Tự nhiên Xã hội 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiều Linh
Ngày gửi: 08h:37' 04-07-2023
Dung lượng: 16.9 MB
Số lượt tải: 671
Nguồn:
Người gửi: Kiều Linh
Ngày gửi: 08h:37' 04-07-2023
Dung lượng: 16.9 MB
Số lượt tải: 671
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại.
- Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng,
biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những ai? + Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ
và con.
+ Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và con là + Trả lời: Tác giả bài hát ví ba
gì?
là cây nến vàng, mẹ là cây nến
- GV Nhận xét, tuyên dương.
xanh, con là cây nến hồng.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại.
+ Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên
ngoại. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
tiến trình bày:
+ Những người nào là họ hàng bên nội?
+ Họ hàng bên nội của Hoa:
+ Những người nào là họ hàng bên ngoại?
Ông bà nội của Hoa, gia đình
anh trai của bố Hoa.
+ Họ hàng bên ngoại của Hoa:
Ông bà ngoại của Hoa, gia đình
em gái của mẹ Hoa.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Họ hàng là người có mối quan hệ dựa trên huyết
thống. Những người có mối quan hệ huyết thống
với bố là họ hàng bên nội, với mẹ là họ hàng bên
ngoại. Những người trong gia đình của người có
mối quan hệ huyết thống với bố là thành viên
trong gia đình thuộc họ hàng bên nội. Những
người trong gia đình của người có mối quan hệ
huyết thống với mẹ là thành viên trong gia đình
thuộc họ hàng bên ngoại.
Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội,
bên ngoại. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
quả.
+ Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Hoa
xưng hô như thế nào với những người trong gia
đình thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại?
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hoa gọi anh trai của bố là bác
trai; Vợ của bác trai là bác gái;
con trai và con gái của các bác
gọi là anh họ, chị họ.
+ Hoa gọi em gái của mẹ là dì;
chồng của dì là chú (theo cách
gọi của người miền Bắc); con
gái của dì và chú là em họ.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
thêm:
+ Các thành viên trong gia đình họ hàng bên nội,
bên ngoại bao gồm: ông bà nội; anh, chị em của
bố và gia đình (chồng/vợ và con) của họ.
+ Các thành viên gia đình họ hàng bên ngoại bao
gồm: ông bà ngoại; anh, chị em của mẹ và gia
đình (chồng/vợ và con) của họ.
+ Cách xưng hô thì tuỳ vào địa phương, ví dụ em
gái của bố ở miền Bắc gọi là cô, còn miền trung
gọi à “o”,...
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
Họ hàng bên nội hoặc bên ngoại bao gồm ông,
bà, anh chị em ruột của bố hoặc mẹ và con ruột
của họ. Ở mỗi vùng miền có cách xưng hô khác
nhau đối với những thành viên trong họ hàng.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Biết cách xưng hô và nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại qua sơ đồ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Thực hành nói, điền thông tin
còn thiếu cách Hoa xưng hô với các thành viên
trong gia đình bên nội, bên ngoại. (Làm việc
nhóm 4)
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời
các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Em hãy nói cách Hoa xưng hô với các thành
viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên
ngoại trong sơ đồ dưới đây.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
Thành viên trong gia đình thuộc
họ hàng bên nội của Hoa: Ông
nội-bà nội (bố mẹ của bố Hoa);
bác trai-bác gái (anh trai và vợ
của anh trai của bố); anh, chị họ
(con của bác trai, bác gái).
Thành viên trong gia đình thuộc
họ hàng bên ngoại của Hoa:
Ông ngoại-bà ngoại (bố mẹ của
mẹ Hoa); dì-chú (em gái và
chồng của em gái của mẹ); em
họ (con của gì và chú).
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi.
mô tả về một số người thân trong gia đình họ - Học sinh tham gia chơi:
hàng, yêu cầu học sinh chỉ ra người đó là ai?
+ Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai?
+ Đó là bà ngoại.
+ Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố mình + Đó là chú.
là ai?
+ Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ + Đó là dì.
mình là ai?
+ Người con trai của bác trai và bác gái thì ta gọi +Đó là anh họ.
là gì?
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Kể được một tên thành viên trong gia đình bên nội và bên ngoại.
- Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại theo
gợi ý.
- Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng, nội, ngoại.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng,
biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to” để - HS lắng nghe bài hát.
khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung + Trả lời: Bài hát nói về lời ru
gì?
của mẹ mong con khôn lớn.
+ Người mẹ đã mong điều gì cho con?
+ Trả lời: Người mẹ mong con
+ Người mẹ đã mong điều gì cho gia đình?
lớn nên người.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời: Người mẹ mong gia
- GV dẫn dắt vào bài mới
đình mãi mãi hạnh phúc.
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Kể được một số tên thành viên trong gia đình bên nội và bên ngoại.
+ Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng, nội, ngoại.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Kể tên một số thành viên trong
gia đình bên nội, bên ngoại. (làm việc cá nhân)
- GV nêu yêu cầu: Em hãy kể tên một số thành - Một số học sinh trình bày.
viên trong gia đình bên nội, bên ngoại của em.
+ Vì sao lại xưng hô như vậy?
- Một số học sinh nêu theo cách
xưng hô của địa phương.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 :
- Học sinh lắng nghe1
Trong đất nước chúng ta việc xưng hô trong gia
đình dòng họ tuỳ thuộc vào mỗi vùng miền. Có
nơi gọi bố mẹ bằng ba - má, có nơi lại gọi là cha
– mẹ; có nơi gọi là thầy-u,... vì vậy chúng ta xưng
hộ theo địa phương của mình sao cho phù hợp và
lễ phép.
Hoạt động 2. Cách thể hiện tình cảm của mình
với họ hàng. (làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận.
quả.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Họ đang gặp nhau vào dịp gì?
+ Những người trong hình có
+ Tình cảm của những người trong hình như thế mối quan hệ họ hàng với nhau,
nào?
được thê hiện qua cách xưng hô.
Họ gặp nhau vào dịp sinh nhật
của một thành viên trong họ
hàng và tết Nguyên Đán.
+ Những người trong hình thể
hiện tình cảm gắn bó với nhau,
thông qua hành động đến thăm
và chúc tết nhau nhân dịp đón
năm mới; tặng quad nhân dịp
dinh nhật; sự vui vẻ của mỗi
người khi gặp họ hàng nhà
mình.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Hoạt động 3. Nêu được việc mình làm thể hiện
tình cảm với gia đình, họ hàng. (làm việc cá
nhân)
- GV nêu yêu cầu và cho học sinh suy nghĩ và trả - Học sinh làm việc cá nhân để
lời câu hỏi:
trả lời câu hỏi.
+ Em thường làm gì để thể hiện tình cảm của + 4-5 học sinh trả lời theo hiểu
mình đối với họ hàng?
biết của mình.
- GV cho các bạn nhận xét.'
- Học sinh nhận xét.
- GV nhận xét chung và tuyên dương.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại theo gợi
ý.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4. Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh
các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng
bên nội, bên ngoại. (Làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời
các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh các thành viên
trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại
của em theo sơ đồ, gợi ý dưới đây.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Ông nội – bà bội; ông ngoạibà ngoại
+ Bác gái-bác trai; mẹ, dì
+ Anh họ - chị họ; em, anh (chị)
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------
TUẦN 2
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số ngày kỉ nhiệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông
tin có liên quan đến những sự kiện, ngày kỉ niệm đó.
- Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan
trọng đối với gia đình.
- Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng,
biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Em yêu gia đình” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
- Câu hỏi trong trò chơi:
+ Người sinh ra bố mình gọi là gì?
+ Chồng của bà nội gọi là gì?
+ Con trai của bác (anh của bố) gọi là gì?
- Trả lời:
+ Người sinh ra bố mình gọi là
bà nội.
+ Chồng của bà nội gọi là ông
nội.
+ Con trai của bác (anh của bố)
gọi là anh họ
+ Người được bà ngoại sinh ra
sau mẹ gọi là dì.
+ Người được bà ngoại sinh ra sau mẹ gọi là gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số ngày kỉ nhiệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông tin
có liên quan đến những sự kiện, ngày kỉ niệm đó.
+ Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Quan sát hình và tìm hiểu các sự
kiện của gia đình Minh. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh quan sát tranh, suy
mời học sinh suy nghĩ và trình bày.
nghĩ và trình bày.
+ Quan sát các hình về gia đình Minh và cho biết
sự kiện nào đã diễn ra.
- Tranh 11: Ngày khai giảng
năm học mới, ngày Minh chính
tức đi học.
- Tranh 12: Gia đình Minh chào
đón em bé ra đời (mẹ sinh em
bé)
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2. Quan sát và nêu các sự kiện của
gia đình Minh qua đường thời gian. (làm việc
nhóm 2)
- GV chia sẻ đường thời gian và nêu câu hỏi. Sau
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày
kết quả.
+ Tên và thời gian diễn ra các sự kiện đó.
+ Thứ tự của các sự kiện trên đường thời gian.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ 2009: Đám cưới của bố mẹ
Minh.
+ 2014: Minh được sinh ra.
+ 2018: Mẹ của Minh sinh em
bé.
+ 2020: Minh bắt đầu học lớp 1.
+ 2009 - 2014 – 2018 - 2020
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan trọng
đối với gia đình.
+ Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ.
