tuần 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Anh Tươi
Ngày gửi: 21h:23' 01-11-2026
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Anh Tươi
Ngày gửi: 21h:23' 01-11-2026
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 10 - CHỦ ĐIỂM 3: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 17: VẼ MÀU - Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Vẽ màu; biết ngắt nhịp thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ màu
sắc và cảm xúc của bạn nhỏ.
- Nhận biết được các màu sắc của sự vật trong bài thơ; nêu được thời điểm xuất hiện màu sắc ở
các khổ thơ 2, 3, 4.
- Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ đối với thiên nhiên, cuộc sống và mẹ; nêu được điều tác giả
muốn gửi gắm qua bài thơ.
- Học thuộc lòng bài thơ; biết chia sẻ ý tưởng về bức tranh mình muốn vẽ bằng lời nói rõ ràng,
tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc thầm, luyện đọc, ghi nhớ từ ngữ chỉ màu sắc và tự điều chỉnh
cách đọc theo góp ý.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn để trả lời câu hỏi đọc hiểu và chia sẻ ý
tưởng vẽ tranh.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết liên hệ màu sắc trong bài thơ với quan sát thực tế, tưởng
tượng bức tranh của riêng mình.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: biết yêu thương mẹ, trân trọng tình cảm gia đình và những sáng tạo của bạn bè.
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, học thuộc lòng và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: biết giữ trật tự, lắng nghe bạn đọc, nhận xét lịch sự và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh chủ điểm Niềm vui sáng tạo, tranh và bài thơ Vẽ màu
trong SGK, thẻ từ luyện đọc, phiếu câu hỏi.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 - 1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối chủ điểm Niềm vui sáng tạo với trải nghiệm vẽ tranh của học
sinh.
*Cách tiến hành:
- Ôn bài cũ: GV mời 2 HS đọc nối tiếp một
đoạn bài Trước ngày xa quê.
- GV hỏi: Vì sao bạn nhỏ phải xa quê?
- 2 HS đọc bài trước lớp.
- HS trả lời: Bạn nhỏ theo bố lên thành phố
học.
- GV hỏi: Buổi chia tay của bạn nhỏ có gì đặc
biệt?
- HS trả lời: Thầy giáo và các bạn đến chia tay,
mọi người ít cười đùa hơn, không khí lưu
luyến và xúc động.
- GV giới thiệu chủ điểm Niềm vui sáng tạo và
cho HS quan sát tranh chủ điểm/bài học trong
SGK.
- GV hỏi: Tranh gợi cho em nghĩ đến điều gì
- HS quan sát tranh.
- HS nêu: Tranh có nhiều màu sắc, nét vẽ sinh
động; các bạn nhỏ đang thể hiện trí tưởng
tượng và niềm vui sáng tạo.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
về sáng tạo?
- GV yêu cầu HS giới thiệu ngắn một bức
tranh em từng vẽ và nói về những màu em đã
dùng.
- HS chia sẻ: Em vẽ gia đình/cây cối/bầu trời;
em dùng màu xanh, đỏ, vàng... để bức tranh
vui tươi hơn.
- GV dẫn vào bài: Bài thơ Vẽ màu sẽ giúp các - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
em cảm nhận màu sắc qua trí tưởng tượng của
bạn nhỏ.
2. Khám phá - Hoạt động 1: Đọc văn bản (16 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng bài thơ, biết ngắt nhịp, đọc diễn cảm và hiểu nghĩa một số từ ngữ.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui tươi, hồn - HS nghe GV đọc, theo dõi bài thơ trong
nhiên; nhấn giọng ở các từ chỉ màu sắc: màu
SGK.
đỏ, màu xanh, nắng vàng, áo tím, màu mực,
màu nâu, màu trắng.
- GV hướng dẫn đọc: đọc rõ từng dòng thơ,
ngắt nhịp phù hợp, chú ý thể hiện cảm xúc
trong các câu thơ về màu sắc.
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách đọc.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài thơ.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp đọc thầm theo.
- GV chia bài thơ thành 5 khổ, yêu cầu HS
dùng bút chì đánh dấu trong SGK.
- HS đánh dấu 5 khổ thơ theo hướng dẫn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ; cả lớp theo dõi
và nhận xét.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhuộm
bừng, bình minh, hoàng hôn, đại ngàn, sương
- HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh và sửa lỗi
phát âm nếu có.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
rơi.
- GV hướng dẫn ngắt nhịp: Màu đỏ / cánh hoa - 2 - 3 HS đọc câu thơ theo nhịp; cả lớp nhận
hồng / Nhuộm bừng / cho đôi má // Còn màu xét.
xanh / chiếc lá / Làm mát / những rặng cây.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm
bàn, mỗi bạn đọc một khổ thơ.
- HS luyện đọc trong nhóm, góp ý cho bạn về
phát âm, nhịp thơ và giọng đọc.
- GV mời một số nhóm đọc trước lớp và nhận
xét.
- Đại diện nhóm đọc trước lớp; HS khác nhận
xét bạn đọc rõ, đúng nhịp, có cảm xúc.
3. Luyện tập - Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (11 phút)
Mục tiêu: HS tìm được từ ngữ chỉ màu sắc, hiểu thời điểm miêu tả màu sắc, cảm nhận tình cảm
của bạn nhỏ và nêu ý tưởng sáng tạo.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát câu hỏi trong SGK và
- HS quan sát, đọc yêu cầu và chuẩn bị trả lời.
nêu yêu cầu câu 1: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc của
mỗi sự vật.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân rồi trao đổi - HS trả lời: hoa hồng - màu đỏ; lá cây - màu
nhóm đôi để hoàn thành câu 1.
xanh; nắng - màu vàng; hoàng hôn - áo tím;
đêm - màu mực; rừng đại ngàn - màu nâu.
- GV nêu câu 2: Các khổ thơ 2, 3, 4 nói về
màu sắc của cảnh vật ở những thời điểm nào?
- HS trả lời: Khổ 2 nói về buổi sáng/bình
minh; khổ 3 nói về buổi chiều/hoàng hôn; khổ
4 nói về ban đêm.
- GV nêu câu 3: Theo em, bạn nhỏ muốn nói
gì qua hai dòng thơ “Em tô thêm màu trắng /
Trên tóc mẹ sương rơi...”?
- HS trả lời: Bạn nhỏ nhận ra mẹ đã vất vả,
mái tóc mẹ điểm bạc; bạn nhỏ rất yêu thương,
biết ơn và thương mẹ.
- GV hỏi thêm: Em học được điều gì từ tình
cảm của bạn nhỏ dành cho mẹ?
- HS nêu: Em cần yêu thương cha mẹ, biết
giúp đỡ cha mẹ, nói lời cảm ơn và chăm ngoan
học tập.
- GV nêu câu 4: Nếu được vẽ một bức tranh
với đề tài tự chọn, em sẽ vẽ gì? Em chọn màu
nào để vẽ? Vì sao?
- HS chia sẻ: Em vẽ quê hương/lớp học/gia
đình/công viên; em chọn màu xanh, vàng, đỏ
vì những màu đó làm bức tranh tươi vui, gần
gũi.
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- HS nêu: Bài thơ thể hiện thế giới màu sắc
phong phú qua trí tưởng tượng của bạn nhỏ và
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
tình yêu thiên nhiên, cuộc sống, tình yêu mẹ.
- GV chốt: Màu sắc trong tranh và trong thơ
giúp con người bày tỏ cảm xúc, tình yêu với
cuộc sống và những người thân yêu.
- HS lắng nghe, nhắc lại nội dung chính.
4. Luyện tập - Học thuộc lòng (6 phút)
Mục tiêu: HS bước đầu học thuộc lòng bài thơ, đọc rõ nhịp và thể hiện cảm xúc.
*Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc nhẩm từng khổ thơ,
sau đó che dần một số từ khóa để học thuộc.
- HS đọc nhẩm, ghi nhớ các từ ngữ chỉ màu
sắc và hình ảnh thơ.
- GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng theo
nhóm bàn.
- HS đọc thuộc trong nhóm; bạn nghe nhắc
nhẹ nếu bạn quên.
- GV mời một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - Một số HS đọc thuộc lòng; lớp nhận xét
giọng đọc và mức độ thuộc bài.
5. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: HS liên hệ bài học với việc quan sát màu sắc, bày tỏ cảm xúc và chuẩn bị cho tiết
học sau.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nói một màu sắc em yêu
thích và cảm xúc của em khi nhìn thấy màu
đó.
- HS nêu: Em thích màu xanh vì gợi cảm giác
mát mẻ; em thích màu vàng vì gợi nắng ấm và
niềm vui.
- GV dặn HS về nhà đọc thuộc bài thơ, quan
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
sát một cảnh vật có màu sắc đẹp và chuẩn bị
tiết Luyện từ và câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 10 - CHỦ ĐIỂM 3: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 17: VẼ MÀU - Tiết 2: Luyện từ và câu - Biện pháp nhân hoá
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu được khái niệm nhân hoá: gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng tự nhiên bằng
những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con người.
- Nhận biết được các sự vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong câu, đoạn văn, đoạn thơ.
- Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người được dùng để tả vật hoặc hiện tượng tự
nhiên.
- Đặt được 1 - 2 câu có sử dụng biện pháp nhân hoá, làm cho câu văn sinh động, gần gũi.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, tự kiểm tra kết quả trước khi chia sẻ.
- Giao tiếp và hợp tác: biết thảo luận nhóm đôi, nhóm bốn, lắng nghe và bổ sung ý kiến cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng hiểu biết về nhân hoá để tạo câu văn mới, giàu
hình ảnh.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực làm bài tập, tìm ví dụ và sửa câu theo góp ý.
- Nhân ái: biết dùng lời góp ý nhẹ nhàng, tôn trọng sản phẩm câu văn của bạn.
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm, giữ trật tự trong giờ học.
4. Tích hợp:
- AI (4.A1.1): HS nhận biết AI chỉ là công cụ hỗ trợ gợi ý câu văn nhân hoá; HS cần tự đọc, tự
chọn, tự chỉnh sửa để câu văn đúng nghĩa, phù hợp và mang dấu ấn sáng tạo của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, hình bài tập trong SGK, bảng phụ ghi ví dụ, phiếu học tập; tài
khoản GV để minh họa ChatGPT/Gemini khi cần.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi, bút chì, bảng con/phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 2 - 1. Khởi động (4 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi mở cách dùng từ ngữ chỉ người để nói về con vật, cây cối.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát hoặc nghe một đoạn
bài hát Con chim vành khuyên.
- HS hát/vận động nhẹ theo nhạc.
- GV hỏi: Trong bài hát nhắc đến những con
vật nào?
- HS trả lời: Chim vành khuyên, chào mào,
chích choè, sơn ca, sáo nâu...
- GV hỏi: Các từ anh, cô, chị được dùng để gọi - HS trả lời: Các từ đó vốn dùng để gọi người
ai trong bài hát?
nhưng được dùng để gọi các loài chim.
- GV dẫn vào bài: Cách dùng từ ngữ chỉ người - HS lắng nghe, ghi tên bài.
để gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật được
gọi là biện pháp nhân hoá.
2. Khám phá - Bài tập 1: Nhận biết cách gọi con vật bằng từ ngữ gọi người (9 phút)
Mục tiêu: HS xác định được các từ in đậm dùng để gọi con vật và nhận xét được tác dụng của
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
cách gọi đó.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát bài tập 1 trong SGK và
mời 1 HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát, 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hỏi: Bài tập có mấy yêu cầu?
- HS trả lời: Có 2 yêu cầu: xác định từ in đậm
dùng để gọi con vật nào và nhận xét cách dùng
từ đó.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, gạch
chân các từ in đậm và trao đổi nhóm đôi.
- HS đọc thầm, gạch chân từ in đậm và trao
đổi với bạn.
- GV mời HS trình bày: anh, cô, chú, chị, bác
dùng để gọi con vật nào?
- HS trình bày: anh dùng để gọi chuồn ớt; cô
dùng để gọi chuồn chuồn kim; chú dùng để gọi
bọ ngựa; chị dùng để gọi cào cào; bác dùng để
gọi giang, dế.
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về cách dùng
những từ đó trong đoạn văn?
- HS trả lời: Đó là những từ thường dùng để
gọi người nhưng được dùng để gọi con vật,
làm con vật gần gũi, sinh động như con người.
- GV chốt: Đây là một cách nhân hoá, giúp thế - HS lắng nghe, ghi nhớ.
giới loài vật trở nên gần gũi và đáng yêu hơn.
3. Khám phá - Bài tập 2: Tìm từ ngữ tả hoạt động, đặc điểm của người dùng để tả vật (9
phút)
Mục tiêu: HS tìm được từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người được dùng để tả cây cối,
hiện tượng tự nhiên.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát bài tập 2 và mời HS đọc - HS quan sát, đọc thầm và 1 HS đọc to đoạn
đoạn thơ.
thơ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS tìm các sự vật, hiện tượng tự - HS nêu: bụi tre, hàng bưởi, chớp, sấm, cây
nhiên được nhắc đến trong đoạn thơ.
dừa, ngọn mùng tơi.
- GV yêu cầu HS làm phiếu nhóm đôi: ghép sự - HS làm phiếu: bụi tre - tần ngần gỡ tóc; hàng
vật với từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của
bưởi - bế lũ con; chớp - rạch ngang trời; sấm người.
ghé xuống sân, khanh khách cười; cây dừa sải tay bơi; ngọn mùng tơi - nhảy múa.
- GV mời đại diện nhóm trình bày và nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- GV hỏi: Những từ ngữ ấy có tác dụng gì?
- HS trả lời: Làm cây cối, hiện tượng tự nhiên
giống như có hoạt động, cảm xúc của con
người nên câu thơ sinh động hơn.
- GV rút ghi nhớ: Nhân hoá là gọi hoặc tả con
vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng tự nhiên bằng
những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con
người.
- HS đọc lại ghi nhớ 2 - 3 lần.
4. Luyện tập - Bài tập 3, 4 (10 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết hình ảnh nhân hoá trong đoạn thơ và đặt câu có sử dụng biện pháp
nhân hoá.
Mục tiêu tích hợp: HS biết AI chỉ hỗ trợ gợi ý câu văn nhân hoá; câu văn cuối cùng phải do
HS tự chọn, tự sửa và tự chịu trách nhiệm.
*Cách tiến hành:
- GV nêu bài tập 3: Trong đoạn thơ, những vật - HS đọc yêu cầu và xác định nhiệm vụ học
và hiện tượng tự nhiên nào được nhân hoá?
tập.
Chúng được nhân hoá bằng cách nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để tìm
hình ảnh nhân hoá.
- HS thảo luận: mầm cây tỉnh giấc; hạt mưa
mải miết trốn tìm; cây đào lim dim mắt cười;
quất gom từng giọt nắng rơi.
Hoạt động của giáo viên
- GV mời đại diện nhóm trình bày cách nhân
hoá.
Hoạt động của học sinh
- HS trình bày: Các sự vật được tả bằng hoạt
động, trạng thái của người như tỉnh giấc, trốn
tìm, lim dim mắt cười, gom.
- GV nêu bài tập 4: Đặt 1 - 2 câu về con vật,
- HS đọc yêu cầu và làm bài cá nhân vào vở.
cây cối, đồ vật, trong đó có sử dụng biện pháp
nhân hoá.
- GV gợi ý: Có thể nhân hoá con mèo, cây
phượng, quyển sách, mặt trời, đám mây...
- HS viết câu: Cây phượng dang tay che mát
sân trường. Chú mèo lười biếng nằm lim dim
bên cửa sổ.
- Tích hợp AI (4.A1.1): GV giới thiệu
ChatGPT hoặc Gemini trên tài khoản giáo viên
như một công cụ có thể gợi ý câu văn nhân
hoá. GV minh hoạ cách nhập yêu cầu an toàn:
“Gợi ý 3 câu nhân hoá về cây phượng cho học
sinh lớp 4”. GV nhấn mạnh: AI chỉ đưa ra gợi
ý, có thể dùng từ chưa phù hợp hoặc câu chưa
đúng nghĩa; HS không sao chép nguyên văn
mà phải đọc lại, chọn ý phù hợp, sửa câu theo
hiểu biết của mình và giữ dấu ấn sáng tạo cá
nhân.
- HS lắng nghe và nêu lại: Em có thể tham
khảo gợi ý của AI nhưng phải tự kiểm tra, tự
sửa, không chép nguyên văn và không nhập
thông tin cá nhân vào công cụ số.
- GV mời HS đọc câu đã đặt và nhận xét câu
- HS đọc câu; lớp nhận xét nhẹ nhàng và sửa
của bạn theo tiêu chí: có sự vật được nhân hoá, câu nếu cần.
từ ngữ dùng phù hợp, câu rõ nghĩa.
5. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: Củng cố khái niệm nhân hoá và vận dụng vào giao tiếp, viết câu hằng ngày.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: Thế nào là nhân hoá?
- HS trả lời: Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật,
cây cối, đồ vật, hiện tượng tự nhiên bằng từ
ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con người.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm một câu thơ, câu - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
văn có nhân hoá và chuẩn bị tiết viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 10 - CHỦ ĐIỂM 3: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 17: VẼ MÀU - Tiết 3: Viết - Tìm hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Biết nêu các cách phát huy trí tưởng tượng: bổ sung lời kể, tả; bổ sung lời thoại; thay hoặc viết
tiếp đoạn kết.
- Trao đổi được những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tưởng tượng để đoạn văn thú vị, hấp
dẫn.
- Biết vận dụng hiểu biết ban đầu để chuẩn bị cho việc viết đoạn văn tưởng tượng ở tiết sau.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc ngữ liệu, xác định yêu cầu và ghi lại ý chính trong quá trình
học.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm, lắng nghe ý kiến bạn và trình bày kết quả thảo luận rõ
ràng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết so sánh đoạn văn gốc với đoạn văn tưởng tượng để phát
hiện chi tiết được thêm vào.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực đọc ngữ liệu, thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ trong vở.
- Nhân ái: biết tôn trọng trí tưởng tượng, cách nghĩ riêng của bạn khi trao đổi.
- Trách nhiệm: biết thực hiện nhiệm vụ nhóm, trình bày sạch đẹp và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, hình bài viết trong SGK, bảng phụ ghi câu hỏi, phiếu học tập
nhóm.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 3 - 1. Khởi động (4 phút)
Mục tiêu: Kết nối kiến thức về nhân hoá, trí tưởng tượng với hoạt động tìm hiểu cách viết đoạn
văn tưởng tượng.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: Ở tiết trước, các em đã học biện
pháp tu từ nào?
- HS trả lời: Chúng em đã học biện pháp nhân
hoá.
- GV yêu cầu HS đặt nhanh một câu có nhân
hoá về cây cối hoặc con vật.
- HS đặt câu: Cây bàng vẫy tay chào chúng
em. Chú chim hót vang chào buổi sáng.
- GV dẫn vào bài: Khi viết đoạn văn tưởng
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
tượng, chúng ta cũng có thể dùng nhân hoá, lời
kể, lời tả, lời thoại để câu chuyện hấp dẫn hơn.
2. Khám phá - Bài tập 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi (12 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết đoạn văn tưởng tượng đã viết thêm chi tiết gì so với đoạn văn gốc và
tác dụng của các chi tiết ấy.
*Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV cho HS quan sát bài tập 1 trong SGK,
mời HS đọc đoạn văn và các câu hỏi.
- HS quan sát, đọc đoạn văn và yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Ý chính
của đoạn văn là gì?
- HS trả lời: Muôn loài sống trong rừng già tối
tăm, ẩm ướt; Gõ kiến được giao nhiệm vụ đến
các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời.
- GV hỏi: Đoạn văn tưởng tượng đã viết thêm
những gì so với đoạn văn của Vũ Tú Nam?
- HS trả lời: Đoạn văn thêm lời nói/lời thoại
của công và chích choè.
- GV hỏi: Những chi tiết đó là lời của ai?
- HS trả lời: Đó là lời của công và lời của
chích choè.
