Tư liệu đề kiểm tra môn Hóa THPT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hồng Quang
Ngày gửi: 09h:31' 16-05-2011
Dung lượng: 16.5 MB
Số lượt tải: 185
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hồng Quang
Ngày gửi: 09h:31' 16-05-2011
Dung lượng: 16.5 MB
Số lượt tải: 185
Số lượt thích:
0 người
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN
1. Viết một công thức cấu tạo để minh họa hợp chất hữu cơ tạp chức?
HDG: Thí dụ: H2N-CH2-COOH (hoặc thí dụ khác, miễn đúng).
2. Bằng những phản ứng hóa học nào có thể chứng minh những đặc điểm cấu tạo sau của glucozơ:
a) Có nhóm chức anđehit (viết phương trình phản ứng hóa học).
b) Có nhiều nhóm hyđroxyl (không cần viết phương trình phản ứng hóa học).
c) Trong phân tử có 5 nhóm hyđroxyl (không cần viết phương trình phản ứng hóa học).
HDG: a) Có nhóm chức anđehit: bằng phản ứng tráng gương (hoặc với Cu(OH)2 đun nóng).
HOCH2-(CHOH)4-CHO + Ag2O HOCH2-(CHOH)4-COOH + 2Ag
b) Có nhiều nhóm hiđroxyl: bằng phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng tạo thành dung dịch màu xanh lam.
c) Có 5 nhóm hiđroxyl: bằng phản ứng tạo este có 5 gốc axit trong phân tử.
3. Hai chất hữu cơ A và B đơn chức mạch hở, có cùng công thức phân tử là C2H4O2. Biết A vừa có phản ứng với Na vừa có phản ứng với NaOH; B có phản ứng với NaOH nhưng không phản ứng với Na. Hãy xác định công thức cấu tạo đúng của A và B.
HDG: A vừa phản ứng với Na vừa phản ứng với NaOH nên A là axit CH3COOH.
B phản ứng với NaOH nhưng không phản ứng với Na nên B là este HCOOCH3.
4. Viết các phương trình phản ứng hóa học có thể xảy ra khi cho dung dịch NaOH, dung dịch HCl, nước brom lần lượt tác dụng với từng chất: phenol, anilin, axit propionic, phenylamoni clorua.
HDG:
- Dung dịch NaOH:
C6H5OH + NaOH ( C6H5ONa + H2O
C2H5COOH + NaOH ( C2H5COONa + H2O
C6H5NH3Cl + NaOH ( C6H5NH2 + NaCl + H2O
- Dung dịch HCl:
C6H5NH2 + HCl ( C6H5NH3Cl
- Nước brom:
OH OH
+ 3Br2 ( + 3HBr
NH2 NH2
+ 3Br2 ( + 3HBr
5. Viết các phương trình phản ứng hóa học (mỗi hợp chất chỉ viết một phương trình) để chứng tỏ:
a) Các hợp chất: FeO, Fe(OH)2, FeCl2 có tính khử.
b) Các hợp chất: Fe2O3, Fe2(SO4)3 có tính oxi hóa.
HDG:
a) 3FeO + 10HNO3 ( 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O ( 4Fe(OH)3
2FeCl2 + Cl2 ( 2FeCl3
b) Fe2O3 + 2Al ( 2Fe + Al2O3
Fe2(SO4)3 + Fe ( 3FeSO4
6. Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các lọ mất nhãn chứa riêng biệt các dung dịch sau: NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3. Viết các phương trình phản ứng hóa học để minh họa.
HDG:
Cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào các mẫu thử:
- Mẫu thử không có hiện tượng gì là NaCl.
- Mẫu thử có kết tủa trắng không tan trong NaOH dư là MgCl2.
MgCl2 + 2NaOH ( Mg(OH)2 + 2NaCl
- Mẫu thử có kết tủa sau đó kết tủa tan trong NaOH dư là AlCl3.
AlCl3 + 3NaOH ( Al(OH)3 + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH ( NaAlO2 + 2H2O
- Mẫu thử có kết tủa nâu đỏ là FeCl3.
FeCl3 + 3NaOH ( Fe(OH)3 + 3NaCl
7. Cho từ từ đến dư dung dịch HCl loãng vào cốc chứa dung dịch NaAlO2. Hãy nêu hiện tượng xảy ra và viết các phương trình phản ứng hóa học để minh họa.
HDG:
- Hiện tượng: lúc đầu có kết tủa, sau đó kết tủa tan.
- Các phương trình phản ứng hóa học:
NaAlO2 + HCl + H2O ( Al(OH)3 + NaCl
Al(OH)3 + 3HCl ( AlCl3 + 3H2O
8. Từ những hợp chất NaOH, MgCl2 hãy viết các phương trình phản ứng hóa học và ghi rõ điều kiện (nếu có) để điều chế Na, Mg.
HDG:
Điều chế Na, Mg:
4NaOH 4Na + O2 + 2H2O
MgCl2 Mg + Cl2
9. a) Nêu tên một polime thiên nhiên và một polime tổng hợp.
b) Từ các monome tương ứng hãy viết các phương trình phản ứng hóa học để điều chế các polime sau:
a) (- CH2-CHCl-)n b) (-NH-CH2-CO-)n
HDG:
- Những hợp chất có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều mắt
1. Viết một công thức cấu tạo để minh họa hợp chất hữu cơ tạp chức?
HDG: Thí dụ: H2N-CH2-COOH (hoặc thí dụ khác, miễn đúng).
2. Bằng những phản ứng hóa học nào có thể chứng minh những đặc điểm cấu tạo sau của glucozơ:
a) Có nhóm chức anđehit (viết phương trình phản ứng hóa học).
b) Có nhiều nhóm hyđroxyl (không cần viết phương trình phản ứng hóa học).
c) Trong phân tử có 5 nhóm hyđroxyl (không cần viết phương trình phản ứng hóa học).
HDG: a) Có nhóm chức anđehit: bằng phản ứng tráng gương (hoặc với Cu(OH)2 đun nóng).
HOCH2-(CHOH)4-CHO + Ag2O HOCH2-(CHOH)4-COOH + 2Ag
b) Có nhiều nhóm hiđroxyl: bằng phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng tạo thành dung dịch màu xanh lam.
c) Có 5 nhóm hiđroxyl: bằng phản ứng tạo este có 5 gốc axit trong phân tử.
3. Hai chất hữu cơ A và B đơn chức mạch hở, có cùng công thức phân tử là C2H4O2. Biết A vừa có phản ứng với Na vừa có phản ứng với NaOH; B có phản ứng với NaOH nhưng không phản ứng với Na. Hãy xác định công thức cấu tạo đúng của A và B.
HDG: A vừa phản ứng với Na vừa phản ứng với NaOH nên A là axit CH3COOH.
B phản ứng với NaOH nhưng không phản ứng với Na nên B là este HCOOCH3.
4. Viết các phương trình phản ứng hóa học có thể xảy ra khi cho dung dịch NaOH, dung dịch HCl, nước brom lần lượt tác dụng với từng chất: phenol, anilin, axit propionic, phenylamoni clorua.
HDG:
- Dung dịch NaOH:
C6H5OH + NaOH ( C6H5ONa + H2O
C2H5COOH + NaOH ( C2H5COONa + H2O
C6H5NH3Cl + NaOH ( C6H5NH2 + NaCl + H2O
- Dung dịch HCl:
C6H5NH2 + HCl ( C6H5NH3Cl
- Nước brom:
OH OH
+ 3Br2 ( + 3HBr
NH2 NH2
+ 3Br2 ( + 3HBr
5. Viết các phương trình phản ứng hóa học (mỗi hợp chất chỉ viết một phương trình) để chứng tỏ:
a) Các hợp chất: FeO, Fe(OH)2, FeCl2 có tính khử.
b) Các hợp chất: Fe2O3, Fe2(SO4)3 có tính oxi hóa.
HDG:
a) 3FeO + 10HNO3 ( 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O ( 4Fe(OH)3
2FeCl2 + Cl2 ( 2FeCl3
b) Fe2O3 + 2Al ( 2Fe + Al2O3
Fe2(SO4)3 + Fe ( 3FeSO4
6. Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các lọ mất nhãn chứa riêng biệt các dung dịch sau: NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3. Viết các phương trình phản ứng hóa học để minh họa.
HDG:
Cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào các mẫu thử:
- Mẫu thử không có hiện tượng gì là NaCl.
- Mẫu thử có kết tủa trắng không tan trong NaOH dư là MgCl2.
MgCl2 + 2NaOH ( Mg(OH)2 + 2NaCl
- Mẫu thử có kết tủa sau đó kết tủa tan trong NaOH dư là AlCl3.
AlCl3 + 3NaOH ( Al(OH)3 + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH ( NaAlO2 + 2H2O
- Mẫu thử có kết tủa nâu đỏ là FeCl3.
FeCl3 + 3NaOH ( Fe(OH)3 + 3NaCl
7. Cho từ từ đến dư dung dịch HCl loãng vào cốc chứa dung dịch NaAlO2. Hãy nêu hiện tượng xảy ra và viết các phương trình phản ứng hóa học để minh họa.
HDG:
- Hiện tượng: lúc đầu có kết tủa, sau đó kết tủa tan.
- Các phương trình phản ứng hóa học:
NaAlO2 + HCl + H2O ( Al(OH)3 + NaCl
Al(OH)3 + 3HCl ( AlCl3 + 3H2O
8. Từ những hợp chất NaOH, MgCl2 hãy viết các phương trình phản ứng hóa học và ghi rõ điều kiện (nếu có) để điều chế Na, Mg.
HDG:
Điều chế Na, Mg:
4NaOH 4Na + O2 + 2H2O
MgCl2 Mg + Cl2
9. a) Nêu tên một polime thiên nhiên và một polime tổng hợp.
b) Từ các monome tương ứng hãy viết các phương trình phản ứng hóa học để điều chế các polime sau:
a) (- CH2-CHCl-)n b) (-NH-CH2-CO-)n
HDG:
- Những hợp chất có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều mắt
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất