Tìm kiếm Giáo án
Bài 3. Từ láy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Liên
Ngày gửi: 08h:26' 17-11-2021
Dung lượng: 44.6 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Liên
Ngày gửi: 08h:26' 17-11-2021
Dung lượng: 44.6 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 12/9/2021
Ngày giảng: 16/9/ 2021 (7E), 18/9/2021 (7D)
Bài 3 - Tiết 9 - TÌM HIỂU VỀ TỪ LÁY
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Nhận biết được các loại từ láy, chỉ ra được nghĩa của từ láy; phân biệt được từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
2. Năng lực: Sử dụng từ láy phù hợp trong các tình huống giao tiếp cụ thể để tạo giá trị gợi hình, gợi cảm.
3. Phẩm chất: HS có ý thức tiếp nhận và giải quyết các nhiệm vụ.
*Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi:
Tạo lập được văn bản có sử dụng từ láy.
II/ Thiết bị và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên: máy tính, máy chiếu
2. Chuẩn bị của học sinh:
Soạn bài và chuẩn bị đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn về nhà của giáo viên; lấy ví dụ và viết đoạn văn.
III/ Tổ chức các hoạt động học
1/ Ổn định tổ chức (1p)
2/ Kiểm tra đầu giờ (4p)
H: Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật "tôi" ngày đầu tiên đến trường? Qua đoạn tríchnhà văn muốn gửi gắm thông điệp gì?
H: Có mấy loại từ ghép? Đó là những loại nào? Cho ví dụ ? Nêu đặc điểm hình thức và ý nghĩa của mỗi loại?
- Từ ghép có 2 loại: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
*Từ ghép chính phụ:
+ Có tiếng chính và tiếng phụ. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau và bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
+ Có tính chất phân nghĩa, nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.
*Từ ghép đẳng lập:
+ Có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp.
+ Có tính chất hợp nghĩa, nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
3/ Tổ chức các hoạt động học tập (35p)
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung chính
A.HĐ mở đầu
Mục tiêu: Kết nối - tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới về từ láy.
- HS HĐCN (1p) quan sát thông tin và trả lời câu hỏi.
HS trình bày, GV dẫn vào bài mới.
Quan sát các từ sau và trả lời câu hỏi bên dưới: long lanh, đèm đẹp, xanh xanh, rì rào, đo đỏ, tim tím, vi vu, lon ton,...
H.Các từ trên thuộc từ loại nào?Có thể chia các từ ấy thành mấy nhóm từ? Là những nhóm từ nào? (từ láy)
Gv: Từ phức gồm 2 loại: từ ghép và từ láy. Tiết trước các em đã được tìm hiểu về từ ghép. Tiết này các em sẽ tìm hiểu về từ láy. Vậy từ láy có mấy loại? Nghĩa của từ láy được hình thành như thế nào?
*Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu
- Nhận biết được cấu tạo, ý nghĩa của từ ghép, các loại từ ghép.
- Phân biệt từ ghép đẳng lập và ghép chính phụ.
- HS HĐCĐ 3’, đọc thông tin, thực hiện y/c bài tập 3 a, b(TL/20) (Dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược)
- HSHĐCN trình bày chia sẻ, Gv chốt.
- HS HĐCĐ 2p, đọc, thực hiện yêu cầu:
- HSHĐCN trình bày chia sẻ, Gv chốt.
H. Vì sao các từ láy im đậm dưới đâykhông nói được là “bật bật“, „thẳm thẳm“?
- Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
- Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.
- GV: Thực chất đó là những từ được cấu tạo theo lối lặp lại tiếng gốc, nhưng để cho dễ nói, nghe xuôi tai nên có sự biến đổi về âm cuối hoặc thanh điệu.
- GV nhấn mạnh: Một số trường hợp từ láy toàn bộ biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối: đo đỏ, tim tím, thăm thẳm, bần bật, khang khác, chiêm chiếp, san sát, thâm thấp,... để tạo ra một sự hài hòa về âm thanh.
HS - HĐCN (2p) nêu nhận xét.
HS trình bày, nhận xét- GV nhận xét, KL
Qua các bài tập trên, em hãy cho biết từ láy gồm những loại nào? Đặc điểm của từng loại?
- HS trả lời. GV
Ngày giảng: 16/9/ 2021 (7E), 18/9/2021 (7D)
Bài 3 - Tiết 9 - TÌM HIỂU VỀ TỪ LÁY
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Nhận biết được các loại từ láy, chỉ ra được nghĩa của từ láy; phân biệt được từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
2. Năng lực: Sử dụng từ láy phù hợp trong các tình huống giao tiếp cụ thể để tạo giá trị gợi hình, gợi cảm.
3. Phẩm chất: HS có ý thức tiếp nhận và giải quyết các nhiệm vụ.
*Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi:
Tạo lập được văn bản có sử dụng từ láy.
II/ Thiết bị và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên: máy tính, máy chiếu
2. Chuẩn bị của học sinh:
Soạn bài và chuẩn bị đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn về nhà của giáo viên; lấy ví dụ và viết đoạn văn.
III/ Tổ chức các hoạt động học
1/ Ổn định tổ chức (1p)
2/ Kiểm tra đầu giờ (4p)
H: Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật "tôi" ngày đầu tiên đến trường? Qua đoạn tríchnhà văn muốn gửi gắm thông điệp gì?
H: Có mấy loại từ ghép? Đó là những loại nào? Cho ví dụ ? Nêu đặc điểm hình thức và ý nghĩa của mỗi loại?
- Từ ghép có 2 loại: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
*Từ ghép chính phụ:
+ Có tiếng chính và tiếng phụ. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau và bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
+ Có tính chất phân nghĩa, nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.
*Từ ghép đẳng lập:
+ Có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp.
+ Có tính chất hợp nghĩa, nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
3/ Tổ chức các hoạt động học tập (35p)
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung chính
A.HĐ mở đầu
Mục tiêu: Kết nối - tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới về từ láy.
- HS HĐCN (1p) quan sát thông tin và trả lời câu hỏi.
HS trình bày, GV dẫn vào bài mới.
Quan sát các từ sau và trả lời câu hỏi bên dưới: long lanh, đèm đẹp, xanh xanh, rì rào, đo đỏ, tim tím, vi vu, lon ton,...
H.Các từ trên thuộc từ loại nào?Có thể chia các từ ấy thành mấy nhóm từ? Là những nhóm từ nào? (từ láy)
Gv: Từ phức gồm 2 loại: từ ghép và từ láy. Tiết trước các em đã được tìm hiểu về từ ghép. Tiết này các em sẽ tìm hiểu về từ láy. Vậy từ láy có mấy loại? Nghĩa của từ láy được hình thành như thế nào?
*Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu
- Nhận biết được cấu tạo, ý nghĩa của từ ghép, các loại từ ghép.
- Phân biệt từ ghép đẳng lập và ghép chính phụ.
- HS HĐCĐ 3’, đọc thông tin, thực hiện y/c bài tập 3 a, b(TL/20) (Dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược)
- HSHĐCN trình bày chia sẻ, Gv chốt.
- HS HĐCĐ 2p, đọc, thực hiện yêu cầu:
- HSHĐCN trình bày chia sẻ, Gv chốt.
H. Vì sao các từ láy im đậm dưới đâykhông nói được là “bật bật“, „thẳm thẳm“?
- Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
- Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều.
- GV: Thực chất đó là những từ được cấu tạo theo lối lặp lại tiếng gốc, nhưng để cho dễ nói, nghe xuôi tai nên có sự biến đổi về âm cuối hoặc thanh điệu.
- GV nhấn mạnh: Một số trường hợp từ láy toàn bộ biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối: đo đỏ, tim tím, thăm thẳm, bần bật, khang khác, chiêm chiếp, san sát, thâm thấp,... để tạo ra một sự hài hòa về âm thanh.
HS - HĐCN (2p) nêu nhận xét.
HS trình bày, nhận xét- GV nhận xét, KL
Qua các bài tập trên, em hãy cho biết từ láy gồm những loại nào? Đặc điểm của từng loại?
- HS trả lời. GV
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất