TUẦN 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 09h:42' 11-04-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 09h:42' 11-04-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
BÀI 29: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân một số thập phân với một sổ tự nhiên.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số
thập phân với một sô tự nhiên.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực
hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài
toán;
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo
luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; Chủ động hoàn thành nhiệm vụ học tập, trung
thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt
động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Gv tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
- HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
*Luật chơi:
- Mỗi đội thảo luận đưa ra một tình huống
thực tế có sử dụng phép nhân một số thập
phân với một số tự nhiên. (3đội, mỗi tổ là
một đội)
- Khi bài toán được đưa ra, đội nào trả lời - Đại diện 3 đội lần lượt nêu bài toán,
đúng và nhanh nhất đội đó dành chiến 2 đội còn lại dành quyền trả lời bằng
thắng.
cách dơ tay trước. Trả lời đúng ghi
- Kết thức trò chơi, đội nào đưa ra bài toán được 10 điểm, trả lời sai đội còn lại
phù hợp và trả lời đúng phép tính bài toán được quyền trả lời. Đội nòa đưa ra
của các đội khác, đội đó sẽ dành chiến pbaif toán không phù hợp bị trừ 10
thắng.
điểm.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
Cả lớp lắng nghe.
- Qua trò chơi Gv nhận nhận xét, tổng kết
hoạt động.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân một số thập phân với một sổ tự
nhiên.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực
hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài
toán;
* Cách tiến hành:
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Tính nhẩm
- GV hướng dẫn:
- HS lắng nghe và quan sát
Vi dụ: Tính 0,12 x 3. HS thực hiện các
thao tác:
+ Nhân nhẩm: 12 X 3 = 36.
+ Dùng dấu phẩy tách ở tích ra 2 chữ
số. Kết quả 0,12 x 3 = 0,36.
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở bài tập
8x4=
11 x 6 =
12 x 3 =
8 x 4 = 32
11 x 6 = 66
0,8 x 4 =
1,1 x 6 =
1,2 x 3 =
0,8 x 4 = 3,2
1,1 x 6 = 6,6
0,08 x 4 =
0,11 x 6 =
0,12 x 3 =
0,08 x 4 = 0,32
0,11 x 6 = 0,66
- GV gọi 3 bạn lên bảng làm bài
12 x 3 = 36
1,2 x 3 = 3,6
0,12 x 3 = 0,36
- GV gọi học sinh nhận xét
- HS nhận xét
- HS nêu lại cách làm?
- HS nêu:
+ Nhân nhẩm như nhân 2 số tự nhiên
+ Thừa số có bao nhiêu chữ số ở phần
thập phân, dùng dấu phẩy tách ở tích
ra bấy nhiêu chữ số ở phần thập phân.
Bài 3:
- HS đọc đề bài, tìm hiểu đề.
- HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán cho biết: Một trận đấu đạt
trung bình 52,5 điểm. Đội đã thi đấu
tất cả 12 trận.
- Bài toán hỏi gì?
- Số điểm đội bóng rổ đã đạt được
trong ca mùa giải?
- HS suy nghĩ lựa chọn phép tính đê tìm câu
Bài giải
trá lời cho bài toán đặt ra rồi trình bày bài Số điểm đội bóng rổ đã đạt được trong
giải.
cả mùa giải là:
52, 5 x 12 = 630 (điểm)
Đáp số: 630 điểm.
-
- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi (nếu có) - HS kiểm tra lại bài giải (phép tính,
cho HS
Bài 4
- HS đọc đề bài, tìm hiểu đề, thảo luận
câu trà lời)..
nhóm 2 nói cho bạn nghe bài toán cho biết a,
gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ lựa chọn phép - Ta có: 22,7 x 50 = 1 135 (kg);
tính để tìm câu trả lời cho bài toán, trình
bày bài làm.
2,7 x 50 = 135 (kg).
Trả lời: Trong một năm, vườn cây có
- 1- 2 nhóm trình bày trước lớp nội dung 50 cây trưởng thành thì có thể hấp thụ
thảo luận.
được khoảng 1 135 kg khí các-bô-níc
và sản xuất ra khoảng 135 kg khi ô-xi.
b,
- Ta có: 6 người gap 2 người số lan là:
6 : 2 = 3 (lần).
Trà ỉờì: Đê đu hồ trợ nhu câu hò hấp
cho một gia đình 6 người thì cân trông
3 cây như the.
- 1 IS kiểm tra lại bài giài (phép tính,
câu tra lời). GV chừa bài, chinh sứa
các lồi (nếu có) cho HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu:
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số
thập phân với một sô tự nhiên.
* Cách tiến hành:
Ta có, trong thời gian một tuần độ dài
Bài 5. HS đọc bài toán, Thảo luận nhóm 2, tóc mọc được khoảng: 0,43 x 7 = 3.01
nói cho bạn nghe bài toán cho biết gi, bài (mm).
toán hỏi gì; suy nghĩ tìm câu trả lời cho bài Trả lời: Bạn Khang nói sau một tuần
toán đặt ra rồi trình bày bài làm.
tóc mọc được hơn 3,5 mm. Câu này là
- Yêu câu một số nhóm báo cáo kết quả.
không đúng.
(*) Củng cố, dặn dò
- Hôm nay, các em biết thêm được điều gì?
- Nhân nhẩm, vận dụng kiến thức
nhân một số thập phân với một số tự
nhiên giải một số bài toán.
- Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu
- Thực hiện tính như nhân hai số tự
ý những gì?
nhiên. Thừa số có bao nhiêu chữ số ở
phần thập phân, dùng dấu phẩy tách ở
tích ra báy nhiêu số ở phần thập phân.
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống
thực tế liên quan đến phép nhân một số thập
phân với một số tự nhiên đã học. Đặt ra bài
toán cho mỗi tình huống đó, hôm sau chia
sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
BÀI 30
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân một số thập phân với một sổ thập
phân.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số
thập phân với một số thập phân
- Phát triển các NL toán học như: Học sinh thực hành các kỹ năng toán học một cách
thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán;
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo
luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Hát và vận động theo nhạc một bài hát bất
- HS cả lớp hát và vận động theo nhạc
kì.
- Gọi 3 học sinh lên bảng thực hiện các
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
phép tính: Đặt tính 12,5 x 3; 25, 2 x 34; tính làm vào nháp
nhẩm 2,5 x 4
- Nhận xét, yêu cầu HS nêu cách làm khi
- HS nêu lại
thực hiện nhân số thập phân với số tự
nhiên.
* HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực
hiện lần lượt các hoạt động sau:
- Quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên
máy chiếu).
+ Một bạn nói: “Con tem có chiều dài
- Nói với bạn về vấn đề liên quan đến tình
là 4,6 cm, chiều rộng là 3,1 cm.”
huống trong bức tranh:
+ Voi nói: “Tính diện tích của con
tem.*'
- Phép tính diện tích con tem:
- Nêu phép tính diện tích con tem?
4.6 x 3,1
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Mục tiêu: Qua ví dụ HS nắm được cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân một số
thập phân với một sổ thập phân
l. Tính 4,6 x 3,1 =?
- HS thảo luận theo nhóm cách đặt tính và
- HS thảo luận cách đặt tính
tính; đại diện nhóm nêu cách làm.
- GV chốt lại các bước thực hiện phép tính
- HS lắng nghe, cùng GV thực hiện
4,6 x 3,1 = ?
phép tính trên bảng, cả lớp theo dõi.
+ Đặt tính như nhân hai số tự nhiên.
+ Thực hiện phép nhân như nhân hai số tự
nhiên.
+ Đếm xem phân thập phân của cả hai thừa
số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy
tách ớ tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải
sang trái.
+ Đọc kết quà: Vậy 4,6 x 3,1 = 14,26.
-
HS nêu lại cách tính.
-
GV lấy một ví dụ khác với phép tính
tương tự để HS thực hiện trên bàng con.
chẳng hạn: 5,1 x 3,4 = ?
2. HS đọc quy tắc nhân (cách làm tính
- HS đọc quy tắc:
nhân) một số thập phân với một số thập
phân nêu trong SGK.
3. HS thực hiện một số phép tính khác để
củng cố cách thực hiện và nói cho bạn nghe
- HS thực hiện
cách làm.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: HS thực hiện đặt tính (a) và biết cách tính nhẩm (b) qua bài tập 1
Bài 1. Gọi HS nêu yêu cầu
- Đặt tính theo cột dọc đối với câu a)
và tính nhẩm đối với câu b)
- HS thực hiện
- Yêu cầu học sinh làm bài vào VBT
- HS lên bảng thực hiện các phép tính
- Kết quả các phép tính như sau:
a.
7,8 x 2,9 = 22,62 6,36 x 2,5 = 15,9
27,2 x 3,5 = 95,2 0,4 x 3,8 = 1,52
b.
- HS dưới lớp đổi chéo vở và nhận xét bài
làm trên bảng?
- Hãy nêu lại cách thực hiện tính khi nhân
một số thập phân với một số thập phân
0,7 x 0,8 = 0,56
1,7 x 0,5 = 0,85
0,05 x 2 = 0,1
2,3 x 0,3 = 0,69
2,5 x 0,4 = 1
1,25 x 0,8 = 1
- HS thực hiện
- Thực hiện tính nhân như nhân hai số
tự nhiên; Đếm xem trong phân thập
phân của cả hai thừa số có bao nhiêu
chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích
ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang
trái.
- Tính nhẩm: Nhân nhẩm như nhân
hai số tự nhiên sau đó đếm xem cả hai
thừa số có bao nhiêu chữ số ở phần
thập phân, dùng dấu phẩy tách ở tích
bằng ấy chữ số tính từ phải qua trái.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu: HS vânj dụng kiến thức tìm bài toán thực tế có sử dụng phép nhân một
số thập phân với một số thập phân.
- Hãy tìm một bài toán thực tế có sử dụng
- Ví dụ: Một mảnh giấy hình chữ nhật
phép tính nhân một số thập phân với một số có chiều dài 0,34m, chiều rộng 0,2 m.
thập phân và tìm kết quả cảu bài toán đó
Tính diện tích mảnh giấy đó?
Bài giải:
Diện tích mảnh giấy đó là:
0,34 x 0,2 = 0,068 (m2)
Đáp số: 0,068 m2
(*) Củng cố, dặn dò
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống
- Thực hiện tính như nhân hai số tự
thực tế liên quan đến phép nhân một số thập nhiên. Thừa số có bao nhiêu chữ số ở
phân với một số tự nhiên đã học. Đặt ra bài
phần thập phân, dùng dấu phẩy tách ở
toán cho mỗi tình huống đó, hôm sau chia
tích ra báy nhiêu số ở phần thập phân.
sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
BÀI 30
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân một số thập phân với một sổ thập
phân.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số
thập phân với một số thập phân
- Phát triển các NL toán học như: Học sinh thực hành các kỹ năng toán học một cách
thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán;
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo
luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Hát và vận động theo nhạc một bài hát bất
- HS cả lớp hát và vận động theo nhạc
kì.- Gọi 3 học sinh lên bảng thực hiện các
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
phép tính: Đặt tính 12,5 x 3,4; 20,2 x 3,6;
làm vào nháp
tính nhẩm 1,2 x 0,5
- Nhận xét, yêu cầu HS nêu cách làm khi
thực hiện nhân số thập phân với số thập
- HS nêu lại
phân.
- GV giới thiệu bài
- HS lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS biết n hân nhẩm với 0,1; 0,01.... (bài 2). Vận dụng giải quyết được một
số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số thập phân với một số thập phân.
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu của bài tập với 3 ý a,
b, c
a) - HS thực hiện tính
+ Nhận xét kết quả tính được
Kết quả như sau:
57,12 x 0,1 =
234,6 x 0,1=
5,712
23,46
57,12x0,01=
234,6 x 0,01 =
0,5712
2,346
+ HS nhận xét
Xét phép tính 57,12 X 0,1. HS nhận
biết: 57,12 X 0,1 = 5,712.
- HS so sánh thừa số thứ nhất và tích
rồi rút ra nhận xét: Nếu chuyển dấu
phây của thừa số 57,12 sang trái một
chữ số, ta được tích 5,712.
Tương tự, HS nhận biết: 57,12 X 0.01
= 0,5712 rồi rút ra nhận xét: Nếu
chuyển dấu phẩy của thừa số 57,12
b, HS phát biểu quy tẳc (như một quy tắc
sang trái hai chữ số, ta được tích
thực hành), GV chốt lại:
0,5712.
Nhận xét: Khi nhân một số thập phân với 0,
1; 0,0 1; 0,001;... ta chỉ việc chuyển dấu
phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một,
hai, ba,... chữ số.
-
GV nêu một phép tính khác, HS thực
hiện nháp để cùng có cách nhân nhẩm vừa
học và nói cho bạn nghe cách làm.
c, HS tự làm bài rồi đổi vở kiểm tra chéo,
- HS đọc nhận xét
nói cách làm cho bạn nghe.
- HS thực hiện
579,8 x 0,1 = 57,98
38,1 x 0,1 = 3,81
6,7 x 0,1 = 0,67
67,19 x 0,01 = 0, 6719
805,13 x 0,01 = 8,0513
3,5 x 0,01 = 0,35
362,5 x 0,001 = 0,3625
- HS lấy thêm ví dụ rồi đố bạn thực hiện.
-GV có thể tô chức thành trò chơi.
- Lưu ý: Khi nhân một số thập phân với 0.1;
0,01; 0,001;... kết quá cua phép tính sè bé đi
nôn ta nhớ dịch chuyển dấu phây về bên
20,25 x 0,001 = 0,02025
5,6 x 0,001 = 0,0056
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
trái.
Khi nhân một sổ thập phân với 10; 100; 1
000;... két quả của phép tính số lớn hơn nên
ta nhớ dịch chuyền dấu phẩy về bên phải.
Bài 3: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề
- HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để
tìm câu trá lời cho bài toán đặt ra rồi
- YC 2 học sinh lên bảng làm bài
trình bày bài giải vào vở
Bài giải
Chiều dài của con cá trường thành là:
- GV cùng học sinh nhận xét, chỉnh lỗi nếu
0,25 x 7,6 = 1,9 (cm)
có
Đáp số: 1,9 cm.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu: HS biết cách ước lượng để kiểm tra kết quả
Bài 4:
a) HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì;
suy nghĩ tìm câu trả lời cho bài toán
đặt ra rồi trình bày phương án giải.
Bài giải
Diện tích nền nhà căn phòng thứ nhất
là:
8,4 x 5.2 = 43.68 (m2)
Diện tích nền nhà căn phòng thứ hai
là:
4,8 X 3,7 = 17,76 (m2)
- GV hướng dần HS ước lượng để kiêm tra
Đáp số: Căn phòng thứ nhất
kết quả tính diện tích, chẳng hạn:
rộng 43,68 m2; Căn phòng thứ hai
+ Ước lượng kích thước nền nhà căn phòng
rộng 17,76 m2.
thử nhất: Chiều dài 8 m chiều rộng 5 m, do
đó có diện tích khoảng 40 m2.
+ Ước lượng kích thước nền nhà cân phòng
thứ hai: Chiều dài 5 m chiều rộng 4 m, do
đó có diện tích khoang 20 m2.
-
GV khuyến khích HS suy nghĩ và
nói theo cách nghĩ của HS.
- HS lắng nghe
b) HS ước lượng chiều dài, chiều rộng của
một căn phông có dạng hình chừ nhật trong
thực tế và tính diện tích căn phòng dó,
chăng hạn: “Lớp học của em có chiều dài 9
m, chiều rộng 7 m. Diện tích của lớp học là:
9 X 7 = 63 (m2)”.
(*) Củng cố, dặn dò
- Hôm nay, các em biết thêm được điều gì?
- HS trả lời.
- Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu
- HS chia sẻ
ý những gì?
-
Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình
huống thực tế liên quan đến phép nhân một
số thập phân với một số thập phân đã học,
đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó. Hôm
sau chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
BÀI 31
LUYỆN TẬP
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân hai số thập phân, nhân nhấm một số thập phân với 10;
100; 1 000;... nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân hai số
thập phân.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo
luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Tập trung cao trong giờ, chăm chỉ trong tính toán và làm bài; có trách nhiệm trong
hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(5 phút)
- Tổ cức trò chơi “Gọi thuyền” Nối tiếp hỏi
và trả lời các phép tính số thập phân nhân,
- Lớp trường điều hành trò chơi, Lớp
với 10, 100, 1000..; 0,1; 0,01...
trưởng là trưởng trò đưa ra 1 phép tính
và chỉ định bạn bất kì trả lời, bạn dod
trả lời đúng sẽ được quyền đặt phép
tính và chỉ định một bạn khác trả lời....
trò chơi cứ tiếp diễn như vậy (trong
- GV nhận xét
khoảng 2 phút)
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài
- HS lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức thực hiện đặt tính bài 1, tìm lỗi sai bài tập 1, giải
bài tập 3
Bài 1. HS đọc yêu cầu:
- HS thực hiện vào vở
a, Đặt tính rồi tính.
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho
bạn nghe.
- Nhắc lại một số thao tác trong cách thực
hiện nhân một số thập phân với một sổ tự
nhiên, nhân một số thập phàn với một số
thập phân.
b, Tính nhẩm viết kết quả:
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho
bạn nghe.
- Lấy thêm ví dụ tương tự.
b)
84,04 x 10 = 840,4
84,04 x 100 = 8 404
84,04 x 1 000 = 84 040
Bài 2: HS đọc đề bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận chỉ ra lỗi sai trong mỗi
phép tính rồi sửa lại cho đúng.
- HS nói kinh nghiệm rút ra sau khi
thực hiện tìm lồi sai và sửa lại cho
đúng để tính toán chính xác.
Ở cả hai câu a), b) lỗi sai do viết dấu
phẩy sai ở kết quả. nguyên nhân có
thể do quen thực hiện với phép cộng
nên người thực hiện đã viết dấu phẩy
thẳng cột. Khi nhân hai số thập phân
cần đếm chữ số sau dấu phẩy của cả
hai thừa số để viết dấu phẩy vào kết
quả cho phù hợp.
- Yêu cầu đại điện các nhóm báo cáo kết
- Hs thực hiện
quả thảo luận
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
Bài 3: HS đọc bài toán
- HS nói cho bạn nghe bài toán cho
biết gì. bài toán hỏi gì; suy nghĩ lựa
chọn phép tính để tìm câu trả lời cho
bài toán đặt ra. HS trình bày bài giải.
Bài giải
Chi đã uống số lít nước là:
0,2 x 5 = 1 (lít)
Quang đã uống số lít nước là:
0,25 x 4 = 1 (lít)
Hai bạn đã uống số lít nước là:
- HS kiểm tra lại phép tính, câu trả lời. dạng 1 + 1 = 2 (lít)
toán này cân chú ý gì khi thực hiện.
Đáp số: 2 lít nước.
- GV gợi ý để HS liên hệ về lượng nước
uống hằng ngày. Có thể tính được lượng
nước uống hằng ngày dựa vào số cốc nước
đã uống, cách uống nước hợp lí.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
*Mục tiêu: Tạo không khí sôi nổi, hào hứng bằng trò chơi hái hoa dân chủ, qua đó
học sinh được ôn tập, củng cố kiến thức nhân số thập phân với số tự nhiên, nhân hai
số thập phân, các phép tính nhân nhẩm...
- GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ trong
- Hs tham gia
đó có các câu hỏi như: Cách thực hiện phép
nhân số thập phân với số tự nhiên, nhân hai
số thập phân, các phép tính nhân nhẩm...
HS trả lời đúng sẽ nhận được phần thưởng
do GV chuẩn bị như ticker, chàng pháo tay
(*) Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại cách thực hiện phép nhân STP
- HS trả lời.
với STN, nhân 2 STP.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
BÀI 32
LUYỆN TẬP
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân hai số
thập phân.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo
luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Tập trung cao trong giờ, chăm chỉ trong tính toán và làm bài; có trách nhiệm trong
hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(5 phút)
- Hát và vận động theo nhạc bài hát bất kì.
- HS thực hiện
- GV giới thiệu bài
- HS lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu: Vận dụng kiến thức thực hiện bài tập 4, tìm được tình huống thực tế có
liên quan đến phép nhân hai số thập phân
Bài 4. HS đọc bài toán
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài tập
- HS nói cho bạn nghe bài toán cho
biết gì. bài toán hỏi gì; suy nghĩ lựa
chọn phép tính để tìm câu trả lời cho
bài toán đặt ra. HS trà lời câu hói:
Mẹ bạn Linh có thể đựng được hết số
rau và hoa quả đã mua trong chiếc giỏ
đó. Vì số rau và hoa quả mẹ Linh đã
mua là:
Số hoa quả nặng số ki-lô-gam là:
1,8 x 1,5 = 2,7 (kg)
Khối lượng rau và hoa quả là:
- GV hướng dần HS tìm một số tình huống
2,7 + 1,8 = 4,5 (kg) < 5 kg.
trong thực tế liên quan đến phép nhân hai
số thập phân đã học rồi chia sẻ với cả lớp.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu: - HS vận dụng kiến thức phép nhân phân số để tham gia trò chơi “Vòng
quay may mắn” qua đó giúp học sinh năm vững kiến thức.
Bài 5: HS chơi “Vòng quay may mắn".
- Cách chơi: Người chơi chọn một số tự
- HS tham gia
nhiên bất kì từ 1 đến 9, xoay vòng quay, khi
vòng quay dừng lại kim chỉ số nào thì tìm
tích của số đó với số tự nhiên đã chọn. Nếu
tích lớn hơn hoặc bằng số tự nhiên đã chọn
thì thắng cuộc.
- Sử dụng học liệu trên trang
https:llchuongtrinhmoi.com.
-HS ghi các kết quà sau mồi lân chơi.
Chẳng hạn, HS tự chọn số 8, kim quay
dừng ơ ô 0,7.
- HS ghi lại: 0,7 x 8 = 5,6.
- Sau nhiều lần chơi và so sánh kết quả, HS
nêu các nhận xét, chẳng hạn:
+ Khi nhân một số tự nhiên với một số thập
phân bé hơn 1 thì kết quả thu được sẽ bé
- HS lắng nghe
hơn số tự nhiên đẫ cho.
+ Khi nhân một số tự nhiên với một số thập
phân lớn hơn 1 thì kết qua thu được sẽ lớn
hơn số tự nhiên đã cho.
