Tìm kiếm Giáo án
Bài 4. Từ tượng hình, từ tượng thanh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Chung
Ngày gửi: 19h:57' 05-01-2017
Dung lượng: 48.0 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Chung
Ngày gửi: 19h:57' 05-01-2017
Dung lượng: 48.0 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
Bài: 4- Tiết 15
Tuần dạy: 4
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
(Rèn luyện kĩ năng sống)
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Biết đặc điểm của từ tựơng hình, từ tượng thanh.
- Biết công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh.
2.Kĩ năng
- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miểu tả.
- Biết lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
* Các kĩ năng cần rèn:
- Sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh có hiệu quả trong giao tiếp.
- Phân tích so sánh từ tượng hình, từ tượng thanh gần nghĩa, cách dùng từ tượng hình, từ tượng thanh trong nói và viết.
3.Thái độ :
- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Biết đặc điểm của từ tựng hình, từ tượng thanh.
- Biết công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh.
- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miểu tả.
- Biết lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
III. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ.
Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn của GV.
IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1p)
2. Kiểm tra miệng: (3p)
1 Thế nào là trường từ vựng ? Tìm 5 từ thuộc trường từ vựng “Trường học” (8đ)
- Trường từ vựng là tập hợp tất cả những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
- Tìm 5 từ thuộc trường từ vựng “Trường học”: Thầy giáo, học sinh, lớp học, bảng đen, bàn ghế.
=> GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS ở nhà: đúng, đủ (2đ)
3.Tiến trình bài học: (36p)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
HĐ 1: (1 phút) Vào bài: Gv giới thiệu bài.
HĐ 2: (15 phút) Đặc điểm, công dụng
- GV treo bảng phụ đoạn trích “Lão Hạc”.
- HS đọc, quan sát, chú ý từ in đậm.
- GV: Trong các từ in đậm trên, những từ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật; những từ nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người?
- Hs tìm và chỉ ra.
- GV: Những từ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh như trên có tác dụng gì trong văn miêu tả và tự sự.
- Hs trả lời.
- GV: Em hãy cho thêm một số ví dụ về từ tượng hình, từ tượng thanh?
-> + Từ tượng hình: thướt tha, lom khom, ...
+ Từ tượng thanh: róc rách, ầm ầm, ha hả ...
- GV: Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh? Tác dụng của chúng?
- GV chốt ghi nhớ SGK trang 49.
HĐ 3: (20 phút) Luyện tập:
- GV treo bảng phụ bài tập 1/ trang 49, 50.
- HS đọc bài tập 1.
- Bài tập 2 : Tìm ít nhất 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của người.
- GV treo bảng phụ bài tập 3/ trang 50.
- HS đọc và làm bài tập 4 trang 50
- HS làm bài tập 5
I.Đặc điểm, công dụng:
1. Tìm hiểu VD: Sgk/49
- Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật: móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc.
- Những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người: hu hu, ư ử.
=> Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể và sinh động, có giá trị biểu cảm cao trong văn miêu tả và tự sự.
2. Ghi nhớ: SGK/ 49.
II. Luyện tập:
* Bài tập1: Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh:
- soàn soạt, rón rén.
- bịch
- bốp
- lẻo khoẻo, chỏng quèo, nham nhảm
* Bài tập2: Tìm ít nhất 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của người.
(đi) lò
 









Các ý kiến mới nhất