Tìm kiếm Giáo án
Bài 4. Từ tượng hình, từ tượng thanh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 18h:49' 04-01-2025
Dung lượng: 50.3 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 18h:49' 04-01-2025
Dung lượng: 50.3 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Thạnh Đông
Tuần CM: 2
Tiết PPCT: 7, 8
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Ngày soạn: 8/9/2024
Thực hành tiếng Việt
TỪ TƯỢNG THANH, TỪ TƯỢNG HÌNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh; sử dụng được những đơn
vị từ vựng này trong giao tiếp.
2. Phẩm chất:
- Đoàn kết, gắn bó trong quá trình làm việc nhóm.
- Thêm yêu và tự hào về tiếng Việt và có ý thức hơn trong việc sử dụng từ ngữ.
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Yêu thương con người, yêu thiên nhiên.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của từ tượng thanh, từ tượng hình;
- Vận dụng từ tượng thanh, từ tượng hình trong giao tiếp cũng như trong hoạt động tạo
lập văn bản.
II. THIẾT BỊ VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, SGV, KHBD, phiếu học tập, bảng kiểm, laptop, …
2. Học sinh: SGK, tập vở, hồ sơ học tập, …
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
8A1: ………………………………………………………………………………
8A2: ………………………………………………………………………………
8A3: ………………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG1: KHỞI ĐỘNG: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS theo dõi tình huống nhóm học sinh thực hiện, chỉ ra các
từ miêu tả hình ảnh và âm thanh trong cuộc đối thoại của các bạn học sinh.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV mời ba, bốn học sinh đóng tình huống và đặt câu hỏi:
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
- Em hãy chỉ ra từ miêu tả hình dáng và mô phỏng âm thanh trong tình huống
sau:
TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP
Trống vào lớp đã vang lên nhưng mấy học sinh vẫn còn lững thững ngoài hành lang
- Nam: Chúng mày đi nhanh lên muộn rồi mà còn đủng đỉnh thế à!
- An: Mày nói nhỏ nhỏ thôi, nói oang oang thế cho sao đỏ nó ghi tên à!
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Học sinh báo cáo sản phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu có)
d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh sau khi theo dõi tình huống.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (64 phút)
2.1 Hoạt động hình thành kiến thức 1: Đặc điểm và chức năng của từ tượng thanh, từ
tượng hình. (10 phút)
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của từ tượng thanh, từ tượng hình;
- Vận dụng từ tượng thanh, từ tượng hình trong giao tiếp cũng như trong hoạt động tạo
lập văn bản.
b. Nội dung: GV yêu cầu học sinh thực hiện phiếu học tập số 1 theo nhóm.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Tri thức tiếng Việt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Gv yêu cầu học sinh đọc bài và hoàn thành phiếu bài tập ở nhà.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Hs thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- Thảo luận nhóm tại lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Gv theo dõi phần trình bày của học sinh
- Gv đánh giá, bổ sung nếu có
d. Sản phẩm: Phiếu học tập hoàn thiện của học sinh
I. Tri thức tiếng Việt: Từ tượng thanh, từ tượng hình:
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Phiếu học tập số 1: Từ tượng thanh, từ tượng hình
Khái niệm
Ví dụ (BT 2)
Từ tượng hình
là từ gợi tả hình
ảnh, dáng vẻ của
sự vật.
Lom khom, thướt
tha, uyển chuyển, lon
ton, hấp tấp, vội
vã, ...
Từ tượng thanh
là từ mô phỏng
âm thanh trong
thực tế
Ù ù, tí tách, lộp độp,
ào ào, vun vút, đì
đùng, …
Tác dụng
- Từ tượng hình và từ tượng
thanh có giá trị gợi cảm cao;
- Có tác dụng gợi tả hình ảnh,
dáng vẻ, âm thanh một cách sinh
động, cụ thể;
- Thường được sử dụng trong
sáng tác văn chương và lời ăn
tiếng nói hàng ngày.
HOẠT ĐỌNG 3: LUYỆN TẬP (54 phút)
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
a. Mục tiêu:
Học sinh thực hiện bài tập để củng cố kiến thức về từ tượng thanh, từ tượng hình.
b. Nội dung: học sinh làm bài tập ở nhà, làm việc nhóm tại lớp
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bài tập 1. (24 phút)
Thảo luận nhóm đôi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Gv yêu cầu hs hoàn thiện phiếu bài tập.
- Thảo luận nhóm và trình bày sản phẩm tại lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Hs thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- Thảo luận nhóm tại lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Gv theo dõi phần trình bày của học sinh.
- Gv đánh giá, bổ sung nếu có.
2. Bài tập 2: tham khảo phần tri thức Tiếng Việt
Tiết 2:
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Luyện tập (TT): 30 phút)
3. Bài tập 3: Tìm từ tượng thanh, tượng hình phù hợp điền vào chỗ trống
(sử dụng kĩ thuật tia chớp)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Hs đọc đề bài, làm việc cá nhân trong vòng 1 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Hs suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Gv gọi hs trả lời, hs khác theo dõi và góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Gv nhận xét, góp ý.
Bài tập 4:
Thảo luận nhóm đôi trong vòng 3 phút
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Gv giao nhiệm vụ cho học sinh: Tìm những ví dụ có chứa từ tượng thanh, từ tượng
hình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Hs làm việc cá nhân trong vòng 2 phút.
Hs làm việc nhóm trong vòng 1 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Gv nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu có)
Bài tập 5: phân tích nét độc đáo trong các kết hợp từ in đậm
(Hoạt động nhóm lớn)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Gv yêu cầu các nhóm làm việc trên phiếu học tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Hs làm việc cá nhân ở nhà.
- Thảo luận nhóm tại lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Gv mời mỗi nhóm trình bày một phần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Gv nhận xét, đánh giá sản phẩm của học sinh.
d. Sản phẩm: Bài tập đã hoàn thiện của học sinh, sản phẩm nhóm.
II. Thực hành:
1. Bài tập 1:
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Ví dụ
a
Từ tượng
thanh
Chòng
chành
b
c
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Từ tượng
hình
Thập
thình
Nghênh
ngang
d
Ồm ộp
Phanh
phách
Tác dụng
Gợi tả hình ảnh nghiêng qua nghiêng lại
của nhịp võng đưa, giúp ta hình dung rõ
ràng từng nhịp võng đưa;
Mô phỏng âm thanh tiếng chày giã gạo,
giúp người đọc hình dung rõ hơn về sự vất
vả, nhọc nhằn của mẹ.
Gợi tả dáng vẻ, điệu bộ kiêu căng, hợm
hĩnh không kiêng nể, không sợ ai của
“ếch”
Mô phỏng âm thanh tiếng kêu của ếch
Mô phỏng âm thanh được tạo ra giữa
những chiếc vuốt của Dế Mèn và các ngọn
cỏ; giúp người đọc hình dung rõ hơn về
sức mạnh và sự kiêu hãnh của Dế Mèn.
3. Bài tập 3:
Ví dụ
Từ cần điền
a
Rả rích
b
Khẳng khiu
c
Rỉ rả
d
Chi chít
đ
Nhấp nhô/ trùng điệp
4. Bài tập 4:
Ví dụ
Tác dụng
Chú bé loắt choắt
Các từ tượng hình: loắt choắt, xinh
Cái sắc xinh xinh
xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh đã
Cái chân thoăn thoắt
làm nổi bật hình dáng nhỏ bé, nhanh
Cái đầu nghênh nghênh
nhẹn; sự hồn nhiên, vui tươi của chú
(Lượm – Tố Hữu)
bé Lượm
Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng Từ tượng thanh: phành phạch góp
phành phạch giòn giã.
phần thể hiện sự khỏe mạnh của Dế
(Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Mèn
Hoài)
5. Bài tập 5:
Kết hợp từ
a. Lời ru vấn vít
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Tác dụng
Lời ru là từ chỉ âm thanh; vấn vít là
từ gợi hình ảnh. Lời ru vấn vít là cách
kết hợp từ độc đáo làm cho âm thanh
lời ru trở nên vô cùng sinh động, cụ
Trường THCS Thạnh Đông
b.
Lúa mềm xao xác
c.
Nghe dập dờn sóng lúa
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
thể trong tâm trí người đọc => sự gần
gũi, quấn quýt.
Lúa mềm” là từ gợi tả hình ảnh,
không kết hợp được với từ “xao xác”
– từ miêu tả âm thanh. Cách kết hợp
từ “lúa mềm xao xác” => mới lạ, độc
đáo, góp phần thể hiện rõ tâm trạng
của nhân vật trữ tình.
“dập dờn” – từ tượng hình gợi tả sự
chuyển động nhịp nhàng lúc lên lúc
xuống lúc ẩn lúc hiên, lúc gần lúc xa.
Cụm từ “dập dờn sóng lúa” kết hợp
với từ “nghe” – từ miều tả âm thanh
=> Sự diễn đạt trở nên độc đáo mới
lạ -> Người đọc không chỉ hình dung
được sự chuyển động mà còn cảm
nhận được âm thanh của sự chuyển
động ấy.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để: viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) kể lại kỉ
niệm đáng nhớ của em trong mùa hè vừa qua. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một từ
tượng hình hoặc một từ tượng thanh.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Yêu cầu: viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) kể lại kỉ niệm đáng nhớ của em trong mùa
hè vừa qua. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một từ tượng hình hoặc một từ tượng
thanh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Học sinh suy nghĩ , viết đoạn văn
- Giáo viên quan sát, khuyến khích, hỗ trợ nếu cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV gọi 1 số HS đọc đoạn văn
Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Giáo viên nhận xét, đánh giá và cho điểm HS.
d. Sản phẩm: đoạn văn của học sinh
Đoạn văn của học sinh cần đảm bảo các yêu cầu:
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Kiểu bài: tự sự
Nội dung: Kể về kỉ niệm đáng nhớ trong kì nghỉ hè vừa qua
Dung lượng: 200 chữ
Yêu cầu: một từ tượng thanh hoặc một từ tượng hình
Đoạn văn tham khảo
Kì nghỉ hè vừa qua, em được về quê thăm ông bà ngoại. Quê em ở Hà Nam, vùng
quê có rất nhiều cảnh đẹp. Những cánh đồng bát ngát trải dài đến tận chân đê. Nhưng
lúc em về thì những cánh đồng vừa mới thu hoạch xong chỉ còn trơ lại những gốc rạ.
Vào buổi chiều, từng đàn chim lại rủ nhau sà xuống để kiếm tìm những hạt thóc còn rơi
vãi trên cánh đồng hay những con sâu còn đang ẩn nấp trong những gốc rạ. Vừa kiếm
mồi, chúng vừa trò chuyện với nhau qua những tiếng kêu tục tục, tích tích, … Gần nhà
ông bà còn có một dòng sông trong xanh với những hàng tre nghiêng nghiêng mình soi
bóng. Trên dòng sông, những khóm hoa lục bình lững lờ trôi theo dòng nước thật yên
bình biết bao. Vui nhất, vào những buổi chiều, em cùng ba người em của mình lại được
ra sông tắm cùng các bạn trong xóm. Các bạn nhỏ ở quê bơi rất giỏi còn anh em chúng
em vì chưa quen nên phải mặc áo phao thì mới được tắm cùng các bạn. Những ngày hè
được chơi ở quê thật vui, thật thỏa mái. Nhưng thật tiếc mỗi năm em chỉ được về quê
một lần để thăm ông bà. Em mong ông bà sẽ mãi mạnh khỏe để mỗi năm anh em chúng
em lại được về quê thăm ông bà, được vui chơi, được hòa mình vào với thiên nhiên quê
nhà.
4. Nhận xét, dặn dò: (5 phút)
Đối với bài học tiết này: Ôn tập bài: Từ tượng thanh, từ tượng hình
- Đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh; sử dụng được những đơn vị từ
vựng này trong giao tiếp.
Đối với bài học tiết sau: Đọc và tìm hiểu bài: Làm một bài thơ sáu chữ hoặc bảy chữ
Đặc điểm của một bài thơ sáu chữ hoặc bảy chữ.
Cách làm một bài thơ sáu chữ hoặc bảy chữ.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 8 – Chân trời sáng tạo.
- Sách bài tập Ngữ Văn 8 – Chân trời sáng tạo.
-Tham khảo một số bài trên intenet.
V. RÚT KINH NGHIỆM
Duyệt của tổ trưởng / phó
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Giáo viên
Trường THCS Thạnh Đông
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Tuần CM: 2
Tiết PPCT: 7, 8
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Ngày soạn: 8/9/2024
Thực hành tiếng Việt
TỪ TƯỢNG THANH, TỪ TƯỢNG HÌNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh; sử dụng được những đơn
vị từ vựng này trong giao tiếp.
2. Phẩm chất:
- Đoàn kết, gắn bó trong quá trình làm việc nhóm.
- Thêm yêu và tự hào về tiếng Việt và có ý thức hơn trong việc sử dụng từ ngữ.
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Yêu thương con người, yêu thiên nhiên.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của từ tượng thanh, từ tượng hình;
- Vận dụng từ tượng thanh, từ tượng hình trong giao tiếp cũng như trong hoạt động tạo
lập văn bản.
II. THIẾT BỊ VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, SGV, KHBD, phiếu học tập, bảng kiểm, laptop, …
2. Học sinh: SGK, tập vở, hồ sơ học tập, …
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
8A1: ………………………………………………………………………………
8A2: ………………………………………………………………………………
8A3: ………………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG1: KHỞI ĐỘNG: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS theo dõi tình huống nhóm học sinh thực hiện, chỉ ra các
từ miêu tả hình ảnh và âm thanh trong cuộc đối thoại của các bạn học sinh.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV mời ba, bốn học sinh đóng tình huống và đặt câu hỏi:
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
- Em hãy chỉ ra từ miêu tả hình dáng và mô phỏng âm thanh trong tình huống
sau:
TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP
Trống vào lớp đã vang lên nhưng mấy học sinh vẫn còn lững thững ngoài hành lang
- Nam: Chúng mày đi nhanh lên muộn rồi mà còn đủng đỉnh thế à!
- An: Mày nói nhỏ nhỏ thôi, nói oang oang thế cho sao đỏ nó ghi tên à!
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Học sinh báo cáo sản phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu có)
d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh sau khi theo dõi tình huống.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (64 phút)
2.1 Hoạt động hình thành kiến thức 1: Đặc điểm và chức năng của từ tượng thanh, từ
tượng hình. (10 phút)
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của từ tượng thanh, từ tượng hình;
- Vận dụng từ tượng thanh, từ tượng hình trong giao tiếp cũng như trong hoạt động tạo
lập văn bản.
b. Nội dung: GV yêu cầu học sinh thực hiện phiếu học tập số 1 theo nhóm.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Tri thức tiếng Việt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Gv yêu cầu học sinh đọc bài và hoàn thành phiếu bài tập ở nhà.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Hs thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- Thảo luận nhóm tại lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Gv theo dõi phần trình bày của học sinh
- Gv đánh giá, bổ sung nếu có
d. Sản phẩm: Phiếu học tập hoàn thiện của học sinh
I. Tri thức tiếng Việt: Từ tượng thanh, từ tượng hình:
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Phiếu học tập số 1: Từ tượng thanh, từ tượng hình
Khái niệm
Ví dụ (BT 2)
Từ tượng hình
là từ gợi tả hình
ảnh, dáng vẻ của
sự vật.
Lom khom, thướt
tha, uyển chuyển, lon
ton, hấp tấp, vội
vã, ...
Từ tượng thanh
là từ mô phỏng
âm thanh trong
thực tế
Ù ù, tí tách, lộp độp,
ào ào, vun vút, đì
đùng, …
Tác dụng
- Từ tượng hình và từ tượng
thanh có giá trị gợi cảm cao;
- Có tác dụng gợi tả hình ảnh,
dáng vẻ, âm thanh một cách sinh
động, cụ thể;
- Thường được sử dụng trong
sáng tác văn chương và lời ăn
tiếng nói hàng ngày.
HOẠT ĐỌNG 3: LUYỆN TẬP (54 phút)
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
a. Mục tiêu:
Học sinh thực hiện bài tập để củng cố kiến thức về từ tượng thanh, từ tượng hình.
b. Nội dung: học sinh làm bài tập ở nhà, làm việc nhóm tại lớp
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bài tập 1. (24 phút)
Thảo luận nhóm đôi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Gv yêu cầu hs hoàn thiện phiếu bài tập.
- Thảo luận nhóm và trình bày sản phẩm tại lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Hs thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- Thảo luận nhóm tại lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Gv theo dõi phần trình bày của học sinh.
- Gv đánh giá, bổ sung nếu có.
2. Bài tập 2: tham khảo phần tri thức Tiếng Việt
Tiết 2:
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Luyện tập (TT): 30 phút)
3. Bài tập 3: Tìm từ tượng thanh, tượng hình phù hợp điền vào chỗ trống
(sử dụng kĩ thuật tia chớp)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Hs đọc đề bài, làm việc cá nhân trong vòng 1 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Hs suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Gv gọi hs trả lời, hs khác theo dõi và góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Gv nhận xét, góp ý.
Bài tập 4:
Thảo luận nhóm đôi trong vòng 3 phút
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Gv giao nhiệm vụ cho học sinh: Tìm những ví dụ có chứa từ tượng thanh, từ tượng
hình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Hs làm việc cá nhân trong vòng 2 phút.
Hs làm việc nhóm trong vòng 1 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Gv nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu có)
Bài tập 5: phân tích nét độc đáo trong các kết hợp từ in đậm
(Hoạt động nhóm lớn)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Gv yêu cầu các nhóm làm việc trên phiếu học tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Hs làm việc cá nhân ở nhà.
- Thảo luận nhóm tại lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Gv mời mỗi nhóm trình bày một phần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Gv nhận xét, đánh giá sản phẩm của học sinh.
d. Sản phẩm: Bài tập đã hoàn thiện của học sinh, sản phẩm nhóm.
II. Thực hành:
1. Bài tập 1:
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Ví dụ
a
Từ tượng
thanh
Chòng
chành
b
c
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Từ tượng
hình
Thập
thình
Nghênh
ngang
d
Ồm ộp
Phanh
phách
Tác dụng
Gợi tả hình ảnh nghiêng qua nghiêng lại
của nhịp võng đưa, giúp ta hình dung rõ
ràng từng nhịp võng đưa;
Mô phỏng âm thanh tiếng chày giã gạo,
giúp người đọc hình dung rõ hơn về sự vất
vả, nhọc nhằn của mẹ.
Gợi tả dáng vẻ, điệu bộ kiêu căng, hợm
hĩnh không kiêng nể, không sợ ai của
“ếch”
Mô phỏng âm thanh tiếng kêu của ếch
Mô phỏng âm thanh được tạo ra giữa
những chiếc vuốt của Dế Mèn và các ngọn
cỏ; giúp người đọc hình dung rõ hơn về
sức mạnh và sự kiêu hãnh của Dế Mèn.
3. Bài tập 3:
Ví dụ
Từ cần điền
a
Rả rích
b
Khẳng khiu
c
Rỉ rả
d
Chi chít
đ
Nhấp nhô/ trùng điệp
4. Bài tập 4:
Ví dụ
Tác dụng
Chú bé loắt choắt
Các từ tượng hình: loắt choắt, xinh
Cái sắc xinh xinh
xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh đã
Cái chân thoăn thoắt
làm nổi bật hình dáng nhỏ bé, nhanh
Cái đầu nghênh nghênh
nhẹn; sự hồn nhiên, vui tươi của chú
(Lượm – Tố Hữu)
bé Lượm
Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng Từ tượng thanh: phành phạch góp
phành phạch giòn giã.
phần thể hiện sự khỏe mạnh của Dế
(Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Mèn
Hoài)
5. Bài tập 5:
Kết hợp từ
a. Lời ru vấn vít
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Tác dụng
Lời ru là từ chỉ âm thanh; vấn vít là
từ gợi hình ảnh. Lời ru vấn vít là cách
kết hợp từ độc đáo làm cho âm thanh
lời ru trở nên vô cùng sinh động, cụ
Trường THCS Thạnh Đông
b.
Lúa mềm xao xác
c.
Nghe dập dờn sóng lúa
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
thể trong tâm trí người đọc => sự gần
gũi, quấn quýt.
Lúa mềm” là từ gợi tả hình ảnh,
không kết hợp được với từ “xao xác”
– từ miêu tả âm thanh. Cách kết hợp
từ “lúa mềm xao xác” => mới lạ, độc
đáo, góp phần thể hiện rõ tâm trạng
của nhân vật trữ tình.
“dập dờn” – từ tượng hình gợi tả sự
chuyển động nhịp nhàng lúc lên lúc
xuống lúc ẩn lúc hiên, lúc gần lúc xa.
Cụm từ “dập dờn sóng lúa” kết hợp
với từ “nghe” – từ miều tả âm thanh
=> Sự diễn đạt trở nên độc đáo mới
lạ -> Người đọc không chỉ hình dung
được sự chuyển động mà còn cảm
nhận được âm thanh của sự chuyển
động ấy.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để: viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) kể lại kỉ
niệm đáng nhớ của em trong mùa hè vừa qua. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một từ
tượng hình hoặc một từ tượng thanh.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Yêu cầu: viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) kể lại kỉ niệm đáng nhớ của em trong mùa
hè vừa qua. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một từ tượng hình hoặc một từ tượng
thanh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Học sinh suy nghĩ , viết đoạn văn
- Giáo viên quan sát, khuyến khích, hỗ trợ nếu cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV gọi 1 số HS đọc đoạn văn
Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Giáo viên nhận xét, đánh giá và cho điểm HS.
d. Sản phẩm: đoạn văn của học sinh
Đoạn văn của học sinh cần đảm bảo các yêu cầu:
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Trường THCS Thạnh Đông
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
Kiểu bài: tự sự
Nội dung: Kể về kỉ niệm đáng nhớ trong kì nghỉ hè vừa qua
Dung lượng: 200 chữ
Yêu cầu: một từ tượng thanh hoặc một từ tượng hình
Đoạn văn tham khảo
Kì nghỉ hè vừa qua, em được về quê thăm ông bà ngoại. Quê em ở Hà Nam, vùng
quê có rất nhiều cảnh đẹp. Những cánh đồng bát ngát trải dài đến tận chân đê. Nhưng
lúc em về thì những cánh đồng vừa mới thu hoạch xong chỉ còn trơ lại những gốc rạ.
Vào buổi chiều, từng đàn chim lại rủ nhau sà xuống để kiếm tìm những hạt thóc còn rơi
vãi trên cánh đồng hay những con sâu còn đang ẩn nấp trong những gốc rạ. Vừa kiếm
mồi, chúng vừa trò chuyện với nhau qua những tiếng kêu tục tục, tích tích, … Gần nhà
ông bà còn có một dòng sông trong xanh với những hàng tre nghiêng nghiêng mình soi
bóng. Trên dòng sông, những khóm hoa lục bình lững lờ trôi theo dòng nước thật yên
bình biết bao. Vui nhất, vào những buổi chiều, em cùng ba người em của mình lại được
ra sông tắm cùng các bạn trong xóm. Các bạn nhỏ ở quê bơi rất giỏi còn anh em chúng
em vì chưa quen nên phải mặc áo phao thì mới được tắm cùng các bạn. Những ngày hè
được chơi ở quê thật vui, thật thỏa mái. Nhưng thật tiếc mỗi năm em chỉ được về quê
một lần để thăm ông bà. Em mong ông bà sẽ mãi mạnh khỏe để mỗi năm anh em chúng
em lại được về quê thăm ông bà, được vui chơi, được hòa mình vào với thiên nhiên quê
nhà.
4. Nhận xét, dặn dò: (5 phút)
Đối với bài học tiết này: Ôn tập bài: Từ tượng thanh, từ tượng hình
- Đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh; sử dụng được những đơn vị từ
vựng này trong giao tiếp.
Đối với bài học tiết sau: Đọc và tìm hiểu bài: Làm một bài thơ sáu chữ hoặc bảy chữ
Đặc điểm của một bài thơ sáu chữ hoặc bảy chữ.
Cách làm một bài thơ sáu chữ hoặc bảy chữ.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 8 – Chân trời sáng tạo.
- Sách bài tập Ngữ Văn 8 – Chân trời sáng tạo.
-Tham khảo một số bài trên intenet.
V. RÚT KINH NGHIỆM
Duyệt của tổ trưởng / phó
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Giáo viên
Trường THCS Thạnh Đông
Giáo viên: Bùi Thị Thúy Hằng
Kế hoạch bày dạy Ngữ văn 8 - CTST
 








Các ý kiến mới nhất