- GV hỏi: Theo em, các chi tiết tưởng tượng ấy - HS trả lời: Các chi tiết làm đoạn văn sinh
có gì thú vị?
động hơn, thể hiện rõ tính cách nhân vật và
giúp câu chuyện hấp dẫn hơn.
- GV chốt: Khi viết đoạn văn tưởng tượng,
người viết có thể thêm lời kể, lời tả, lời thoại
để câu chuyện giàu hình ảnh và cảm xúc hơn.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
3. Khám phá - Bài tập 2, 3: Tìm cách viết đoạn văn tưởng tượng (14 phút)
Mục tiêu: HS nêu được các cách viết đoạn văn tưởng tượng và những điểm cần lưu ý khi viết.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát bài tập 2, 3 trong SGK
và mời HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát, đọc yêu cầu bài tập.
- GV hỏi: Nếu viết đoạn văn tưởng tượng dựa
- HS trả lời: Viết thêm chi tiết lời kể, tả; viết
Hoạt động của giáo viên
vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, em có
thể chọn những cách viết nào?
Hoạt động của học sinh
thêm lời thoại của nhân vật; thay hoặc viết tiếp
đoạn kết cho câu chuyện.
- GV yêu cầu HS chọn một cách viết em thích - HS chia sẻ: Em thích viết thêm lời thoại vì
và giải thích vì sao.
nhân vật trở nên gần gũi hơn; em thích viết
tiếp đoạn kết vì có thể tạo bất ngờ cho người
đọc.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Khi viết
đoạn văn tưởng tượng, cần lưu ý điều gì?
- HS thảo luận và nêu: Cần dựa vào câu
chuyện đã đọc/nghe, phát huy trí tưởng tượng
hợp lí, làm cho chi tiết mới phù hợp với nhân
vật và mạch truyện.
- GV hỏi: Làm thế nào để đoạn văn tưởng
tượng thú vị, hấp dẫn?
- HS trả lời: Có thể dùng lời thoại, từ ngữ gợi
tả, biện pháp nhân hoá, so sánh; tạo chi tiết bất
ngờ nhưng vẫn hợp lí.
- GV chốt ghi nhớ: Khi viết đoạn văn tưởng
tượng dựa trên câu chuyện đã đọc hoặc đã
nghe, người viết cần phát huy trí tưởng tượng
để thay đổi, bổ sung chi tiết cho câu chuyện.
- HS đọc lại ghi nhớ trong SGK.
4. Luyện tập nhanh (3 phút)
Mục tiêu: HS bước đầu vận dụng bằng cách nêu ý tưởng tưởng tượng ngắn.
*Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống: Nếu viết tiếp câu chuyện - HS nêu ý tưởng: Em sẽ cho Gõ kiến gặp bạn
về Gõ kiến đi tìm mặt trời, em sẽ thêm chi tiết cú mèo; em sẽ cho Gõ kiến tìm được ánh sáng
gì?
nhờ sự giúp đỡ của các bạn trong rừng.
- GV nhận xét, khen các ý tưởng phù hợp, có
sáng tạo.
- HS lắng nghe, điều chỉnh ý tưởng nếu cần.
5. Vận dụng (2 phút)
Mục tiêu: HS kể lại cho người thân một câu chuyện tưởng tượng và chuẩn bị tiết học sau.
*Cách tiến hành:
- GV dặn HS về nhà kể cho người thân nghe
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
một câu chuyện tưởng tượng về loài vật và
chia sẻ chi tiết em thích nhất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 10 - CHỦ ĐIỂM 3: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 18: ĐỒNG CỎ NỞ HOA - Tiết 1 - 2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa; biết đọc lời người dẫn
chuyện và lời nhân vật với giọng phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật Bống qua hình dáng, hành động, lời nói, niềm say mê
vẽ tranh và trí tưởng tượng phong phú.
- Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu; hiểu ý nghĩa câu chuyện: đam mê hội hoạ đem đến niềm vui
và giúp con người sáng tạo.
- Nhận biết được từ ngữ thuộc trường nghĩa sáng tạo và đặt được câu với từ ngữ phù hợp sau
văn bản đọc.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc văn bản, ghi chú chi tiết về nhân vật và tự luyện đọc theo yêu
cầu.
- Giao tiếp và hợp tác: biết đọc nhóm, trao đổi để trả lời câu hỏi, lắng nghe và tôn trọng ý kiến
của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phân tích chi tiết trong tranh vẽ của Bống để hiểu trí tưởng
tượng và niềm đam mê sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: biết trân trọng những tài năng nhỏ tuổi, những sản phẩm sáng tạo làm đẹp cuộc
sống.
- Chăm chỉ: học tập tinh thần say mê, kiên trì luyện tập của nhân vật Bống.
- Nhân ái: biết khích lệ, tôn trọng năng khiếu và ước mơ của bạn bè; nhận xét bằng lời nói nhẹ
nhàng.
- Trách nhiệm: có ý thức rèn luyện năng khiếu, tiếp thu góp ý và sử dụng khả năng của mình vào
việc tốt.
4. Tích hợp:
- Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS hiểu người có ước mơ, năng khiếu cần chăm chỉ
rèn luyện, tự tin, khiêm tốn tiếp thu góp ý; biết dùng khả năng sáng tạo để làm đẹp cuộc sống và
trở thành người có ích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh bài đọc Đồng cỏ nở hoa, phiếu câu hỏi, thẻ từ sáng tác sáng tạo - sáng chế.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 - 1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, kết nối bài đọc với sở thích sáng tạo của học sinh.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: Nếu có thời gian rảnh rỗi, em sẽ làm - HS chia sẻ: Em vẽ tranh, đọc sách, làm đồ
gì? Vì sao em thích làm việc đó?
chơi, sáng tác truyện ngắn... vì những việc đó
giúp em vui và sáng tạo hơn.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV cho HS quan sát tranh bài Đồng cỏ nở
hoa và hỏi: Tranh vẽ bạn nhỏ đang làm gì?
- HS quan sát và trả lời: Tranh vẽ một bạn nhỏ
đang ngồi vẽ ngoài đồng cỏ, xung quanh có
màu sắc rất đẹp.
- GV dẫn vào bài: Câu chuyện hôm nay kể về
Bống, một cô bé có tài hội hoạ và trí tưởng
tượng rất phong phú.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Khám phá - Hoạt động 1: Đọc văn bản (18 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng văn bản, hiểu nghĩa từ khó và bước đầu nhận biết nhân vật chính.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể nhẹ
- HS nghe GV đọc, theo dõi bài trong SGK.
nhàng, vui tươi; lời ông hoạ sĩ thể hiện sự ngạc
nhiên, khen ngợi.
- GV hướng dẫn HS đọc: ngắt nghỉ đúng dấu
câu, đọc rõ lời nhân vật Bống và ông hoạ sĩ
Phan.
- H
TUẦN 10 - CHỦ ĐIỂM 3: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 17: VẼ MÀU - Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Vẽ màu; biết ngắt nhịp thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ màu
sắc và cảm xúc của bạn nhỏ.
- Nhận biết được các màu sắc của sự vật trong bài thơ; nêu được thời điểm xuất hiện màu sắc ở
các khổ thơ 2, 3, 4.
- Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ đối với thiên nhiên, cuộc sống và mẹ; nêu được điều tác giả
muốn gửi gắm qua bài thơ.
- Học thuộc lòng bài thơ; biết chia sẻ ý tưởng về bức tranh mình muốn vẽ bằng lời nói rõ ràng,
tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc thầm, luyện đọc, ghi nhớ từ ngữ chỉ màu sắc và tự điều chỉnh
cách đọc theo góp ý.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn để trả lời câu hỏi đọc hiểu và chia sẻ ý
tưởng vẽ tranh.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết liên hệ màu sắc trong bài thơ với quan sát thực tế, tưởng
tượng bức tranh của riêng mình.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: biết yêu thương mẹ, trân trọng tình cảm gia đình và những sáng tạo của bạn bè.
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, học thuộc lòng và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: biết giữ trật tự, lắng nghe bạn đọc, nhận xét lịch sự và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh chủ điểm Niềm vui sáng tạo, tranh và bài thơ Vẽ màu
trong SGK, thẻ từ luyện đọc, phiếu câu hỏi.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 - 1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối chủ điểm Niềm vui sáng tạo với trải nghiệm vẽ tranh của học
sinh.
*Cách tiến hành:
- Ôn bài cũ: GV mời 2 HS đọc nối tiếp một
đoạn bài Trước ngày xa quê.
- GV hỏi: Vì sao bạn nhỏ phải xa quê?
- 2 HS đọc bài trước lớp.
- HS trả lời: Bạn nhỏ theo bố lên thành phố
học.
- GV hỏi: Buổi chia tay của bạn nhỏ có gì đặc
biệt?
- HS trả lời: Thầy giáo và các bạn đến chia tay,
mọi người ít cười đùa hơn, không khí lưu
luyến và xúc động.
- GV giới thiệu chủ điểm Niềm vui sáng tạo và
cho HS quan sát tranh chủ điểm/bài học trong
SGK.
- GV hỏi: Tranh gợi cho em nghĩ đến điều gì
- HS quan sát tranh.
- HS nêu: Tranh có nhiều màu sắc, nét vẽ sinh
động; các bạn nhỏ đang thể hiện trí tưởng
tượng và niềm vui sáng tạo.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
về sáng tạo?
- GV yêu cầu HS giới thiệu ngắn một bức
tranh em từng vẽ và nói về những màu em đã
dùng.
- HS chia sẻ: Em vẽ gia đình/cây cối/bầu trời;
em dùng màu xanh, đỏ, vàng... để bức tranh
vui tươi hơn.
- GV dẫn vào bài: Bài thơ Vẽ màu sẽ giúp các - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
em cảm nhận màu sắc qua trí tưởng tượng của
bạn nhỏ.
2. Khám phá - Hoạt động 1: Đọc văn bản (16 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng bài thơ, biết ngắt nhịp, đọc diễn cảm và hiểu nghĩa một số từ ngữ.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui tươi, hồn - HS nghe GV đọc, theo dõi bài thơ trong
nhiên; nhấn giọng ở các từ chỉ màu sắc: màu
SGK.
đỏ, màu xanh, nắng vàng, áo tím, màu mực,
màu nâu, màu trắng.
- GV hướng dẫn đọc: đọc rõ từng dòng thơ,
ngắt nhịp phù hợp, chú ý thể hiện cảm xúc
trong các câu thơ về màu sắc.
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách đọc.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài thơ.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp đọc thầm theo.
- GV chia bài thơ thành 5 khổ, yêu cầu HS
dùng bút chì đánh dấu trong SGK.
- HS đánh dấu 5 khổ thơ theo hướng dẫn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ; cả lớp theo dõi
và nhận xét.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhuộm
bừng, bình minh, hoàng hôn, đại ngàn, sương
- HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh và sửa lỗi
phát âm nếu có.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
rơi.
- GV hướng dẫn ngắt nhịp: Màu đỏ / cánh hoa - 2 - 3 HS đọc câu thơ theo nhịp; cả lớp nhận
hồng / Nhuộm bừng / cho đôi má // Còn màu xét.
xanh / chiếc lá / Làm mát / những rặng cây.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm
bàn, mỗi bạn đọc một khổ thơ.
- HS luyện đọc trong nhóm, góp ý cho bạn về
phát âm, nhịp thơ và giọng đọc.
- GV mời một số nhóm đọc trước lớp và nhận
xét.
- Đại diện nhóm đọc trước lớp; HS khác nhận
xét bạn đọc rõ, đúng nhịp, có cảm xúc.
3. Luyện tập - Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (11 phút)
Mục tiêu: HS tìm được từ ngữ chỉ màu sắc, hiểu thời điểm miêu tả màu sắc, cảm nhận tình cảm
của bạn nhỏ và nêu ý tưởng sáng tạo.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát câu hỏi trong SGK và
- HS quan sát, đọc yêu cầu và chuẩn bị trả lời.
nêu yêu cầu câu 1: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc của
mỗi sự vật.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân rồi trao đổi - HS trả lời: hoa hồng - màu đỏ; lá cây - màu
nhóm đôi để hoàn thành câu 1.
xanh; nắng - màu vàng; hoàng hôn - áo tím;
đêm - màu mực; rừng đại ngàn - màu nâu.
- GV nêu câu 2: Các khổ thơ 2, 3, 4 nói về
màu sắc của cảnh vật ở những thời điểm nào?
- HS trả lời: Khổ 2 nói về buổi sáng/bình
minh; khổ 3 nói về buổi chiều/hoàng hôn; khổ
4 nói về ban đêm.
- GV nêu câu 3: Theo em, bạn nhỏ muốn nói
gì qua hai dòng thơ “Em tô thêm màu trắng /
Trên tóc mẹ sương rơi...”?
- HS trả lời: Bạn nhỏ nhận ra mẹ đã vất vả,
mái tóc mẹ điểm bạc; bạn nhỏ rất yêu thương,
biết ơn và thương mẹ.
- GV hỏi thêm: Em học được điều gì từ tình
cảm của bạn nhỏ dành cho mẹ?
- HS nêu: Em cần yêu thương cha mẹ, biết
giúp đỡ cha mẹ, nói lời cảm ơn và chăm ngoan
học tập.
- GV nêu câu 4: Nếu được vẽ một bức tranh
với đề tài tự chọn, em sẽ vẽ gì? Em chọn màu
nào để vẽ? Vì sao?
- HS chia sẻ: Em vẽ quê hương/lớp học/gia
đình/công viên; em chọn màu xanh, vàng, đỏ
vì những màu đó làm bức tranh tươi vui, gần
gũi.
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- HS nêu: Bài thơ thể hiện thế giới màu sắc
phong phú qua trí tưởng tượng của bạn nhỏ và
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
tình yêu thiên nhiên, cuộc sống, tình yêu mẹ.
- GV chốt: Màu sắc trong tranh và trong thơ
giúp con người bày tỏ cảm xúc, tình yêu với
cuộc sống và những người thân yêu.
- HS lắng nghe, nhắc lại nội dung chính.
4. Luyện tập - Học thuộc lòng (6 phút)
Mục tiêu: HS bước đầu học thuộc lòng bài thơ, đọc rõ nhịp và thể hiện cảm xúc.
*Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc nhẩm từng khổ thơ,
sau đó che dần một số từ khóa để học thuộc.
- HS đọc nhẩm, ghi nhớ các từ ngữ chỉ màu
sắc và hình ảnh thơ.
- GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng theo
nhóm bàn.
- HS đọc thuộc trong nhóm; bạn nghe nhắc
nhẹ nếu bạn quên.
- GV mời một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - Một số HS đọc thuộc lòng; lớp nhận xét
giọng đọc và mức độ thuộc bài.
5. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: HS liên hệ bài học với việc quan sát màu sắc, bày tỏ cảm xúc và chuẩn bị cho tiết
học sau.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nói một màu sắc em yêu
thích và cảm xúc của em khi nhìn thấy màu
đó.
- HS nêu: Em thích màu xanh vì gợi cảm giác
mát mẻ; em thích màu vàng vì gợi nắng ấm và
niềm vui.
- GV dặn HS về nhà đọc thuộc bài thơ, quan
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
sát một cảnh vật có màu sắc đẹp và chuẩn bị
tiết Luyện từ và câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 10 - CHỦ ĐIỂM 3: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 17: VẼ MÀU - Tiết 2: Luyện từ và câu - Biện pháp nhân hoá
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu được khái niệm nhân hoá: gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng tự nhiên bằng
những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con người.
- Nhận biết được các sự vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong câu, đoạn văn, đoạn thơ.
- Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người được dùng để tả vật hoặc hiện tượng tự
nhiên.
- Đặt được 1 - 2 câu có sử dụng biện pháp nhân hoá, làm cho câu văn sinh động, gần gũi.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, tự kiểm tra kết quả trước khi chia sẻ.
- Giao tiếp và hợp tác: biết thảo luận nhóm đôi, nhóm bốn, lắng nghe và bổ sung ý kiến cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng hiểu biết về nhân hoá để tạo câu văn mới, giàu
hình ảnh.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực làm bài tập, tìm ví dụ và sửa câu theo góp ý.
- Nhân ái: biết dùng lời góp ý nhẹ nhàng, tôn trọng sản phẩm câu văn của bạn.
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm, giữ trật tự trong giờ học.
4. Tích hợp:
- AI (4.A1.1): HS nhận biết AI chỉ là công cụ hỗ trợ gợi ý câu văn nhân hoá; HS cần tự đọc, tự
chọn, tự chỉnh sửa để câu văn đúng nghĩa, phù hợp và mang dấu ấn sáng tạo của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, hình bài tập trong SGK, bảng phụ ghi ví dụ, phiếu học tập; tài
khoản GV để minh họa ChatGPT/Gemini khi cần.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi, bút chì, bảng con/phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 2 - 1. Khởi động (4 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi mở cách dùng từ ngữ chỉ người để nói về con vật, cây cối.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát hoặc nghe một đoạn
bài hát Con chim vành khuyên.
- HS hát/vận động nhẹ theo nhạc.
- GV hỏi: Trong bài hát nhắc đến những con
vật nào?
- HS trả lời: Chim vành khuyên, chào mào,
chích choè, sơn ca, sáo nâu...
- GV hỏi: Các từ anh, cô, chị được dùng để gọi - HS trả lời: Các từ đó vốn dùng để gọi người
ai trong bài hát?
nhưng được dùng để gọi các loài chim.
- GV dẫn vào bài: Cách dùng từ ngữ chỉ người - HS lắng nghe, ghi tên bài.
để gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật được
gọi là biện pháp nhân hoá.
2. Khám phá - Bài tập 1: Nhận biết cách gọi con vật bằng từ ngữ gọi người (9 phút)
Mục tiêu: HS xác định được các từ in đậm dùng để gọi con vật và nhận xét được tác dụng của
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
cách gọi đó.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát bài tập 1 trong SGK và
mời 1 HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát, 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hỏi: Bài tập có mấy yêu cầu?
- HS trả lời: Có 2 yêu cầu: xác định từ in đậm
dùng để gọi con vật nào và nhận xét cách dùng
từ đó.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, gạch
chân các từ in đậm và trao đổi nhóm đôi.
- HS đọc thầm, gạch chân từ in đậm và trao
đổi với bạn.
- GV mời HS trình bày: anh, cô, chú, chị, bác
dùng để gọi con vật nào?
- HS trình bày: anh dùng để gọi chuồn ớt; cô
dùng để gọi chuồn chuồn kim; chú dùng để gọi
bọ ngựa; chị dùng để gọi cào cào; bác dùng để
gọi giang, dế.
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về cách dùng
những từ đó trong đoạn văn?
- HS trả lời: Đó là những từ thường dùng để
gọi người nhưng được dùng để gọi con vật,
làm con vật gần gũi, sinh động như con người.
- GV chốt: Đây là một cách nhân hoá, giúp thế - HS lắng nghe, ghi nhớ.
giới loài vật trở nên gần gũi và đáng yêu hơn.
3. Khám phá - Bài tập 2: Tìm từ ngữ tả hoạt động, đặc điểm của người dùng để tả vật (9
phút)
Mục tiêu: HS tìm được từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người được dùng để tả cây cối,
hiện tượng tự nhiên.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát bài tập 2 và mời HS đọc - HS quan sát, đọc thầm và 1 HS đọc to đoạn
đoạn thơ.
thơ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS tìm các sự vật, hiện tượng tự - HS nêu: bụi tre, hàng bưởi, chớp, sấm, cây
nhiên được nhắc đến trong đoạn thơ.
dừa, ngọn mùng tơi.
- GV yêu cầu HS làm phiếu nhóm đôi: ghép sự - HS làm phiếu: bụi tre - tần ngần gỡ tóc; hàng
vật với từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của
bưởi - bế lũ con; chớp - rạch ngang trời; sấm người.
ghé xuống sân, khanh khách cười; cây dừa sải tay bơi; ngọn mùng tơi - nhảy múa.
- GV mời đại diện nhóm trình bày và nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- GV hỏi: Những từ ngữ ấy có tác dụng gì?
- HS trả lời: Làm cây cối, hiện tượng tự nhiên
giống như có hoạt động, cảm xúc của con
người nên câu thơ sinh động hơn.
- GV rút ghi nhớ: Nhân hoá là gọi hoặc tả con
vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng tự nhiên bằng
những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con
người.
- HS đọc lại ghi nhớ 2 - 3 lần.
4. Luyện tập - Bài tập 3, 4 (10 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết hình ảnh nhân hoá trong đoạn thơ và đặt câu có sử dụng biện pháp
nhân hoá.
Mục tiêu tích hợp: HS biết AI chỉ hỗ trợ gợi ý câu văn nhân hoá; câu văn cuối cùng phải do
HS tự chọn, tự sửa và tự chịu trách nhiệm.
*Cách tiến hành:
- GV nêu bài tập 3: Trong đoạn thơ, những vật - HS đọc yêu cầu và xác định nhiệm vụ học
và hiện tượng tự nhiên nào được nhân hoá?
tập.
Chúng được nhân hoá bằng cách nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để tìm
hình ảnh nhân hoá.
- HS thảo luận: mầm cây tỉnh giấc; hạt mưa
mải miết trốn tìm; cây đào lim dim mắt cười;
quất gom từng giọt nắng rơi.
Hoạt động của giáo viên
- GV mời đại diện nhóm trình bày cách nhân
hoá.
Hoạt động của học sinh
- HS trình bày: Các sự vật được tả bằng hoạt
động, trạng thái của người như tỉnh giấc, trốn
tìm, lim dim mắt cười, gom.
- GV nêu bài tập 4: Đặt 1 - 2 câu về con vật,
- HS đọc yêu cầu và làm bài cá nhân vào vở.
cây cối, đồ vật, trong đó có sử dụng biện pháp
nhân hoá.
- GV gợi ý: Có thể nhân hoá con mèo, cây
phượng, quyển sách, mặt trời, đám mây...
- HS viết câu: Cây phượng dang tay che mát
sân trường. Chú mèo lười biếng nằm lim dim
bên cửa sổ.
- Tích hợp AI (4.A1.1): GV giới thiệu
ChatGPT hoặc Gemini trên tài khoản giáo viên
như một công cụ có thể gợi ý câu văn nhân
hoá. GV minh hoạ cách nhập yêu cầu an toàn:
“Gợi ý 3 câu nhân hoá về cây phượng cho học
sinh lớp 4”. GV nhấn mạnh: AI chỉ đưa ra gợi
ý, có thể dùng từ chưa phù hợp hoặc câu chưa
đúng nghĩa; HS không sao chép nguyên văn
mà phải đọc lại, chọn ý phù hợp, sửa câu theo
hiểu biết của mình và giữ dấu ấn sáng tạo cá
nhân.
- HS lắng nghe và nêu lại: Em có thể tham
khảo gợi ý của AI nhưng phải tự kiểm tra, tự
sửa, không chép nguyên văn và không nhập
thông tin cá nhân vào công cụ số.
- GV mời HS đọc câu đã đặt và nhận xét câu
- HS đọc câu; lớp nhận xét nhẹ nhàng và sửa
của bạn theo tiêu chí: có sự vật được nhân hoá, câu nếu cần.
từ ngữ dùng phù hợp, câu rõ nghĩa.
5. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: Củng cố khái niệm nhân hoá và vận dụng vào giao tiếp, viết câu hằng ngày.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: Thế nào là nhân hoá?
- HS trả lời: Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật,
cây cối, đồ vật, hiện tượng tự nhiên bằng từ
ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con người.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm một câu thơ, câu - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
văn có nhân hoá và chuẩn bị tiết viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 10 - CHỦ ĐIỂM 3: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 17: VẼ MÀU - Tiết 3: Viết - Tìm hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Biết nêu các cách phát huy trí tưởng tượng: bổ sung lời kể, tả; bổ sung lời thoại; thay hoặc viết
tiếp đoạn kết.
- Trao đổi được những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tưởng tượng để đoạn văn thú vị, hấp
dẫn.
- Biết vận dụng hiểu biết ban đầu để chuẩn bị cho việc viết đoạn văn tưởng tượng ở tiết sau.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc ngữ liệu, xác định yêu cầu và ghi lại ý chính trong quá trình
học.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm, lắng nghe ý kiến bạn và trình bày kết quả thảo luận rõ
ràng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết so sánh đoạn văn gốc với đoạn văn tưởng tượng để phát
hiện chi tiết được thêm vào.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực đọc ngữ liệu, thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ trong vở.
- Nhân ái: biết tôn trọng trí tưởng tượng, cách nghĩ riêng của bạn khi trao đổi.
- Trách nhiệm: biết thực hiện nhiệm vụ nhóm, trình bày sạch đẹp và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, hình bài viết trong SGK, bảng phụ ghi câu hỏi, phiếu học tập
nhóm.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 3 - 1. Khởi động (4 phút)
Mục tiêu: Kết nối kiến thức về nhân hoá, trí tưởng tượng với hoạt động tìm hiểu cách viết đoạn
văn tưởng tượng.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: Ở tiết trước, các em đã học biện
pháp tu từ nào?
- HS trả lời: Chúng em đã học biện pháp nhân
hoá.
- GV yêu cầu HS đặt nhanh một câu có nhân
hoá về cây cối hoặc con vật.
- HS đặt câu: Cây bàng vẫy tay chào chúng
em. Chú chim hót vang chào buổi sáng.
- GV dẫn vào bài: Khi viết đoạn văn tưởng
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
tượng, chúng ta cũng có thể dùng nhân hoá, lời
kể, lời tả, lời thoại để câu chuyện hấp dẫn hơn.
2. Khám phá - Bài tập 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi (12 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết đoạn văn tưởng tượng đã viết thêm chi tiết gì so với đoạn văn gốc và
tác dụng của các chi tiết ấy.
*Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV cho HS quan sát bài tập 1 trong SGK,
mời HS đọc đoạn văn và các câu hỏi.
- HS quan sát, đọc đoạn văn và yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Ý chính
của đoạn văn là gì?
- HS trả lời: Muôn loài sống trong rừng già tối
tăm, ẩm ướt; Gõ kiến được giao nhiệm vụ đến
các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời.
- GV hỏi: Đoạn văn tưởng tượng đã viết thêm
những gì so với đoạn văn của Vũ Tú Nam?
- HS trả lời: Đoạn văn thêm lời nói/lời thoại
của công và chích choè.
- GV hỏi: Những chi tiết đó là lời của ai?
- HS trả lời: Đó là lời của công và lời của
chích choè.
- GV hỏi: Theo em, các chi tiết tưởng tượng ấy - HS trả lời: Các chi tiết làm đoạn văn sinh
có gì thú vị?
động hơn, thể hiện rõ tính cách nhân vật và
giúp câu chuyện hấp dẫn hơn.
- GV chốt: Khi viết đoạn văn tưởng tượng,
người viết có thể thêm lời kể, lời tả, lời thoại
để câu chuyện giàu hình ảnh và cảm xúc hơn.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
3. Khám phá - Bài tập 2, 3: Tìm cách viết đoạn văn tưởng tượng (14 phút)
Mục tiêu: HS nêu được các cách viết đoạn văn tưởng tượng và những điểm cần lưu ý khi viết.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát bài tập 2, 3 trong SGK
và mời HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát, đọc yêu cầu bài tập.
- GV hỏi: Nếu viết đoạn văn tưởng tượng dựa
- HS trả lời: Viết thêm chi tiết lời kể, tả; viết
Hoạt động của giáo viên
vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, em có
thể chọn những cách viết nào?
Hoạt động của học sinh
thêm lời thoại của nhân vật; thay hoặc viết tiếp
đoạn kết cho câu chuyện.
- GV yêu cầu HS chọn một cách viết em thích - HS chia sẻ: Em thích viết thêm lời thoại vì
và giải thích vì sao.
nhân vật trở nên gần gũi hơn; em thích viết
tiếp đoạn kết vì có thể tạo bất ngờ cho người
đọc.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Khi viết
đoạn văn tưởng tượng, cần lưu ý điều gì?
- HS thảo luận và nêu: Cần dựa vào câu
chuyện đã đọc/nghe, phát huy trí tưởng tượng
hợp lí, làm cho chi tiết mới phù hợp với nhân
vật và mạch truyện.
- GV hỏi: Làm thế nào để đoạn văn tưởng
tượng thú vị, hấp dẫn?
- HS trả lời: Có thể dùng lời thoại, từ ngữ gợi
tả, biện pháp nhân hoá, so sánh; tạo chi tiết bất
ngờ nhưng vẫn hợp lí.
- GV chốt ghi nhớ: Khi viết đoạn văn tưởng
tượng dựa trên câu chuyện đã đọc hoặc đã
nghe, người viết cần phát huy trí tưởng tượng
để thay đổi, bổ sung chi tiết cho câu chuyện.
- HS đọc lại ghi nhớ trong SGK.
4. Luyện tập nhanh (3 phút)
Mục tiêu: HS bước đầu vận dụng bằng cách nêu ý tưởng tưởng tượng ngắn.
*Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống: Nếu viết tiếp câu chuyện - HS nêu ý tưởng: Em sẽ cho Gõ kiến gặp bạn
về Gõ kiến đi tìm mặt trời, em sẽ thêm chi tiết cú mèo; em sẽ cho Gõ kiến tìm được ánh sáng
gì?
nhờ sự giúp đỡ của các bạn trong rừng.
- GV nhận xét, khen các ý tưởng phù hợp, có
sáng tạo.
- HS lắng nghe, điều chỉnh ý tưởng nếu cần.
5. Vận dụng (2 phút)
Mục tiêu: HS kể lại cho người thân một câu chuyện tưởng tượng và chuẩn bị tiết học sau.
*Cách tiến hành:
- GV dặn HS về nhà kể cho người thân nghe
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
một câu chuyện tưởng tượng về loài vật và
chia sẻ chi tiết em thích nhất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 10 - CHỦ ĐIỂM 3: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 18: ĐỒNG CỎ NỞ HOA - Tiết 1 - 2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa; biết đọc lời người dẫn
chuyện và lời nhân vật với giọng phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật Bống qua hình dáng, hành động, lời nói, niềm say mê
vẽ tranh và trí tưởng tượng phong phú.
- Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu; hiểu ý nghĩa câu chuyện: đam mê hội hoạ đem đến niềm vui
và giúp con người sáng tạo.
- Nhận biết được từ ngữ thuộc trường nghĩa sáng tạo và đặt được câu với từ ngữ phù hợp sau
văn bản đọc.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc văn bản, ghi chú chi tiết về nhân vật và tự luyện đọc theo yêu
cầu.
- Giao tiếp và hợp tác: biết đọc nhóm, trao đổi để trả lời câu hỏi, lắng nghe và tôn trọng ý kiến
của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phân tích chi tiết trong tranh vẽ của Bống để hiểu trí tưởng
tượng và niềm đam mê sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: biết trân trọng những tài năng nhỏ tuổi, những sản phẩm sáng tạo làm đẹp cuộc
sống.
- Chăm chỉ: học tập tinh thần say mê, kiên trì luyện tập của nhân vật Bống.
- Nhân ái: biết khích lệ, tôn trọng năng khiếu và ước mơ của bạn bè; nhận xét bằng lời nói nhẹ
nhàng.
- Trách nhiệm: có ý thức rèn luyện năng khiếu, tiếp thu góp ý và sử dụng khả năng của mình vào
việc tốt.
4. Tích hợp:
- Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS hiểu người có ước mơ, năng khiếu cần chăm chỉ
rèn luyện, tự tin, khiêm tốn tiếp thu góp ý; biết dùng khả năng sáng tạo để làm đẹp cuộc sống và
trở thành người có ích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh bài đọc Đồng cỏ nở hoa, phiếu câu hỏi, thẻ từ sáng tác sáng tạo - sáng chế.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 - 1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, kết nối bài đọc với sở thích sáng tạo của học sinh.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: Nếu có thời gian rảnh rỗi, em sẽ làm - HS chia sẻ: Em vẽ tranh, đọc sách, làm đồ
gì? Vì sao em thích làm việc đó?
chơi, sáng tác truyện ngắn... vì những việc đó
giúp em vui và sáng tạo hơn.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV cho HS quan sát tranh bài Đồng cỏ nở
hoa và hỏi: Tranh vẽ bạn nhỏ đang làm gì?
- HS quan sát và trả lời: Tranh vẽ một bạn nhỏ
đang ngồi vẽ ngoài đồng cỏ, xung quanh có
màu sắc rất đẹp.
- GV dẫn vào bài: Câu chuyện hôm nay kể về
Bống, một cô bé có tài hội hoạ và trí tưởng
tượng rất phong phú.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Khám phá - Hoạt động 1: Đọc văn bản (18 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng văn bản, hiểu nghĩa từ khó và bước đầu nhận biết nhân vật chính.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể nhẹ
- HS nghe GV đọc, theo dõi bài trong SGK.
nhàng, vui tươi; lời ông hoạ sĩ thể hiện sự ngạc
nhiên, khen ngợi.
- GV hướng dẫn HS đọc: ngắt nghỉ đúng dấu
câu, đọc rõ lời nhân vật Bống và ông hoạ sĩ
Phan.
- H
 








Các ý kiến mới nhất