+ Tự tin, mạnh dạn trình mày trước lớp.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự
kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc cá
nhân)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ - Học sinh suy nghĩ và trình bày
và trình bày.
ý kiến của mình.
+ Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện quan
trọng của gia đình em.
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi mở thêm - Học sinh lắng nghe
một số sự kiện để học hiểu hơn.
Hoạt động 4: Vẽ đường thời gian về một số sự
kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc
nhóm 4)
- GV giới thiệu sơ đồ đường thời gian, yêu cầu - Học sinh thảo luận nhóm 4, vẽ
học sinh thảo luận nhóm về nội sung:
đường thời gian và trình bày.
+ Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan
trọng của gia đình em. Nhận xét sự thay đổi của
gia đình em qua một số sự kiện theo thời gian.
+ 2014: ngày em sinh ra
+ 2018: Lần đầu tiên, cả gia
đình đi chơi xa.
+ 2020: mẹ sinh em bé.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các nhóm nhận xét ý kiến của
bạn.
- Học sinh lắng nghe
4. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Bày tỏ được tình cảm, sự quan tâm đối với các thành viên trong gia đình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 5. Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh
các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng
bên nội, bên ngoại. (Làm việc chung cả lớp)
- GV chia sẻ tranh và yêu cầu học sinh quan sát - Học sinh cùng nhau quan sát,
và cùng nhau xử lý tình huống:
suy nghĩ và đưa ra cách xử lý
+ Nếu em là bạn gái trong tình huống sau, em sẽ theo hiểu biết của mình.
bày tỏ tình cảm và sự quan tâm đối với bố như thế
nào?
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- Các học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
cách xử lý:
+ Tuyệt quá, con chúc mừng bố!
+ Vậy là bố đã có vông việc mới rồi, con vui lắm.
Chúc mừng bố nhé!
- Nhận xét bài học.
- Học sinh lắng nghe.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 02: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có
thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn.
- Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt
chúng ở gần lửa.
- Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà
mình hoặc nhà người khác.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý
thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Em đã nhìn thấy cháy nhà trong thực tế hoặc - HS trả lời.
trên truyền hình chưa?
- Nguyên nhân: Cháy nhà do
- Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà?.
đun nấu bằng bếp củi (rơm, rạ),
bếp ga, do chập điện,...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được các nguy cơ có thể dẫn đến cháy nhà.
+ Nêu được hậu quả do hỏa hoạn và cách phòng tránh cháy.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về nguy cơ/ nguyên
nhân cháy nhà. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và
tiến trình bày:
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
+ H1: Đốt rác bén vào đống rơm
+ Điều gì xảy ra trong mỗi hình?
gay cháy nhà.
+ Những nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà?
+ H2: Chập điện gây cháy nhà.
+ H3: Sặc điện thoại gây cháy
nhà.
+ H4: Để những vật dễ bén lửa
gần bếp củi đang đun nấu.
- Những nguyên nhân dẫn đến
cháy nhà: đốt rác, rơm rạ; vừa
sặc điện thoại vừa sử dụng, chập
- GV mời các HS khác nhận xét.
điện, để vật dễ bén lửa gần bếp
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
đun nấu,...
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Những nguy cơ dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm - HS nhận xét ý kiến của bạn.
rạ gần đống rơm; vừa sặc điện thoại vừa sử dụng, - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
chập điện, để vật dễ bén lửa gần bếp đun nấu,...
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
Hoạt động 2. Những nguyên nhân khác gây - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cháy và cách phòng tránh cháy. (làm việc
nhóm 2)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2.
+ Nêu các nguyên nhân khác có thể dẫn đến
cháy?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung
thêm: Nguyên nhân khác gây cháy: đốt vàng mã,
trẻ em đùa nghịch lửa, không chú ý khi châm
hương,...
Hoạt động 3. Những thiệt hại do cháy gây ra
và cách phòng tránh cháy. (làm việc nhóm 2)
+ Cháy gây thiệt hại gì?
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Nguyên nhân gây cháy: không
cẩn thận khi đốt rác, rơm rạ gần
đống rơm; vừa sặc điện thoại
vừa sử dụng, chập điện, để vật
dễ cháy nơi đun nấu, đốt vàng
mã, trẻ em đùa nghịch lửa,
không chú ý khi châm hương,...
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
* Hậu quả: Cháy nhà, thiệt hại
về người (bị bỏng, chết); thiệt
hại về tài sản (hư hỏng đồ dùng,
nhà cửa,..).
* Cách phòng tránh cháy:
+ Cách phòng cháy?
- Không để vật dễ cháy nơi đun
nấu.
- Hệ thống điện phải lắp
Aptomat tự ngắt toàn nhà
- Đun bếp phải trông coi.
...
