Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 13. Tự nhiên, dân cư và xã hội (Ấn Độ)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Hương
Ngày gửi: 16h:06' 26-05-2008
Dung lượng: 179.0 KB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích: 0 người
Bài 13: ấn độ
Tiết 1:
tự nhiên, dân cư và xã hội

I. Mục tiêu bài học:
Sau bài học này, học sinh cần phải:
1. Về kiến thức:
- Trình bày được một số tiềm năng quan trọng (về tự nhiên, dân cư và xã hội) có ảnh hưởng lớn đến việc phát triển kinh tế – xã hội ấn Độ.
- Phân tích được một số thách thức (về tăng trưởng dân số quá nhanh, về sự phức tạp của các vấn đề tôn giáo, đảng phái, dân tộc…) mà ấn Độ cần phải vượt qua.
- Biết được vai trò và xu hướng phát triển của ngành nuôi trồng thuỷ sản.
2. Về kỹ năng: Phân tích lược đồ tự nhiên ấn Độ và tháp dân số có trong bài học.
3. Về thái độ: Nhận thức được ý nghĩa lớn lao của việc kế hoạch hoá gia đình và thực hiện chiến lược đoàn kết, hoà giải dân tộc.
II. thiết bị dạy học:
- Bản đồ Địa lý tự nhiên châu á.
- Tháp dân số của ấn Độ (phóng to)
- Một số hình ảnh về con người và văn hoá ấn Độ (nếu có)
III. Hoạt động dạy học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên.
I. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên

Bước 1: Chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm;
- Nhóm 1: Xác định vị trí địa lý ấn Độ trên bản đồ châu á và hình 13.1 trong SGK. Trình bày những đặc điểm nổi bật của vị trí địa lý ấn Độ.
1. Vị trí địa lý:
- án ngữ trên đường biển quốc tế từ Địa Trung Hải qua ấn Độ Dương sang Thái Bình Dương

- Nhóm 2: Phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lý đối với sự phát triển kinh tế xã hội theo nội dung trong bảng dưới đây.
Vị trí địa lý ấn Độ

Thuận lợi
Khó khăn

Đối với kinh tế
Đối với xã hội



2. Đặc điểm tự nhiên:
- Địa hình: Hệ thống núi Hi-ma-lay-a đồ sộ ở phía Bắc, tiếp đến là đồng bằng ấn – Hằng phì nhiêu, màu mỡ, tiếp đến là cao nguyên Đề –can rộng lớn.

- Nhóm 3: Dựa vào hình 13.1 và phần bài viết trong SGK, hãy trình bày những đặc điểm cơ bản của tự nhiên ấn Độ. Cho biết những lợi thế của tự nhiên để phát triển công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Có nhiều rừng và cảnh quan hùng vĩ.
- Có nhiều quặng sắt, dầu mỏ than đá, mangan,…


Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp, du lịch.

- Nhóm 4: Cho biết tự nhiên gây ra những khó khăn gì cho nông nghiệp? Làm thế nào để khắc phục điều này?


Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý, bổ sung, GV chuẩn xác kiến thức.


Hoạt động 2: Tìm hiểu dân cư và xã hội ấn Độ
II. Dân cư và xã hội

Bước 1: Tìm hiểu đặc điểm chung về dân cư và xã hội ấn Độ
- GV nên yêu cầu:
1. Đặc điểm chung.
- Là cái nôi của nền văn minh nhân loại.

+ Theo sự hiểu biết của em, hãy cho biết dân cư và xã hội ấn Độ có những nét nổi bật nào nổi tiếng trên thế giớ.
- Văn hoá đa dạng, phong tục tập quán, tôn giáo đặc sắc, phong phú, nhiều công trình kiến trúc, các tác phẩm nghệ thuật lớn.

+ Hãy giải thích vì sao có thể nói lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật của ấn Độ là một yếu tố quan trọng hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài.
- Dân số đứng thứ hai thế giới, cơ cấu trẻ.

- Đại diện một số học sinh trình bày, các học sinh khác góp ý, bổ sung, GV chuẩn xác kiến thức
- Đội ngũ cán bộ khoa học – kỹ thuật hùng hậu với trình độ chuyên môn cao.

Bước 2: Tìm hiểu sự bùng nổ dân số của ấn Độ và sức ép của nó đối với kinh tế – xã hội.
2. Sức ép của bùng nổ dân số:
- Biểu hiện của sự bùng nổ dân số:
+ Gia tăng dân số quá nhanh (số liệu)
+ Có thể trở thành nước đông dân nhất thế giới sau 50 năm nữa.


- Sức ép của dân số:
+ Đến kinh tế
+ Đến xã hội.
+ Đến môi trường.


- Biện pháp giải quyết: áp dụng chính sách dân số, giải quyết việc làm…

Bước 3: Tìm hiểu sự đa dạng, phức tạp về xã hội ấn Độ.
- GV hướng dẫn học sinh làm việc theo các yêu cầu sau:
+ Dựa vào phần bài viết trong SGK và bảng các thành phần tôn giáo ở ấn Độ, hãy chứng minh xã hội ấn Độ có sự đa dạng và phức tạp.
+ Cho biết với sự đa dạng và phức tạp của xã hội, ấn Độ có được hững thuận lợi và gặp những khó khăn gì?
3. Sự đa dạng, phức tạp về xã hội:
- Có 200 dân tộc với hàng trăm ngôn ngữ khác nhau.


- Thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, xung đột tôn giáo dẫn đến bạo loạn, đòi ly khai.
- Hiện có 600 đảng phái lớn nhỏ đại diện cho quyền lợi các giai cấp, tầng lớp, tôn giáo.




+ Giải thích vì sao có thể nói sự đoàn kết, hoà hợp giữa các sắc tộc, tôn giáo là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ấn Độ.
Đoàn kết, hoà hợp giữa các sắc tộc, tôn giáo là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với phát triển kinh tế – xã hội ấn Độ .

- Đại diện một số học sinh trình bày, các học sinh khác góp ý, bổ sung, GV chuẩn xác kiến thức.



IV. củng cố:
V. hoạt động nối tiếp:
- Trả lời các câu hỏi và bài tập cuối bài.
- Chuẩn bị bài thực hành.

Bài 13: ấn độ (tiếp theo)
Tiết 2:
kinh tế

I. Mục tiêu bài học:
Sau bài học này, học sinh cần phải:
1. Về kiến thức:
- Phân biệt được những khác biệt về chính sách phát triển kinh tế – xã hội của ấn Độ trong các thời kỳ khác nhau.
- Trình bày được những thành tựu chủ yếu trong phát triển nông nghiệp và công nghiệp ấn Độ.
2. Về kỹ năng:
Phân tích được các biểu đồ, bản đồ (lược đồ) và các bảng thống kê trong bài học
II. thiết bị dạy học:
- Bản đồ kinh tế chung ấn Độ.
- Lược đồ “Vùng được tưới tiêu nước và trọng điểm cách mạng xanh ở ấn Độ (phóng to theo SGK).
III. Hoạt động dạy học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Tìm hiểu chiến lược phát triển kinh tế của ấn Độ.
I. Chiến lược phát triển

Bước 1: GV hướng dẫn học sinh làm việc theo những yêu cầu sau:
- Dựa vào kiến thức trong SGK, hãy hoàn thiện bảng sau để thấy được chiến lược phát triển kinh tế của ấn Độ qua các thời kỳ có sự khác nhau.
- Cải cách kinh tế toàn diện, theo hướng tự do hoá kinh tế.
- Coi trọng nhiều hơn tới kinh tế thị trường, kinh tế đối ngoại và các ngành công nghệ cao.

Bước 2: Gọi một số HS trình bày, các HS khác góp ý và bổ sung, GV chiếu sơ đồ Chiến lược phát triển kinh tế của ấn Độ theo từng thời kỳ (trong SGV) và giảng giải cho HS hiểu.


Hoạt động 2: Tìm hiểu tình hình sản xuất nông nghiệp của ấn Độ
II. Nông nghiệp

Bước 1: Giáo viên giúp HS tìm hiểu nguyên nhân vì sao ấn Độ tiến hành cuộc “cách mạng xanh”.
- Nền nông nghiệp trước khi tiến hành “cách mạng xanh”: tốc độ tăng trưởng không cao, năng suất cây trồng thấp, đầu thập niên 60 nhập khá nhiều lương thực.

- Tình hình nông nghiệp ấn Độ trước khi tiến hành cuộc “cách mạng xanh” như thế nào?
- Từ năm 1967, tiến hành cuộc “cách mạng xanh”

- Mục đích của cuộc “cách mạng xanh” là gì?
- Trọng tâm cuộc “cách mạng xanh”: sử dụng giống lúa cao sản, tăng cường thuỷ lợi hoá, hoá học hoá, cơ giới hoá.

Bước 2: Hướng dẫn học sinh làm việc theo nhóm nhỏ.
- Thành tựu: Tăng sản lượng, đàu năm 80 và trong nhiều năm gần đây, luôn thuộc nhóm 4 nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, nổi tiếng thế giới về sản xuất chè, hoa quả, lạc, bông, đứng thứ tư thế giới về sản lượng cao su.

Bước 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cuộc “cách mạng trắng”
- Cuộc “cách mạng trắng” với trọng tâm đẩy mạnh sản xuất sữa.

- GV nên yêu cầu:
+ Cho biết trọng tâm của cuộc “cách mạng trắng” là gì?
- Đàn trâu đông nhất thế giới, hiện nay ấn Độ đứng đầu châu á về sản xuất sữa.

+ Vì sao ấn Độ phải tiến hành cuộc “cách mạng trắng”?


+ Trình bày những thành tựu của “cách mạng trắng”.


- Gọi một số học sinh trả lời, GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức.


Hoạt động 3: Tìm hiểu ngành công nghiệp ấn Độ
III. Công nghiệp
1. Chiến lược công nghiệp hoá

Bước 1: Tìm hiểu chiến lược công nghiệp hoá.


- GV yêu cầu: HS dựa vào SGK, hãy cho biết những nội dung của chiến lược công nghiệp hoá ấn Độ. Vì sao ấn Độ có thể phát triển được những ngành đòi hỏi kỹ thuật và công nghệ cao như vậy?
- Chú trọng phát triển công nghiệp nặng.
- Xây dựng các ngành công nghiệp trụ cột như luyện kim, chế tạo máy.

- HS trình bày, GV chuẩn xác kiến thức
- Các ngành công nghiệp mũi nhọn có kỹ thuật cao: điện tử, tin học, tự động hoá, công nghiệp vũ trụ…

Bước 2: Tìm hiểu những thành tựu của công nghiệp hoá ấn Độ.
2. Thành tựu của công nghiệp hoá.
- Hệ thống các ngành công nghiệp cơ bản, đa dạng, có khả năng tự sản xuất được máy móc thiết bị công nghiệp, hàng hoá tiêu dùng…
- Phát triển các ngành công nghiệp có trình độ kỹ thuật cao.
- ấn Độ nổi tiếng thế giới về sản xuất các sản phẩm phần mềm.
- Các vùng công nghiệp quan trọng
+ Vùng công nghiệp Đông Bắc
+ Vùng công nghiệp Tây Bắc
+ Vùng công nghiệp Nam ấn.


IV. củng cố:
V. hoạt động nối tiếp:
- Trả lời các câu hỏi và bài tập cuối bài.
- Chuẩn b
 
Gửi ý kiến