Tìm kiếm Giáo án
Bài 3. Từ láy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hiền
Ngày gửi: 20h:29' 18-11-2015
Dung lượng: 56.0 KB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: Lê Hiền
Ngày gửi: 20h:29' 18-11-2015
Dung lượng: 56.0 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy : 04-09-15
* TIẾNG VIỆT - TIẾT :11: TỪ LÁY
I - MỤC TIÊU :
-diện được 2 loại từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận ( lày phụ âm đầu, láy vần)
- Nắm được đặc điểm về nghĩa của từ láy .
- Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình , gợi cảm của từ láy ; biết cách sử dụng từ láy.
- Có ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy.
1.Kiến thức:
- Khái niệm từ láy .
- Các loại từ láy.
2.Kĩ năng:
- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản.
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình , gợi tiếng , biểu cảm , để nói gảm hoặc nhấm mạnh .
- Giao tiếp, ra quyết định lựa chọn cách sử dụng từ láy , trình bày suy nghĩ ý tưởng cá nhân về cách sủ dụng từ láy
II. BỊ CỦA GV VÀ HS: - Thầy: giáo án- bảng phụ
- Trò : chuẩn bị bài
III. CHỨC H Đ DẠY VÀ HỌC :
HĐ CỦA THẦY
H Đ CỦA TRÒ
- KT
* H Đ 1 : K T BC (4p)
-Trình bày cấu tạo và trật tự sắp xếp của từ ghép chính phụ
- So sánh với từ ghép đẳng lập -- So sánh sự khác biệt về nghĩa của 2 loại từ ghép đẳng lập và chính phụ .
- từ sau từ nào là từ ghép chính phụ :
A.áo B.Bà nội
C.Núi sông D.đăm đăm
* H Đ2 :Gt bài : (1p)
Ở lớp 6 đã học khái niệm từ láy : là từ phức có sự hoà phối âm thanh . Hôm nay , chúng ta sẽ tìm hiểu cấu tạo từ láy , vận dụng hiểu biết cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa để sử dụng tốt từ láy .
* HĐ 2: T/h các loại từ láy
( 8p)
(GV : TREO câu hỏi 1 ( SGK 41) hs vd
Chú ý in .
- Em có nhận xét gì về đặc điểm âm thanh của từ láy đăm đăm ?
( Gv : Láy nguyên vẹn , hoàn toàn tiếng gốc gọi là từ láy toàn bộ .
( Gv gọi Hs đọc câu hỏi 3 .
-Vì sao không được nói là : bật bật, thẳm thẳm
- Gv ghi bảng thêm từ : khe khẽ
* hs ghi .
( GDKNS: ( NÃO ) láy trong tình huống nào ?
* 3 :HD tìm từ láy : (7p)
- Hai từ láy thăm thẳm và khe khẽ , từ nào có nghĩa nhấn mạnh , từ nào giảm nhẹ?
- Từ láy toàn bộ có sắc thái ý nghĩa thế nào ?
-Trong các từ láy : mếu máo và liêu xiêu tiếng nào là tiếng gốc
- Em có nhận xét gì đặc điểm âm thanh của 2 từ láy mếu máo , liêu xiêu , ( Giống nhau ở bộ phận âm thanh nào?)
-Phân biệt nghĩa của Mếu và Máo ?
- Nghĩa của các từ láy : ha hả , oa oa , tích tắc … tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh ?
- Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có đặc điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa?
+Lí nhí, li ti, ti hí
+ Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh
- SS nghiã của các từ láy: mềm mại, đo đỏ, đỏ đỏ với nghĩa của các tiếng gốc: mềm, đỏ làm cơ sở cho chúng?
+Hs : Đo đỏ : từ láy có nghĩa giảm nhẹ mức độ của màu đỏ
-Từ láy có nghĩa như thế nào?
-Từ láy có mấy loại? Nêu nghĩa của từ láy?
- Gọi hs đọc ghi nhớ 1,2
( Hs đọc
- Từ láy đăm đăm có 2 tiếng hoàn toàn giống nhau về âm thanh
- Đây là hình tượng biến đổi thanh điệu , cấu tạo theo lối lặp lại tiếng gốc .
( Hs đọc ghi
(Nói, viết văn miêu tả- tự sự .
- Thăm thẳm -> Sắc thái ý
nghĩa nhấn mạnh
- Khe khẽ -> Sắc thái ý
nghĩa giảm nhẹ
- Sắc thái ý nghĩa
- Tiếng mếu và xiêu
( Mếu máo -> tiếng láy lại giống tiếng
* TIẾNG VIỆT - TIẾT :11: TỪ LÁY
I - MỤC TIÊU :
-diện được 2 loại từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận ( lày phụ âm đầu, láy vần)
- Nắm được đặc điểm về nghĩa của từ láy .
- Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình , gợi cảm của từ láy ; biết cách sử dụng từ láy.
- Có ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy.
1.Kiến thức:
- Khái niệm từ láy .
- Các loại từ láy.
2.Kĩ năng:
- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản.
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình , gợi tiếng , biểu cảm , để nói gảm hoặc nhấm mạnh .
- Giao tiếp, ra quyết định lựa chọn cách sử dụng từ láy , trình bày suy nghĩ ý tưởng cá nhân về cách sủ dụng từ láy
II. BỊ CỦA GV VÀ HS: - Thầy: giáo án- bảng phụ
- Trò : chuẩn bị bài
III. CHỨC H Đ DẠY VÀ HỌC :
HĐ CỦA THẦY
H Đ CỦA TRÒ
- KT
* H Đ 1 : K T BC (4p)
-Trình bày cấu tạo và trật tự sắp xếp của từ ghép chính phụ
- So sánh với từ ghép đẳng lập -- So sánh sự khác biệt về nghĩa của 2 loại từ ghép đẳng lập và chính phụ .
- từ sau từ nào là từ ghép chính phụ :
A.áo B.Bà nội
C.Núi sông D.đăm đăm
* H Đ2 :Gt bài : (1p)
Ở lớp 6 đã học khái niệm từ láy : là từ phức có sự hoà phối âm thanh . Hôm nay , chúng ta sẽ tìm hiểu cấu tạo từ láy , vận dụng hiểu biết cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa để sử dụng tốt từ láy .
* HĐ 2: T/h các loại từ láy
( 8p)
(GV : TREO câu hỏi 1 ( SGK 41) hs vd
Chú ý in .
- Em có nhận xét gì về đặc điểm âm thanh của từ láy đăm đăm ?
( Gv : Láy nguyên vẹn , hoàn toàn tiếng gốc gọi là từ láy toàn bộ .
( Gv gọi Hs đọc câu hỏi 3 .
-Vì sao không được nói là : bật bật, thẳm thẳm
- Gv ghi bảng thêm từ : khe khẽ
* hs ghi .
( GDKNS: ( NÃO ) láy trong tình huống nào ?
* 3 :HD tìm từ láy : (7p)
- Hai từ láy thăm thẳm và khe khẽ , từ nào có nghĩa nhấn mạnh , từ nào giảm nhẹ?
- Từ láy toàn bộ có sắc thái ý nghĩa thế nào ?
-Trong các từ láy : mếu máo và liêu xiêu tiếng nào là tiếng gốc
- Em có nhận xét gì đặc điểm âm thanh của 2 từ láy mếu máo , liêu xiêu , ( Giống nhau ở bộ phận âm thanh nào?)
-Phân biệt nghĩa của Mếu và Máo ?
- Nghĩa của các từ láy : ha hả , oa oa , tích tắc … tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh ?
- Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có đặc điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa?
+Lí nhí, li ti, ti hí
+ Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh
- SS nghiã của các từ láy: mềm mại, đo đỏ, đỏ đỏ với nghĩa của các tiếng gốc: mềm, đỏ làm cơ sở cho chúng?
+Hs : Đo đỏ : từ láy có nghĩa giảm nhẹ mức độ của màu đỏ
-Từ láy có nghĩa như thế nào?
-Từ láy có mấy loại? Nêu nghĩa của từ láy?
- Gọi hs đọc ghi nhớ 1,2
( Hs đọc
- Từ láy đăm đăm có 2 tiếng hoàn toàn giống nhau về âm thanh
- Đây là hình tượng biến đổi thanh điệu , cấu tạo theo lối lặp lại tiếng gốc .
( Hs đọc ghi
(Nói, viết văn miêu tả- tự sự .
- Thăm thẳm -> Sắc thái ý
nghĩa nhấn mạnh
- Khe khẽ -> Sắc thái ý
nghĩa giảm nhẹ
- Sắc thái ý nghĩa
- Tiếng mếu và xiêu
( Mếu máo -> tiếng láy lại giống tiếng
 









Các ý kiến mới nhất