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
thêm:
- GV chiếu rên màn hình một số thiệt hại do cháy
gây ra
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ3
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
+ Hậu quả: Cháy nhà gây thiệt hại về người (bị
bỏng, chết); thiệt hại về tài sản (hư hỏng đồ dùng,
nhà cửa,..).
+ Cách phòng tránh cháy: Không để vật dễ cháy
nơi đun nấu; Hệ thống điện phải lắp Aptomat tự
ngắt toàn nhà; Đun bếp phải trông coi,...
Hoạt động 4. Cách xử lí khi có cháy (làm việc - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
nhóm 4)
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Mọi người trong hình làm gì?
+ H6: Mọi người thoát khỏi
+ Nêu nhận xét của em về cách ứng xử đó?
đám cháy bằng cách bò thoát
bằng cầu thang bộ.
+ H7: Bế em bé chạy ra ngoài
đám cháy và kêu cứu.
+ H8: Gọi cứu hỏa
+ H9: Đổ nước và đám cháy
điện: nguy hiểm gây cháy chập
lớn hơn và điện giật chết người.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung
thêm:
+ H6,7,8 là cách xử lí hợp lí khi xảy ra cháy.
+ H9: cách xử lí không hợp lí khi xảy ra cháy.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Hs phát hiện được một số vật dễ cháy trong gia
an toàn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 5. Thực hành điều tra, phát hiện
những thứ có thể gây cháy nhà em theo gợi ý.
(Làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời
các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
đình và đề xuất được nơi cất giữ
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Chai dầu thắp- bếp ga, bếp lửa
+ Bao diêm- bếp ga, bếp lửa
+ Nến- bếp ga, bếp lửa
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Bài 2,3: GVHD HS hoàn thành vào vở bài tập
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Cứu hỏa”:
- HS lắng nghe luật chơi.
- GV hô: Có cháy! Có cháy!
- HS hô: Cháy ở đâu?
- GV hô: Cháy ở khu vực nhà bếp
- HS nêu cách xử lí
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Học sinh tham gia chơi:
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------
TUẦN 3
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 02: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có
thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn.
- Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt
chúng ở gần lửa.
- Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà
mình hoặc nhà người khác.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý
thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Lính cứu hỏa” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát.
học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung + Trả lời: Bài hát nói về công
gì?
việc cứu hỏa của các chú lính
cứu hỏa.
+ Công việc của lính cứu hỏa có ích lợi gì?
+ Trả lời: Dập tắt các đám cháy,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
giảm thiểu thiệt hại về người và
- GV dẫn dắt vào bài mới
tài sản.
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Xử lí được một số tình huống khi có cháy.
+ Bày tỏ được tình cảm, sự tương thân tương ái của bản thân với mọi người xung
quanh .
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Xử lí tình huống. (làm việc nhóm
4)
- GV nêu yêu cầu: Em sẽ xử lí thế nào trong tình
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
huống sau.
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Bỏ chạy ra ngoài, tìm sự trợ
giúp vì em sợ mùi ga.
+ Khóa bình ga, mở cửa sổ cho
thoáng phòng bếp rồi báo cho
người lớn vì em đã được học
cách xử lí khi bếp ga có mùi ga.
.........
+ Vì sao lại xử lí như vậy?
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1: Khi bếp ga có mùi ga, nguyên
nhân có thể do hở dây dẫn ga hoặc người nấu bếp
chưa tắt hẳn bếp. Gặp tình huống này chúng ta
bình tĩnh khóa bình ga lại rồi mở các cửa phòng
bếp, lấy quạt tay quạt khí ga ra bên ngoài. Tuyệt
đối không được bật quạt điện, bóng điện khi ở
khu vực bếp có mùi ga.
Hoạt động 2. Những việc nên và không nên - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
làm để phòng tránh cháy nhà.(làm việc nhóm cầu bài và tiến hành thảo luận.
4)
- Đại diện các nhóm trình bày:
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó + Hai bạn nhỏ trao đổi với bố
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Hai bạn nhỏ đang trao đổi với bố mẹ bạn ấy nội
dung gì?
+ Vì sao bạn lại góp ý với bố mẹ như vậy?
mẹ về việc để vật dễ cháy xa
nơi bếp nấu (bình xịt côn trùng)
và nhắc mẹ đã tắt bếp ga trước
khi ra khỏi nhà chưa.
+ Vì các bạn đã được tìm hiểu
về phòng cháy nên các bạn góp
ý với bố mẹ như vậy để phòng
tránh cháy nổ.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Biết phòng tránh cháy nổ và cách thoát khỏi đám cháy.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Biết phòng tránh cháy nổ và cách
thoát khỏi đám cháy. (Làm việc nhóm 4)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
thảo luận và trình bày kết quả.
+ Em sẽ làm gì để phòng tránh được cháy tại gia - Đại diện các nhóm trình bày:
+ Phòng cháy bằng cách: Không
đình nhà mình.