(*) Củng cố, dặn dò
- Tìm các bài toán thực tế có sử dụng phép
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
nhân STP với STN và phép nhân hai STP
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân một số thập phân với một sổ tự nhiên.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số
thập phân với một sô tự nhiên.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực
hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài
toán;
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo
luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; Chủ động hoàn thành nhiệm vụ học tập, trung
thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt
động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Gv tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
- HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
*Luật chơi:
- Mỗi đội thảo luận đưa ra một tình huống
thực tế có sử dụng phép nhân một số thập
phân với một số tự nhiên. (3đội, mỗi tổ là
một đội)
- Khi bài toán được đưa ra, đội nào trả lời - Đại diện 3 đội lần lượt nêu bài toán,
đúng và nhanh nhất đội đó dành chiến 2 đội còn lại dành quyền trả lời bằng
thắng.
cách dơ tay trước. Trả lời đúng ghi
- Kết thức trò chơi, đội nào đưa ra bài toán được 10 điểm, trả lời sai đội còn lại
phù hợp và trả lời đúng phép tính bài toán được quyền trả lời. Đội nòa đưa ra
của các đội khác, đội đó sẽ dành chiến pbaif toán không phù hợp bị trừ 10
thắng.
điểm.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
Cả lớp lắng nghe.
- Qua trò chơi Gv nhận nhận xét, tổng kết
hoạt động.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân một số thập phân với một sổ tự
nhiên.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực
hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài
toán;
* Cách tiến hành:
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Tính nhẩm
- GV hướng dẫn:
- HS lắng nghe và quan sát
Vi dụ: Tính 0,12 x 3. HS thực hiện các
thao tác:
+ Nhân nhẩm: 12 X 3 = 36.
+ Dùng dấu phẩy tách ở tích ra 2 chữ
số. Kết quả 0,12 x 3 = 0,36.
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở bài tập
8x4=
11 x 6 =
12 x 3 =
8 x 4 = 32
11 x 6 = 66
0,8 x 4 =
1,1 x 6 =
1,2 x 3 =
0,8 x 4 = 3,2
1,1 x 6 = 6,6
0,08 x 4 =
0,11 x 6 =
0,12 x 3 =
0,08 x 4 = 0,32
0,11 x 6 = 0,66
- GV gọi 3 bạn lên bảng làm bài
12 x 3 = 36
1,2 x 3 = 3,6
0,12 x 3 = 0,36
- GV gọi học sinh nhận xét
- HS nhận xét
- HS nêu lại cách làm?
- HS nêu:
+ Nhân nhẩm như nhân 2 số tự nhiên
+ Thừa số có bao nhiêu chữ số ở phần
thập phân, dùng dấu phẩy tách ở tích
ra bấy nhiêu chữ số ở phần thập phân.
Bài 3:
- HS đọc đề bài, tìm hiểu đề.
- HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán cho biết: Một trận đấu đạt
trung bình 52,5 điểm. Đội đã thi đấu
tất cả 12 trận.
- Bài toán hỏi gì?
- Số điểm đội bóng rổ đã đạt được
trong ca mùa giải?
- HS suy nghĩ lựa chọn phép tính đê tìm câu
Bài giải
trá lời cho bài toán đặt ra rồi trình bày bài Số điểm đội bóng rổ đã đạt được trong
giải.
cả mùa giải là:
52, 5 x 12 = 630 (điểm)
Đáp số: 630 điểm.
-
- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi (nếu có) - HS kiểm tra lại bài giải (phép tính,
cho HS
Bài 4
- HS đọc đề bài, tìm hiểu đề, thảo luận
câu trà lời)..
nhóm 2 nói cho bạn nghe bài toán cho biết a,
gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ lựa chọn phép - Ta có: 22,7 x 50 = 1 135 (kg);
tính để tìm câu trả lời cho bài toán, trình
bày bài làm.
2,7 x 50 = 135 (kg).
Trả lời: Trong một năm, vườn cây có
- 1- 2 nhóm trình bày trước lớp nội dung 50 cây trưởng thành thì có thể hấp thụ
thảo luận.
được khoảng 1 135 kg khí các-bô-níc
và sản xuất ra khoảng 135 kg khi ô-xi.
b,
- Ta có: 6 người gap 2 người số lan là:
6 : 2 = 3 (lần).
Trà ỉờì: Đê đu hồ trợ nhu câu hò hấp
cho một gia đình 6 người thì cân trông
3 cây như the.
- 1 IS kiểm tra lại bài giài (phép tính,
câu tra lời). GV chừa bài, chinh sứa
các lồi (nếu có) cho HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu:
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số
thập phân với một sô tự nhiên.
* Cách tiến hành:
Ta có, trong thời gian một tuần độ dài
Bài 5. HS đọc bài toán, Thảo luận nhóm 2, tóc mọc được khoảng: 0,43 x 7 = 3.01
nói cho bạn nghe bài toán cho biết gi, bài (mm).
toán hỏi gì; suy nghĩ tìm câu trả lời cho bài Trả lời: Bạn Khang nói sau một tuần
toán đặt ra rồi trình bày bài làm.
tóc mọc được hơn 3,5 mm. Câu này là
- Yêu câu một số nhóm báo cáo kết quả.
không đúng.
(*) Củng cố, dặn dò
- Hôm nay, các em biết thêm được điều gì?
- Nhân nhẩm, vận dụng kiến thức
nhân một số thập phân với một số tự
nhiên giải một số bài toán.
- Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu
- Thực hiện tính như nhân hai số tự
ý những gì?
nhiên. Thừa số có bao nhiêu chữ số ở
phần thập phân, dùng dấu phẩy tách ở
tích ra báy nhiêu số ở phần thập phân.
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống
thực tế liên quan đến phép nhân một số thập
phân với một số tự nhiên đã học. Đặt ra bài
toán cho mỗi tình huống đó, hôm sau chia
sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
BÀI 30
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân một số thập phân với một sổ thập
phân.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số
thập phân với một số thập phân
- Phát triển các NL toán học như: Học sinh thực hành các kỹ năng toán học một cách
thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán;
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo
luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Hát và vận động theo nhạc một bài hát bất
- HS cả lớp hát và vận động theo nhạc
kì.
- Gọi 3 học sinh lên bảng thực hiện các
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
phép tính: Đặt tính 12,5 x 3; 25, 2 x 34; tính làm vào nháp
nhẩm 2,5 x 4
- Nhận xét, yêu cầu HS nêu cách làm khi
- HS nêu lại
thực hiện nhân số thập phân với số tự
nhiên.
* HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực
hiện lần lượt các hoạt động sau:
- Quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên
máy chiếu).
+ Một bạn nói: “Con tem có chiều dài
- Nói với bạn về vấn đề liên quan đến tình
là 4,6 cm, chiều rộng là 3,1 cm.”
huống trong bức tranh:
+ Voi nói: “Tính diện tích của con
tem.*'
- Phép tính diện tích con tem:
- Nêu phép tính diện tích con tem?
4.6 x 3,1
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Mục tiêu: Qua ví dụ HS nắm được cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân một số
thập phân với một sổ thập phân
l. Tính 4,6 x 3,1 =?
- HS thảo luận theo nhóm cách đặt tính và
- HS thảo luận cách đặt tính
tính; đại diện nhóm nêu cách làm.
- GV chốt lại các bước thực hiện phép tính
- HS lắng nghe, cùng GV thực hiện
4,6 x 3,1 = ?
phép tính trên bảng, cả lớp theo dõi.
+ Đặt tính như nhân hai số tự nhiên.
+ Thực hiện phép nhân như nhân hai số tự
nhiên.
+ Đếm xem phân thập phân của cả hai thừa
số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy
tách ớ tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải
sang trái.
+ Đọc kết quà: Vậy 4,6 x 3,1 = 14,26.
-
HS nêu lại cách tính.
-
GV lấy một ví dụ khác với phép tính
tương tự để HS thực hiện trên bàng con.
chẳng hạn: 5,1 x 3,4 = ?
2. HS đọc quy tắc nhân (cách làm tính
- HS đọc quy tắc:
nhân) một số thập phân với một số thập
phân nêu trong SGK.
3. HS thực hiện một số phép tính khác để
củng cố cách thực hiện và nói cho bạn nghe
- HS thực hiện
cách làm.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: HS thực hiện đặt tính (a) và biết cách tính nhẩm (b) qua bài tập 1
Bài 1. Gọi HS nêu yêu cầu
- Đặt tính theo cột dọc đối với câu a)
và tính nhẩm đối với câu b)
- HS thực hiện
- Yêu cầu học sinh làm bài vào VBT
- HS lên bảng thực hiện các phép tính
- Kết quả các phép tính như sau:
a.
7,8 x 2,9 = 22,62 6,36 x 2,5 = 15,9
27,2 x 3,5 = 95,2 0,4 x 3,8 = 1,52
b.
- HS dưới lớp đổi chéo vở và nhận xét bài
làm trên bảng?
- Hãy nêu lại cách thực hiện tính khi nhân
một số thập phân với một số thập phân
0,7 x 0,8 = 0,56
1,7 x 0,5 = 0,85
0,05 x 2 = 0,1
2,3 x 0,3 = 0,69
2,5 x 0,4 = 1
1,25 x 0,8 = 1
- HS thực hiện
- Thực hiện tính nhân như nhân hai số
tự nhiên; Đếm xem trong phân thập
phân của cả hai thừa số có bao nhiêu
chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích
ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang
trái.
- Tính nhẩm: Nhân nhẩm như nhân
hai số tự nhiên sau đó đếm xem cả hai
thừa số có bao nhiêu chữ số ở phần
thập phân, dùng dấu phẩy tách ở tích
bằng ấy chữ số tính từ phải qua trái.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu: HS vânj dụng kiến thức tìm bài toán thực tế có sử dụng phép nhân một
số thập phân với một số thập phân.
- Hãy tìm một bài toán thực tế có sử dụng
- Ví dụ: Một mảnh giấy hình chữ nhật
phép tính nhân một số thập phân với một số có chiều dài 0,34m, chiều rộng 0,2 m.
thập phân và tìm kết quả cảu bài toán đó
Tính diện tích mảnh giấy đó?
Bài giải:
Diện tích mảnh giấy đó là:
0,34 x 0,2 = 0,068 (m2)
Đáp số: 0,068 m2
(*) Củng cố, dặn dò
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống
- Thực hiện tính như nhân hai số tự
thực tế liên quan đến phép nhân một số thập nhiên. Thừa số có bao nhiêu chữ số ở
phân với một số tự nhiên đã học. Đặt ra bài
phần thập phân, dùng dấu phẩy tách ở
toán cho mỗi tình huống đó, hôm sau chia
tích ra báy nhiêu số ở phần thập phân.
sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
BÀI 30
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân một số thập phân với một sổ thập
phân.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số
thập phân với một số thập phân
- Phát triển các NL toán học như: Học sinh thực hành các kỹ năng toán học một cách
thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán;
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo
luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Hát và vận động theo nhạc một bài hát bất
- HS cả lớp hát và vận động theo nhạc
kì.- Gọi 3 học sinh lên bảng thực hiện các
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
phép tính: Đặt tính 12,5 x 3,4; 20,2 x 3,6;
làm vào nháp
tính nhẩm 1,2 x 0,5
- Nhận xét, yêu cầu HS nêu cách làm khi
thực hiện nhân số thập phân với số thập
- HS nêu lại
phân.
- GV giới thiệu bài
- HS lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS biết n hân nhẩm với 0,1; 0,01.... (bài 2). Vận dụng giải quyết được một
số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số thập phân với một số thập phân.
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu của bài tập với 3 ý a,
b, c
a) - HS thực hiện tính
+ Nhận xét kết quả tính được
Kết quả như sau:
57,12 x 0,1 =
234,6 x 0,1=
5,712
23,46
57,12x0,01=
234,6 x 0,01 =
0,5712
2,346
+ HS nhận xét
Xét phép tính 57,12 X 0,1. HS nhận
biết: 57,12 X 0,1 = 5,712.
- HS so sánh thừa số thứ nhất và tích
rồi rút ra nhận xét: Nếu chuyển dấu
phây của thừa số 57,12 sang trái một
chữ số, ta được tích 5,712.
Tương tự, HS nhận biết: 57,12 X 0.01
= 0,5712 rồi rút ra nhận xét: Nếu
chuyển dấu phẩy của thừa số 57,12
b, HS phát biểu quy tẳc (như một quy tắc
sang trái hai chữ số, ta được tích
thực hành), GV chốt lại:
0,5712.
Nhận xét: Khi nhân một số thập phân với 0,
1; 0,0 1; 0,001;... ta chỉ việc chuyển dấu
phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một,
hai, ba,... chữ số.
-
GV nêu một phép tính khác, HS thực
hiện nháp để cùng có cách nhân nhẩm vừa
học và nói cho bạn nghe cách làm.
c, HS tự làm bài rồi đổi vở kiểm tra chéo,
- HS đọc nhận xét
nói cách làm cho bạn nghe.
- HS thực hiện
579,8 x 0,1 = 57,98
38,1 x 0,1 = 3,81
6,7 x 0,1 = 0,67
67,19 x 0,01 = 0, 6719
805,13 x 0,01 = 8,0513
3,5 x 0,01 = 0,35
362,5 x 0,001 = 0,3625
- HS lấy thêm ví dụ rồi đố bạn thực hiện.
-GV có thể tô chức thành trò chơi.
- Lưu ý: Khi nhân một số thập phân với 0.1;
0,01; 0,001;... kết quá cua phép tính sè bé đi
nôn ta nhớ dịch chuyển dấu phây về bên
20,25 x 0,001 = 0,02025
5,6 x 0,001 = 0,0056
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
trái.
Khi nhân một sổ thập phân với 10; 100; 1
000;... két quả của phép tính số lớn hơn nên
ta nhớ dịch chuyền dấu phẩy về bên phải.
Bài 3: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề
- HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để
tìm câu trá lời cho bài toán đặt ra rồi
- YC 2 học sinh lên bảng làm bài
trình bày bài giải vào vở
Bài giải
Chiều dài của con cá trường thành là:
- GV cùng học sinh nhận xét, chỉnh lỗi nếu
0,25 x 7,6 = 1,9 (cm)
có
Đáp số: 1,9 cm.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu: HS biết cách ước lượng để kiểm tra kết quả
Bài 4:
a) HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì;
suy nghĩ tìm câu trả lời cho bài toán
đặt ra rồi trình bày phương án giải.
Bài giải
Diện tích nền nhà căn phòng thứ nhất
là:
8,4 x 5.2 = 43.68 (m2)
Diện tích nền nhà căn phòng thứ hai
là:
4,8 X 3,7 = 17,76 (m2)
- GV hướng dần HS ước lượng để kiêm tra
Đáp số: Căn phòng thứ nhất
kết quả tính diện tích, chẳng hạn:
rộng 43,68 m2; Căn phòng thứ hai
+ Ước lượng kích thước nền nhà căn phòng
rộng 17,76 m2.
thử nhất: Chiều dài 8 m chiều rộng 5 m, do
đó có diện tích khoảng 40 m2.
+ Ước lượng kích thước nền nhà cân phòng
thứ hai: Chiều dài 5 m chiều rộng 4 m, do
đó có diện tích khoang 20 m2.
-
GV khuyến khích HS suy nghĩ và
nói theo cách nghĩ của HS.
- HS lắng nghe
b) HS ước lượng chiều dài, chiều rộng của
một căn phông có dạng hình chừ nhật trong
thực tế và tính diện tích căn phòng dó,
chăng hạn: “Lớp học của em có chiều dài 9
m, chiều rộng 7 m. Diện tích của lớp học là:
9 X 7 = 63 (m2)”.
(*) Củng cố, dặn dò
- Hôm nay, các em biết thêm được điều gì?
- HS trả lời.
- Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu
- HS chia sẻ
ý những gì?
-
Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình
huống thực tế liên quan đến phép nhân một
số thập phân với một số thập phân đã học,
đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó. Hôm
sau chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
BÀI 31
LUYỆN TẬP
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân hai số thập phân, nhân nhấm một số thập phân với 10;
100; 1 000;... nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân hai số
thập phân.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo
luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Tập trung cao trong giờ, chăm chỉ trong tính toán và làm bài; có trách nhiệm trong
hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(5 phút)
- Tổ cức trò chơi “Gọi thuyền” Nối tiếp hỏi
và trả lời các phép tính số thập phân nhân,
- Lớp trường điều hành trò chơi, Lớp
với 10, 100, 1000..; 0,1; 0,01...
trưởng là trưởng trò đưa ra 1 phép tính
và chỉ định bạn bất kì trả lời, bạn dod
trả lời đúng sẽ được quyền đặt phép
tính và chỉ định một bạn khác trả lời....
trò chơi cứ tiếp diễn như vậy (trong
- GV nhận xét
khoảng 2 phút)
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài
- HS lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức thực hiện đặt tính bài 1, tìm lỗi sai bài tập 1, giải
bài tập 3
Bài 1. HS đọc yêu cầu:
- HS thực hiện vào vở
a, Đặt tính rồi tính.
