên bảng làm , chia sẻ cách làm.
Bài giải
Số bạn nữ có là :
15 + 2 = 17 ( bạn )
Số bạn lớp học đó có tất cả là :
15 + 17 = 32 ( bạn )
Đáp số : 32 bạn
- GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng 2 HS nhận xét
bước tính. Trước hết tính số bạn nữ của lớp
đó. Sau đó tính số bạn của cả lớp.
3. Vận dụng ( 2-4')
- Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học.
TL: Bài toán giải bằng hai bước tính
+ Bài toán giản bằng 2 phép tình thường - HS trả lời.
có mấy câu trả lời và mấy phép tính?
=> GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 2
phép t
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 12
TỪ NGÀY 24/11 đến 28/11/2025
THỨ
BUỔI
TIẾT
MÔN
TIẾT
THỨ
1
HĐTN
34
2
Toán
56
3
Tiếng Việt
78
4
Tiếng Việt
5
6
Sáng
2
24/11
Chiều
7
3
25/11
Sáng
NỘI DUNG BÀI DẠY
SHDC: Phong trào xây dựng tủ
sách lớp học.
Bài 28: Bài toán giải bằng hai
phép tính
ƯDCNTT
ĐỒ DÙNG DẠY
HỌC
Trình chiếu Power
Point
Ti vi, video
Trình chiếu Power
Point Soi chữa bài 2
Ti vi, máy soi
Đọc: Tia nắng bé nhỏ
Trình chiếu Power
Point
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
79
Đọc: Tia nắng bé nhỏ + Nói và
nghe: Kể chuyện: Tia nắng bé nhỏ
Trình chiếu Power
Point
Ti vi, tranh ảnh
minh họa
Toán TC
21
Luyện tập
Soi , chữa bài
Ti vi, Máy soi
Tiếng Việt
TC
12
Luyện tập
Soi , chữa bài
Ti vi, Máy soi
TNXH
23
Hoạt động sản xuất thủ công và
công nghiệp (Tiết 1)
Trình chiếu Power
Point, tranh ảnh ,video
Ti vi
1
Tiếng Anh
GVBM dạy
2
Tiếng Anh
GVBM dạy
3
Toán
57
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point ,soi bài 2
Ti vi
GHI CHÚ
2
Chiều
Sáng
4
Tiếng Việt
80
5
Đọc thư
viện
11
6
GDTC
GVBM dạy
1
Mĩ thuật
GVBM dạy
2
Toán
4
Chiều
Sáng
Đọc truyện: Câu chuyện về củ
khoai tây
Hoạt động sản xuất thủ công và
công nghiệp (Tiết 2)
7
3
4
26/11
TNXH
24
Viết: Nghe – viết: Kho sách của
ông bà.
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Trình chiếu Power
Point,soi chữa bài viết
Ti vi
Trình chiếu tranh ảnh Ti vi
Trình chiếu tranh ảnh,
video
Tranh minh hoạ,
Ti vi
58
Bài 29: Luyện tập chung
Trình chiếu Power
Point, soi bài 1, 3
Ti vi, máy soi
81
Đọc: Để cháu nắm tay ông
Trình chiếu Power
Point
Ti vi
82
Đọc: Để cháu nắm tay ông +Viết:
Ôn chữ hoa I, K
Trình chiếu Power
Point, soi bài viết
Ti vi, máy soi
Trình chiếu tranh ảnh
Tranh minh
hoạ, Ti vi
5
HĐTN
6
Đạo đức
7
Công nghệ
12
Sử dụng máy thu hình (Tiết 2)
Trình chiếu Power
Point, tranh ảnh
Ti vi
1
Toán
59
Luyện tập
Trình chiếu Power
Point ,soi bài 2
Ti vi, máy soi
2
Tiếng Việt
83
Luyện tập: Từ ngữ chỉ hoạt động,
Trình chiếu Power
Ti vi
34
HĐGDTCĐ: Lớp học của em
GVBM dạy
3
đặc điểm. Câu kể
5
27/11
Chiều
Sáng
6
28/11
Chiều
Point
3
GDTC
GVBM dạy
4
Tin học
GVBM dạy
5
Âm nhạc
GVBM dạy
6
Toán TC
22
Luyện tập
Soi , chữa bài
Ti vi, Máy soi
7
HĐTN
36
SHL: Lớp học thân thương.
Trình chiếu tranh ảnh
Tranh minh hoạ,
Ti vi
1
Tiếng Anh
GVBM dạy
2
Tiếng Anh
GVBM dạy
3
Toán
60
Bài 30: Mi – li - mét
Trình chiếu Power
Point. Soi bài 3
Ti vi, máy soi
4
Tiếng Việt
84
Luyện tập: Viết đoạn văn thể hiện
tình cảm của em với người thân
Trình chiếu Power
Point, soi bài viết
Ti vi, máy soi
5
6
7
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 12: (Từ 24/11 đến 28/11/2025)
4
Thời gian
Ngày/tháng
24/11
Tiết
Thứ 2
học
1
HĐTN
2
Toán
Sáng
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
5
Toán TC
Chiều
6 Tiếng Việt TC
7
TNXH
Tổng
7
7
Buổi
Lên lớp
1
2
CÁC
3
MÔN
4
HỌC
5
VÀ
HĐG
6
D
7
BẮT
8
BUỘC
9
10
MÔN
TC
13
14
15
Ngày/tháng
25/11
Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
26/11
27/11
28/11
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Đọc thư viện
TNXH
GDTC
7
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Đạo đức
Công nghệ
7
Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tin học
Âm nhạc
Toán TC
HĐTN
7
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Đạo đức
Tự nhiên và xã hội
GDTC
Nghệ thuật
Hoạt động trải nghiệm
Công nghệ
Tin học
TỔNG
Tiếng Việt tăng cường
Đọc thư viện
Toán tăng cường
TỔNG
Số lượng tiết học
7
5
4
1
2
2
2
3
1
1
28
1
1
2
4
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
SHCM
4
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
1
Tiết 1:
Thứ Hai ngày 24 tháng 11 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
SHDC: Phong trào xây dựng tủ sách lớp học.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. H lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những
ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia
các hoạt động. HS biết quý trọng đồng tiền và biết cách chi tiêu hợp lí.
3. H có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình
thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video.
2. Học sinh: Lợn nhựa, áo người lớn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Chào cờ: (15 - 17')
Thực hiện nghi lễ chào cờ.
G cho H nhận xét thi đua.
G nhận xét bổ sung và triển khai các công việc
tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
a, Khởi động:
G yêu cầu H khởi động hát
b, Kết nối
G dẫn dắt vào hoạt động.
*Hoạt động 1: Xem video người tiêu dùng
thông minh.
G cho H xem video.
G hỏi:
Qua đoạn video vừa xem em thấy chú ấy đang
làm gì?
Chú ấy hướng dẫn chúng ta như thế nào?
Theo em, tại sao lại phải tiết kiệm tiền?
Em làm thế nào để tiết kiệm tiền?
Lớp trưởng điểu khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.
H hát
Lắng nghe
H xem video hướng dẫn cách chi tiêu
trong gia đình.
Tiết kiệm tiền qua con lợn đất.
Vì có tiết kiệm mới có khoản tiền để
chi những việc chúng ta cần đến.
Mỗi ngày em dành ít tiền ăn sáng bỏ
lợn đất…
Lắng nghe
*G nhận xét và kết luận: Có nhiều cách để
chúng ta tiết kiệm tiền như tiết kiệm tiền qua
lợn đất, để vào hộp, nhờ bố mẹ cầm
giúp,...Chúng ta có thể bớt chút tiền quà vặt, lì
xì,...khi tiết kiệm chúng ta sẽ có được khoản
tiền để chi những việc cần mà không phải gặp
khó khăn...
*Hoạt động 2: Đóng vai
Thảo luận cả tổ, phân công đóng vai.
2
G chia lớp theo tổ. Mỗi tổ chuẩn bị 1 kịch bản
cách chi tiêu hợp lý (đã chuẩn bị sẵn). Yêu cầu
thảo luận cả tổ đóng vai.
Mời đại diện tổ lên bảng đóng vai.
Yêu cầu H dưới lớp nhận xét từng tổ.
G nhận xét và tuyên dương tổ thể hiện tốt nhất.
3. Hoạt động Vận dụng: (2- 3')
G nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương H.
G dặn dò H chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ
đề.
Tiết 2
H đóng vai theo tổ
H các nhóm lên đóng vai
H dưới lớp nhận xét từng tổ.
Lắng nghe
H nghe
_______________________________________
Toán
Bài 28: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH (Tiết 56)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức , kỹ năng:
- Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước.
- Nắm được các bước giải bài toán:
+ Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài.
+ Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp)
+ Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải)
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực
giao tiếp toán học
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi , máy soi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
3
a, Khởi động: ( 3 - 4')
Đặt tính rồi tính: 48 : 2 ;
72 : 3
H đặt tính rồi tính
H nêu cách tính
G nhận xét, tuyên dương
b, Kết nối: (1 - 2')
Giới thiệu bài – ghi bảng
2. Khám phá: ( 13 - 15')
Bài toán 1: (SGK Toán/81)
1 HS đọc.
- Gọi 1 H đọc đề bài.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn phân tích đề toán:
Có 5 bông hoa cúc.
Có bao nhiêu bông hoa cúc?
Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc 2
bông.
bao nhiêu bông?
GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp. HS quan sát
Có bao nhiêu bông hoa hồng? Vì sao? Số bông hoa hông: 5 + 2 = 7 (bông).
Vì có 5 bông hoa cúc, số hoa hồng
nhiều hơn số hoa cúc là 2 bông, số
bông hoa hồng là số lớn, muốn tính
số lớn ta lấy số nhỏ cộng với phần
Vậy có tất cả bao nhiêu bông hoa hơn.
Số bông hoa hồng và hoa cúc:
hồng và hoa cúc?
5 + 7 = 12 (bông)
Gọi H nhận xét.
G kết luận: Vậy bài toán 1 là ghép H nhận xét.
của hai bài toán, bài toán về nhiều hơn H lắng nghe.
khi ta tính số hoa hồng và bài toán
tính tổng của hai số khi ta tính cả số
hoa hồng và hoa cúc.
Bài toán 2: (SGK Toán/81)
Gọi 1 H đọc đề.
1 H đọc.
Ngăn trên có mấy quyển sách?
Ngăn dưới như thế nào so với ngăn Ngăn trên có 10 quyển sách.
Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên 3
trên?
quyển sách.
G vẽ sơ đồ biểu diễn:
H quan sát
Tóm tắt
4
Để tính được số quyển sách ở ngăn
dưới ta làm như thế nào?
H viết phép tính vào bảng con
Vậy để tìm được số số quyển sách ở
cả 2 ngăn ta làm như thế nào?
H viết phép tính vào bảng con
G nhận xét, chốt cách giải.
Bài giải
Số sách ở ngăn dưới là:
10 + 3 = 13 (quyển)
Số sách ở cả hai ngăn là:
G kết luận: Đây là bài toán giải bằng
10 + 13 = 23 (quyển)
2 bước tính. Trước hết, tìm số quyển
sách ở ngăn dưới. Sau đó tìm số quyển
sách ở cả hai ngăn.
3. Hoạt động(13-15')
Bài 1. Số?
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
Bài toán cho biết gì?
H đọc thầm đề bài
1 HS đọc.
Can thứ nhất có 5l nước mắm, can
Bài toán hỏi gì?
thứ hai đựng số lít nước mắm gấp 3
lần can thứ nhất.
- GV vẽ sơ đồ biểu diễn:
Bài toán hỏi cả hai can đựng được
Tóm tắt
bao nhiêu lít nước mắm.
- HS quan sát
Can thứ nhất có bao nhiêu lít nước
mắm?
Can thứ nhất có 5 l nước mắm.
Can thứ hai như thế nào so với can
thứ nhất?
Can thứ hai có số lít nước mắm gấp 3
Muốn gấp một số lên một số lần ta lần can thứ nhất.
làm như thế nào?
Ta lấy số số đó nhân với số lần..
Gọi H điền số thích hợp vào ô trống.
Bài giải
Số lít nước mắm ở can thứ hai là:
5 x 3 = 15 (l)
Số lít nước mắm cả hai can là:
5 + 15 = 20 (l)
5
G nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. ( vở)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS phân tích đề bài :
Mai gấp được bao nhiêu cái thuyền?
Số thuyền Nam gấp được như thế nào
so với Mai?
Bài toán yêu cầu ta tìm gì?
Muốn biết số thuyền cả hai bạn gấp
được ta phải biết những gì?
Đã biết số thuyền của bạn nào đã
gấp? Số thuyền của bạn nào chưa
biết?
Muốn tìm số thuyền của cả hai bạn
gấp được ta làm thế nào?
GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán
bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Đáp số: 20 l nước mắm.
H đọc thầm đề bài
1 HS đọc.
Thực hiện
Mai gấp được 10 cái thuyền.
Nam gấp được ít hơn Mai 3 cái
thuyền.
Tìm số thuyền cả hai bạn gấp được.
Phải biết số thuyền của mỗi bạn gấp
được.
Đã biết số thuyền của Mai gấp được.
Số thuyền của bạn Nam chưa biết.
Lấy số thuyền của bạn Mai gấp được
trừ đi 3.
HS chú ý.
H làm vở
Tóm tắt
10 cái thuyền
Mai :
3 cái
Nam:
G soi bài
G nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng: (2 - 3 ')
Thảo luận nhóm đôi nêu kiến thức đã
học trong tiết học này?
Bài toán giải bằng hai phép tính được
giải bằng mấy bước?
Bài giải
Số thuyền Nam gấp được là:
10 - 3 = 7 (cái thuyền)
Số thuyền cả hai bạn gấp được là:
10 + 7 = 17 (cái thuyền)
Đáp số: 17 cái thuyền
H chia sẻ
6
G nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 3 + 4:
Tiếng Việt
ĐỌC: TIA NẮNG BÉ NHỎ
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN TIA NẮNG BÉ NHỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ.
Bước đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu
chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian
cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc
làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu
chuyện: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người
thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh
phúc.
- Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ tình cảm với người thân trong gia đình, có ý
thức quan tâm tới người khác, nhận ra và biết bày tỏ cảm xúc của bản thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- Tích hợp GD Quyền con người: Quyền được thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng,
chăm sóc…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi, video
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
7
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu: ( 3- 5')
a. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Trò chuyện cùng mẹ” trả
lời câu hỏi: Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ + Thời gian trò chuyện của ba
con cứ được cộng thêm mãi?
mẹ con cứ được cộng thêm mãi
vì ba mẹ con có nhiều điều để
nói với nhau, để kể cho nhau
nghe, để nghe kể, ... VD: cùng
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “Trò chuyện cùng mẹ” bàn luận, mẹ kể, con kể, cười
trả lời câu hỏi: Mẹ đã kể cho chị em Thư những đùa,...
chuyện gì?
- 1 HS đọc bài và trả lời:
+ Mẹ đã kể cho chị em Thư về
công việc của mẹ; kể chuyện
ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chị
- GV nhận xét, tuyên dương.
em Thư biết về công việc của
b. Kết nối GV dẫn dắt vào bài mới:
mẹ, biết những chuyện ngày mẹ
+ GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Quan sát - HS lắng nghe.
tranh, đoán xem bạn nhỏ đang làm gì?
+ GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh và đoán
hành động của bạn nhỏ.
Tranh vẽ cảnh đồng cỏ rộng
mênh mông, trên trời ông mặt
trời đang cười tươi, toả nắng rực
rỡ. Một bạn gái đang đứng chìa
– GV giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ học vạt áo ra, trên vạt áo có ánh
bài Tia nắng bé nhỏ. Các em sẽ đọc kĩ để tìm hiểu sáng bừng lên. Có lẽ bạn ấy
tình cảm yêu thương giữa bạn nhỏ và bà của bạn đang hứng nắng vào vạt áo.
ấy được thể hiện như thế nào trong bài đọc.
-HS nghe
- 1-2 HS nhắc tên bài
2. Khám phá.( 30 – 32' )
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc đúng
* H mở SGK
a. G đọc mẫu toàn bài: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - H nhẩm thầm
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- Nhiều H nêu. Cả lớp nhận xét
- Theo em, bài đọc có mấy đoạn? Cách chia đoạn
như thế nào?
8
- G nhận xét, chốt ý đúng
- GV chia đoạn: (3 đoạn), GV chiếu cho H quan
sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có tia nắng
nào ở đó cả.
+ Đoạn 3: Còn lại.
b. Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- G chia lớp thành các nhóm 3.
- G lưu ý H: (GV trình chiếu)
Khi đọc cần chú ý:
+ Đọc đúng các tiếng có âm đầu n/l, r/d/gi, tr/ch.
+ Ngắt, nghỉ đúng ở các dấu câu và câu dài.
+ Đọc đúng lời của nhân vật.
+ Đọc hiểu nghĩa các từ trong phần từ ngữ.
* Đoạn 1:
- Sau khi đọc đoạn 1, em thấy có từ nào khó đọc?
- G viết bảng
Câu 1: bà nội, hằng ngày, nắng.
Câu 2 : nằm, lóng lánh,
Câu 5: lọt vào
Câu 3 dài
- Hướng dẫn đọc câu dài: Hằng ngày, nắng xuyên
qua những tán lá/ trong khu vườn trước nhà /tạo
thành những vệt sáng lóng lánh/ rất đẹp.
- Nêu cách đọc đoạn 1: Đọc đúng các từ khó như
cô đã hướng dẫn, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đọc to
rõ ràng, đọc với giọng nhẹ nhàng với ngữ điệu
phù hợp.
- G nhận xét, sửa cho H
*Đoạn 2
- Sau khi đọc đoạn 2, em thấy có từ nào khó đọc?
- G viết bảng
Câu 1 dài
Câu 2: reo lên, bắt nắng.
Câu 5: tia nắng nào.
Các nhóm luyện đọc thầm (3')
- Các nhóm báo cáo
- Nêu những khó khăn khi đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- H nêu ý hiểu
- Nêu từ khó, câu khó đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc
- H đọc
9
- Luyện đọc câu dài: Một buổi sáng,/ khi đang
dạo chơi trên đồng cỏ,/Na cảm thấy/ nắng sưởi
ấm mái tóc mình/ và nhảy nhót trên vạt áo.
- Giải nghĩa: xổ vạt áo
- Cần đọc to rõ ràng, đúng các
- Khi đọc đoạn 2 em cần chú ý gì?
từ khó như cô đã hướng dẫn,
ngắt nghỉ đúng dấu câu, đọc
giọng Na vui vẻ .
- H đọc mẫu.
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
-G nhận xét, sửa cho H
*Đoạn 3:
- Nêu từ khó, câu khó đọc.
- Sau khi đọc đoạn 3, em thấy có từ nào khó đọc? - H nhóm khác đọc giúp nhóm
- G viết bảng
bạn.
-H đọc
Câu 1: nắng long lanh, trìu mến
Câu 2: nắng lại
-H đọc
- Luyện đọc câu dài: Na không hiểu được tại sao/
nắng lại chiếu từ mắt mình/ nhưng cô bé rất mừng
vì làm bà vui.
- Để đọc đoạn 3 hay các em chú ý đọc với giọng
vui nhấn giọng vào các từ long lánh, vui…
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
- GV gọi H đọc đoạn 3
nhận xét.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét các nhóm.
- HS đọc từ khó.
- GV HD đọc cả bài: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các - 2-3 HS
lời thoại với ngữ điệu phù hợp của bà và bạn Na.
TIẾT 2
* Khởi động(1-2')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ( 8 -10' ).
- Yêu cầu H đọc thầm toàn bài và các câu hỏi.
- H đọc thầm
- 1 H đọc toàn bài
- 1 H đọc to câu hỏi 1
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 1: Vì sao bà nội của Na khó thấy được
+ Bà khó thấy được nắng vì
10
nắng?
nắng không lọt vào phòng bà,
bà lại già yếu, khó đi lại nên
không đi ra chỗ có nắng được?
+ Na nghĩ ra cách bắt nắng trên
+ Câu 2: Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho vạt áo mang về cho bà.
bà?
+ Na không mang được nắng
+ Câu 3: Na có mang được nắng cho bà không? cho bà vì nắng là thứ không thể
Vì sao?
bắt được. Nắng chỉ chiếu vào
vạt áo na chứ không ở đó mãi.
+ Kìa, nắng long lanh trong ánh
GV: Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na?
mắt cháu và rực lên trên mái tóc
của cháu đây này.
+ HS tự chọn đáp án theo suy
+ Câu 4: Câu nói của bà cho em biết điều gì?
nghĩ của mình.
Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
a. Bà hiểu tình cảm của Na
+ HS nêu suy nghĩ cá nhân của
b. Bà không muốn Na buồn.
mình
c. Bà rất yêu Na
- HS nêu theo hiểu biết của
+ Câu 5: Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp bà nhìn mình.
thấy nắng?
* Tích hợp GD Quyền con người:
- Trong gia đình tình cảm của mọi người dành
- H nêu
cho nhau như thế nào?
- Chúng ta cần làm gì để mỗi thành viên trong gia
- H nêu
đình luôn được vui vẻ và hạnh phúc?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Khi chúng ta biết yêu thương và
-2-3 HS nhắc lại
quan tâm đến những người thân trong gia
đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và
hạnh phúc.
-HS nghe
GV nói thêm: Bài tập đọc Tia nắng bé nhỏ cho -3HS nối tiếp đọc.
các em thấy tình cảm gia đình là tình cảm thiêng
liêng, quý giá nhất. Các em cần biết quan tâm,
yêu thương mọi người trong gia đình và học cách
thể hiện tình yêu thương, quan tâm đó.
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại.( 3 – 5' )
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
11
- HS đọc nối tiếp.
- H đọc phân vai
3. Nói và nghe: Tia nắng bé nhỏ ( 13 – 15' )
3.1. Hoạt động 3: Nêu nội dung từng tranh
-GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, nêu hoạt
động từng người trong tranh.
-GV mời HS NX, bổ sung.
-GV NX
Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS kể lại
câu chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh.
- Gọi HS kể lại trước lớp.
-1-2 HS trình bày
-HS nhận xét, bổ sung.
-HS nghe.
- HS sinh hoạt nhóm và kể lại
câu chuyện dựa vào gợi ý dưới
tranh.
- HS kể toàn bộ câu chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
3.2. Hoạt động 4: Em nghĩ gì về cô bé Na?
- 1 HS đọc yêu cầu: Em nghĩ gì
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
về cô bé Na?
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm nói suy -HS nói suy nghĩ của mình, bạn
nghĩ của mình.
trong nhóm lắng nghe, góp ý.
- Mời các nhóm trình bày.
-3-4 HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
- GV Bài đọc khuyên em điều gì?
- HS nêu ý kiến.
4. Vận dụng. ( 2 – 3' )
+ Cho HS quan sát video các bạn nhỏ giúp đỡ - HS quan sát video.
người thân một số công việc phù hợp với sức của
mình.
+ GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ giúp đỡ ai và + Trả lời các câu hỏi.
những một số công việc gì?
+ Khi làm xong, tâm trạng các bạn thế nào?
- Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người thân một số - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
công việc phù hợp với sức của mình như gấp -HS nghe
quần áo, quét nhà, dọn dẹp nhà cùng người thân.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 5:
Toán (Tăng cường)
12
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước tính.
- Nắm được các bước giải bài toán:
+ Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài.
+ Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp)
+ Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải)
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán
vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực
giao tiếp toán học
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi, Máy soi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: ( 3-5')
a. Khởi động
- HS thực hiện
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS lắng nghe
b. Kết nối : GV dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1a ,2/
71Vở Bài tập Toán.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, /
71, 72 Vở Bài tập Toán.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
13
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế -Hs làm bài
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs
đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm
tra bài cho nhau.
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.(25-27')
* Bài 1: Giải bài toán VBT tr.71
- YC HS phân tích đề bài
- HS làm VBT
Bài giải
a/ Số con ở ngoài sân có là :
3 x 4 = 12 ( con)
Số thỏ ở trong chuồng và ở ngoài sân
có tất cả là :
3 + 12 = 15 ( con)
b/ Số thỏ ở ngoài sân nhiều hơn số thỏ
ở trong chuồng là :
12 – 3 = 9 ( con )
Đáp số : a / 12 con thỏ
b/ 9 con thỏ
- G soi bài
- 1 HS nêu cách làm.
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - HS nhận xét.
sinh thực hiện tốt.
Gv chốt cách giải bằng hai bước tính:
- HS lắng nghe.
Vậy bài toán 1a là ghép của hai bài toán,
bài toán về gấp một số lên một số lần khi
ta tính số thỏ ở ngoài sân và bài toán tính
tổng của hai số khi ta tính cả số thỏ ở trong
chuồng và số thỏ ở ngoài sân.
Bài 2: Giải bài toán VBT tr.71
- Gọi HS đã làm xong bài chia sẻ bài làm 1 HS giải vào VBT, chia sẻ bài giải
trước lớp
trước lớp.
Bài giải :
Độ dài đoạn thẳng BC là :
15 – 5 = 10 (cm)
Độ dài đường gấp khúc ABC là :
15 + 10 = 25 ( cm )
14
Đáp số : 25 cm
- GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng 2 - HS lắng nghe.
bước tính. Trước hết tính độ dài đoạn thẳng
BC. Sau đó tính độ dài đường gấp khúc
ABC
Bài 3 : Giải bài toán VBT tr.72
- Gọi HS chia sẻ bài làm trước lớp
- 1 hs lên bảng làm , chia sẻ cách làm.
Bài giải
Số bạn nữ có là :
15 + 2 = 17 ( bạn )
Số bạn lớp học đó có tất cả là :
15 + 17 = 32 ( bạn )
Đáp số : 32 bạn
- GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng 2 HS nhận xét
bước tính. Trước hết tính số bạn nữ của lớp
đó. Sau đó tính số bạn của cả lớp.
3. Vận dụng ( 2-4')
- Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học.
TL: Bài toán giải bằng hai bước tính
+ Bài toán giản bằng 2 phép tình thường - HS trả lời.
có mấy câu trả lời và mấy phép tính?
=> GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 2
phép t
 








Các ý kiến mới nhất