để những thứ dễ cháy gần bếp,
+ Nêu cách xử lí khi gặp cháy.
tắt...
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại.
- Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng,
biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những ai? + Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ
và con.
+ Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và con là + Trả lời: Tác giả bài hát ví ba
gì?
là cây nến vàng, mẹ là cây nến
- GV Nhận xét, tuyên dương.
xanh, con là cây nến hồng.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại.
+ Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên
ngoại. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
tiến trình bày:
+ Những người nào là họ hàng bên nội?
+ Họ hàng bên nội của Hoa:
+ Những người nào là họ hàng bên ngoại?
Ông bà nội của Hoa, gia đình
anh trai của bố Hoa.
+ Họ hàng bên ngoại của Hoa:
Ông bà ngoại của Hoa, gia đình
em gái của mẹ Hoa.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Họ hàng là người có mối quan hệ dựa trên huyết
thống. Những người có mối quan hệ huyết thống
với bố là họ hàng bên nội, với mẹ là họ hàng bên
ngoại. Những người trong gia đình của người có
mối quan hệ huyết thống với bố là thành viên
trong gia đình thuộc họ hàng bên nội. Những
người trong gia đình của người có mối quan hệ
huyết thống với mẹ là thành viên trong gia đình
thuộc họ hàng bên ngoại.
Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội,
bên ngoại. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
quả.
+ Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Hoa
xưng hô như thế nào với những người trong gia
đình thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại?
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hoa gọi anh trai của bố là bác
trai; Vợ của bác trai là bác gái;
con trai và con gái của các bác
gọi là anh họ, chị họ.
+ Hoa gọi em gái của mẹ là dì;
chồng của dì là chú (theo cách
gọi của người miền Bắc); con
gái của dì và chú là em họ.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
thêm:
+ Các thành viên trong gia đình họ hàng bên nội,
bên ngoại bao gồm: ông bà nội; anh, chị em của
bố và gia đình (chồng/vợ và con) của họ.
+ Các thành viên gia đình họ hàng bên ngoại bao
gồm: ông bà ngoại; anh, chị em của mẹ và gia
đình (chồng/vợ và con) của họ.
+ Cách xưng hô thì tuỳ vào địa phương, ví dụ em
gái của bố ở miền Bắc gọi là cô, còn miền trung
gọi à “o”,...
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
Họ hàng bên nội hoặc bên ngoại bao gồm ông,
bà, anh chị em ruột của bố hoặc mẹ và con ruột
của họ. Ở mỗi vùng miền có cách xưng hô khác
nhau đối với những thành viên trong họ hàng.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Biết cách xưng hô và nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại qua sơ đồ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Thực hành nói, điền thông tin
còn thiếu cách Hoa xưng hô với các thành viên
trong gia đình bên nội, bên ngoại. (Làm việc
nhóm 4)
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời
các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Em hãy nói cách Hoa xưng hô với các thành
viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên
ngoại trong sơ đồ dưới đây.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
Thành viên trong gia đình thuộc
họ hàng bên nội của Hoa: Ông
nội-bà nội (bố mẹ của bố Hoa);
bác trai-bác gái (anh trai và vợ
của anh trai của bố); anh, chị họ
(con của bác trai, bác gái).
Thành viên trong gia đình thuộc
họ hàng bên ngoại của Hoa:
Ông ngoại-bà ngoại (bố mẹ của
mẹ Hoa); dì-chú (em gái và
chồng của em gái của mẹ); em
họ (con của gì và chú).
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi.
mô tả về một số người thân trong gia đình họ - Học sinh tham gia chơi:
hàng, yêu cầu học sinh chỉ ra người đó là ai?
+ Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai?
+ Đó là bà ngoại.
+ Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố mình + Đó là chú.
là ai?
+ Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ + Đó là dì.
mình là ai?
+ Người con trai của bác trai và bác gái thì ta gọi +Đó là anh họ.
là gì?
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Kể được một tên thành viên trong gia đình bên nội và bên ngoại.
- Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại theo
gợi ý.
- Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng, nội, ngoại.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng,
biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to” để - HS lắng nghe bài hát.
khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung + Trả lời: Bài hát nói về lời ru
gì?
của mẹ mong con khôn lớn.
+ Người mẹ đã mong điều gì cho con?
+ Trả lời: Người mẹ mong con
+ Người mẹ đã mong điều gì cho gia đình?
lớn nên người.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời: Người mẹ mong gia
- GV dẫn dắt vào bài mới
đình mãi mãi hạnh phúc.
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Kể được một số tên thành viên trong gia đình bên nội và bên ngoại.
+ Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng, nội, ngoại.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Kể tên một số thành viên trong
gia đình bên nội, bên ngoại. (làm việc cá nhân)
- GV nêu yêu cầu: Em hãy kể tên một số thành - Một số học sinh trình bày.
viên trong gia đình bên nội, bên ngoại của em.
+ Vì sao lại xưng hô như vậy?
- Một số học sinh nêu theo cách
xưng hô của địa phương.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 :
- Học sinh lắng nghe1
Trong đất nước chúng ta việc xưng hô trong gia
đình dòng họ tuỳ thuộc vào mỗi vùng miền. Có
nơi gọi bố mẹ bằng ba - má, có nơi lại gọi là cha
– mẹ; có nơi gọi là thầy-u,... vì vậy chúng ta xưng
hộ theo địa phương của mình sao cho phù hợp và
lễ phép.
Hoạt động 2. Cách thể hiện tình cảm của mình
với họ hàng. (làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận.
quả.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Họ đang gặp nhau vào dịp gì?
+ Những người trong hình có
+ Tình cảm của những người trong hình như thế mối quan hệ họ hàng với nhau,
nào?
được thê hiện qua cách xưng hô.
Họ gặp nhau vào dịp sinh nhật
của một thành viên trong họ
hàng và tết Nguyên Đán.
+ Những người trong hình thể
hiện tình cảm gắn bó với nhau,
thông qua hành động đến thăm
và chúc tết nhau nhân dịp đón
năm mới; tặng quad nhân dịp
dinh nhật; sự vui vẻ của mỗi
người khi gặp họ hàng nhà
mình.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Hoạt động 3. Nêu được việc mình làm thể hiện
tình cảm với gia đình, họ hàng. (làm việc cá
nhân)
- GV nêu yêu cầu và cho học sinh suy nghĩ và trả - Học sinh làm việc cá nhân để
lời câu hỏi:
trả lời câu hỏi.
+ Em thường làm gì để thể hiện tình cảm của + 4-5 học sinh trả lời theo hiểu
mình đối với họ hàng?
biết của mình.
- GV cho các bạn nhận xét.'
- Học sinh nhận xét.
- GV nhận xét chung và tuyên dương.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại theo gợi
ý.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4. Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh
các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng
bên nội, bên ngoại. (Làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời
các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh các thành viên
trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại
của em theo sơ đồ, gợi ý dưới đây.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Ông nội – bà bội; ông ngoạibà ngoại
+ Bác gái-bác trai; mẹ, dì
+ Anh họ - chị họ; em, anh (chị)
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------
TUẦN 2
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số ngày kỉ nhiệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông
tin có liên quan đến những sự kiện, ngày kỉ niệm đó.
- Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan
trọng đối với gia đình.
- Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng,
biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Em yêu gia đình” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
- Câu hỏi trong trò chơi:
+ Người sinh ra bố mình gọi là gì?
+ Chồng của bà nội gọi là gì?
+ Con trai của bác (anh của bố) gọi là gì?
- Trả lời:
+ Người sinh ra bố mình gọi là
bà nội.
+ Chồng của bà nội gọi là ông
nội.
+ Con trai của bác (anh của bố)
gọi là anh họ
+ Người được bà ngoại sinh ra
sau mẹ gọi là dì.
+ Người được bà ngoại sinh ra sau mẹ gọi là gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số ngày kỉ nhiệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông tin
có liên quan đến những sự kiện, ngày kỉ niệm đó.
+ Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Quan sát hình và tìm hiểu các sự
kiện của gia đình Minh. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh quan sát tranh, suy
mời học sinh suy nghĩ và trình bày.
nghĩ và trình bày.
+ Quan sát các hình về gia đình Minh và cho biết
sự kiện nào đã diễn ra.
- Tranh 11: Ngày khai giảng
năm học mới, ngày Minh chính
tức đi học.
- Tranh 12: Gia đình Minh chào
đón em bé ra đời (mẹ sinh em
bé)
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2. Quan sát và nêu các sự kiện của
gia đình Minh qua đường thời gian. (làm việc
nhóm 2)
- GV chia sẻ đường thời gian và nêu câu hỏi. Sau
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày
kết quả.
+ Tên và thời gian diễn ra các sự kiện đó.
+ Thứ tự của các sự kiện trên đường thời gian.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ 2009: Đám cưới của bố mẹ
Minh.
+ 2014: Minh được sinh ra.
+ 2018: Mẹ của Minh sinh em
bé.
+ 2020: Minh bắt đầu học lớp 1.
+ 2009 - 2014 – 2018 - 2020
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan trọng
đối với gia đình.
+ Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ.
+ Tự tin, mạnh dạn trình mày trước lớp.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự
kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc cá
nhân)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ - Học sinh suy nghĩ và trình bày
và trình bày.
ý kiến của mình.
+ Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện quan
trọng của gia đình em.
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi mở thêm - Học sinh lắng nghe
một số sự kiện để học hiểu hơn.
Hoạt động 4: Vẽ đường thời gian về một số sự
kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc
nhóm 4)
- GV giới thiệu sơ đồ đường thời gian, yêu cầu - Học sinh thảo luận nhóm 4, vẽ
học sinh thảo luận nhóm về nội sung:
đường thời gian và trình bày.
+ Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan
trọng của gia đình em. Nhận xét sự thay đổi của
gia đình em qua một số sự kiện theo thời gian.
+ 2014: ngày em sinh ra
+ 2018: Lần đầu tiên, cả gia
đình đi chơi xa.
+ 2020: mẹ sinh em bé.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các nhóm nhận xét ý kiến của
bạn.
- Học sinh lắng nghe
4. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Bày tỏ được tình cảm, sự quan tâm đối với các thành viên trong gia đình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 5. Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh
các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng
bên nội, bên ngoại. (Làm việc chung cả lớp)
- GV chia sẻ tranh và yêu cầu học sinh quan sát - Học sinh cùng nhau quan sát,
và cùng nhau xử lý tình huống:
suy nghĩ và đưa ra cách xử lý
+ Nếu em là bạn gái trong tình huống sau, em sẽ theo hiểu biết của mình.
bày tỏ tình cảm và sự quan tâm đối với bố như thế
nào?
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- Các học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
cách xử lý:
+ Tuyệt quá, con chúc mừng bố!
+ Vậy là bố đã có vông việc mới rồi, con vui lắm.
Chúc mừng bố nhé!
- Nhận xét bài học.
- Học sinh lắng nghe.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 02: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có
thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn.
- Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt
chúng ở gần lửa.
- Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà
mình hoặc nhà người khác.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý
thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Em đã nhìn thấy cháy nhà trong thực tế hoặc - HS trả lời.
trên truyền hình chưa?
- Nguyên nhân: Cháy nhà do
- Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà?.
đun nấu bằng bếp củi (rơm, rạ),
bếp ga, do chập điện,...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được các nguy cơ có thể dẫn đến cháy nhà.
+ Nêu được hậu quả do hỏa hoạn và cách phòng tránh cháy.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về nguy cơ/ nguyên
nhân cháy nhà. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và
tiến trình bày:
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
+ H1: Đốt rác bén vào đống rơm
+ Điều gì xảy ra trong mỗi hình?
gay cháy nhà.
+ Những nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà?
+ H2: Chập điện gây cháy nhà.
+ H3: Sặc điện thoại gây cháy
nhà.
+ H4: Để những vật dễ bén lửa
gần bếp củi đang đun nấu.
- Những nguyên nhân dẫn đến
cháy nhà: đốt rác, rơm rạ; vừa
sặc điện thoại vừa sử dụng, chập
- GV mời các HS khác nhận xét.
điện, để vật dễ bén lửa gần bếp
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
đun nấu,...
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Những nguy cơ dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm - HS nhận xét ý kiến của bạn.
rạ gần đống rơm; vừa sặc điện thoại vừa sử dụng, - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
chập điện, để vật dễ bén lửa gần bếp đun nấu,...
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
Hoạt động 2. Những nguyên nhân khác gây - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cháy và cách phòng tránh cháy. (làm việc
nhóm 2)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2.
+ Nêu các nguyên nhân khác có thể dẫn đến
cháy?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung
thêm: Nguyên nhân khác gây cháy: đốt vàng mã,
trẻ em đùa nghịch lửa, không chú ý khi châm
hương,...
Hoạt động 3. Những thiệt hại do cháy gây ra
và cách phòng tránh cháy. (làm việc nhóm 2)
+ Cháy gây thiệt hại gì?
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Nguyên nhân gây cháy: không
cẩn thận khi đốt rác, rơm rạ gần
đống rơm; vừa sặc điện thoại
vừa sử dụng, chập điện, để vật
dễ cháy nơi đun nấu, đốt vàng
mã, trẻ em đùa nghịch lửa,
không chú ý khi châm hương,...
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
* Hậu quả: Cháy nhà, thiệt hại
về người (bị bỏng, chết); thiệt
hại về tài sản (hư hỏng đồ dùng,
nhà cửa,..).
* Cách phòng tránh cháy:
+ Cách phòng cháy?
- Không để vật dễ cháy nơi đun
nấu.
- Hệ thống điện phải lắp
Aptomat tự ngắt toàn nhà
- Đun bếp phải trông coi.
...
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
thêm:
- GV chiếu rên màn hình một số thiệt hại do cháy
gây ra
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ3
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
+ Hậu quả: Cháy nhà gây thiệt hại về người (bị
bỏng, chết); thiệt hại về tài sản (hư hỏng đồ dùng,
nhà cửa,..).
+ Cách phòng tránh cháy: Không để vật dễ cháy
nơi đun nấu; Hệ thống điện phải lắp Aptomat tự
ngắt toàn nhà; Đun bếp phải trông coi,...
Hoạt động 4. Cách xử lí khi có cháy (làm việc - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
nhóm 4)
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Mọi người trong hình làm gì?
+ H6: Mọi người thoát khỏi
+ Nêu nhận xét của em về cách ứng xử đó?
đám cháy bằng cách bò thoát
bằng cầu thang bộ.
+ H7: Bế em bé chạy ra ngoài
đám cháy và kêu cứu.
+ H8: Gọi cứu hỏa
+ H9: Đổ nước và đám cháy
điện: nguy hiểm gây cháy chập
lớn hơn và điện giật chết người.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung
thêm:
+ H6,7,8 là cách xử lí hợp lí khi xảy ra cháy.
+ H9: cách xử lí không hợp lí khi xảy ra cháy.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Hs phát hiện được một số vật dễ cháy trong gia
an toàn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 5. Thực hành điều tra, phát hiện
những thứ có thể gây cháy nhà em theo gợi ý.
(Làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời
các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
đình và đề xuất được nơi cất giữ
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Chai dầu thắp- bếp ga, bếp lửa
+ Bao diêm- bếp ga, bếp lửa
+ Nến- bếp ga, bếp lửa
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Bài 2,3: GVHD HS hoàn thành vào vở bài tập
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Cứu hỏa”:
- HS lắng nghe luật chơi.
- GV hô: Có cháy! Có cháy!
- HS hô: Cháy ở đâu?
- GV hô: Cháy ở khu vực nhà bếp
- HS nêu cách xử lí
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Học sinh tham gia chơi:
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------
TUẦN 3
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 02: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có
thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn.
- Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt
chúng ở gần lửa.
- Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà
mình hoặc nhà người khác.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý
thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Lính cứu hỏa” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát.
học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung + Trả lời: Bài hát nói về công
gì?
việc cứu hỏa của các chú lính
cứu hỏa.
+ Công việc của lính cứu hỏa có ích lợi gì?
+ Trả lời: Dập tắt các đám cháy,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
giảm thiểu thiệt hại về người và
- GV dẫn dắt vào bài mới
tài sản.
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Xử lí được một số tình huống khi có cháy.
+ Bày tỏ được tình cảm, sự tương thân tương ái của bản thân với mọi người xung
quanh .
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Xử lí tình huống. (làm việc nhóm
4)
- GV nêu yêu cầu: Em sẽ xử lí thế nào trong tình
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
huống sau.
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Bỏ chạy ra ngoài, tìm sự trợ
giúp vì em sợ mùi ga.
+ Khóa bình ga, mở cửa sổ cho
thoáng phòng bếp rồi báo cho
người lớn vì em đã được học
cách xử lí khi bếp ga có mùi ga.
.........
+ Vì sao lại xử lí như vậy?
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1: Khi bếp ga có mùi ga, nguyên
nhân có thể do hở dây dẫn ga hoặc người nấu bếp
chưa tắt hẳn bếp. Gặp tình huống này chúng ta
bình tĩnh khóa bình ga lại rồi mở các cửa phòng
bếp, lấy quạt tay quạt khí ga ra bên ngoài. Tuyệt
đối không được bật quạt điện, bóng điện khi ở
khu vực bếp có mùi ga.
Hoạt động 2. Những việc nên và không nên - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
làm để phòng tránh cháy nhà.(làm việc nhóm cầu bài và tiến hành thảo luận.
4)
- Đại diện các nhóm trình bày:
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó + Hai bạn nhỏ trao đổi với bố
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Hai bạn nhỏ đang trao đổi với bố mẹ bạn ấy nội
dung gì?
+ Vì sao bạn lại góp ý với bố mẹ như vậy?
mẹ về việc để vật dễ cháy xa
nơi bếp nấu (bình xịt côn trùng)
và nhắc mẹ đã tắt bếp ga trước
khi ra khỏi nhà chưa.
+ Vì các bạn đã được tìm hiểu
về phòng cháy nên các bạn góp
ý với bố mẹ như vậy để phòng
tránh cháy nổ.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Biết phòng tránh cháy nổ và cách thoát khỏi đám cháy.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Biết phòng tránh cháy nổ và cách
thoát khỏi đám cháy. (Làm việc nhóm 4)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
thảo luận và trình bày kết quả.
+ Em sẽ làm gì để phòng tránh được cháy tại gia - Đại diện các nhóm trình bày:
+ Phòng cháy bằng cách: Không
đình nhà mình.
để những thứ dễ cháy gần bếp,
+ Nêu cách xử lí khi gặp cháy.
tắt...
 








Các ý kiến mới nhất