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho
bạn nghe.
- Nhắc lại một số thao tác trong cách thực
hiện nhân một số thập phân với một sổ tự
nhiên, nhân một số thập phàn với một số
thập phân.
b, Tính nhẩm viết kết quả:
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho
bạn nghe.
- Lấy thêm ví dụ tương tự.
b)
84,04 x 10 = 840,4
84,04 x 100 = 8 404
84,04 x 1 000 = 84 040
Bài 2: HS đọc đề bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận chỉ ra lỗi sai trong mỗi
phép tính rồi sửa lại cho đúng.
- HS nói kinh nghiệm rút ra sau khi
thực hiện tìm lồi sai và sửa lại cho
đúng để tính toán chính xác.
Ở cả hai câu a), b) lỗi sai do viết dấu
phẩy sai ở kết quả. nguyên nhân có
thể do quen thực hiện với phép cộng
nên người thực hiện đã viết dấu phẩy
thẳng cột. Khi nhân hai số thập phân
cần đếm chữ số sau dấu phẩy của cả
hai thừa số để viết dấu phẩy vào kết
quả cho phù hợp.
- Yêu cầu đại điện các nhóm báo cáo kết
- Hs thực hiện
quả thảo luận
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
Bài 3: HS đọc bài toán
- HS nói cho bạn nghe bài toán cho
biết gì. bài toán hỏi gì; suy nghĩ lựa
chọn phép tính để tìm câu trả lời cho
bài toán đặt ra. HS trình bày bài giải.
Bài giải
Chi đã uống số lít nước là:
0,2 x 5 = 1 (lít)
Quang đã uống số lít nước là:
0,25 x 4 = 1 (lít)
Hai bạn đã uống số lít nước là:
- HS kiểm tra lại phép tính, câu trả lời. dạng 1 + 1 = 2 (lít)
toán này cân chú ý gì khi thực hiện.
Đáp số: 2 lít nước.
- GV gợi ý để HS liên hệ về lượng nước
uống hằng ngày. Có thể tính được lượng
nước uống hằng ngày dựa vào số cốc nước
đã uống, cách uống nước hợp lí.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
*Mục tiêu: Tạo không khí sôi nổi, hào hứng bằng trò chơi hái hoa dân chủ, qua đó
học sinh được ôn tập, củng cố kiến thức nhân số thập phân với số tự nhiên, nhân hai
số thập phân, các phép tính nhân nhẩm...
- GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ trong
- Hs tham gia
đó có các câu hỏi như: Cách thực hiện phép
nhân số thập phân với số tự nhiên, nhân hai
số thập phân, các phép tính nhân nhẩm...
HS trả lời đúng sẽ nhận được phần thưởng
do GV chuẩn bị như ticker, chàng pháo tay
(*) Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại cách thực hiện phép nhân STP
- HS trả lời.
với STN, nhân 2 STP.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
BÀI 32
LUYỆN TẬP
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân hai số
thập phân.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo
luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Tập trung cao trong giờ, chăm chỉ trong tính toán và làm bài; có trách nhiệm trong
hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(5 phút)
- Hát và vận động theo nhạc bài hát bất kì.
- HS thực hiện
- GV giới thiệu bài
- HS lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu: Vận dụng kiến thức thực hiện bài tập 4, tìm được tình huống thực tế có
liên quan đến phép nhân hai số thập phân
Bài 4. HS đọc bài toán
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài tập
- HS nói cho bạn nghe bài toán cho
biết gì. bài toán hỏi gì; suy nghĩ lựa
chọn phép tính để tìm câu trả lời cho
bài toán đặt ra. HS trà lời câu hói:
Mẹ bạn Linh có thể đựng được hết số
rau và hoa quả đã mua trong chiếc giỏ
đó. Vì số rau và hoa quả mẹ Linh đã
mua là:
Số hoa quả nặng số ki-lô-gam là:
1,8 x 1,5 = 2,7 (kg)
Khối lượng rau và hoa quả là:
- GV hướng dần HS tìm một số tình huống
2,7 + 1,8 = 4,5 (kg) < 5 kg.
trong thực tế liên quan đến phép nhân hai
số thập phân đã học rồi chia sẻ với cả lớp.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu: - HS vận dụng kiến thức phép nhân phân số để tham gia trò chơi “Vòng
quay may mắn” qua đó giúp học sinh năm vững kiến thức.
Bài 5: HS chơi “Vòng quay may mắn".
- Cách chơi: Người chơi chọn một số tự
- HS tham gia
nhiên bất kì từ 1 đến 9, xoay vòng quay, khi
vòng quay dừng lại kim chỉ số nào thì tìm
tích của số đó với số tự nhiên đã chọn. Nếu
tích lớn hơn hoặc bằng số tự nhiên đã chọn
thì thắng cuộc.
- Sử dụng học liệu trên trang
https:llchuongtrinhmoi.com.
-HS ghi các kết quà sau mồi lân chơi.
Chẳng hạn, HS tự chọn số 8, kim quay
dừng ơ ô 0,7.
- HS ghi lại: 0,7 x 8 = 5,6.
- Sau nhiều lần chơi và so sánh kết quả, HS
nêu các nhận xét, chẳng hạn:
+ Khi nhân một số tự nhiên với một số thập
phân bé hơn 1 thì kết quả thu được sẽ bé
- HS lắng nghe
hơn số tự nhiên đẫ cho.
+ Khi nhân một số tự nhiên với một số thập
phân lớn hơn 1 thì kết qua thu được sẽ lớn
hơn số tự nhiên đã cho.
(*) Củng cố, dặn dò
- Tìm các bài toán thực tế có sử dụng phép
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
nhân STP với STN và phép nhân hai STP
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất